1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận tín dụng ngân hàng quy trình và sản phẩm tín dụng tại ngân hàng TMCP á châu ACB

40 183 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này cho thấy vai tròcủa hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngàycàng được củng cố và nâng cao.Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng,

Trang 1

mở rộng nguồn vốn của mình và có thêm cơ hội để đầu tư Điều này cho thấy vai tròcủa hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngàycàng được củng cố và nâng cao.

Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng, cùng với những kiến thứctrong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng, nhóm tác giả quyết định lựa chọn đề tàinghiên cứu “Quy trình và sản phẩm tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu - ACB”.Bài nghiên cứu dựa trên cơ sở tìm hiểu về quy trình và sản phẩm tín dụng của ACB,

để từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện hơn quy trình tín dụng và chiếnlược phát triển tín dụng của ngân hàng

Bài nghiên cứu gồm bốn phần:

Chương 1: Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Á Châu

Chương 2: Quy trình và sản phẩm của nghiệp vụ tín dụng tại ACB

Chương 3: Sản phẩm nổi bật – “Cơ ngơi bền vững”

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm cũng như sự giới hạn về thời gian, bài viếtkhông thể tránh khỏi những thiếu sót cả về nội dung lẫn hình thức Nhóm tác giả rấtmong nhận được sự chỉ bảo, góp ý quý báu của thầy cô để hoàn thiện bài viết cũngnhư có thêm kiến thức cho bản thân

Nhóm xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG 1.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu

Trong suốt hơn 25 năm hình thành và phát triển, ACB đã trải qua sáu giai đoạn:Giai đoạn 1993 - 1995: Là giai đoạn hình thành ACB với định hướng từ ban đầu làtập trung vào KH cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực tư nhân, cùngquan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng cung ứng sản phẩm dịch vụ mới màthị trường chưa có

Giai đoạn 1996 - 2000: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của ViệtNam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa Năm 1997, ACB bắt đầutiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại thông qua việc tham gia chương trình đào tạotoàn diện kéo dài hai năm cùng các giảng viên nước ngoài Năm 1999, ACB triểnkhai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin: Xây dựng hệ thống mạng diệnrộng và vận hành hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete BankingSolution: Giải pháp ngân hàng toàn diện) Năm 2000, ACB thực hiện tái cơ cấu Hội

sở theo hướng phân biệt đơn vị kinh doanh và hỗ trợ, bên cạnh đó thành lập thêmcông ty chứng khoán ACB

Giai đoạn 2001 – 2005: ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO 9001:2000 trong các lĩnh vực: huy động vốn, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn,thanh toán quốc tế và cung ứng nguồn lực tại Hội sở Năm 2005, Ngân hàng StandardCharterd (SCB) trở thành cổ đông chiến lược của ACB và cam kết hỗ trợ kỹ thuật

Trang 3

toàn diện Đồng thời, ACB tiếp tục triển khai giai đoạn hai của chương trình hiệnđại hoá công nghệ ngân hàng, đặc biệt là lắp đặt hệ thống máy ATM.

Giai đoạn 2006 - 2010: ACB được niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

Hà Nội Ngân hàng đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, đồng thời tiếp tụcchiến lược đa dạng hóa hoạt động, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, cũngnhư tăng cường hợp tác với các đối tác và hoàn thành cơ bản chương trình tái cấutrúc nguồn nhân lực, xây dựng mô hình chi nhánh theo định hướng bán hàng Tronggiai đoạn này ACB được Nhà nước trao tặng hai huân chương lao động và đượcnhiều tạp chí tài chính có uy tín trong khu vực và trên thế giới bình chọn là ngânhàng tốt nhất Việt Nam

Giai đoạn 2011 – 2015: Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn

2011-2015 và tầm nhìn 2020 được ban hành, trong đó nhấn mạnh đến việc chuyển đổi hệthống quản trị điều hành phù hợp Đến cuối giai đoạn này, ACB đã hoàn tất việcthay đổi bộ nhận diện thương hiệu và hoàn thành các dự án chiến lược như: tái cấutrúc kênh phân phối, hình thành trung tâm thanh toán nội địa (giai đoạn 1), hoànthiện phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động đơn vị và nhân viên Hội sở,… Mặtkhác, năm 2012, ACB cũng đã gặp sự cố nghiêm trọng trong hoạt động cho vay liênquan đến cựu phó chủ tịch Nguyễn Đức Kiên – “Bầu” Kiên

Giai đoạn 2016 – 2018: ACB đã triển khai hàng loạt các dịch vụ ngân hàng số (DigitalBanking) hướng đến phân khúc KH cá nhân Năm 2017, ACB chính thức hoàn tất việc

xử lý khoản nợ xấu nhóm 6 công ty, mở ra triển vọng tăng trưởng tương lai Vào tháng4/2018, ACB đã được Moody’s nâng xếp hạng tín nhiệm từ mức B2 lên B1 và Xếphạng tín dụng cơ sở (BCA) cũng được cải thiện từ “caa1” lên “b3”

