Trong thời gian tới,GPBank sẽ tiếp tục phát triển mạng lưới nhằm đưa các dịch vụ tài chính - ngân hàngchất lượng cao đến gần hơn với khách hàng.3 Sản phẩm - dịch vụ GPBank cung cấp đầy đ
Trang 1M c l c ục lục ục lục
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GPBANK 4
II Tổng quan về ngân hàng : 5
1 Địa chỉ liên hệ 5
2 Hệ thống mạng lưới 5
3 Sản phẩm - dịch vụ 6
4 Đội ngũ cán bộ nhân viên 6
5 Ưu thế công nghệ 6
6 Định hướng chiến lược: 6
7 Thành tích 7
8 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban chính: 8
III Quy trình tín dụng của ngân hàng GP Bank 13
1 Quy trình tín dụng 13
1.1 Khái niệm 13
1.2 Ý nghĩa của thiết lập quy trình tín dụng 13
2 Các bước trong quy trình tín dụng 14
2.1 Lập hồ sơ tín dụng 14
2.2 Phân tích tín dụng 15
2.3 Quyết định tín dụng 18
2.4 Giải ngân 18
2.5 Giám sát và thu nợ 19
2.6 Tất toán khoản vay 21
3 Ưu điểm và nhược điểm của quy trình tín dụng ngân hàng GP bank 21
3.1 Ưu điểm 21
3.2 Nhược điểm 21
Trang 2IV Các sản phẩm tín dụng tại GPBank 22
1 Cho vay khách hàng cá nhân 22
2 Cho vay khách hàng doanh nghiệp 27
3 Sản phẩm nổi bật 30
3.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại GPbank 30
3.2 So sánh sản phẩm cho vay tiêu dùng của GPBank với Techcombank, Vietcombank, SHB 33
V KẾT LUẬN 36
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
VII ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 38
Trang 3I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GPBANK
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu, với tiền thân là ngân hàng Thương mại nông thôn Ninh Bình được thành lập tháng 11/1993 với
tổng tài sản là 300 tỷ đồng Vào đúng ngày Việt Nam trở thành thành viên thứ 150của đại gia đình WTO 7/11/2006 ngân hàng thương mại nông thôn Ninh Bình – mộtngân hàng cổ phần địa phương đã chính thức chuyển đổi thành một ngân hàng đô thị
đa năng - ngân hàng Thương mại cổ phần Toàn Cầu (G.Bank), cùng với sự gia nhậpcủa cổ đông chiến lược là tổng công ty Dầu khí Việt Nam (Petro Việt Nam) chiếmtới 20% cổ phần G.Bank đã nâng vốn điều lệ lên tới 500 tỷ đồng, tổng tài sản trên1.600 tỷ đồng và mở thêm 4 phòng giao dịch tại Hà Nội
Năm 2006 ngân hàng Thương mại cổ phần Toàn Cầu đổi tên thành Tổng quan
về ngân hàng Dầu Khí Toàn Cầu theo công văn số 372/QĐ – NHNN của ngân hàngNhà nước Việt Nam Viết tắt tiếng Việt là Ngân hàng Dầu khí Toàn Cầu Tên đầy đủbằng tiếng Anh: Global Petro Commercial Joint Stock Bank với tên giao dịch tiếngAnh viết tắt: GP.Bank Với 35 phòng giao dịch trên toàn quốc, tổng tài sản đạt 2000
tỷ đồng ngân 1 hàng Dầu Khí Toàn cầu đang dần khẳng định vị trí của mình trên thịtrường tài chính – tiền tệ Việt Nam
Tháng 12/2007 GB.bank đã nâng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng bằng việc pháthành chứng khoán ra công chúng Đây là năm khởi đầu thắng lợi và khẳng định tiềmnăng phát triển mạnh mẽ của GP.Bank, với tất cả các mặt hoạt động đều đạt và vượtmức chỉ tiêu kế hoạch đề ra Với số vốn điều lệ 1000 tỷ đồng, lợi nhuận thu về đạt
101 tỷ đồng Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên vốn điều lệ của GP Bank đạt 19,44%,GP.Bank cũng đã xây dựng được một đội ngũ 500 nhân viên trẻ trung, chuyênnghiệp, làm việc trong hệ thống mạng lưới gồm 5 chi nhánh và 24 phòng giao dịchGP.Bank trên toàn quốc tại các tỉnh/thành phố kinh tế trọng điểm: Hà Nội, Tp HồChí Minh, Ninh Bình, Hải Phòng, Vũng Tàu, Đà Nẵng,… Cuối năm 2009, tổng tàisản của GP.Bank đạt gần 18.000 tỷ đồng, tổng huy động vốn từ tổ chức kinh tế vàdân cư đạt trên 9.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau trích dự phòng đạt 174 tỷ đồng Được
sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán, ngày11/01/2010 GP.Bank đã chính thức thông báo hoàn thành việc nâng vốn điều lệ từ1.000 tỷ đồng lên 2.000 tỷ đồng Đây là lần thứ 6 GP.Bank tăng vốn điều lệ Tínhđến hết ngày 31/12/2009, các chỉ tiêu thực hiện của GP.Bank đều tăng xấp xỉ 200%
so với thời điểm 31/12/2008 Tổng tài sản của GP.Bank đạt gần 18.000 tỷ đồng,
Trang 4tổng huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt trên 9.000 tỷ đồng, lợi nhuận sautrích dự phòng đạt 174 tỷ đồng.
