- Đơn vị cấp tín dụng: là đơn vị có chức năng cung cấp các loại hìnhcấp tín dụng theo quy định hiện hành của PVcomBank - Phần mềm: Là phần mềm được sử dụng để quản lý thông tin về khoản
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài: 3
2 Mục tiêu nghiên cứu: 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 4
4 Phương pháp nghiên cứu: 4
5 Ý nghĩa lý luận và tính thực tiễn: 4
6 Kết cấu Báo Cáo: 4
CHƯƠNG 1: Tổng quan về ngân hàng Thương mại cổ phần đại chúng Việt Nam PVcomBank 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 5
1.1.1 Thông tin chung 5
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Pvcombank 5
1.1.3 Phương hướng phát triển trong tương lai 7
1.2 Chức năng, nhiệm vụ 8
1.2.1 Chức năng 8
1.2.2 Nhiệm vụ 8
1.3 Cơ cấu tổ chức ở Pvcombank 9
1.3.1 Sơ đồ 9
1.3.2 Chức năng của các phòng ban 9
1.4 Nhận xét về hoạt động tín dụng năm 2018 12
1.4.1 Khách hàng cá nhân 12
1.4.2 Khách hàng doanh nghiệp 13
Chương 2: Quy trình tín dụng nói chung cũng như quy trình tín dụng tại PVCombank nói riêng 15
2.1 Cơ sở lý luận 15
2.1.1 Quy trình tín dụng 15
2.1.2 Ý nghĩa của thiết lập quy trình tín dụng 15
2.2 Quy trình tín dụng chung 16
2.2.1 Lập hồ sơ tín dụng 16
2.2.2 Các bước trong quy trình tín dụng nói chung 18
2.3 Quá trình cấp tín dụng ở PVcomBank 28
Trang 2Chương 3: Sản phẩm tín dụng của PVcomBank nói chung và Sản
phẩm cấp tín dụng cho vay mua ô tô nói riêng 56
3.1 Sản phẩm tín dụng của PVcomBank 56
3.1.1 Sản phẩm tín dụng cá nhân 56
3.1.2 Sản phẩm tín dụng doanh nghiệp 57
3.2 Nghiên cứu sản phẩm cấp tín dụng cho vay mua ô tô 59
3.2.1 Quy trình cấp dụng (mua ô tô đối với cá nhân) 59
3.2.2 So sánh sản phẩm tín dụng cho vay mua ô tô đối với khách hàng doanh nghiệp giữa PVcomBank và các ngân hàng khác 60 KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 4- Đơn vị cấp tín dụng: là đơn vị có chức năng cung cấp các loại hình
cấp tín dụng theo quy định hiện hành của PVcomBank
- Phần mềm: Là phần mềm được sử dụng để quản lý thông tin về
khoản tín dụng và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong hoạtđộng tín dụng
- Khách hàng: Là khách hàng cá nhân, doanh nghiệp đề xuất cấp tín
dụng tại PVcomBank
- RM: Chuyên viên khách hàng cá nhân tại các đơn vị cấp tín dụng
1
Trang 5- Thời gian xử lý tối đa: Là thời gian xử lý công việc tối đa tại mỗi
bước tính trên 01 hồ sơ được tính từ khi bộ phận nhận hồ sơ gửiemail/ Biên bản giao nhận xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ từ Bộphận gửi hồ sơ liền kề trước đó, đến khi Bộ phận nhận hồ sơ hoànhthành công việc theo yêu cầu và được tính bằng giờ làm việc
- Bộ phận văn thư: Là Bộ phận Văn thư tại Hội sở và các Chi nhánh
trực thuộc PVcomBank
- Bộ phận pháp chế: Là Khối pháp chế tại Hội sở
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ngày nay, hoạt động của các tổ chức môi giới trên thị trường tàichính ngày càng phát triển về số lượng, quy mô, hoạt động đa dạng phongphú và đan xen lẫn nhau Tuy nhiên, Ngân hàng vẫn là một tổ chức kinhdoanh không thể thiếu được đối với nền kinh tế quốc dân mà không một
tổ chức tài chính nào thay thế được, có khả năng chi phối và có sự ảnhhưởng lớn đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác Trong số đónghiệp vụ tín dụng có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội của một đất nước
Tín dụng ngân hàng giúp các doanh nghiệp kịp thời tận dụng đượcnhững cơ hội kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chodoanh nghiệp, qua đó giúp các doanh nghiệp này ngày càng phát triểnmạnh mẽ Trên hết, tín dụng ngân hàng cũng là hoạt động truyền thống
và là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng.Nhận thức được vị trí và vai trò của mình, các Ngân hàng thương mại ởnước ta đang từng bước khẳng định sự lớn mạnh của mình trong mọiphương diện hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín dụng nhằm phục vụ đắclực cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốcdân Để chuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối vớikhách hàng, các Ngân hàng thường đặt ra quy trình phân tích tín dụng Dovậy, việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nóđặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại Về mặt hiệu quả,một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượngtín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản lý, quy trình tín dụngtạo cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận tronghoạt động tín dụng và cũng là cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vayvốn Một quy trình tín dụng hoàn thiện có thể đảm bảo cho quá trình luânchuyển vốn của ngân hàng được tuần hoàn, liên tục, sinh lời và còn là cơ
sở để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng
3
Trang 7Xuất phát từ thực tế đó, nhóm chúng em xin thực hiện tiểu luận
“Tìm hiểu quy trình cấp tín dụng và sản phẩm tín dụng của Ngân hàngTMCP Đại chúng Việt Nam” nhằm mục đích tìm hiểu rõ hơn về quy trìnhtín dụng cũng như một số sản phẩm tín dụng nổi bật giúp cho Ngân hàngtạo được vị thế riêng của mình trên thị trường
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nội dung Báo cáo đi sâu phân tích và làm rõ các vấn đề sau:
- Tìm hiểu quy trình tín dụng chung của ngân hàng thương mại
- Tìm hiểu quy trình tín dụng tại PVcomBank
- Phân tích sản phẩm tín dụng của PVcomBank, so sánh với sảnphẩm tương tự để tìm ra ưu, nhược điểm
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và sản phẩm tín dụng củaPVcomBank
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại cổ phần đại chúngViệt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình trình bày, báo cáo sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử,phương pháp phân tích so sánh, phương pháp tổng hợp thống kê
5 Ý nghĩa lý luận và tính thực tiễn:
- Về lý luận: Báo cáo đề cập vai trò của quy trình tín dụng NHTM đốivới sự phát triển của tín dụng nói riêng và của ngân hàng cũng như nềnkinh tế nói chung
- Về thực tiễn: Trên cơ sở của việc tìm hiểu quy trình tín dụng vàphân tích sản phẩm tín dụng của PVcomBank, tiểu luận đánh giá làm rõquy trình tín dụng chung của ngân hàng thương mại và làm rõ các điểm,quy định nổi bật trong quy trình tín dụng của Ngan hàng PVcomBank
Trang 86 Kết cấu Báo Cáo:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng Thương mại cổ phần đại chúngViệt Nam PVcomBank
Chương 2: Quy trình tín dụng chung của ngân hàng thương mại vàquy trình tín dụng tại PVcomBank
Chương 3: Sản phẩm tín dụng của PVcomBank
CHƯƠNG 1: Tổng quan về ngân hàng Thương mại
cổ phần đại chúng Việt Nam PVcomBank
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Thông tin chung
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam
Logo:
Tên giao dịch quốc tế: WESTERN COMERCIAL JOINT STOCK BANK
5
Trang 9 Tên viết tắt: Pvcombank
Tổng số chi nhánh và văn phòng giao dịch: 109
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Pvcombank.
