1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tiền tệ ngân hàng một số giải pháp nhằm tăng tính hiệu quả của chính sách tiền tệ tại việt nam

19 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 134,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Khái niệm về chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương khởi thảo và thực thi, thông qua các công

Trang 1

MỤC LỤC

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 3

Khái niệm về chính sách tiền tệ 3

Đánh giá vị trí của chính sách tiền tệ trong nền kinh tế 3

Mục tiêu của việc thực hiện chính sách tiền tệ 3

Các loại chính sách tiền tệ 5

Các công cụ của chính sách tiền tệ 6

2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM 9

Tổng quan về chính sách tiền tệ tại Việt Nam từ 2009 – 2011 9

Thực trạng áp dụng các công cụ của chính sách tiền tệ tại Việt Nam 11

Nhận định về tính hiệu quả của chính sách tiền tệ tại Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn 2009 - 2011 15

3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG TÍNH HIỆU QUẢ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM 18

Giải pháp ngắn hạn 18

Giải pháp trung, dài hạn 18

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

2

Trang 2

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Khái niệm về chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do Ngân hàng trung ương khởi thảo và thực thi, thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đạt các mục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế Tùy thuộc điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà chính sách tiền tệ có thể được xác lập theo hai hướng: Chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giảm thất nghiệp nhưng lạm phát tăng - chính sách tiền tệ chống thất nghiệp) Chính sách tiền tệ thắt chặt (giảm cung tiền, tăng lãi suất làm giảm đầu

tư vào sản xuất kinh doanh từ đó làm giảm lạm phát nhưng thất nghiệp tăng - chính sách tiền tệ ổn định giá trị đồng tiền)

Đánh giá vị trí của chính sách tiền tệ trong nền kinh tế

Trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì chính sách tiền tệ

là một trong những chính sách quan trọng nhất vì nó tác động trực tiếp vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ Song nó cũng có quan hệ chặt chẽ với các chính sách kinh tế vĩ

mô khác như chính sách tài khoá, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại Đối với Ngân hàng trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ là hoạt động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm làm cho chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn

Mục tiêu của việc thực hiện chính sách tiền tệ

1.3.1 Mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định giá

cả

NHTW thông qua CSTT có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt: Sức mua đối nội của đồng tiền (chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước) và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ) Tuy vậy, CSTT hướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạm phát bằng không, vì như vậy nền kinh

tế không thể phát triển được Trong điều kiện nền kinh tế trì trệ thì kiểm soát lạm phát ở một tỷ lệ hợp lý (thường ở mức một con số) sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế trở lại

Trang 3

1.3.2 Mục tiêu tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp

CSTT mở rộng hay thắt chặt có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế Để có một tỷ lệ thất nghiệp giảm thì phải chấp nhận một

tỷ lệ lạm phát gia tăng

1.3.3 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi chính phủ trong việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó thể hiện lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết quả hai mục tiêu trên đạt được một cách hài hoà

1.3.4 Mục tiêu ổn định thị trường tài chính

Tình trạng khủng hoảng tài chính có thể làm giảm khả năng của thị trường tài chính trong việc tạo ra kênh dẫn vốn cho người có cơ hội đầu tư vào sản xuất, qua

đó làm giảm quy mô hoạt động kinh tế Bởi vậy, việc tạo ra hệ thống tài chính ổn định hơn, tránh được các cuộc khủng hoảng tài chính là mục tiêu quan trọng của NHTW Sự ổn định thị trường tài chính được hỗ trợ bởi sự ổn định của lãi suất, bởi

vì sự biến động của lãi suất tạo ra sự bất định lớn cho các định chế tài chính Sự gia tăng lãi suất tạo ra các tổn thất lớn về vốn cho trái phiếu dài hạn và các khoản cho vay cầm cố, cũng như những tổn thất này có thể làm cho các định chế tài chính nắm giữ nó sụp đổ

1.3.5 Mục tiêu ổn định tỷ giá hối đoái

Với tầm quan trọng ngày càng tăng của tỷ giá hối đoái trong thương mại quốc

tế, ổn định tỷ giá trở thành mục tiêu mong muốn của CSTT Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ trong nước so với nước ngoài Ngoài ra, ổn định tỷ giá giúp cho các doanh nghiệp và cá nhân trao đổi hàng hoá với nước ngoài dễ dàng lập kế hoạch hơn