Đến ngày 31/7/2010, tổng tài sản của GP.Bank đạt trên 19.000 tỷ đồng, tổnghuy động vốn tăng 71% so với cuối năm 2009 Lợi nhuận trước thuế và trích lập dựphòng rủi ro đạt gấp 8 lần so với cùng kỳ năm trước Doanh số của các hoạt độngdịch vụ đều tăng trưởng ở mức cao, đạt gấp 2 lần so với cùng kỳ năm trước Hiệnnay, mạng lưới của GP.Bank không ngừng được mở rộng với 65 chi nhánh/phònggiao dịch trên toàn quốc Ngày 11/8/2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
đã có công văn số 6079/NHNN-TTGSNH thông báo ý kiến của Thống đốc NHNN
về việc tăng vốn điều lệ năm 2010 của Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu KhíToàn Cầu Theo đó, Thống đốc NHNN chấp thuận việc GP.Bank tăng vốn điều lệ từ2.000 tỷ đồng lên 3.018 tỷ đồng theo phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hộiđồng cổ đông GP.Bank thông qua ngày 26/3/2010 Qua năm tháng phát triển, cùngvới sự tăng lên không ngừng của vốn điều lệ là sự tăng lên của tổng số chi nhánh,phòng giao dịch và hội sở chính GP.Bank không chỉ vững mạnh về tài chính màcòn luôn bám sát mở rộng thị trường, tăng cường lực lượng cán bộ công nhân viên
Là một ngân hàng mới, GP.Bank có những thế mạnh cũng như lợi thế nhất định.Với cơ cấu gọn nhẹ, tính chuyên nghiệp hóa và chuyên môn hóa cao, đội ngũ nhânviên năng động, sáng tạo, kinh nghiệm, chuyên môn đào tạo tốt, Ngân hàng TMCPDầu Khí Toàn Cầu hứa hẹn là một trong những Ngân hàng Thương mại cổ phần đầytiềm năng
Ngày 7/7/2015, Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn Cầu chính thức chuyển đổi môhình hoạt động thành Ngân hàng Thương Mại Trách Nhiệm Hữu Hạn Một ThànhViên Dầu khí Toàn Cầu với quy mô nhỏ
Trang 5ngũ hơn 1.400 cán bộ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp Trong thời gian tới,GPBank sẽ tiếp tục phát triển mạng lưới nhằm đưa các dịch vụ tài chính - ngân hàngchất lượng cao đến gần hơn với khách hàng.