Từ năm 2018, cho tầm nhìn tương lai, hai chiến lược trọng tâm được ACB hướngtới trong 3 – 5 năm tiếp theo bao gồm: Đẩy mạnh ngân hàng số, hoàn thiện hệ sinhthái KH cá nhân; Phát triển các nguồn thu ngoài lãi, khai thác tiềm năng của ngànhbảo hiểm Chiến lược đúng đắn, đi đầu xu hướng, tận dụng thế mạnh sẵn có sẽ làtiền đề quan trọng cho phát triển trong dài hạn của ACB

1.1.2 Các hoạt động chính

Trang 4

Hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Á Châu là thực hiện các giao dịch ngânhàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổchức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cánhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thanh toán giữacác tổ chức và cá nhân; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thươngmại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác và các dịch

vụ ngân hàng khác được NHNN Việt Nam cho phép

1.1.3 Mạng lưới hệ thống hoạt động

Ngân hàng TMCP Á Châu có trụ sở chính đặt tại số 442 Nguyễn Thị Minh Khai,P.5, Q.3, TP.Hồ Chí Minh, cùng 358 đơn vị chi nhánh và phòng giao dịch, 1100máy ATM trải dài trên 47 tỉnh, thành phố trên cả nước, với tổng số nhân viên là

9935 người Với khối lượng lớn chi nhánh và phòng giao dịch, ACB hiện đứng thứhai trong khối ngân hàng TMCP về quy mô mạng lưới hoạt động trên cả nước, chỉsau Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SacomBank)

Tính đến ngày 31/12/2018, ACB có vốn điều lệ đạt 12.885 tỷ đồng, thị phần tíndụng của ACB trên toàn quốc ước tính đạt trên 3%, trong đó thị phần ở khu vựcthành phố Hồ Chí Minh và Bắc Trung Bộ cải thiện tích cực Thành phố Hồ ChíMinh, miền Đông Nam Bộ, miền Đông Bắc Bộ và vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

là các thị trường trọng yếu của ACB, dự kiến tiếp tục đẩy mạnh đầu tư phát triểntrong tương lai

Với sự gia tăng thị phần nhanh chóng trong các năm qua cho thấy ACB đang từngbước lấy lại vị thế là ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam, như thời điểm trướcnăm 2012

1.1.4 Cơ cấu tổ chức

Ngân hàng TMCP Á Châu được thành lập bởi hai nhóm cổ đông lớn là gia đình ôngTrần Mộng Hùng và gia đình ông Nguyễn Đức Kiên vào năm 1993 Ông Hùng đãrút khỏi HĐQT từ năm 2008, nhưng đã trở lại sau sự cố của ông Kiên năm 2012 đểvực dậy ngân hàng Sự trở lại của bộ máy lãnh đạo cũ với nòng cốt là gia đình ôngTrần Mộng Hùng đã mang lại kết quả tích cực trong giai đoạn 2013-2018

Trang 5

Biểu đồ 1-1 Sơ đồ tổ chức

Trang 6

1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB giai đoạn 2014 – 2018

Sau giai đoạn 2012-2014, ngân hàng Á Châu gặp nhiều khó khăn khi vướng phải vụlùm xùm của phó Chủ Tịch HĐQT Trần Đức Kiên (Bầu Kiên), ACB đã phải thựchiện tái cấu trúc mạnh mẽ và tăng trưởng trở lại kể từ năm 2015 Cho đến bây giờ,ACB đang là một trong những ngân hàng có chất lượng tài sản và các hệ số tàichính mạnh nhất ngành

154.614 174.919 207.051 241.393 269.999

từ TCKT và dân cư

Thu nhập từ lãi (NII) 4,766 5,884 6,892 8,458 10,363

Tăng trưởng lợi

nhuận sau thuế

Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB 2014 - 2018

Hiện tại, ACB là một trong các ngân hàng có chất lượng tài sản tốt nhất và mức tăngtrưởng tổng tài sản hàng năm rất nhanh ở mức 15.7%/năm Hoạt động kinh doanh cốtlõi của ACB là hoạt động tín dụng với tỷ trọng thu nhập lãi thuần (NII) luôn chiếm từ80% đến 95% tổng thu nhập hoạt động (TOI) từ 2014 – 2016 Từ năm 2017 - 2018, tỷtrọng NII giảm xuống còn 74% trên TOI, tuy nhiên nguyên nhân đến từ hoàn nhập dựphòng do ACB đã đẩy mạnh trích lập trong nhiều năm trước Nếu loại bỏ khoản

Trang 7

thu nhập không thường xuyên này thì NII vẫn chiếm 80 – 90% TOI, và việc tốc độtăng trưởng TOI vẫn được dẫn dắt chính bởi tốc độ tăng trưởng của thu nhập lãithuần, vốn chịu rủi ro từ chu kỳ tín dụng của nền kinh tế nói chung và ngành ngânhàng nói riêng Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế 2018 của ACB chứng kiến mức tăngtrưởng đột biến lên đến 142,54%, đây là con số rất cao so với các năm trước.