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (viết tắt là Pvcombank) được thànhlập ngày 01/10/2013 từ việc hợp nhất tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầukhí Việt Nam và Ngân hàng TMCP Phương Tây theo quyết định số2018/2013/QĐ-NHNN ngày 12/9/2013 của Nân hàng Nhà nước Việt Nam.Trong đó:
Ngân hàng TMCP Phương Tây được thành lập theo giấy phép hạt động số0016/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp vào ngày6/4/1992 và Giấy phép thành lập công ty số 124/NH-ĐKKD do UBNN tỉnhCần Thơ cấp ngày 28/4/1992 Ngân hàng được chấp thuận chuyển đổi từ
Trang 10ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn thành ngân hàng thương mại cổphần theo Quyết định số 1199/QĐ-NHNN do Thống đốc NHNN cấp ngày5/6/2007 và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Phương Tây theo Quyết định
số 1048/QĐ-NHNN do Thống đốc NHNN cấp ngày 28/4/2010
Như vậy, Pvcombank, tiền thân là Ngân hàng Cờ Đỏ được thành lập
từ cuối năm 1988 và hoạt động trên địa bàn Thành phố Cần Thơ với sốvốn điều lệ nhỏ ban đầu là 320 triệu đồng và chính thức chuyển đổi môhình sang ngân hàng đô thị từ tháng 06 năm 2007 Với định hướng pháttriển ổn định và bền vững để từng bước xây dựng ngân hàng bán lẻ dựatrên công nghệ hiện đại, sau hơn 4 năm chuyển đổi mô hình với sự nỗ lựccủa toàn thể nhân viên ngân hàng Sự thành công của Pvcombank, cũng
đã được ngân hàng Thế Giới (World Bank) đánh giá cao và liên tục nhiềunăm liền nhận được sự tài trợ từ World Bank cho quỹ phát triển nông thôn,nâng cao năng lực thể chế và tài chính vi mô Hướng đến sự phát triển bềnvững, Pvcombank chọn công ty kiểm toán quốc tế cho hoạt động của mìnhbắt đầu từ năm tài chính 2007 Các công ty chứng khoán Miền Tây, Công
ty bất động sản Western Land cũng chuẩn bị tham gia thị trường trongthời gian sắp tới
Với thành quả đã đạt được và tốc độ phát triển như hiện nay, Pvcombankphấn đấu sẽ trở thành một trong những ngân hàng có những sản phẩm vàdịch vụ tốt nhất, tạo được sự tín nhiệm và hài lòng của khách hàng, đồngthời góp phần thực hiện sứ mệnh của một ngân hàng trong thời đại mới
Trải qua nhiều năm và phát triển, Pvcombank không ngừng tăngtrưởng và phát triển các hoạt động ngiệp vụ, cụ thể là:
- Vốn điều lệ tăng đến nay đạt 9.000 tỷ đồng
- Mạng lưới các chi nhánh được mở rộng lên chi nhánh và phòng giao dịch
ở nhiều tỉnh thành trên cả nước như: TP.HCM, Cần Thơ, Đà Lạt, Quy Nhơn,
Đà Nẵng, Hà Nội, An Giang, Huế, Tiền Giang,…
- Ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có chất lượng, phù hợpvới nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động…với đối tượngkhách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, mà Ngân hàng còn hướng tới
7
Trang 11khách hàng là cá nhân, công ty liên doanh và các công ty nước ngoài đanglàm ăn tại Việt Nam.
1.1.3 Phương hướng phát triển trong tương lai
1.1.3.1 Định hướng phát triển giai đoạn (2018-2020)
Năm 2018 đánh dấu những cột mốc quan trọng của PVcomBanktrong việc thực hiện đề án tái cơ cấu giai đoạn 2016-2020 như cải tiến môhình hoạt động theo hướng gọn nhẹ, linh hoạt, đổi mới công tác nhân sựtiền lương, phát triển mạng lưới chi nhánh, nâng cấp hệ thống công nghệthông tin (CNTT), tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ và đẩy mạnh hoạtđộng quản trị rủi ro bám sát các quy định của Ngân hàng Nhà nước(NHNN)
Với tầm nhìn và chiến lược luôn đi sát với nhu cầu của thị trường,trong năm 2018, PVcomBank liên tục triển khai các chương trình kinhdoanh nhằm mang tới cho khách hàng những giải pháp tài chính toàndiện, đồng hành cùng khách hàng trong mọi hoạt động như: gói tín dụng
ưu đãi “Sẵn vốn ngay”, gói tín dụng tín chấp cho khách hàng mua kỳ nghỉtại FLC Holiday, chương trình ưu đãi lãi suất cho sản phẩm cho vay mua ô
tô linh hoạt, sản phẩm tài trợ nhà thầu xây lắp tại PVcomBank, sản phẩmTop up, ra mắt tiền gửi trung niên, tiền gửi thắp sáng niềm tin, hợp tác vớicác đối tác lớn như Vietnam Airline, Vingroup để triển khai các chươngtrình ưu đãi cho khách hàng sử dụng thẻ tín dụng PVcomBankMasterCard…
Thêm vào đó, PVcomBank đã đạt được bước tiến lớn trong việc hiệnđại hoá công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ Hàng loạt các sảnphẩm dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại đã được đông đảo các doanhnghiệp, công chúng đón nhận như: kết nối Samsung Pay, kết nối ví điện
tử, thanh toán qua QR-CODE, đầu đọc thẻ di động MPOS, giải pháp ATMkhông dùng thẻ…
Những chuyển biến tích cực này đã được thể hiện thông qua kết quảcủa hoạt động kinh doanh: doanh thu đạt 9.446 tỷ đồng, bằng 119% kếhoạch năm; lợi nhuận trước thuế đạt 95,4 tỷ đồng, bằng 108% kế hoạch
Trang 12năm; số dư huy động và cho vay đều tăng trưởng mạnh so với cùng kỳnăm trước, trong khi tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức 1,81%, đáp ứng quyđịnh của NHNN
Trở thành một trong bảy Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầuViệt Nam về quy mô tài sản vào năm 2020