3 Sản phẩm - dịch vụ
GPBank cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ tài chính - ngân hàng tầm cỡ quốc
tế như: tiết kiệm tiền gửi, tín dụng bảo lãnh, thanh toán quốc tế, dịch vụ tài chính
-du học, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ InternetBanking, Mobile Banking và nhiều dịch vụ ngân hàng khác dựa trên nền tảng côngnghệ tiên tiến nhằm tối đa hóa lợi ích của khách hàng
4 Đội ngũ cán bộ nhân viên
GPBank hết sức chú trọng thu hút và xây dựng nguồn nhân lực mới, trong đóchú trọng tập hợp đội ngũ nhân lực trẻ được đào tạo chính quy từ các trường đại học
và nguồn lao động giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng Hiện nay, trên 97%cán bộ nhân viên của GPBank đã có trình độ đại học, trên đại học và thành thạonghiệp vụ chuyên môn
5 Ưu thế công nghệ
Hiện đại hoá hệ thống Công nghệ thông tin là một trong những ưu tiên hàng đầucủa GPBank nhằm tăng sức cạnh tranh và hơn thế là mang lại cho khách hàng nhữngdịch vụ và tiện ích ngân hàng hàng đầu GPBank là một trong những ngân hàng đầutiên ứng dụng thành công phần mềm Hệ thống Ngân hàng lõi T24 (Core Banking)của hãng Temenos của Thụy Sỹ, với khả năng xử lý trên 10.000 giao dịch/giây, giúpcho ngân hàng tối ưu hóa được các quy trình hoạt động trong khi vẫn duy trì được sựlinh hoạt trước các thay đổi trong kinh doanh
6 Định hướng chiến lược:
Hiện đại hóa hệ thống Công nghệ Thông tin
Xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên nghiệp
Trang 6 Hướng đến Khách hàng
Trung thực, chính trực, đạo đức nghề nghiệp
Đoàn kết và tôn trọng
Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, minh bạch, hiện đại
Bảo vệ và phát triển thương hiệu
Phát triển bền vững đi đôi với trách nhiệm cộng đồng, xã hội
Triết lý kinh oanh
An toàn, hiệu quả và bền vững
Trung thành, tận tụy, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương
Sự thành công của khách hàng là sự thành công của GPBank
Cup Thương hiệu nổi tiếng quốc gia
Top 1000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam
Năm 2011
Trang 7 Giải thưởng Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam
Năm 2014
Top 10 Ngân hàng được quan tâm nhất MyEbank
8 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban chính:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng GPBank
a) Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
i) Phòng khách hàng Doanh nghiệp lớn:
Là phòng ngiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp lớn
để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, quản lí các sản phẩm phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vag hướng dẫn củaNHTMCPCT Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị và bán các sản phẩm dịch vụcho các khách hàng là các Doanh nghiệp lớn
Ban giám đốc
Phòng quản lí rủi ro Phòng kế toán
Phòng quản lí nợ có
vấn đề Phòng tổng hợp
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Phòng thông tin- điện
toán
Phòng khách hàng doanh nghiệp Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng khách hàng cá
nhân Phòng tổ chức- hành
chính
Trang 8- Nghiên cứu ra các đề xuất về cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có, cung cấpcác sản phẩm dịch vụ mới để phục vụ cho khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và xử lý các giao dịch
- Quản lí các khoản thu tín dụng đã được cấp, quản lí các tài sản đảm bảo theoquy định của ngân hàng TMCP Công thương VN
- Thực hiện nhiệm vụ thành viên hội đồng tín dụng Hội đồng miễn giảm lãi,Hội đống xử lí rủi ro
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng theo quy định của NHCTViệt Nam
- Cập nhật, phân tích thờng xuyên hoạt động kinh tế khả năng tài chính củakhách hàng đáp ứng yêu cầu quản lí hoạt động tín dụng
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầuquan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh
- Phản ánh kịp thời những vấn đề vớng mắc cơ chế chính sách qui trình nghiệp
vụ và những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình Giám đốc chi nhánh xemxét, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên giải quyết
- Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo qui định hiện hành, chuyểnkết quả phân loại nợ cho Phòng quản lí rủi ro để tính toán trích lập dự phòng rủi ro
ii) Phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp vừa
và nhỏ, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quanđến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của NHTMCPCT Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu vàbán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhiệm vụ:
Nghiệp vụ tín dụng:
Trang 9Các nhiệm vụ của phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tương đươngvới các nhiệm vụ của phòng khách hàng doanh nghiệp lớn nhưng được thực hiện đốivới các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn.
Nghiệp vụ Thanh toán xuất nhập khẩu.
- Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được cấp:+Thực hiện các nhiệm vụ phát hành, sử đổi, thanh toán L/C nhập khẩu; thôngbáo và thanh toán L/C xuất khẩu;
+Thực hiện các nghiệp vụ nhờ thu liên quan tới xuất nhập khẩu
+Phối hợp với các phòng khách hàng, phòng giao dịch để thực hiện nghiệp
vụ chiết khấu bộ chứng từm nghiệp vụ biên lai tín thác, bao thanh toán, bao thanhtoán tuyệt đối
+ Phát hành, thông báo bảo lãnh trong nước và nước ngoài trong phạm viđược ủy quyền
+Phối hợp với các phòng Khách hàng theo dõi các khoản vay bắt buộc
+Thực hiện các nghiệp vụ khách theo hướng dẫn ủy quyền của ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam trong từng thời kì
- Thực hiện nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ:
+Xây dựng giá mua, bán hàng ngày trình lãnh đạo duyệt theo thẩm quyền đểthực hiện trong toàn chi nhánh;
+Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kí kết hợp đồng mua và bán ngoại tệvới các tổ chức kinh tế cá nhân chuyển phòng kế toán để hạch toán theo qui định củaNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam
+Hướng dẫn và quản lí nghiệp vụ với các đại lí thu đổi ngoại tệ thuộc chinhánh quản lí
- Hỗ trọ phòng kế toán thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài (nếu cần)
+Kiếm tra hợp đồng ngoại thương hoặc thủ tục của các khoản chuyển tiềnkhác theo qui định của NHTMCP Công thương Việt Nam
Trang 10- Phối hợp với bộ phận kiểm soát sau thuộc phòng kế toán kiểm soát, đốichiếu các bút toán phát sinh trên tài khoản liên quan đến nghiệp vụ của phòng và xử
lí các khoản sai sót chênh lệch theo qui trình nghiệp vụ và chế độ kế toán hiện hành
- Phối hợp với các phòng khách hàng thực hiện công tác tiếp thị đểkhai thácnguồn ngoại tệ cho chi nhánh; tiếp thị khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ ngânhàng
- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, thanh toánxuất nhập khẩu
- Tham gia Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảm lãi, Hội đồng xử lí rủi ro(khi có yêu cầu)
b) Phòng khách hàng cá nhân:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, đểkhai thác vốn bằng VND và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hớngdẫn của NHTMCPCT Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán cácsản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân
Nhiệm vụ: Phòng khách hàng cá nhân có nhiệm vụ tương đương với nhiệm
vụ của phòng khách hàng Doanh nghiệp nhưng được thực hiện đối với khách hàng
cá nhân
c) Phòng Quản lý rủi ro:
Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro củachi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu t đảm bảo tuân thủcác giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định kháchhàng, dự án, phơng án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lýrủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo củaNHTMCPCT ViệtNam
Nhiệm vụ:
- Kiểm soát rủi ro hiện hữu trong ngân hàng
- Định hướng để phòng trừ rủi ro trong tương lai
Trang 11d) Phòng Kế toán:
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ vàcác công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh,theo đúng quy định của Nhà nớc và NHTMCPCT Việt Nam và thực hiện các giaodịch trực tiếp với khách hàng; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp
vụ thanh toán, xử lý hạnh toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệthống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúngquy định của Nhà nước và của NHTMCPCT Việt Nam
Nhiệm vụ: Tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng.Ngoài ra, Ngân hàng còn có các phòng ban khác bao gồm:
* Phòng Thanh toán xuất nhập khẩu: là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện
nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theoquy định của NHTMCPCT Việt Nam
* Phòng Tiền tệ kho quỹ: là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản
lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHTMCPCT Việt Nam ứng và thutiền cho các Quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặtcho các Doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
* Phòng Thông tin điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệthống
thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì bảo dỡng máy tính đảm bảo thông suốthoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
* Phòng tổ chức hành chính: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổchức
cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trơng chính sách của Nhà nước vàquy định của NHTMCPCT Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòngphục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh, antoàn chi nhánh
