1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

20 96 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 143 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không cung cấp những dịch vụ phù hợp với những đặc điểm của hoạt động thương mại hàng hóa qua đường hàng không: ❖ Hàng hóa vận chuyển qua

Trang 1

́́ ̀ ́ ̀ ̉ ̉ ̉

CHƯƠNG I: KHAI NIÊṂ VA VI ̣TRI, VAI TRO CUA BAO HIÊM HANG HOA

́̉ ̀

CHUYÊN CHƠ BĂNG ĐƯƠNG HANG KHÔNG

1.1 Khái niêṃ Bảo hiểm hàng hóa chuyên chởbằng đường hàng không

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không là bảo hiểm những rủi ro trên không, trên bộ,… liên quan tới đối tượng được bảo hiểm là hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển trên một hành trình chuyên chở bằng đường hàng không

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không là một dạng bảo hiểm tài sản, dành cho các chủ hàng có hàng vận chuyển bằng máy bay tự mua bảo hiểm cho mình trực tiếp tại các công ty bảo hiểm mà không mua của các hãng hàng không thông qua cước

Bảo hiểm hàng không hay các loại hình bảo hiểm khác đều được tổ chức, thiết kế phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực bảo hiểm trong đời sống, kinh tế, xã hội Các loại hình bảo hiểm trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bảo hiểm hàng không là một loại hình khá phức tạp liên quan đến nhiều rủi ro và phạm vi trách nhiệm khác nhau (bảo hiểm tài sản, con người và trách nhiệm dân sự) Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không cung cấp những dịch vụ phù hợp với những đặc điểm của hoạt động thương mại hàng hóa qua đường hàng không:

❖ Hàng hóa vận chuyển qua đường hàng không thường là hàng hóa có giá trị cao, lô hàng nhỏ, hàng hóa đòi hỏi giao hàng ngay, an toàn và chính xác hoặc hàng hóa có

cự ly vận chuyển dài

❖ Các tuyến đường vận tải hàng không hầu hết là những đường thẳng nối hai điểm vận tải với nhau, chứa ít rủi ro trên tuyến đường vận chuyển (rủi ro cướp máy bay, bắt cóc, kiềm chế rất nhỏ)

❖ Tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận chuyển nhanh

❖ Vận tải hàng không đảm bảo an toàn cho hàng hóa tốt hơn các loại hình vận

chuyển khác

❖ Vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao nên các chi phí dịch vụ kèm theo cũng cao

❖ Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn các phương tiện vận tải khác

❖ Vận tải hàng không đơn giản hóa về chứng từ thủ tục so với các phương thức vận tải khác

4

Trang 2

❖ Vận tải hàng không phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu thời tiết, ảnh hưởng đến lịch trình và sự đều đặn của hoạt động vận tải

1.2 Vi tṛí, vai tròcủa Bảo hiểm hàng hóa chuyên chởbằng đường hàng không

Vai trò quan trọng của bảo hiểm với tư cách là một loại hình dịch vụ tài chính và là một trong những cơ chế đảm bảo an sinh xã hội trong nền kinh tế quốc dân với các chức

năng: chuyển giao rủi ro, san sẻ và giảm thiểu tổn thất, thiệt hại, ổn định chi phí, tạo không

khí an tâm về mặt tinh thần, kích thích tiết kiệm đầu tư phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm…Những chức năng trên thể hiện rõ trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng

hàng không, là một ngành có khối lượng vốn đầu tư lớn tới hàng trăm tỷ USD

Xác suất rủi ro trong hoạt động hàng không là rất nhỏ, tuy nhiên mỗi khi xảy ra lại mang tính chất nghiêm trọng, thiệt hại lớn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngành Vì thế gắn liền với sự ra đời và phát triển của hàng không dân dụng, ngành bảo hiểm hàng không là một ngành có sứ mệnh góp phần tạo ra sự an toàn, duy trì sự hoạt động bình thường và liên tục của vận tải hàng không, phát triển các mối quan hệ, giao lưu giữa các quốc gia, tăng cường mối quan hệ hợp tác hữu nghị trong bối cảnh mở cửa và quốc tế hóa nền kinh tế đang được đẩy mạnh tại Việt Nam bắt kịp với xu hướng toàn cầu hóa toàn thế giới