Trang 4

1.3.6 Mục tiêu ổn định lãi suất

Sự biến động của lãi suất có thể tạo ra tính bất định trong nền kinh tế và khó khăn trong lập kế hoạch cho tương lai Biến động của lãi suất ảnh hưởng tới lượng

dự trữ, mức chi tiêu của người dân và đồng thời ảnh hưởng tới khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Giữa các mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau, không tách rời Nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau Vậy để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTW trong khi thực hiện CSTT cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác

Các loại chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ có hai loại: chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt Tùy theo tình hình hoạt động của nền kinh tế và các mục tiêu kinh tế vĩ

mô đã được đặt ra trong mỗi thời kỳ phát triển của nền kinh tế xã hội mà ngân hàng trung ương có thể thực hiện một trong hai chính sách đó

1.4.1 Chính sách tiền tệ thắt chặt

Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, ngân hàng trung ương tác động nhằm giảm bớt mức cung tiền trong nền kinh tế, làm cho lãi suất trên thị trường tăng lên Thông qua đó, nó thu hẹp được tổng cầu, làm mức giá chung giảm xuống Thực thi chính sách này, ngân hàng trung ương sử dụng các biện pháp làm giảm mức cung tiền bằng cách: bán ra trên thị trường chứng khoán, tăng mức dự trữ bắt buộc, hoặc tăng lãi suất chiết khấu, kiểm soát khắt khe đối với các hoạt động tín dụng…Thông thường chính sách tiền tệ thắt chặt được áp dụng khi nền kinh tế có mức tăng trưởng quá cao, nền kinh tế đó đang ở tình trạng “quá nóng”, lạm phát có nguy cơ bùng nổ

1.4.2 Chính sách tiền tệ mở rộng

Thực chất là ngân hàng trung ương ở rộng mức cung tiền trong nền kinh tế, làm cho lãi suất giảm xuống qua đó làm tăng tổng cầu, nhờ vậy mà quy mô của nền kinh tế được mở rộng, thu nhập tăng và tỷ lệ thất nghiệp giảm Để mở rộng được mức cung

Trang 5

tiền, thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, ngân hàng trung ương có thể thực hiện một trong ba cách sau: mua vào trên thị trường chứng khoán, hạ thấp tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạ thấp mức lãi suất chiết khấu, hay thực hiện đồng thời cả hai hoặc ba cách cùng lúc Chính sách tiền tệ mở rộng được áp dụng khi nền kinh tế suy thoái hoặc

có mức tăng trưởng quá thấp

Các công cụ của chính sách tiền tệ

1.5.1 Công cụ hạn mức tín dụng

Hạn mức tín dụng là một trong những công cụ can thiệp trực tiếp của NHTW

để khống chế mức tăng khối lượng tín dụng của hệ thống tổ chức tín dụng cung ứng cho nền kinh tế đảm bảo mức tăng trưởng của tổng phương tiện thanh toán theo mục tiêu đề ra Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà NHTW buộc các ngân hàng phải tôn trọng khi cấp tín dụng cho nền kinh tế

Mức dư nợ quy định cho từng ngân hàng căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của ngân hàng, trong định hướng cơ cấu kinh tế và trong giới hạn tổng dư nợ tín dụng

dự tính của toàn bộ nền kinh tế trong một thời gian xác định Hạn mức tín dụng được sử dụng để khống chế tổng dư nợ tín dụng, qua đó khống chế tổng lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế Do vậy cơ chế tác động của nó mang tính áp đặt của NHTW đối với hệ thống ngân hàng

1.5.2 Công cụ lãi suất

Lãi suất được xem là một công cụ gián tiếp thực hiện chính sách tiền tệ trong điều khiển mức cung ứng tiền cho nền kinh tế, bởi lẽ lãi suất không trực tiếp làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ trong lưu thông Sự biến động của lãi suất có thể kích thích hoặc kìm hãm sản xuất Do vậy, lãi suất là một công cụ quan trọng của NHTW trong thực hiện chính sách tiền tệ