* Phòng Tổng hợp: là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc Chi nhánh dự
kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
* Phòng Quản lý nợ có vấn đề: chịu trách nhiệm về quản lý, xử lý nợ xấu, nợ
đã xử lý rủi ro, nợ đợc Chính phủ xử lý; là đầu mối khai thác và xử lý tài sản đảmbảo tiền vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi nợ xấu
Trang 12III Quy trình tín dụng của ngân hàng GP Bank
1 Quy trình tín dụng
1.1 Khái niệm
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongviệc cấp tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định
kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đó
là quá trình đồng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất định và có quan hệchặt chẽ và gắn bó với nhau Quy trình tín dụng thường có 6 bước là : lập hồ sơ tíndụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát và thu nợ và thanh
lý khi hợp đồng tín dụng kết thúc
1.2 Ý nghĩa của thiết lập quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dụng một mô hình tổ chức thíchhợp cho ngân hàng Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị chức năng được xácđịnh rõ ràng công việc phân công phân nhiệm ở từng vị trí Việc quản trị nhân sự ởngân hàng cũng được điều chỉnh cho hợp lý và hiệu quả
Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp các quy địnhcủa luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh Các thủ tục phải phù hợp vớitúng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấpđầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng cũng nhưtiết kiệm thời gian cho cả hai bên
Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệm vụ bắt buộc trong nội bộ một ngânhàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫn việc thực hiện thốngnhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.Nhờ đó các nhân viên biết được tráchnhiệm cần thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với các đồng nghiệp khác để từ
đó có thái độ làm việc đúng mực, thích hợp cho công việc
Quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng cho phùhợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trình tín dụng, nhà nước, nhàquản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu, những công việc cần điềuchỉnh cũng như hướng đào tạo và phân công tương lai nhằm hạn chế tối đa rủi rotrong việc ra quyết định tín dụng Ngoài ra, với việc kiểm soát tiến trình thực hiệnquy trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những thủ tục không cong phù hợp trongchính sách tín dụng cũng như bản thân quy trình Từ đó sẽ có những hoạt động tíndụng nói chung
Trang 132 Các bước trong quy trình tín dụng
2.1 Lập hồ sơ tín dụng
a) Gặp gỡ khách hàng và đánh giá sơ bộ
Tiếp xúc với khách hàng và tìm cơ hội hợp tác
CBTD chủ động tìm kiếm và tiếp thị khách hàng mới trên cơ sở đã đăng ký chitiêu kế hoạch với ban lãnh đạo - Bộ phận quan hệ khách hàng nằm trong phòng tíndụng nói chung
Xác định nhu cầu và đánh giá sơ bộ
Hướng dẫn lập hồ sơ và đàm phán các điều kiện
Công văn số 261/2010/CV-GPBHO ngày 06/08/2010 về việc đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng.
b) Tiếp nhận hồ sơ khách hàng
Tiếp nhận hồ sơ
Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu : CBTD hướng dẫnkhách hàng đăng kí những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và
tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng : CBTD kiểm tra sơ bộ cácđiều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay
Khách hàng đủ hoặc chưa đủ điều kiện vay đều được CBTD báo cáolãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng ( nếu không ddue điều kiện vay)
CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp,hợp lệ
Kiểm tra hồ sơ, yêu cầu bổ sung hồ sơ
Kiểm tra hồ sơ pháp lý: CBTD kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của cácgiấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý
Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay
CBTD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn
Đối với các báo cáo kết quả kinh doanh dự tính cho 3 năm tới
và phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư ( PASXKD/DADT), khảnăng vay trả, nguồn trả
Ngoài ra, kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng kýkinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của khách hàng vay và
Trang 14phù hợp với phương án dự kiến đầu tư, ngành nghề kinh doanh đượcphép hoạt động, xu hướng phát triển của ngành trong tương lai.
Kiểm tra mục đích vay vốn
Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án đầu tư có phùhợp với đăng ký kinh doanh
Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn ( đối chiếu nhucầu xin vay với danh mục những hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thươngmại cấm thực hiện theo quy trình của chính phủ )
Đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đíchvay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành
Tổng hợp hồ sơ đầy đủ về khách hàng và khoản vay
Trao đổi với khách hàng để nắm rõ thông tin của khoản vay
Chuẩn bị nội dung đi kiểm tra thực tế
Những giấy tờ cần có để hoàn thành bước 1:
- Đơn xin vay vốn
- Tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng: giấy đăng ký kinhdoanh, giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp, con dấu, mã số thuế, quyết định bổnhiệm giám đốc,
- Tài liêu thuyết minh vay vốn; hồ sơ năng lực tài chính như các báo cáo tàichính, hồ sơ đảm bảo, giấy chứng nhận tài sản đảm bảo
- Phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ, phương án dự phòng,
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
Đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay ( nếu có)
Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
Trang 15 Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng
Thẩm định tình hình hoạt động và khả năng tài chính của khách hàng
Thẩm định phương án vay vốn và trả nợ, Dự án đầu tư
Đi thực tế tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối vớisản phẩm của PASXKD/DAĐT
Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, cácnhà tiêu thụ sản phẩm tương tự của ( PASXKD/DAĐT) để đánh giá tình hìnhthị trường đầu vào, đầu ra
Tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng ( báo, đài, mạng máy tính, )
Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từngngành nghề
Tìm hiểu từ các ( PASXKD/DAĐT) cùng loại
Thẩm định bảo đảm tiền vay
Kiểm tra tình trạng thực tế của TSBĐ tiền vay
Phân tích, thẩm định và định giá TSBĐ tiền vay
Nguồn thông tin để thẩm định
Thẩm định bên cầm cố, thế chấp
Thẩm định bên bảo lãnh
Thẩm định các điều kiện của tài sản bảo đảm
Xác định thứ tự ưu tiên thanh toán
Lưu ý: khi thẩm định và định giá TSBĐ :
o Công văn số 228/2010/CV-GPBHO ngày 02/07/2010 về việc nhận TSBĐ củabên thư 3 bảo lãnh
o Công văn số 482/2009/CV-GPBHO ngày 26/11/2009 về chấn chỉnh công táctín dụng và nhận TSBĐ
o Công văn số 558/2010/TCĐ-PC ngày 09/10/2010 về nhận thế chấp tài sảngắn liền với đất chưa có chứng nhận
Tỷ lệ cho vay
Định giá QSD đất
Tỷ lệ cho vay/giá trị TSBĐ
Tỷ lệ cho vay/giá trị TSBĐ
Tỷ lệ cho vay/giá trị TSBĐ là xe ô tô
Lãi suất cho vay và phí tín dụng
QĐ số 768/2011/QD-TCD ngày 18/02/2011 về việc ban hành biểu lãisuất cho vay tối thiểu
Trang 16 QĐ số 2846/2010/QD- TGD ngày 30/12/2010 của Tổng Giám đốc vềviệc ban hành biểu phí dịch vụ tín dụng đối với khách hàng của GP bank.
CV số 698/2010/TGĐ-QLTD ngày 11/11/2010 và CV số740/2010/TGĐ-QLTD ngày 24/11/2010
Lập tờ trình thẩm định
Các vấn đề cần lưu ý khi lập tờ trình
Công văn số 550/2010/TGĐ-QLTD ngày 07/10/2010 về chovay đ/v khách hàng
Công văn số 178/2010/CV-GPBHO về việc cho vay bù đắp
Tầm quan trọng và các mục cần kiểm tra trước khi viết tờ trìnhtín dụng
Thẩm định khoản vay ngoại tệ : các nhu cầu vốn được vaybằng ngoại tệ :
Để thanh toán cho nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụphục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Để trả nợ nước ngoài trước hạn
Để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Để thực hiện dự án đầu tư, phương án SXKD hàng hóa, dịch vụxuất khẩu
Lưu ý: công văn số 3215/NHNN-CSTT ngày 29/04/2010, Công văn số 4186/NHNN-CSTT ngày 04/06/2010 ( công văn 202/2010/CV-CPBHO) và Công văn số 4496/NHNN-CSTT ngày 15/06/2010 ( công văn 213/2010/CV-GPBHO)
Phân tích ngành - phân tích vĩ mô
Phân tích đánh giá năng lực tài chính
Bước 1: Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo KQSXKD
Bước 2: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính
Tình hình quan hệ với ngân hàng
Quan hệ tín dụng :
Đối với chi nhánh cho vay với các chi nhanh khác trong hệ thống:
Dư nợ ngắn hạn, trung và dai hạn ( bao gồm cả nợ quá hạn )
Mục đích vay vốn của các khoản vay
Doanh số cho vay, thu nợ
Số dư bảo lãnh
Mức độ tín nhiệm
Trang 17Đối với các tổ chức tín dụng ngân hàng khác:
Dư nợ ngắn, trung và dài hạn đến thời điểm gần nhất ( bao gồm cả nợquá hạn )
Mục đích vay vốn của các khoản vay
Số dư bảo lãnh
Mức độ tín nhiệm
Quan hệ tiền gửi:
Tại ngân hàng cho vay: Số dư tiền gửi bình quân; Doanh số tiền gửi, tỷtrọng so với doanh thu
Tại các Tổ chức tín dụng khác: Số dư tiền gửi bình quân; Doanh sốtiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu
2.3 Quyết định tín dụng
a) Phê duyệt và quyết định cho vay.