1.2.1 Sự cần thiết của bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu qua đường hàng không

Vài năm trở lại đây, các sự cố máy bay trong và ngoài nước xảy ra khá nhiều Vụ máy bay MH17 của hãng hàng không Malaysia rơi trên đất Ukraine, thảm họa MH17 này xảy ra sau 4 tháng biến mất một máy bay khác của Hãng Bên cạnh các thảm họa xảy đến với hãng hàng không Malaysia, các máy bay bị tai nạn trong tuần qua ở Mali và Đài Loan cũng sẽ góp phần tăng chi phí cho các hãng bảo hiểm Các vụ rơi máy bay tại Nga làm không ít người thiệt mạng, rơi máy bay ở Dubai làm ảnh hưởng năng suất làm việc tại các khu dầu mỏ,… Những sự cố đáng tiếc gây thiệt hại như vậy liên tục xảy ra, khiến nhu cầu

về các phương pháp bảo hiểm tốt hơn cho từng hoạt động thương mại, giao dịch hàng không ngày càng gia tăng

Quá trình vận chuyển hàng hóa qua đường hàng không vì thế tuy có nhiều ưu điểm vượt trội nhưng cũng có nhiều yếu tố đe dọa đến an toàn của hàng hóa, do đó các chủ hàng phải mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển qua đường hàng không để đảm bảo sự ổn định tài chính của mình Vì những rủi ro xảy ra có thể gây nên thiệt hại lớn đối với hàng hóa, bảo

Trang 3

hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường hàng không ngày càng khẳng định được sự cần thiết của mình

1.2.2 Tác dungg̣ của bảo hiểm hàng hóa chuyên chởbằng đường hàng không

❖ Bảo đảm sự an toàn ổn định cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu qua đường hàng không, tạo tâm thế yên, nhanh chóng khôi phục kinh doanh khi không may gặp rủi ro

❖ Nâng cao ý thức trách nhiệm của các bên trong quá trình vận chuyển và trong hoạt động thương mại quốc tế

❖ Hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường hàng không thường có giá trị lớn do đó phí bảo hiểm thu được không hề nhỏ, tạo ra nguồn đầu tư lớn góp phần phát triển kinh tế, tăng nguồn vốn cho ngân sách nhà nước và công ăn việc làm cho người lao động

❖ Hoạt động bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường hàng không góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành vận chuyển hàng không dân dụng

Trang 4

CHƯƠNG II: MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

2.1 Phaṃ vi bảo hiểm của Bảo hiểm hàng hóa chuyên chởbằng đường hàng không

Theo ICC 1/2/1982, quy định phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm như sau:

2.1.1 Rủi ro tổn thất bảo hiểm

Theo bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hoá được bảo hiểm, trừ những trường hợp loại trừ được liệt kê ở phần sau đây:

2.1.2 Loaị trừ bảo hiểm

Các rủi ro loại trừ:

❖ Tổn thất hay chi phí do lỗi của người được bảo hiểm;

❖ Dò chảy thông thường, mất mát thông thường về trọng lượng, thể tích, khối lượng hay hao mòn, rách thông thường của đối tượng bảo hiểm;

❖ Mất mát, hư hại, hay chi phí do bao bì không đầy đủ hay ko phù hợp với đối tượng BH,

❖ Tổn thất hay chi phí do nội tỳ hay bản chất của đối tượng bảo hiểm;

❖ Tổn thất hay chi phí phát sinh từ sự không phù hợp của máy bay, phương tiện vận chuyển, container hay băng chuyền, đối với việc vận chuyển an toàn đối tượng bảo hiểm, khi người được bảo hiểm hay người làm công của họ đã biết trước sự không phù hợp như vậy vào lúc xếp hàng;

❖ Mất mát, hư hại hay chi phí do chậm trễ gây ra bởi một rủi ro được bảo hiểm;

❖ Mất mát, hư hại hoặc phát sinh chi phí do tình trạng thua lỗ tài chính mất khả năng chi trả của những người chủ, người quản lý , người thuê hay người khai thác máy bay

❖ Mất mát , hư hại do việc sử dụng vũ khí chiến tranh, hạt nhân nguyên tử;

❖ Chiến tranh, nội chiến, cách mạng

❖ Bị bắt, tịch thu, câu thúc, câu lưu;

❖ Bom, mìn và các vũ khí chiến tranh

❖ Tổn thất do những người khủng bố, hay bất cứ người nào hành động vì mục đích chính trị

2.1.3 Thời haṇ bảo hiểm

7

Trang 5

Trách nhiệm bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không được xét theo khía cạnh không gian và thời gian bảo hiểm

a Không gian bảo hiểm:

❖ Bảo hiểm có hiệu lực kể từ khi đối tượng bảo hiểm rời kho, nơi chứa hàng, hay nơi lưu giữ để bắt đầu vận chuyển bình thường và kết thúc khi:

❖ Giao vào kho của người nhận hàng, kho hay nơi chứa hàng cuối cùng khác hay lưu kho ở nơi đến có ghi trong hợp đồng bảo hiểm

❖ Giao đến bất kì hay một kho hay nơi chứa hàng nào khác hay nơi lưu kho cho dù trước khi đến hay ở nơi đến mà người được bảo hiểm lựa chọn để:

+ Lưu kho ngoài quá trình vận chuyển bình thường hay + Phân phối hay cung cấp hàng hóa

b Thời gian bảo hiểm:

30 ngày sau khi dỡ đối tượng bảo hiểm ra khỏi máy bay tại nơi dỡ hàng (Nếu một trong 2 diều trên xảy ra thì điều còn lại không có giá trị.)