1.1.3.2 Các mục tiêu chủ yếu.
Năm 2019, xu hướng bảo hộ thương mại và chiến tranh thương mạicủa các nền kinh tế lớn trên thế giới có khả năng tác động tiêu cực đếnnền kinh tế trong nước, cùng với yêu cầu kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăngtrưởng tín dụng của NHNN và dự báo lãi suất tăng báo hiệu một năm đầythách thức cho hoạt động kinh doanh ngân hàng Vì vậy, kế hoạch kinhdoanh năm 2019 gắn với mục tiêu phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả,bám sát đề án tái cơ cấu giai đoạn 2016 – 2020
Một số nhiệm vụ trọng tâm được đặt ra cho PVcomBank trong năm
2019 là: triển khai chiến dịch nâng tầm chất lượng dịch vụ; tiếp tục hoànthiện mô hình tổ chức, phát triển mạng lưới, cải tiến công nghệ hướng đếntạo điều kiện tốt nhất cho các đơn vị kinh doanh; xây dựng chế độ chínhsách để thu hút và giữ chân nhân sự; đẩy mạnh phát triển các sản phẩmdịch vụ mới kết hợp với các đối tác lớn để mở rộng địa bàn và tập kháchhàng; hoàn thiện hệ thống quy trình, đẩy mạnh kiểm soát rủi ro, cảnh báo
và xử lý nợ quá hạn để đạt được các mục tiêu đặt ra theo đề án tái cơ cấu
đã được phê duyệt…
1.2 Chức năng, nhiệm vụ
PVcomBank là một ngân hàng chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ, thực hiện cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một Ngân hàng thương mại
Trang 13 Dịch vụ tài trợ thương mại
Các hoạt động chính của ngân hàng như:
Nhận các loại tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng ViệtNam và ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ và phát hành thẻ
Cung cấp dịch vụ kiểm ngân, thu và chi hộ
Cho vay trả góp, trả số tiền cố định hàng tháng, hàng quý hoặc 6tháng
Cho vay thông thường, trả lãi hàng tháng, vốn trả cuối kì
1.3 Cơ cấu tổ chức ở Pvcombank
1.3.1 Sơ đồ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức:
Trang 141.3.2 Chức năng của các phòng ban
Phòng PTKD khối khách hàng doanh nghiệp
- Nghiên cứu, xây dựng các văn bản nhằm tuân thủ quy định của phápluật, của Ngân hàng nhà nước liên quan đến hoạt động khách hàng doanhnghiệp
- Thực hiện nghiên cứu, xây dựng các chính sách liên quan đến định hướngphát triển khách hàng doanh nghiệp
- Phân tích, đề xuất và xây dựng các công cụ quản lý tín dụng đảm bảohiệu quả, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
- Thực hiện nhiệm vụ công việc khác do trưởng phòng và lãnh đạo khốigiao
Phòng PTKD khối khách hàng cá nhân
- Duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các khách hàng hiện tại và phát triểnkhách hàng mới, đảm bảo tối đa hóa doanh số bán hàng từ các sản phẩmcủa khối NHBL nhằm đạt chỉ tiêu cá nhân
- Thực hiện vai trò tư vấn khách hàng qua đó phát hiện các nhu cầu mới
để bán thêm sản phẩm
- Theo sát những thay đổi về môi trường kinh doanh tại địa bàn làm ảnh
11
Trang 15hưởng đến tình hình kinh doanh của các khách hàng do mình quản lý để
có những tham mưu kịp thời cho lãnh đạo
- Thực hiện kế hoạch bán hàng và chăm sóc khách hàng thường xuyên đểnhận biết các cơ hội bán hàng
- Đạt chỉ tiêu số lượng về các nghiệp vụ bán hàng do giám đốc chi nhánh
đề ra (số lần gọi điện thoại, số lần thăm khách hàng)
- Phối hợp với phòng KHDN và các Cán bộ quản lý khách hàng – KhốiKHDN để xác định các cơ hội bán chéo sản phẩm cho KHDN
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ khách hàng phù hợp với quy định của VIB
- Tiếp nhận hồ sơ và mở tài khoản cho khách hàng cá nhân
Phòng nguồn vốn và thị trường tài chính
- Chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện việc tư vấn và cung cấp các dịch
vụ, sản phẩm trên thị trường vốn, thị trường nợ như: tư vấn bảo lãnh pháthành giao dịch trái phiếu trong nước, trái phiếu nước ngoài bằng VNĐ vàngoại tệ, trái phiếu chuyển đổi, sản phẩm tái cấu trúc tài chính…
- Xây dựng và duy trì mối quan hệ với các khách hàng, đối tác quan trọngcủa Pvcombank
- Quản lý, kiểm soát các giao dịch liên quan đến việc tài trợ, hoạt độngcủa các dự án liên quan đến Pvcombank
- Thẩm định sơ bộ các kế hoạch và dự án kinh doanh có liên quan củakhách hàng
- Quản trị và kiểm soát các rủi ro kinh doanh phát sinh
- Quản lý và phát triển nhân viên bằng cách lập kế hoạch phát triển hàngnăm của từng cá nhân và đảm bảo thực hiện đầy đủ công tác đào tạo vàhuấn luyện
- Lập kế hoạch kinh doanh và chịu trách nhiệm về doanh thu, lợi nhuận
Trang 16- Tuân thủ các chính sách rủi ro nghiệp vụ, các nguyên tắc về đạo đứcnghề nghiệp và áp dụng vào công việc hàng ngày.