Thông qua chính sách chiết khấu đối với các ngân hàng, NHTW thực hiện quản

lý gián tiếp lãi suất cho vay của các ngân hàng đối với nền kinh tế Khi muốn điều chỉnh lãi suất của các ngân hàng, NHTW điều chỉnh các lãi suất của mình, từ đó tác động đến lãi suất trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, cuối cùng sẽ tác động đến lãi suất huy động, cho vay của các ngân hàng Ngoài ra, NHTW có thể quản lý trực tiếp

Trang 6

lãi suất của các TCTD đối với nền kinh tế thông qua quy định các mức lãi suất cụ thể về cho vay và huy động Tuy nhiên, hình thức quản lý trực tiếp lãi suất này chỉ phù hợp tại các nước có hệ thống tài chính tiền tệ chưa phát triển và xu hướng chung là giảm dần sự quản lý trực tiếp này

1.5.3 Công cụ tỷ giá

Tỷ giá hối đoái là tương quan giữa sức mua của đồng nội tệ và đồng ngoại tệ, hay có thể nói là giá cả của đồng tiền này đo bằng một đồng tiền khác Tỷ giá vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa biểu hiện quan hệ cung cầu ngoại tệ Đến lượt mình, tỷ giá hối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, có tác động mạnh mẽ đến xuất nhập khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Chính sách tỷ giá tác động nhạy bén và mạnh mẽ đến sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hoá, tình trạng tài chính tiền tệ, cán cân thanh toán quốc tế, vốn đầu tư và dự trữ của quốc gia

Về thực chất thì tỷ giá không phải là công cụ chính sách tiền tệ bởi lẽ tỷ giá không làm tăng giảm khối lượng tiền trong lưu thông, mà chỉ góp phần thay đổi cơ cấu khối lượng tiền Tuy nhiên tại nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, có mức độ đôla hoá cao, thì tỷ giá được xem là một công cụ

bổ trợ quan trọng cho điều hành chính sách tiền tệ

1.5.4 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động NHTW mua, bán GTCG như tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu NHTW, chứng chỉ tiền gửi…trên thị trường tiền tệ nhằm làm thay đổi cơ số tiền tệ mà đặc biệt là tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng, qua đó tác động đến khối lượng tiền cung ứng

Do vậy, thị trường này có khả năng tiếp nhận được một lượng rất lớn nghiệp

vụ của NHTW mà không làm cho giá cả biến động mạnh

Nghiệp vụ thị trường mở là công cụ chính sách tiền tệ quan trọng của NHTW Nghiệp vụ này là yếu tố quyết định quan trọng nhất đối với những thay đổi trong cơ

số tiền tệ và đó cũng là nguồn gốc chính gây nên những biến động trong cung ứng tiền tệ Nghiệp vụ thị trường mở là một trong những cửa ngõ quan trọng để NHTW

Trang 7

sử dụng công cụ thị trường mở để điều chỉnh lượng tiền cung ứng trong lưu thông thông qua việc mua hay bán các các loại GTCG Qua nghiệp vụ mua bán này NHTW làm tăng hay giảm dự trữ của các NHTM, tác động đến khả năng tín dụng của các ngân hàng này và từ đó làm tăng hay giảm lượng tiền cung ứng

1.5.5 Công cụ tái cấp vốn

Là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung ương đối với các Ngân hàng thương mại Khi cấp 1 khoản tín dụng cho Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã tăng lượng tiền cung ứng đồng thời tạo cơ sở cho Ngân hàng thương mại tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ

1.5.6 Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Dự trữ bắt buộc (DTBB) là số tiền mà các NHTM buộc phải duy trì trên một tài khoản tiền gửi tại NHTW trong một thời kỳ nhất định Dự trữ bắt buộc được NHTW quy định đối với từng loại tiền gửi cấu thành nên nguồn vốn hoạt động của một ngân hàng Tỷ lệ Dự trữ bắt buộc do NHTW quy định và được xác định bằng một tỷ lệ % nhất định trên tổng số dư tiền gửi của khách hàng tại NHTM Tỷ lệ Dự trữ bắt buộc được áp dụng có phân biệt đối với các loại tiền gửi có thời hạn khác nhau, quy mô và tính chất hoạt động của NHTM