2.2 Đặc điểm bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu và trách nhiệm các bên liên quan

2.2.1 Đặc điểm bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu

Hàng hóa xuất ra và nhập vào đều phải đi qua các cửa khẩu biên giới quốc gia Vì vậy, nó phải tuân thủ các quy chế của từng quốc gia về số lượng, chủng loại hàng hóa, phải chịu sự kiểm tra, giám sát của hải quan, của cơ quan kiểm dịch

Xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các cá nhân, các tổ chức thương mại giữa các nước đều phải thực hiện theo hợp đồng mua bán ngoại thương Trong hợp đồng phải quy định

về quy cách, phẩm chất, số lượng, ký mã hiệu, đóng gói bao bì, giá cả, cước vận chuyển, phí bảo hiểm, đồng tiền thanh toán,… theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán

Hàng hóa được vận chuyển theo thông lệ quốc tế phải mua bảo hiểm Việc mua bảo hiểm phải được thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm cho lô hàng được vận chuyển Hợp đồng bảo hiểm có thể thực hiện giữa bên bán hoặc bên mua với cơ quan bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm có thể thực hiện giữa bên bán hoặc bên mua với cơ quan bảo hiểm Nếu người bán hàng mua bảo hiểm, có thể nhượng lại quyền lợi bảo hiểm bằng cách kí nhận cho người mua hàng để khi hàng nhập khẩu, nếu bị tổn thất thì có thể đòi cơ quan bảo hiểm bồi thường

Trang 6

Hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng các phương tiện khác nhau theo hợp đồng Người vận chuyển hàng hóa cũng đồng thời là người giao hàng cho người mua Do đó, người vận chuyển có trách nhiệm rất cao trong việc đảm bảo an toàn cho số hàng được vận chuyển Để có những chứng cứ về mối ràng buộc trách nhiệm, kkhi vận chuyển hàng phải có vận đơn (trong đó thể hiện bằng chứng của hợp đồng chuyên chở), bằng chứng về quyền sở hữu hàng hóa và bằng chứng hoàn thành nhiệm vụ chuyên chở

và giao hàng theo đúng hợp đồng mua bán Người vận chuyển chỉ giao hàng cho người

sở hữu hàng hóa, tức là người có vận đơn gốc

Như vậy, trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa chủ yếu có 4 bên liên quan là: người bán, người mua, người vận chuyển và người bảo hiểm

2.2.2 Trách nhiệm của các bên liên quan

Trách nhiệm của các bên liên quan được phân định như sau:

❖ Trách nhiệm của người bán (bên xuất khẩu): phải chuẩn bị hàng hoá theo đúng hợp đồng trong mua bán ngoại thương về số lượng, chất lượng, quy cách, loại hàng, bao bì đóng gói và thông báo, tập kết hàng đến kho, nơi chứa hàng tới ngày nhận, như đã ghi trong hợp đồng mua bán ngoại thương Ngoài ra, người bán phải làm các thủ tục hải quan, kiểm dịch, lấy giấy chứng nhận kiểm định phẩm chất, đóng gói bao bì phải chịu được điều kiện vận chuyển bốc dỡ thông thường Nếu người bán mua bảo hiểm thì khi hàng qua khỏi biên giới, địa phận quốc gia, người bán phải chuyển nhượng quyền lợi bảo hiểm cho người mua

❖ Trách nhiệm của người mua (bên nhập khẩu): nhận hàng của người chuyên chở theo đúng số lượng, chất lượng, chủng loại đã ghi trong hợp đồng vận chuyển và hợp đồng mua bán ngoại thương, lấy các loại giấy tờ có liên quan như biên bản kết toán giao nhận hàng Bên mua phải tiến hành các thủ tục pháp lý để bên bán xác định thiệt hại (nếu có), vầ nhận phần chuyển nhượng bảo hiểm từ người bán hay tự mua bảo hiểm và theo dõi cho đến khi hàng về tới kho Nếu hàng hóa có vấn đề tổn thất thì phải kịp thời thông báo cho các bên liên quan để giải quyết

❖ Trách nhiệm của người vận chuyển: chuẩn bị phương tiện và con người, để nhận

và đảm bảo chuyên chở hàng hóa theo hợp đồng với bên bán và giao hàng cho bên mua Người vận chuyển phải đảm bảo số lượng hàng hóa trong quá trình chuyên chở Khi có tổn thất xảy ra, người vận chuyển phải kịp thời ghi chép lại, thông báo