- Báo cáo trực tiếp cho Giám đốc Khối Nguồn vốn và Kinh doanh ngoại tệ
Phòng Công nghệ Thông tin
Là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực
Công nghệ Thông tin của toàn Chi nhánh (bao gồm: hệ thống hạ tầngcông nghệ thông tin, hệ thống phần mềm, giải pháp công nghệ thông tin)nhằm tối ưu hóa hệ thống, bảo mật, an toàn dữ liệu Chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc về các hoạt động đó theo chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn được giao
Phòng thanh toán quốc tế
- Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh L/C đã được phê duyệt,Thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại phục vụ các giao dịchthanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng
- Mở các L/C kí quỹ 100% vốn của khách hàng
- Lập báo cáo hoạt động nghiệp vụ theo quy định
- Thực hiện công tác giới thiệu sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng
Phòng kế toán
- Thực hiện các giao dịch trức tiếp với khách hàng như: thanh toán, quản
lý quỹ tiền mặt của nhân viên ngân hàng, quản lý việc giám sát và chi tiêunội bộ chi nhánh
- Quản lý các giấy tờ, sổ sách, các loại chứng từ của các giao dịch
- Quản lý các giấy tờ, sổ sách, các loại chứng từ của các giao dịch
- Quản lý mạng vi tính và các thông tin co liên quan đến các giao dịch,đảm bảo cho hoạt động cho hệ thống mạng trong hện thống được thôngsuốt
Phòng kiểm soát nội bộ
13
Trang 17- Kiểm soát việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ của các bộ phận kinh doanh
và của người hành nghề chứng khoán
- Kiểm soát nội bộ báo cáo tài chính
- Nội dung khác theo nhiệm vụ Tổng giám đốc chi nhánh giao
Phòng giao dịch-môi giới
- Thực hiện việc mở, quản lý tài khoản cho khách hàng và thanh toán giaodịch của khác hàng
- Nhận lệnh, kiểm tra lệnh và nhập lệnh giao dịch mua bán chứng khoáncủa khách hàng vào hệ thống của Sở giao dịch
- Xác nhận kết quả giao dịch cho khách hàng
- Tư vấn khách hàng về thủ tục mở tài khoản, giao dịch, đầu tư chứngkhoán niêm yết tại Sở giao dịch
- Thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khoán: gửi, rút, chuyển khoản, cầm cố,giải tỏa cầm cố, thanh toán và bù trừ, thực hiện quyền theo quy chế củaTrung tâm Lưu ký
- Thực hiện thanh toán, theo dõi và phân bổ lãi tiền gửi cho khách hàngtrên các tài khoản
- Giúp khách hàng thực hiện các quyền cổ đông liên quan đến sở hữuchứng khoán lưu ký trên tài khoản
- Lập báo cáo giao dịch, báo cáo lưu ký tháng, quý, năm và các báo cáokhác theo chế độ quy định
- Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định
- Thực hiện việc mở, quản lý tài khoản cho khách hàng
- Tư vấn khách hàng về thủ tục mở tài khoản, giao dịch, đầu tư chứngkhoán niêm yết tại Sở giao dịch
- Chăm sóc và quản lý mạng lưới khách hàng trong nước cũng như kháchhàng nước ngoài
Trang 18- Phát triển mạng lưới khách hàng trong nước và khách hàng nước ngoài.
Phòng ngân quỹ
Chịu trách nhiệm việc tiếp nhận và quản lý và cất trữ lượng tiềnvào Xuất quỹ tiền mặt cho khách hàng sau khi đã ký kết hợp đồng tindụng
Trang 19Để đạt được kết quả về hoạt động tín dụng khả quan nói trên, trongnăm 2018, PVcomBank đã không ngừng hoàn thiện hệ thống sản phẩmcho vay phù hợp với xu thế của thị trường Đến nay, danh mục sản phẩmcho vay của PVcomBank đã đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Trong
đó, một số sản phẩm có những cải tiến mang tính đột phá, lượng kháchhàng sử dụng sản phẩm tăng cao như sản phẩm Cho vay mua ô tô, sảnphẩm Cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh
1.4.2 Khách hàng doanh nghiệp.
Đối với hoạt động tài trợ vốn, PVcomBank tiếp tục bám sát chiếnlược phát triển tín dụng an toàn, tái cấu trúc danh mục cho vay hiện có,giảm tối đa rủi ro Theo đó, PVcomBank tập trung cấp tín dụng phục vụnhu cầu sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án của các nhóm khách hàng
Trang 20trong lĩnh vực sản xuất, thương mại dầu khí, kết nối, phát triển chuỗi vàcác hoạt động liên quan Ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh tham gia hợp vốncùng các tổ chức tín dụng để tài trợ các dự án giá trị lớn và dài hạn trongviệc đầu tư tài sản cố định như đầu tư tàu chở dầu thô, Dự án nâng cấpNhà máy NH3-NPK với mức lãi suất cho vay và phí dịch vụ cạnh tranh.
Tính đến cuối năm 2018, các khoản vay trung dài hạn chiếm 70%tổng dư nợ, cho vay ngắn hạn chiếm 30% Chất lượng tín dụng đều ở trạngthái an toàn, hiệu quả và đảm bảo rủi ro theo đúng định hướng, không có
dư nợ nhóm 3-5
Bên cạnh việc ban hành mới sản phẩm gói tín dụng ưu đãi dành choTMT, gói cho vay VND dành cho Khách Hàng VIP, sửa đổi nới đối tượngkhách hàng của sản phẩm PVsupport, PVcomBank đã tập trung tiếp cận
và khai thác thêm nhóm khách hàng tiềm năng là nhà thầu xây lắp, sảnphẩm “Tài trợ nhà thầu xây lắp” nhằm giúp các doanh nghiệp có thể tiếpcận các dịch vụ tài chính một cách thuận tiện và nhanh chóng để tậptrung nâng cao, tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh với nhiều ưu điểm vượttrội về hạn mức tín dụng, tỷ lệ cho vay trên giá trị định giá tài sản đảmbảo lên đến 90% Cơ hội mở rộng hợp tác kinh doanh trên nền tảng mốiquan hệ của PVcomBank với các chủ đầu tư và các đơn vị thầu xây lắp uytín đã nhận được sự quan tâm của khách hàng
17
Trang 21Chương 2: Quy trình tín dụng nói chung cũng như quy trình tín dụng tại PVCombank nói riêng2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1. Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàngtrong việc cấp tín dụng Trong đó các bước cụ thể được xây dựng theo mộttrình tự nhất định mang tính chất liên hoàn kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đềnghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đó là quá trìnhđồng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất định và có quan hệ chặtchẽ và gắn bó với nhau Quy trình tín dụng thường có 6 bước cơ bản là:Lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân,giám sát, thu nợ và thanh lý khi hợp đồng tín dụng kết thúc
Ngắn gọn hơn thì quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
2.1.2. Ý nghĩa của thiết lập quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chứcthích hợp cho ngân hàng Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vịchức năng được xác định rõ ràng công việc liên quan cho hoạt độngcho vay từ đó là cơ sở cho việc phân công phân nhiệm ở từng vị trí.Việc quản trị nhân sự ở ngân hàng cũng được điều chỉnh cho hợp lý
và hiệu quả; Là căn cứ để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn, Việc tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng ở các ngân hàng là vôcùng quan trọng Việc xác lập một quy trình tín dụng, áp dụng theo
nó và không ngừng hoàn thiện nó sẽ giúp cho ngân hàng nâng caochất lượng các sản phẩm, dịch vụ tín dụng của mình và giảm thiểurủi ro tín dụng
Trang 22 Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp cácquy định của luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh.Các thủ tục phải phù hợp với từng nhóm khách hành, từng loại chovay, cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy đủ các thôngtin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng cũng nhưtạo điều kiện tiết kiệm thời gian cho hai bên.
Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ mộtngân hàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫnviệc thực hiện thống nhất giữa những nghiệp vụ tín dụng tại ngânhàng Nhờ đó các nhân viên biết được trách nhiệm cần thực hiện ở vịtrí của mình, mối quan hệ với các đồng nghiệp khác, để từ đó cóthái độ làm việc đúng mực, thích hợp với công việc
Quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụngcho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soát thực hiện quy trìnhtín dụng, nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu,những công việc cần điều chỉnh cũng như hướng đào tạo và phâncông tương lai nhằm hạn chế tối đa rủi ro trong việc ra quyết địnhtín dụng Ngoài ra, với việc kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình,ngân hàng còn kịp thời phát hiện những thủ tục không có phù hợptrong chính sách tín dụng cũng như bản thân quy trình Từ đó sẽ cónhững thay đổi để tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn cũngnhư hoạt động tín dụng nói chung
2.2 Quy trình tín dụng chung
Quy trình tín dụng nói chung cũng như của ngân hàng PVcomBank đều
có những bước cụ thể, được mặc định sẵn về tổng quát, quy trình tín dụng
ở các ngân hàng là giống nhau Tuy nhiên, từng ngân hàng sẽ có nhữngchính sách riêng liên quan đến quy trình tín dụng ở một số điểm Phân tíchquy trình tín dụng để nắm rõ hơn các bước khi thực hiện cũng như nhữngquy chế riêng của ngân hàng PvcomBank
19
Trang 232.2.1. Lập hồ sơ tín dụng
Trang 252.2.2. Các bước trong quy trình tín dụng nói chung
2.2.2.1 Tiếp thị và nhận hồ sơ khách hàng
Nhân viên tín dụng tìm kiếm khách hàng có nhu cầu hoặc chưa biếttới các dịch vụ, nhân viên tín dụng sẽ tư vấn vay hoặc sử dụng các dịch vụnhư tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và các tiện ích khách của ngânhàng Xác định đối tượng khách hàng và tìm kiếm qua các kênh có sẵn;Tại nơi có nhiều thông tin cá nhân hoặc doanh nghiệp; Qua các kênh đốitác của khách hàng cũ; Tìm kiếm tại nơi tập trung nhiều khách hàng vàqua các kênh khác Dựa vào những yêu cầu và khả năng đáp ứng các dịch
vụ của ngân hàng mà nhân viên tín dụng sẽ hướng dẫn và tư vấn chokhách hoàn tất thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng
Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ tín dụng bao gồm thông tin của kháchhàng và hướng dẫn khách hàng hoàn thành các thủ tục, chuẩn bị các giấy
tờ cần thiết để có được bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của quy trình tíndụng tại ngân hàng của mình.Cụ thể:
Tiếp nhận hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ
sơ vay vốn
Kiểm tra hồ sơ vay vốn
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý: CBTD kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của cácgiấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý
- Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay
+ CBTD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn
+ Đối với các báo cáo kết quả kinh doanh dự tính cho 3 năm tới
và phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư, khả năng vaytrả, nguồn trả
+ Ngoài ra, kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng
ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của kháchhàng vay và phù hợp với phương án dự kiến đầu tư; ngành
Trang 26nghề kinh doanh được phép hoạt động, xu hướng phát triểncủa ngành trong tương lai.
Kiểm tra mục đích vay vốn
+ Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án đầu tư có phùhợp với đăng ký kinh doanh
+ Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn ( đối chiếu nhucầu xin vay với danh mục những hàng hóa cấm lưu thông,dịch vụ thương mại cấm thực hiện theo quy định của Chínhphủ)
+ Đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đíchvay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiệnhành
Vậy để hoàn thành bước 1, các giấy tờ cần có để hoàn thành baogồm:
- Đơn xin vay vốn
- Tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của khách hàng:(Cá Chứng minh thư + trên 18 tuổi + không bị tòa kêu án; Doanhnghiệp- giấy đăng ký kinh doanh, giấy đk thành lập doanh nghiệp,con dấu, mã số thuế, quyết định bổ nhiệm giám đốc,
nhân Tài liệu thuyết minh vay vốn: hồ sơ năng lực tài chính cũng như báocáo tài chính các loại: bảng cân đối, kết quả báo cáo hoạt động sảnxuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh tiền tệ, hồ
sơ đảm bảo, giấy chứng nhận tài sản đảm bảo(thế chấp, cầm cố,bảo lãnh),
- Phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ, phương án dựphòng ( Hợp đồng kinh tế nếu có, hợp đồng dưới dạng tiêu thụ sảnxuất thì gần như là được vay bởi đã chứng minh rằng phương ánkinh doanh ở trên đã có thị trường)
23
Trang 27Tùy vào khách hàng để đưa ra thủ tục và các giấy tờ cần thiết phù hợp đểngân hàng có thể tiếp cận thông tin khách hàng nhanh chóng và chínhxác Bên cạnh đó,CBTD có thể dựa vào nguồn thông tin thứ cấp để xácminh lại thông tin sơ cấp và bổ sung thông tin chưa biết từ : Trung tâmthông tin và phòng ngừa rủi ro (CIC) nằm ở ngân hàng trung ương quản lý,lịch sử các khoản vay và các biến cố của chủ thể vay; Qua bạn hàng củakhách hàng; Phỏng vấn người vay; Các nguồn thông tin khác…
2.2.2.2 Phân tích tín dụng (thẩm định tín dụng)
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tương lai củakhách hàng về sử dụng vốn tín dụng cũng như khả năng hoàn trả vốn vaycủa ngân hàng Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm và định lượngcác rủi ro có liên quan đến khoản vay cũng như khả năng kiểm soát củangân hàng về các loại rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạnchế những thiệt hại có thể xay ra Đồng thời cũng giúp cho ngân hàngkiểm tra tính đúng đắn của các tài liệu, thông tin do khách hàng cung cấp.Việc phân tích dựa trên các yếu tố bao gồm các yếu tố không thể hiệnbằng con số: tính pháp lý, uy tín, khả năng tạo lợi nhuận, mục đích vayvốn, môi trường kinh doanh; Và yếu tố có thể thể hiện bằng số cụ thể : Tàisản đảm bảo và nguồn trả Từ đó hình thành các bước đi phân tích tíndụng để kiểm tra và xác minh thông tin của khách hàng:
- Tìm hiểu và xác thực thông tin về khách hàng vay vốn: CBTD
đi thực tế tại gia đình/nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng đểtìm hiểu thông tin về gia đinh; Mục đích vay vốn; Nguồn thu nhậpthường xuyên; Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiệt bị; Tình hình
Trang 28hoạt động sản xuất kinh doanh; Đánh giá tài sản bảo đảm nợvay(nếu có).