1.2.2 Khả năng sinh lời

Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB 2014 - 2018

Theo đánh giá của S&P thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) của các ngân hàng nênlớn hơn 3% và nhỏ hơn 5% Trong 05 năm gần đây, tỷ lệ NIM của ACB luôn nằmtrong mức an toàn từ 3,05% - 3,66%, đồng thời có xu hướng mở rộng qua các năm.Điều đó cho thấy dấu hiệu quản trị tốt tài sản Nợ - Có của ngân hàng

ROE của ACB liên tục được tăng và đạt ở mức cao 27,73% trong năm 2018 Tínhriêng trong năm này, tỷ số ROE cao nhất của ngành ngân hàng được ghi nhận ởACB với mức 27.73%, vượt mặt cả Vietcombank (25.18%) Có thể thấy ACB cânbằng khá tốt giữa việc mở rộng tín dụng cũng như hiệu quả sinh lời trên tài sản, chothấy hiệu quả kinh doanh của ACB khá bền vững và có thể tiếp tục được mở rộngtrong những năm tiếp theo

Các chỉ số NIM, ROE, ROA ngày càng được cải thiện chứng tỏ các vấn đề tồn đọng

từ khủng hoảng đã được giải quyết và năng lực quản trị tốt của ACB

1.2.3 Khả năng an toàn

Trang 8

Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB 2015 - 2018

Theo quy định của Basel II, mức tối thiểu CAR của các ngân hàng đến năm 2020 là8% Với nguồn vốn khá dồi dào, ACB có nhiều khả năng tuân thủ Basel II với chỉ sốCAR đang duy trì ở mức cao 11 – 15% Ngân hàng đã và đang tận dụng nền tảng tàichính lành mạnh như CAR cao, Tín dụng/Huy động thấp để đẩy mạnh tăng trưởng tíndụng Tuy vậy, hệ số CAR đang giảm dần cùng với hệ số vốn chủ sở hữu/tài sản

ở mức thấp khoảng 6,4%, thấp hơn mức trung bình của tất cả các ngân hàng niêmyết là 7%, và tỷ lệ tham khảo từ Moody’s là 10% Điều này khiến ACB phải đối mặtvới áp lực tăng vốn để duy trì sức khoẻ tài chính của mình

Trang 9

Đối với ACB, sự quyết liệt của ban lãnh đạo giúp tỷ lệ nợ xấu liên tục giảm kể từnăm 2014 xuống chỉ còn 0,7% năm 2017, và 0,73% năm 2018 và trở thành ngânhàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất ngành ngân hàng năm 2018 So sánh với tỷ lệ nợ quáhạn, cách biệt giữa 2 khoản mục này liên tục được thu hẹp và hiện không còn quáđáng kể cho thấy ACB giảm bớt rủi ro đối với nợ tiềm tàng nhóm 2 Tỷ lệ dự phòngbao phủ nợ xấu của ACB tăng dần đều và đã đạt mức trên 100% trong 3 năm trở lạiđây, và nếu so với ngành thì ACB cùng với Vietcombank chính là 2 ngân hàng cómức dự phòng bao phủ nợ xấu cao nhất hiện nay.

Như vậy, giai đoạn 2014 – 2015, ACB trong giai đoạn tích cực xử lý nợ xấu tồnđọng từ biến cố Bầu Kiên, khiến ngân hàng tăng trưởng kém Đến giai đoạn 2016 –

2018, ACB đã ổn định và tăng trưởng trở lại nhờ (1) xây dựng lại hệ thống quản trị,kiểm soát rủi ro, (2) đẩy mạnh cho vay KH cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, (3)

nỗ lực giải quyết nợ xấu từ nhóm G6 của Bầu Kiên ACB là một trong những ngânhàng dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2017 – 2018

1.3 Cơ cấu phân bổ tín dụng

Theo đối tượng cho vay: Tỷ trọng cho vay cá nhân tăng dần và hiện chiểm khoản

56.6% tổng dư nợ tăng từ 37.13% năm 2011, tỷ trọng cho vay khối SME luôn đượcduy trì ở mức cao trên 30%, còn lại là các sản phẩm cho vay KH doanh nghiệp lớn.ACB hiện đứng thứ 2 nhóm ngân hàng TMCP về dư nợ lẫn tỷ trọng cho vay cánhân, bỏ xa các đối thủ khác ACB không chỉ cho thấy đang đi đúng định hướngchiến lược ban đầu, mà còn thể hiện được sức mạnh đáng kể của mình so với cácđối thủ trong việc thu hút KH nhỏ lẻ