Chuyên viên khách hàng trình phê duyệt khoản vay
Phòng hỗ trợ tín dụng kiểm tra hồ sơ vay
Trình hồ sơ vay lên cấp có thẩm quyền
BTD đơn vị cho vay xem xét khoản vay đưa ra ý kiến
Tái thẩm định khoản vay vượt cấp
Cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định khoản vay
b) Hoàn chỉnh thủ tục cho vay
CV HTTD nhận thông báo kết quả phê duyệt
Thỏa thuận với khách hàng
Trang 18- Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền thuần túy Ngân hàng chỉ thuần tín cấp tiềntrong phạm vi mức tín dụng đã ký kết Loại cho vay này hướng áp dụng cho cáckhoản vay nhỏ, mức tín dụng cá nhân hay hộ gia đình với mức tín dụng không lớn.
- Giải ngân là quyết định cho vay phụ kèm theo việc cấp tiền Trong hợpđồng có quy định các điều khoản cụ thể để cấp tiền
Giải ngân có thể 1 lần hoặc chia làm nhiều lần Nhân viên chăm sóc kháchhàng phải luôn xem xét đến các khoản nợ cũng như sử dụng các khoản nợ đó
Thông báo đã hoàn tất các thủ tục bảo đảm tiền vay
Nhận đề nghị giải ngân của khách hàng và chuẩn bị nguồn vốn
Tập hợp hồ sơ, làm tờ trình giải ngân
Kiểm soát Khế ước nhận nợ và chứng từ giải ngân
Hạch toán giải ngân trên T24
Kiểm soát, duyệt giải ngân
Chuyển tiền giải ngân cho khách hàng
2.5 Giám sát và thu nợ.
a) Kiểm tra đánh giá việc sử dụng tiền vay
Lập kế hoạch kiểm tra
Chuẩn bị nội dung kiểm tra thực tế
Kiểm tra cam kết và thỏa thuận tín dụng
Tập hợp số liệu về tình hình tài chính và kinh doanh
Tìm kiếm cơ hội gia tăng doanh thu và bán chéo SP
Phát hiện các dấu hiệu cảnh báo sớm
Lập biên bản kiểm tra
Cập nhật, lưu giữ hồ sơ
Nội dung kiểm tra sau cho vay:
Việc giải ngân theo tiến độ và đối tượng cho vay trong dự án,phương án vay vốn Tình hình sử dụng vốn vay theo mục đích đã ghi tronghợp đồng tín dụng Kết quả, hiệu quả thực hiện dự án, PA
Tình hình tài chính của khách hàng, tình hình SX, KD, tồn kho,tiêu thụ sản phẩm Tình hình tổ chức, bộ máy, quản lý điều hành
Tình hình thu nhập, tình hình trả nợ gốc và lãi Tình hinhg thựchiện các cam kết Hiện trạng tài sản bảo đảm tiền vay
Trang 19 Khả năng cạnh tranh, thông tin về thị trường mà khách hàngđang hoạt động Các vấn đề bất thường và các nội dung cần hiết khác.
b) Điều chỉnh khoản vay
Thay đổi các điều kiện tín dụng
Thẩm định đề nghị của khách hàng
Thỏa thuận với khách hàng về các điều kiện sửa đổi
Lập tờ trình thẩm định sửa đổi tín dụng
Phê duyệt việc sửa đổi tín dụng
Soạn thảo và trình các cấp có thẩm quyền ký Phụ lục Hợp đồng và cácvăn bản liên quan
Thông báo kết quả cho khách hàng
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ:
Đánh giá tình hình SX, KD hiện tại so với phương án, tình hình vốn,tài sản, công nợ hiện tại, triển vọng tài chính của KH
Lý do cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Nguồn trả nợ, kế hoạch trả nợ trong thời gian dự kiến điều chỉnh, cácbiện pháp quản lý đ/v nguồn trả nợ
Thẩm định lại TSBĐ, xem xét các thông tin tài chính, phi tài chínhliên quan và đánh giá tổng hợp nguyên nhân khách quan, chủ quan
Đề xuất việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Thông báo kết quả cho khách hàng
c) Quản lý khoản vay, thu hồi nợ
Hạch toán thu nợ, theo dõi để chuyển thành nợ trong hạn
Thông báo cho CVKH, lãnh đạo quyết định
Lập tờ trình xử lý tài sản
Xử lý tài sản, thu nợ gốc lãi, xóa nợ
CV số 260/2010/CV-GOBHO ngày 06/08/2010 về việc chấn chỉnhhoạt động tín dụng
Phân loại nợ theo QĐ 493/NHNN và QĐ 18/NHNN