- Về phương án sản xuất kinh doanh: CBTD đi thực tế tìm hiểu về
giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với sản phẩm củaphương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư; Tìm hiểu nhà cungcấp thiết bị, nguyên vật liệu, tiêu thụ để đánh giá tình hình thịtrường đầu vào, đầu ra
- Phân tích ngành-phân tích vĩ mô
- Phân tích đánh giá năng lực tài chính
o Bước 1: Kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính các loại
o Bước 2: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năngtài chính( dựa trên phương pháp, số liệu, chỉ số phù hợp)
- Tình hình quan hệ với ngân hàng
a Quan hệ tín dụng:
Đối với Chi nhánh cho vay và các Chi nhánh khác trong hệ thống:
- Dự nợ ngắn, trung và dài hạn (bao gồm các nợ quá hạn)
- Mục đích vay vốn của các khoản vay
- Doanh số cho vay, thu nợ
- Số dư bảo lãnh
- Mức độ tín nhiệm
Đối với các Tổ chức tín dụng, ngân hàng khác:
- Dư nợ ngắn, trung và dài hạn đến thời điểm gần nhất (baogồm cả nợ quá hạn)
- Mục đích vay vốn của các khoản vay
- Số dư bảo lãnh
- Mức độ tín nhiệm
b Quan hệ tiền gửi
Tại ngân hàng cho vay
25
Trang 29- Số dư tiền gửi bình quân
- Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu
Tại các Tổ chức tín dụng khác
- Số dư tiền gửi bình quân
- Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu
2.2.2.3 Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê
duyệt
- CBTD tiến hành tính toán lãi và/hoặc phí (lợi ích) có thể thu đượcnếu như khoản vay được phê duyệt Cơ sở tính toán dựa trên đơn xinvay của khách hàng (số tiền giải ngân, thời hạn và lãi suất dự tính).Còn nếu đây là khoản vay để làm mục đích khác, thì tương tự cũng
có thể tính ra số lãi và số tiền phí nếu có
- Cũng cần lưu ý xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan
hệ tín dụng với khách hàng (ví dụ lợi nhuận từ khoản vay có thể sẽkhông cao như mong muốn nhưng bù lại, khách hàng luôn duy trìquan hệ tiền gửi ở mức cao khách hàng thường xuyên/có thể cónguồn ngoại tệ để bán cho ngân hàng
2.2.2.4 Phân tích thẩm định phương án vay vốn và dự án đầu
tư
- Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính củaphương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ và những rủi ro cóthể xảy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối vay
- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề
để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ và gốc đúng hạn, hạnchế, phòng ngừa rủi ro
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiếntiến độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay, tạo tiền
đề cho khách hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu
tư của ngân hàng
Trang 302.2.2.5 Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay
- CBTD xem xét, đánh giá, thẩm định giá trị của tài sản đảm bảo, giấy
tờ hợp lệ, không có tranh chấp
- CBTD hoặc cán bộ thẩm định làm thủ tục để đảm bảo tài sản thẩmđịnh có thể đảm bảo cho khoản vay
2.2.2.6 Lập báo cáo thẩm định cho vay
- Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, cán bộ thẩmđịnh lập Báo cáo thẩm định cho vay(BCTĐCV) BCTĐCV là tài liệudạng văn bản trong đó phải nêu rõ, cụ thể những kết quả của quátrình thẩm định, đánh giá phương án đầu tư xin vay vốn của kháchhàng cũng như các ý kiến đề xuất đối với các đề nghị của kháchhàng
- Tùy theo PA SXKD cụ thể, cán bộ thẩm định chọn lựa linh hoạtnhững nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệu quảtài chính và khả năng trả nợ PASXKD và khách hàng đưa vào BCTĐCV
- Đối với những hồ sơ vay Chi nhanh trình lên Chi nhánh cấptrên/TTĐH
- Vì quá trình tiếp cận với khách hàng, phương án được diễn ra trựctiếp tại các Chi nhánh cho nên nội dung Báo cáo thẩm định tại chinhánh phải đảm bảo chi tiết, đầy đủ tất cả nội dung có liên quan,làm cơ sở để các cấp lãnh đạo Chi nhánh và Trung tâm điều hành(TTĐH) xem xét
- Tại chi nhánh cấp trên/TTĐH, việc thẩm định mang tính kiểm tra,thẩm định lại kết quả đã thẩm định của chi nhánh, lại được thựchiện chủ yếu trên hồ sơ vay vốn và các thông tin, báo cáo của chinhánh cho nên Báo cáo thẩm định không cần chi tiết tất cả các nộidung như đã thực hiện tại các Chi nhánh, nếu thống nhất với phươngpháp và kết quả tính toán của Chi nhánh thì không nhất thiết phảitính toán lại
2.2.2.7 Tái thẩm định khoản vay
27
Trang 31- Bộ phận tái thẩm định khoản vay sẽ đánh giá lại một lần nữa về hồ sơ,tính pháp lý, hợp lý của bộ hồ sơ xin vay vốn của khách hàng Từ đó đềxuất có cho khách hàng vay hay không.