Theo ngành nghề cho vay: Các sản phẩm chính bao gồm cho vay hộ kinh doanh và

cho vay mua, sửa chữa nhà (chiểm 70% cho vay cá nhân); còn lại là các khoản chovay tiêu dùng khác Đầu năm 2018, ACB bắt đầu thực hiện kế hoạch nhằm tăng quy

mô cho vay tiêu dùng tín chấp từ 1,000 tỷ lên 5,000 tỷ VND, tuy nhiên đây vẫn làmức khá nhỏ so với dư nợ hiện tại của ngân hàng (khoảng 3%)

Trang 10

Cho vay sản xuất gồm công nghiệp và nông nghiệp chiểm khoảng 12%, tập trungvào một số mặt hàng được hưởng chi phí vay ưu đãi như café, cao su, lúa mỳ Chovay thương mại giảm dần xuống chỉ còn 19.6% năm 2018, tuy nhiên ACB vẫn coitrọng mảng này, được thể hiện qua việc liên tục phát triển các gói vay lãi suất ưuđãi, tài trợ xuất – nhập khẩu, nhằm gia tăng cơ sở KH, hỗ trợ đẩy mạnh nguồn thuphí dịch vụ trong tương lai.

Xây dựng và đầu tư BĐS chỉ chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ, khoảng 5 – 7%,giảm rủi ro chu kỳ kinh tế trong ngắn hạn

Theo kỳ hạn cho vay: Tỷ trọng cho vay dài hạn được duy trì hàng năm quanh mức

40%, nhằm đảm bảo quy định về tỷ trọng vốn ngắn hạn cho vay dài hạn từ NHNN.Trong 3 năm gần đây có sự dịch chuyển đáng kể từ cho vay trung hạn sang cho vayngắn hạn hướng đến tiêu dùng thiết yếu và tài trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp

Biến động cơ cấu danh mục cho vay: Trước năm 2012, tỷ trọng cho vay liên ngân

hàng khá lớn (trên 30%), do dự báo thị trường kém dẫn đến huy động nhiều màkhông cho vay được Tuy nhiên ở giai đoạn sau đó, tỷ trọng này đã liên tục giảm vàchỉ còn khoảng 3 – 4% trên tổng tài sản sinh lãi ACB tập trung chính vào hoạt độngcốt lõi là cho vay KH theo đà phục hồi của cả nền kinh tế Trong năm 2018, tỷ lệnày đang có dấu hiệu gia tăng, lên gần 6%, một phần cho thấy sự thận trọng hơntrong hoạt động tín dụng của ACB, nhưng một phần cũng có thể gây ảnh hưởng làmgiảm NIM trong năm nay, như đã được thể hiện ở kết quả kinh doanh

Trang 11

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH VÀ SẢN PHẨM CỦA NGHIỆP VỤ TÍN

DỤNG TẠI ACB

2.1 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng ACB

2.1.1 Tiếp nhận nhu cầu KH

Cán bộ tín dụng là đầu mối tiếp thị: tiếp nhận nhu cầu sử dụng sản phẩm và dịch vụcủa ACB từ KH Trên cơ sở nhu cầu của KH, hướng dẫn KH lập hồ sơ tín dụng theocác mẫu như quy định

2.1.2 Nhập thông tin nhu cầu vay của KH

Cán bộ tín dụng kiểm tra sơ bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn KHhoàn thiện hồ sơ vay KH đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được cán bộtín dụng báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho KH (nếu không đủ điều kiện vay)

2.1.3 Thẩm định

a) Kiểm tra hồ sơ

- Cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành rachúng hoặc các kênh thông tin KH

- Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danhmục hồ sơ pháp lý tại Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay: Cán bộ tíndụng kiểm tra tính xác thực của từng loại hồ sơ

b) Kiểm tra mục đích vay vốn

Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn KH có phù hợp hay không

Đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảophù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành Điều tra, thu thập, tổng hợpthông tin về KH và phương án vay vốn

Đối với KH cá nhân, cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại gia đình hay nơi sản xuất kinhdoanh của KH để tìm hiểu thêm thông tin về: Gia đình của KH vay vốn, mục đích vayvốn của KH, những nguồn thu nhập thường xuyên của KH/những thành viên

Trang 12

trong gia đình, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của KH Đánh giá tài sảnbảo đảm nợ vay (nếu có) kiểm tra, xác minh thông tin.

Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về KH được thực hiện qua cácnguồn sau: Hồ sơ vay vốn trước đây của KH thông qua Trung tâm Thông tin Tíndụng, các bạn hàng/đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết

bị và những KH tiêu thụ sản phẩm, các cơ quan quản lý trực tiếp KH xin vay (cơquan nơi KH làm việc, các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như Ùy bannhân dân phường, cơ quan thuế, v.v…

Đối với KH doanh nghiệp, cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định KH qua các yếu tố:

Tư cách pháp nhân, năng lực tài chính và năng lực hoạt động kinh doanh,

Các bước phân tích, thẩm định KH vay vốn :

- Tìm hiểu và phân tích về KH, tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vidân sự, năng lực điều hành quản lý, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình

tổ chức, bố trí lao động

- Tìm hiểu chung về KH

- Điều tra đánh giá tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự Mô hình tổ chức, bố trí lao động của KH

- Tìm hiểu và đánh giá khả năng quản trị điều hành của KH

- Phân tích đánh giá khả năng tài chính

- Tình hình quan hệ với ngân hàng bao gồm tình hình quan hệ tín dụng và quan

hệ tiền gửi hiện tại và cả trong quá khứ

Sau khi dự kiến lợi ích cho ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt Cán bộ tín dụngtiến hành tính toán lãi hoặc phí (lợi ích) cụ thể thu được nếu như khoản vay được phêduyệt Cơ sở tính toán dựa trên đơn xin vay của KH (số tiền giải ngân, thời hạn và lãisuất dự tính) Còn nếu đây là khoản vay để làm mục đích khác, thì tương tự cũng có thểtính ra số lãi và số tiền phí (nếu có) Cũng cần lưu ý là phải xem xét tổng thể các lợi íchkhác khi thiết lập quan hệ tín dụng với KH (ví dụ lợi nhuận từ khoản vay có thể sẽkhông cao như mong muốn nhưng bù lại, KH luôn duy trì quan

Trang 13

hệ tiền gửi ở mức cao, KH thường xuyên/có thể có nguồn ngoại tệ để bán cho ngân hàng.

2.1.4 Thương lượng

Tuỳ theo yêu cầu vay vốn của KH, kết quả thẩm định KH và quan hệ với KH màngân hàng quyết định phương thức cho vay Xem xét khả năng nguồn vốn và điềukiện thanh toán của Chi nhánh/Trung tâm điều hành Xem xét khả năng nguồn vốnCBTD cùng TPTD phối hợp với Phòng/Ban Kế hoạch tổng hợp để: Xem xét, cânđối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn Mua bán chuyển đổi ngoại tệđối với những khoản vay để thanh toán nước ngoài Xác định lãi suất áp dụng chokhoản vay Xem xét điều kiện thanh toán: CBTD cùng TPTD phối hợp với phòngThanh toán quốc tế xác định nội dung điều kiện thanh toán và hình thức thanhtoán đối với những khoản vay thanh toán với nước ngoài

2.1.5 Phê duyệt

Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:

Bước 1: Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, cán bộ tín dụng lập

Báo cáo thẩm định kiêm Tờ trình cho vay theo kèm hồ sơ vay vốn trình Trưởngphòng tín dụng

Bước 2: Trên cơ sở Tờ trình của cán bộ tín dụng kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng

tín dụng xem xét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình và trình lãnh đạo

Bước 3: Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định Cán bộ tín dụng căn cứ ý kiến

của trưởng phòng tín dụng để tiến hành làm một hoặc các thủ tục sau: Yêu cầu KH

bổ sung hồ sơ, tài liệu đối với trường hợp cần bổ sung các điều kiện vay vốn Thẩmđịnh lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu Soạn thảo văn bản trảlời KH đối với trường hợp từ chối cho vay Sau đó trình trưởng phòng tín dụng đểkiểm tra lại nội dung, trưởng phòng tín dụng có ý kiến đồng ý hay không đồng ýtrình lãnh đạo quyết định

Bước 4: Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩm

định và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo ngân hàng cho vay phêduyệt: Khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đó kiểm tra lần cuối các

Trang 14

hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, Ban lãnh đạo ngân hàng cho vay sẽ quyết định: Duyệtđồng ý cho vay Duyệt cho vay có điều kiện Không đồng ý Triệu tập họp Hội đồng

tư vấn tín dụng để quyết định đối với trường hợp khoản vay lớn hoặc phức tạp.Khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được Ban thẩm định dự án Ngân hàng cấptrên phê duyệt Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, ngân hàng cho vay mới đượcphép giải ngân Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định rõ: số tiền chovay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, các điều kiện khác (nếu có)

2.1.6 Thủ tục làm hồ sơ

Ký kết hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy

tờ và tài sản bảo đảm Khoản vay được phê duyệt, ngân hàng cho vay và KH vay sẽlập hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có)

Khi khoản vay đã được lãnh đạo duyệt đồng ý cho vay và hình thức đảm bảo nợvay, trên cơ sở nội dung, điều kiện đã được duyệt và hợp đồng mẫu, cán bộ tín dụngsoạn thảo hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay cho phù hợp