Dự trữ bắt buộc tác động tới cung ứng tiền tệ bằng cách gây ra thay đổi số nhân cung ứng tiền tệ (số nhân đơn cung ứng tiền tệ = 1/tỷ lệ DTBB) Tỷ lệ Dự trữ bắt buộc tăng lên sẽ làm giảm số tiền gửi được nâng đơn bởi một mức nhất định của

cơ số tiền tệ và dẫn đến việc thu hẹp cung ứng tiền Mặt khác, tỷ lệ Dự trữ bắt buộc giảm xuống sẽ dẫn đến một sự tăng lên của cung ứng tiền tệ do việc tạo thêm tiền gửi gấp nhiều lần Việc quy định tỷ lệ Dự trữ bắt buộc do NHTW quyết định tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của nền kinh tế

Trang 8

2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

Tổng quan về chính sách tiền tệ tại Việt Nam từ 2009 – 2011

Theo người đứng đầu Chính phủ, nhiệm vụ của Việt Nam trong năm 2009 vẫn

là kiềm chế lạm phát

"Mặc dù tình trạng lạm phát đã bước đầu được khống chế nhưng không thể chủ quan vì những nguyên nhân cơ bản gây lạm phát như cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu

tư, chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ cần thời gian hoàn thiện", Thủ tướng nói Các giải pháp chính nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, ngăn chặn nguy cơ suy giảm nhưng vẫn đảm bảo kiềm chế lạm phát gồm: áp dụng chính sách tài khóa tiền tệ phù hợp, khuyến khích mạnh đầu tư phát triển cùng xuất khẩu và đảm bảo an sinh xã hội Thủ tướng nhấn mạnh Việt Nam sẽ áp dụng chính sách tiền tệ nới lỏng có kiểm soát, giảm lãi suất để kích thích đầu tư và hiện đã đưa lãi suất về gần với mức lãi suất trước khi xảy ra khủng hoảng tài chính thế giới Đi liền với đó là tạo điều kiện cho hệ thống ngân hàng hoạt động hiệu quả, tính thanh khoản được bảo đảm Không để hệ thống ngân hàng (quốc doanh và cổ phần) mất ổn định

Các định chế tài chính, chứng khoán ở Việt Nam chưa phát triển nên nguồn vốn huy động cho nền kinh tế chủ yếu từ ngân hàng Do đó Nhà nước phải can thiệp không chỉ bằng mệnh lệnh hành chính mà bằng thực lực của nền kinh tế khi các ngân hàng thương mại quốc doanh chiếm 70% thị phần cho vay Trong bối cảnh các doanh nghiệp tồn kho lớn, chưa xuất khẩu được, các ngân hàng có thể hỗ trợ doanh nghiệp vượt khó khăn bằng khoanh nợ, giãn nợ, thậm chí giảm lãi suất

Cùng với đó chính sách tài khóa cũng được áp dụng như xem xét miễn giảm thuế cho doanh nghiệp để duy trì sản xuất

Ngay từ những tháng cuối năm 2009, những biện pháp điều hành chính sách tiền tệ của NHNN bắt đầu cho thấy dấu hiệu chuyển dần từ nới lỏng sang chính sách thắt chặt

Trang 9

Trong lúc thực hiện mở rộng tín dụng đối với nền kinh tế, phù hợp với mục tiêu tăng trưởng kinh tế và định hướng tăng trưởng tín dụng của hệ thống, NHNN cũng yêu cầu hệ thống TCTD không được hạ thấp các điều kiện cho vay và kiểm soát chặt chẽ vốn cho vay lĩnh vực phi sản xuất Việc đáp ứng các nhu cầu vốn phục

vụ kinh doanh bất động sản, đầu tư chứng khoán hay cho vay tiêu dùng, kinh doanh theo đó sẽ bị kiểm soát chặt chẽ hơn trong thời gian tới

Điều chỉnh giảm các chỉ tiêu tăng trưởng, từ mức 28,7% tăng tổng phương tiện thanh toán và 37,73% tăng trưởng tín dụng đối với nền kinh tế đến cuối năm 2009 xuống chỉ còn 25% trong năm 2010 cho thấy quyết tâm rõ rệt và cụ thể nhất của NHNN