2.2.2.8 Quyết định tín dụng
Ra quyết định tín dụng là một bước khó khăn và quan trọng vì đây là bướcthen chốt trong hoạt động ngân hàng Rủi ro mà ngân hàng có thể gặp làgiải ngân nhầm cho khách hàng không có khả năng trả nợ, giải ngânlượng thừa hoặc thiếu với số tiền cần thiết của doanh nghiệp Hoặc rủi ro
từ chối tín dụng với các trường hợp có khả năng trả nợ đúng hạn
Việc ra quyết định tín dụng, ngoài dựa vào báo cáo thẩm định và đề xuấtcủa cán bộ tín dụng còn phụ thuộc vào:
- Thông tin cập nhập từ thị trường, các cơ quan có liên quan
- Các chính sách tín dụng của ngân hàng, quy định tín dụng của nhànước
- Nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định tín dụng
Phần lớn các ngân hàng đều thực hiện việc ra quyết định tín dụng theocác bước
Quyết định tín dụng Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:
Bước 1 Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTDlập báo cáo thẩm định kiêm tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốntrình TPTD
Bước 2 Trên cơ sở Tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, TPTD xemxét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào Tờ trình và trình Lãnhđạo
Bước 3 Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định CBTD căn cứ ýkiến của TPTD để tiến hành làm một hoặc các thủ tục sau: - Yêu cầu
Trang 32khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu đối với trường hợp cần bổ sungcác điều kiện vay vốn - Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trìnhnếu không đạt yêu cầu - Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đốivới trường hợp từ chối cho vay Sau đó trình TPTD để kiểm tra lại nộidung, TPTD có ý kiến đồng ý hay không đồng ý trình lãnh đạo quyếtđịnh
Bước 4 Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộthẩm định/ tái thẩm định và TPTD, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạongân hàng chi nhánh phê duyệt:
Khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đó kiểm tra lần cuối hồ sơpháp lý, hồ sơ vay vốn, Ban lãnh đạo NHCV sẽ quyết định:
+ Duyệt đồng ý cho vay
+ Duyệt cho vay có điều kiện
2.2.2.9 Giải ngân
Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đãcam kết theo hợp đồng Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động củatín dụng phải gắn với vận động của hàng hóa Việc phát tiền vay phải phùhợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng theo tính chất thì giải ngân
có thể được chia làm 2 loại:
29
Trang 33- Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền thuần túy Ngân hàng chỉ thuần túycấp tiền trong phạm vi mức tín dụng đã ký kết Loại cho vay nàythường áp dụng cho các khoản vay nhỏ, mức tín dụng cá nhân hay
hộ gia đình với mức tín dụng không lớn
- Giải ngân là quyết định cho vay phụ kèm theo việc cấp tiền Tronghợp đồng có quy định các điều khoản cụ thể để cấp tiền Giải ngân
có thể 1 lần hoặc chia làm nhiều lần Nhân viên chăm sóc kháchhàng phải luôn xem xét đến các khoản nợ cũng như sử dụng cáckhoản nợ đó Các bước giải ngân:
Bước 1: Cung cấp chứng từ giải ngân
1.1 Chứng từ của khách hàng CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ
sơ, chứng từ về mục đích sử dụng tiền vay để giải ngân, gồm:
- Hợp đồng cung ứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ
- Bảng kê các khoản chi chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệmthu,
- Đối với hoá đơn, chứng từ thanh toán, trong trường hợp cụ thể Chinhánh có thể yêu cầu xuất trình các bản gốc hoặc chỉ yêu cầu bênvay liệt kê danh mục (và chịu trách
- nhiệm về tính trung thực của bảng liệt kê) để đối chiếu trong quátrình kiểm tra sử dụng vốn vay sau khi giải ngân
- Thông báo nộp tiền vào tài khoản của Ngân hàng đối với nhữngkhoản vay thanh toán với nước ngoài (đã xác định trong hợp đồngtín dụng)
1.2 Chứng từ của Ngân hàng CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh nộidung chứng từ theo mẫu sau:
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay trong trường hợp khách hàng chưa hoànthành thủ tục bảo đảm tiền vay
- Bảng kê rút vốn vay
- Uỷ nhiệm chi
Trang 34Bước 2 Trình duyệt giải ngân
2.1 CBTD sau khi xem xét chứng từ giải ngân nói trên, nếu đủ điều kiệngiải ngân thì trình TPTD
2.2 TPTD kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của CBTD:
- Nếu đồng ý: ký trình lãnh đạo
- Nếu chưa phù hợp, yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại
- Nếu không đồng ý: ghi rõ lý do, trình lãnh đạo quyết định
2.3 Lãnh đạo ký duyệt:
- Nếu đồng ý: Ký duyệt
- Nếu chưa phù hợp: yêu cầu chỉnh sửa lại
- Nếu không đồng ý: Ghi rõ lý do
Bước 3 Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ:
3.1 CBTD nhận lại chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho vay, nạp vào máytính các thông tin dữ liệu của khoản vay theo Hợp đồng nhận nợ quamạng máy tính của ngân hàng
3.2 CBTD chuyển những chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho các Phòngnghiệp vụ có liên quan như sau:
Trang 35+ Đề nghị chuyển nguồn vốn đối với trường hợp khoản vay lớn có ảnhhưởng đến cơ chế điều hành vốn theo quy định của Chi nhánh
+ Hợp đồng mua bán ngoại tệ đối với trường hợp khoản vay cần phảichuyển đổi ngoại tệ
+ Chứng từ chuyển Phòng thanh toán quốc tế đối với trường hợp thanhtoán với nước ngoài để mở L/C hoặc thanh toán tập trung
Khai thác phần mềm điện toán
Trang 36Ngoài cách mở sổ theo dõi khoản vay ở trên, CBTD thường xuyên sử dụngphần mềm điện toán để theo dõi quản lý khoản vay, nếu phát hiện số liệuhạch toán sai lệch với hồ sơ tín dụng phải báo cáo với TPTD phối hợp vớicác phòng có liên quan để xử lý
Kiểm tra mục đích sử dụng vốn, vật tư đảm bảo nợ vay
Kiểm tra qua hồ sơ chứng từ
- Kiểm tra trước, trong khi giải ngân
- Kiểm tra sau khi giải ngân Định kỳ hàng tháng, quý hoặc trường hợp độtxuất CBTD có thể cùng TPTD tiến hành kiểm tra mục đích sử dụng vốnvay, vật tư đảm bảo nợ vay của khách hàng thông qua: sổ sách hạch toántheo dõi của khách hàng; chứng từ, hoá đơn hạch toán (chi tiền mặt,chuyển khoản, chi khác ); chứng từ thanh quyết toán, thanh lý hợpđồng
Kiểm tra tại hiện trường
- Thị sát tiến độ thực hiện
- Thị sát vật chất (vật tư, hàng hoá, máy móc thiết bị, )
Lập biên bản kiểm tra
Sau khi kiểm tra, CBTD lập biên bản kiểm tra về mục đích sử dụng vốncủa khách hàng và vật tư đảm bảo nợ vay Ngân hàng Nếu khách hàng sửdụng sai mục đích hoặc phát sinh những vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng lớnđến khả năng trả nợ của khách hàng, CBTD có báo cáo TPTD để trình lãnhđạo xem xét quyết định ngừng cho vay hoặc có biện pháp thu hồi nợ trướchạn…
Phân tích hiệu quả vốn vay
Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay
Thu nợ gốc và lãi
- Có hai phương pháp thu nợ gốc và lãi được áp dụng:
33
Trang 37+ Người vay trả nợ trực tiếp tại nơi giao dịch
+ Thành lập tổ thu nợ lưu động (có từ 3 cán bộ trở lên)
- Khoản vay bằng ngoại tệ nào thì trả nợ gốc, lãi bằng ngoại tệ đó Trườnghợp trả bằng ngoại tệ khác hoặc bằng đồng Việt Nam phải được giám đốcchấp thuận
- Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, số lời phải trả chỉ tính từ ngàyvay đến ngày trả nợ Nếu có sự thỏa thuận về điều kiện, mức phí trả nợtrước hạn giữa người vay và NHCV phải được ghi vào hợp đồng tín dụng
- Căn cứ kỳ hạn trả nợ gốc, lãi của khoản vay, CBTD thường xuyên theodõi tiến độ trả nợ của khách hàng vay thông qua chứng từ, sổ sách kếtoán() và các phần mềm về quản lý khoản vay, thông báo bằng văn bảntrước 05 ngày làm việc cho khách hàng đối với thu lãi và ít nhất 10 ngàylàm việc đối với thu gốc khoản vay
- Quá trình luân chuyển vốn của khách hàng, nếu vật tư hàng hoá hìnhthành từ vốn vay đã kết thúc chu trình luân chuyển những khoản vay chưatới hạn, có thể đề nghị khách hàng trả nợ trước hạn
Trang 38- Trong quá trình kiểm tra phát hiện khách hàng sử dụng tiền vay khôngđúng mục đích như đề nghị trước khi vay vốn hoặc sai chế độ tín dụng.CBTD lập biên bản báo cáo TPTD để trình lãnh đạo ra quyết định yêu cầukhách hàng trả nợ trước hạn Phối hợp với Phòng kế toán để xác định nợgốc, lãi, phí (nếu có) để thu hồi nợ.
Điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ
o Phương thức thực hiện:
Trên cơ sở đơn đề nghị của khách hàng CBTD kiểm tra tình hình thực tếcủa khách hàng, nếu đủ điều kiện gia hạn thì lập tờ trình gia hạn nợ chokhách hàng theo nội dung sau:
- Nguyên nhân không trả được nợ đúng hạn
- Số tiền xin gia hạn
- Ngày đề nghị gia hạn
- Thời gian đề nghị gia hạn (thời hạn gia hạn không được vượt quá 12tháng)
- Ngày trả nợ mới sau khi gia hạn
- Ngày duyệt TPTD kiểm tra nội dung gia hạn nợ Nếu đồng ý, ký trình lãnhđạo duyệt Nếu không đồng ý, ghi rõ lý do và trình lãnh đạo quyết định Lãnh đạo xem xét nội dung trình của TPTD Nếu đồng ý ký duyệt Nếukhông đồng ý: ghi rõ lý do, chuyển nợ quá hạn
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn trả nợ gốc: Trường hợp khách hàngkhông trả nợ gốc đúng kỳ hạn hoặc không trả hết nợ gốc trong thời hạncho vay đó thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và cú văn bản đề nghị,NHCV xem xột cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc cho gia hạn nợ Thời hạngia hạn nợ hiện nay quy định tối đa bằng 12 thỏng đối với
35
Trang 39cho vay ngắn hạn và tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đó thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng đối với cho vay trung và dài hạn xem xột quyết định vàbáo cáo NHNN Việt Nam
Cho vay thêm
Dự án đầu tư của khách hàng đang gặp khó khăn, có thể ảnh hưởng đếnviệc thu nợ mà nguyên nhân chủ yếu do thiếu vốn Xét thấy khả năng dự
án có thể phát triển tốt nếu được đầu tư thì ngân hàng có thể xem xét chovay thêm Kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tránh tình trạng lợi dụng cho vayđảo nợ, lấy nợ mới nuôi nợ cũ để giấu nợ xấu tiềm ẩn
2.3 Quá trình cấp tín dụng ở PVcomBank
Về cơ bản quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại PVcomBanktuân theo các bước như quy trình cấp tín dụng đã nêu trên, trong đó cómột số điểm khác biệt cũng như quy định riêng trong từng bước khi tiếnhành quy trình cấp tín dụng Dưới đây sẽ diễn giải nội dung các bước trongquy trình cấp tín dụng ở ngân hàng PVcomBank cũng như những quy địnhriêng ngân hàng áp dụng
2.3.1 Bán hàng
PVcomBank tiếp cận với khách hàng trừ đối tượng nằm trong Quy định
ban hành Điều 5: Đối tượng không được cấp tín dụng (Quy chế hoạt động
Trang 40Tiến hành:
- Thu thập, tiếp nhận, đối chiếu hồ sơ khách hàng cung
- Rà soát kiểm tra hồ sơ mà khách hàng cung cấp
- Ghi nhận thời gian tiếp nhận hồ sơ
PVcomBank bước đầu đưa ra nhận định về phương thúc cấp tín dụng chokhách hàng trên cơ sở nhu cầu, đặc điểm hoạt động kinh doanh và uy tín,năng lực của khách hàng theo một trong các loại hình sau
Cấp tín dụng theo món (cấp tín dụng từng lần): là hình thức cấp tindụng mà tại từng thời điểm, khách hàng có nhu cầu xin cấp tín dụngthì PVcomBank và khách hàng thực hiện thủ tục cấp tín dụng và kýkết Thỏa thuận tín dụng riêng biệt,
Cấp tín dụng hạn mức: là hình thức cấp tín dụng mà PVcomBankthực hiện cấp tín dụng từng lần Một năm ít nhất một lần,PVcomBank xem xét các định số dư cấp tín dụng tối đa và thời gianduy trì số dư này
Các phương thức cấp tín dụng khác mà pháp luật không cấm, phùhợp với quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanhcủa PVcomBank và đặc điểm của khách hàng vay
Và xem xét các mục đích xin cấp tín dụng hợp pháp, phù hợp với quy địnhcủa Pháp luật của khách hàng
Nhận định ban đầu dụa trên Điều 8: Phương thức cấp tín dụng,Điều 9: Mục đích cấp tín dụng, Điều 10: Thời hạn cấp tín dụng; Điều 11: Số tiền cấp tín dụng trong Quy chế hoạt động tín dụng trong ngân hàng
Diễn giải nội dung các bước
Tên bước Người thực
RM - RM tìm kiếm, tiếp xúc với khách hàng, tư
vấn cho khcash hàng trong việc sử dụngsản phẩm, dịch vụ của PVcomBank
37