để trình TPTD kiểm soát

Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay TPTD kiểm tra lạicác điều khoản hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay theo đúngnội dung điều kiện đã duyệt: Nếu đúng ký trình lãnh đạo Nếu chưa đúng, yêu cầucán bộ tín dụng chỉnh sửa lại

Đăng ký giao dịch bảo đảm Hồ sơ tín dụng và lưu giữ hồ sơ tín dụng Hồ sơ tín dụnggồm có: Sổ hộ khẩu, chứng minh thư (đối với KH vay Việt Nam); hộ chiếu (đối với

KH vay nước ngoài) KH cần xuất trình bản chính để cán bộ tín dụng xem xét đốichiếu, cán bộ tín dụng sau đó sẽ lưu bản sao Xác nhận của chính quyền địa phương

về chữ ký và thường trỳ/tạm trỳ tại địa phương đối với KH vay Các giấy tờ cầnthiết khác theo quy định của pháp luật bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn, tờ trình thẩmđịnh và đề nghị giải quyết cho vay hoặc tờ trình thẩm định cho vay dự án đầu tư ,hợp đồng tín dụng và các giấy tờ liên quan đến xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, giahạn nợ , giấy nhận nợ, hợp đồng bảo đảm tiền vay (đối với khoản vay phải thực hiệncác biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản)

Trang 15

CBTD lưu hồ sơ tín dụng, các biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay và các tài liệu liênquan đến khoản vay (nếu có) Kế toán cho vay lưu bản chính hợp đồng tín dụng, giấynhận nợ, giấy tờ liên quan đến xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ Hồ sơ thếchấp, cầm cố, bảo lãnh (hợp đồng và bản gốc giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm tiền vay)được lưu giữ tại kho theo quy định của Tổng Giám đốc ngân hàng Thời hạn và tổ chứclưu giữ hồ sơ tín dụng được thực hiện theo quy định của Ngân hàng nhà nước và hướngdẫn của Tổng Giám đốc ngân hàng về lưu giữ hồ sơ chứng từ.

2.1.7 Giải ngân

Quy trình giải ngân:

Bước 1: Chứng từ giải ngân

Chứng từ của KH, CBTD yêu cầu KH cung cấp các hồ sơ, chứng từ về mục đích sửdụng tiền vay để giải ngân, gồm: Hợp đồng cung ứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ.Bảng kê các khoản chi chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu, Đối với hoáđơn, chứng từ thanh tóan, trong trường hợp cụ thể Chi nhánh cụ thể yêu cầu xuấttrình các bản gốc hoặc chỉ yêu cầu bên vay liệt kê danh mục (và chịu trách nhiệm vềtính trung thực của bảng liệt kê) để đối chiếu trong quá trình kiểm tra sử dụng vốnvay sau khi giải ngân

Bước 2: Trình duyệt giải ngân

Cán bộ tín dụng sau khi xem xét chứng từ giải ngân nêu trên, nếu đủ điều kiện giảingân thì trình trưởng phòng tín dụng Trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại điều kiệngiải ngân và nội dung trình của cán bộ tín dụng:

- Nếu đồng ý: ký trình lãnh đạo

- Nếu chưa phù hợp, yêu cầu cán bộ tín dụng chỉnh sửa lại

Bước 3: Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ

Cán bộ tín dụng nhận lại chứng từ đó được lãnh đạo duyệt cho vay, nạp vào máy tínhcác thông tin dữ liệu của khoản vay theo Hợp đồng nhận nợ qua mạng máy tính củangân hàng Cán bộ tín dụng chuyển những chứng từ đó được lãnh đạo duyệt cho cácPhòng nghiệp vụ có liên quan như sau: Chứng từ gốc chuyển phòng Kế toán: Hợp

Trang 16

đồng tín dụng (nếu mới rút vốn lần đầu) Bảng kí rút vốn vay Uỷ nhiệm chi Chứng

từ khác (nếu có) Phòng kế toán căn cứ vào chứng từ trên thực hiện hạch toán theoquy trình thanh toán trong nước và theo dõi nợ vay theo Bảng theo dõi nợ vayChứng từ chuyển phòng Nguồn vốn (nếu có): Đề nghị chuyển nguồn vốn đối vớitrường hợp khoản vay lớn có ảnh hưởng đến cơ chế điều hành vốn theo quy địnhcủa Chi nhánh Hợp đồng mua bán ngoại tệ đối với trường hợp khoản vay cần phảichuyển đổi ngoại tệ Chứng từ chuyển Phòng thanh toán quốc tế đối với trường hợpthanh toán với nước ngoài để mở L/C hoặc thanh toán tập trung Hợp đồng tín dụng.Chứng từ khác (nếu có)