Bước sang năm 2011, kinh tế toàn cầu bắt đầu le lói phục hồi nhưng còn nhiều khó khăn, tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế trong nước Trong 6 tháng đầu năm, lạm phát tăng 13,29% so với đầu năm và tăng 20% so cùng kỳ năm trước, gây khó khăn cho nỗ lực kiềm chế lạm phát dưới 15% theo mục tiêu đề ra, thị trường bất động sản và chứng khoán sụt giảm mạnh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng để kiểm soát lạm phát và hỗ trợ ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an toàn hệ thống, thực hiện mạnh mẽ các biện pháp điều hành nhằm kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng dưới 20% và điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn cho sản xuất, giảm tỉ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất xuống 22% đến 30/6/2011 và xuống 16% đến 31/12/2011

Nhờ đó, đến cuối năm 2011, tổng phương tiện thanh toán và tín dụng lần lượt tăng khoảng 10% và 12%, các mức lãi suất trên thị trường đã được điều chỉnh phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và chỉ đạo của Chính phủ Việc tăng cường thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm trần lãi suất huy động đã tạo điều kiện cho việc giảm dần mặt bằng lãi suất huy động và cho vay trong những tháng cuối năm Trong đó, lãi suất cho vay nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu giảm 0,5-1%/năm và dao động ở mức 14,5-17%/năm, thậm chí chỉ còn 13,5%/năm

Trang 10

Tình hình kinh tế những tháng cuối năm đã có dấu hiệu cải thiện, GDP năm

2011 tăng 5,89%, lạm phát so cùng kỳ năm trước bắt đầu có dấu hiệu chững lại và giảm dần từ mức 22% trong tháng 10/2011 xuống 20% trong tháng 11 và 18,13% trong tháng 12

Thực trạng áp dụng các công cụ của chính sách tiền tệ tại Việt Nam

2.2.1 Công cụ hạn mức tín dụng

Sau hơn 13 năm được dỡ bỏ, đến năm 2011, công cụ hạn mức tín dụng lại được NHNN sử dụng trong điều hành Cụ thể theo chỉ thị 01/CT-NHNN, ngày 1/3/2011 về thực hiện giải pháp tiền tệ và hoạt động ngân hàng, thống đốc Ngân hàng nhà nước yêu cầu các ngân hàng thương mại xây dựng kế hoạch tăng trưởng tín dụng cho năm 2011 không được tăng quá 20% dư nợ so với cuối năm 2010 và phải được NHNN phê duyệt

Trong năm 2011, NHNN còn quy định HMTD đối với lĩnh vực phi sản xuất như bất động sản, chứng khóa, vay tiêu dùng khác đến ngày 31/12/2011 còn tối đa 16% Nhìn lại thực tiễn áp dụng HMTD có thể thấy trong thời gian qua có thể thấy công cụ này đã phát huy một số tác dụng trong việc thúc đẩy các TCTD đổi mới và tái cơ cấu hoạt động trên các mặt sau:

- Thúc đẩy các NHTM phấn đấu nâng cao chất lượng, hiệu quả và các chỉ số an toàn hoạt động để được xếp hạng tín nhiệm cao và có được hạn mức tăng trưởng cao

- Điều chỉnh, hạn chế tốc độ tăng trưởng tín dụng cap hơn tăng trưởng huy động vốn, góp phần cải thiện tính thanh khoản của từng ngân hàng và cả hệ thống, giảm áp lực lạm phát

- Tác động mạnh mẽ và hiệu quả đến mục tiêu tái cơ cấu, sáp nhập các NHTM yếu kém, tăng vốn chủ sở hữu, nâng cao năng lực cạnh tranh

Tuy nhiên việc sử dụng công cụ kiểm soát HMTD đã bộc lộ một số hạn chế: Thời điểm áp dụng công cụ hạn mức tín dụng chưa phù hợp Trong giai đoạn nền kinh tế đang khó khăn, suy kiệt tín dụng và giảm tổng cầu thì công cụ này không

Ngày đăng: 16/07/2020, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w