2.1.8 Quản lý tín dụng

a) Kiểm tra, giám sát khoản vay

Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau khicho vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

số tiền vay, hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện phápthích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết

b) Theo dõi khoản vay

- Mở sổ sách theo dõi

Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi các thông tin của khoản vay theo hợp đồng tíndụng, Bảng theo dõi nợ vay, khai thác khi cần thiết hoặc lưu các sao kê điện toántheo nội dung: ngày tháng, năm giải ngân; số tiền giải ngân; lãi suất áp dụng; ngàytháng, năm thu nợ; số tiền thu nợ, lãi; dư nợ từng thời điểm; số tiền gia hạn nợ; thờigian gia hạn nợ; số tiền chuyển nợ quá hạn; thời hạn chuyển nợ quá hạn Khai thácphần mềm điện toán

Ngoài cách mở sổ theo dõi khoản vay ở trên, cán bộ tín dụng thường xuyên sử dụngphần mềm điện toán để theo dõi quản lý khoản vay, nếu phát hiện sai lệch với hồ sơtín dụng phải báo cáo với trưởng phòng tín dụng phối hợp với các phòng có liênquan để xử lý

- Kiểm tra các biện pháp bảo đảm tiền vay

Trang 17

Đối với tài sản đảm bảo (kể cả tài sản của người bảo lãnh thứ ba) là máy móc, thiết bị,nhà xưởng cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm tra trên hồ sơ bảo đảm tiền vay

và kiểm tra tài sản tại hiện trường để kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh như mất mát,

hư hỏng, giảm giá trị, có sự chuyển người sở hữu, người sử dụng, bảo quản; mục đích

sử dụng có sự thay đổi Tình hình khai thác công năng, hoa lợi Những biến động về giátrị tài sản do tăng, giảm giá thị trường, do khai thác sử dụng, bảo quản tài sản

Đối với trường hợp đảm bảo là bảo lãnh của bên thứ ba, cán bộ tín dụng phảithường xuyên kiểm tra và theo dõi năng lực tài chính của người bảo lãnh thứ ba đểđảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba khi có yêu cầu

2.1.9 Thanh toán Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh

a) Thu nợ lãi và gốc

Có hai phương pháp thu nợ gốc, lãi được áp dụng:

- Người vay trả nợ trực tiếp tại nơi giao dịch

- Thành lập tổ thu nợ lưu động (có từ 3 cán bộ trở lên)

Khoản vay bằng ngoại tệ nào thì trả nợ gốc, lãi bằng ngoại tệ đó Trường hợp KH trả

nợ trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngày vay đến ngày trả nợ Nếu có sự thỏa thuận

về điều kiện, mức phí trả nợ trước hạn giữa người vay và ngân hàng cho vay phải đượcghi vào hợp đồng tín dụng Đối với phí cam kết tính trên hạn mức tín dụng dự phòng,nếu KH không sử dụng hết Hạn mức vẫn phải trả phí tính cho hạn mức tín dụng dựphòng đó Căn cứ kỳ hạn trả nợ gốc, lãi của khoản vay, cán bộ tín dụng thường xuyêntheo dõi tiến độ trả nợ của KH vay thông qua chứng từ, sổ sách kế toán (sao kê) và cácphần mềm về quản lý khoản vay, thông báo bằng văn bản trước 05 ngày làm việc cho

KH đối với thu lãi và ít nhất 10 ngày làm việc đối với thu gốc khoản vay Cán bộ tíndụng tiến hành thống kê và đánh giá KH qua các vấn đề: trả nợ đầy đủ, đúng hạn; trả

nợ không đủ, không đúng hạn, nợ quá hạn phát sinh, v.v và lưu vào hệ thống quản lýthông tin KH Xử lý những phát sinh đối với khoản vay và tài sản đảm bảo tiền vay,cán bộ tín dụng thực hiện việc xử lý những tình huống khác nhau của khoản vay gồmtrả nợ trước hạn, thu nợ trước hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh nợ, v.v Cán

bộ tín dụng có trách nhiệm: Phân tích lượng tín dụng,

Trang 18

phân loại khoản vay để đưa ra kế hoạch kiểm tra, phòng ngừa và xử lý Các cấpquản lý của cán bộ cho vay, đặc biệt là cấp quản lý trực tiếp chủ động ngăn ngừa,phát hiện những mối quan hệ bất bình thường giữa cỏn bộ cho vay và KH; sự trungthực trong những báo cáo về khoản vay do cán bộ quản lý khoản vay đệ trình; tinhthần trách nhiệm với công việc Thường xuyên nắm bắt thông tin và xử lý thông tintrực tiếp về KH vay và những thông tin liên quan.

b) Thanh lý hợp đồng tín dụng và tất toán khoản vay

Khi KH trả hết nợ, cán bộ tín dụng tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đốichiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khoản vay Trường hợpbên vay yêu cầu, cán bộ tín dụng soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình trưởngphòng tín dụng kiểm soát và trưởng phòng tín dụng trình lãnh đạo ký biên bản thanh

lý Giải tỏa tài sản bảo đảm Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố.Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố

2.2 Các sản phẩm tín dụng của Ngân hàng ACB

2.2.1 Cho vay cá nhân

2.2.1.1 Cho vay kinh doanh

(1) Cơ ngơi bền vững

Là sản phẩm dành cho KH vay để đầu tư tài sản cố định – Mua/xây dựng làm địa điểm sản xuất kinh doanh, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng,…

(2) Vay đầu tư sản xuất kinh doanh

- Là sản phẩm đáp ứng nhu cầu vốn thường xuyên nhằm phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh, dịch vụ của KH

- Đối tượng:

+ KH cá nhân là người Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên

+ KH đang có nhu cầu về vốn để thực hiện: Mở mới cơ sở SXKD; Mở rộng hoạtđộng SXKD; Cải tiến, đổi mới kỹ thuật, công nghệ SXKD

(3) Vay đầu tư tài sản cố định

Trang 19

- Nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho KH có nhu cầu đầu tư tài sản như: Mua máy mócthiết bị, phương tiện vận tải phục vụ hoạt động kinh doanh và dịch vụ,mua nhà –đất, xây dựng/sửa chữa nhà xưởn/kho bãi/văn phòng làm địa điểm sản xuất kinhdoanh, kinh doanh nhà trọ

- Đối tượng: KH cá nhân có quốc tịch Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên

- Điều kiện:

+ Hoạt động SXKD hợp pháp

+ Có phương án SXKD khả thi và nguồn thu nhập từ hoạt động SXKD

+ Có tài sản thế chấp: bất động sản, động sản, giấy tờ có giá

(4) Vay bổ sung vốn lưu động

- Nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho KH có nhu cầu bổ sung vốn lưu động: mua

nhiên/nguyên vật liệu… phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đối tượng: KH cá nhân có quốc tịch Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên

- Điều kiện:

+ Hoạt động SXKD hợp pháp

+ Có phương án SXKD khả thi và nguồn thu nhập từ hoạt động SXKD

+ Có tài sản thế chấp: bất động sản, động sản, giấy tờ có giá

Trang 20

+ Tài sản thế chấp: chính nhà - đất dự định mua; hoặc nhà - đất khác thuộc sở hữu của KH hoặc của người thân trong gia đình

(2) Vay xây dựng – sửa chữa nhà

- Là sản phẩm nhằm hỗ trợ nguồn vốn giúp KH thanh toán các khoản chi phí cho mục đích xây dựng, sửa chưa/ trnag trí nội thất nhà ở

- Đối tượng: KH là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, Việt Kiều được phép mua nhà/đất tại Việt Nam, từ 18 trở lên

- Điều kiện:

+ Có nguồn thu nhập ổn định và đủ khả năng trả nợ cho khoản vay

+ Tài sản thế chấp: bất động sản (nhà/ đất), động sản, giấy tờ có giá của người vay hoặc của người thân trong gia đình

(3) Vay mua căn hộ dự án

- Hỗ trợ KH sở hữu căn hộ tại dự án BĐS

- Đối tượng: KH là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, Việt Kiều được phép mua nhà/đất tại Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên

- Vay phục vụ nhu cầu đời sống có TSCĐ

Với điều kiện:

Ngày đăng: 16/07/2020, 19:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Nguyễn Văn Tiến, TS Nguyễn Thị Lan, ThS Mai Thị Hồng, ThS Lê Thị Thanh, 2013. Giáo trình "Tín dụng ngân hàng". NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Ngân hàng TMCP Á Châu, 2017. Quy định nghiệp vụ cấp tín dụng. Mã số Qđ.35.66.II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định nghiệp vụ cấp tín dụng
5. Website UB Academy, 1934. U&Bank - Cộng đồng Ngân hàng và Nguồn nhân lực. Available at: https://ub.com.vn/ .[Accessed 20/09/2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: U&Bank - Cộng đồng Ngân hàng và Nguồn nhân lực". Available at:" https://ub.com.vn/
6. Website ACB - Ngân hàng TMCP Á Châu. Available at:https://www.ACB.vn/web/home/vn/index.html .[Accessed 20/09/2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: https://www.ACB.vn/web/home/vn/index.html
7. Website CafeF.vn. Available at: https://www.cafef.vn .[Accessed 20/09/2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: https://www.cafef.vn
8. Website AgriBank – Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Available at: http://www.agribank.com.vn/default.aspx .[Accessed 23/09/2019] Link
9. Website VietinBank – Ngân hàng Công thương Việt Nam. Available at: https://www.vietinbank.vn/web/home/vn/index.html .[Accessed 23/09/2019] Link
10. Website TPBank – Ngân hàng TMCP Tiên Phong. Available at: https://tpb.vn/.[Accessed 23/09/2019] Link
2. Ngân hàng TMCP Á Châu, 2014-2018. Báo cáo thường niên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w