Trang 7

cho các bên liên quan biết, và là người trực tiếp đừng ra làm chứng trong khâu giám định

❖ Trách nhiệm của người bảo hiểm (người bảo hiểm nhận tiền bảo hiểm từ bên mua hay bên bán): có trách nhiệm với những rủi ro được bảo hiểm gây ra cho lô hàng hoá tham gia bảo hiểm, người bảo hiểm cũng có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ liên quan đến hàng hoá, hành trình vận chuyển và bản thân phương tiện chuyên chở Khi xảy ra tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm của bảo hiểm, người bảo hiểm

có trách nhiệm tiến hành giám định hoặc cử người đại diện tiến hành giám định, bồi thường tổn thất và đòi người thứ ba nếu họ gây ra tổn thất này theo đúng nguyên tắc: chính xác, khách quan và trung thực theo hợp đồng đã kí kết

Như vậy, từ đặc điểm của quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa và trách nhiệm của các bên liên quan đã phân tích ở trên, chúng ta thấy cần phải nghiên cứu thêm về đối tượng, phạm vi và những điều khoản riêng của bảo hiểm hàng hóa xuất nhập kkhaaur chuyên chở bằng đường hàng không Từ đó, có thể với tư cách người bảo hiểm hay người được bảo hiểm kí hợp đồng với những điều kiện hợp lý, có những biện pháp hạn chế tổn thất hữu hiệu đối với nghiệp vụ này

2.3 Đối tượng bảo hiểm

Đối tượng được bảo hiểm của bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường hàng không là những hàng hóa được chuyên chở bằng máy bay; trừ thư, bưu kiện bưu phẩm, và hàng chuyển phát nhanh Trong vận tải hàng không quốc tế, hàng hóa thông thường được chuyên chở bằng máy bay chiếm khoảng 80%, còn lại 16% là hàng chuyển phát nhanh, 4% là bưu phẩm bưu kiện

Hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường hàng không thường gồm những loại chính sau đây:

❖ Hàng có giá trị cao (high value commodity): là những loại hàng:

o Hàng có giá trị cao (có giá trị vận chuyển từ 1.000 USD/kg trở lên) o

Vàng, bạch kim, đá quý hay các sản phẩm bằng vàng, bạch kim

o Tiền, séc du lịch, thẻ tín dụng, các loại chứng từ có

giá o Kim cương và các đồ đá quý, đồ trang sức,…

❖ Hàng dễ hư hỏng do thời gian (perisable): bao gồm hoa quả tươi, thực phẩm đông lạnh,…

Trang 8

❖ Hàng nhạy cảm với thị trường (Market sensitive air freight): như các loại hàng bán theo mùa, hàng mốt, hàng thời trang

❖ Động vật sống (Alive animals): loại này gồm động vật nuôi trong nhà, động vật ở các vườn thú Động vật sống cần có yêu cầu về kiểm dịch, chăm sóc đặc biệt, đòi hỏi vận chuyển nhanh để không ảnh hưởng tới sức khỏe

2.4 Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm là một khoản tiền do người tham gia bảo hiểm nộp cho người bảo hiểm để hàng hóa được bảo hiểm Phí này được xác định trên cơ sở giá trị bảo hiểm hoặc

số tiền bảo hiểm và tỉ lệ phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm thường được xác định theo công thức:

C+F

CIF = 1−R

I = CIF x R

Trong đó: I là phí bảo hiểm

C là giá hàng

F là Giá cước phí vận chuyển

R là tỷ lệ phí bảo hiểm

Như vậy phí bảo hiểm gồm 2 phần là phí phụ và phí gốc, còn R phụ thuộc vào các yếu tố như: chủng loại hàng hóa, bao bì đóng gói, phương tiện vận chuyển, hàng trình vận chuyển, điều kiện bảo hiểm

Trong bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, có thể mua baỏ hiểm theo hai cách sau: mua trực tiếp từ hãng hàng không thông qua cước phí và mua của công ty bảo hiểm

Bảo hiểm hàng hóa bằng đường hàng không mua theo cách là mua trực tiếp từ các hãng hàng không thì phí bảo hiểm chiếm một tỉ lệ trong cước phí vận chuyển hàng hóa

11

Trang 9

2.5 Giám định tổn thất và bồi thường

2.5.1 Giám định tổn thất

Giám định tổn thất là việc làm của người bảo hiểm hoặc người được ủy thác nhằm đánh giá, xác định nguyên nhân, mức độ và trách nhiệm đối với tổn thất của đối tượng được bảo hiểm nhằm làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường Khi hàng hóa bảo hiểm bị tổn thất phải được tiến hành giảm định trong khoảng thời gian quy định một cách nhanh chóng tránh cho các tang vật và nhân chứng bị phân tán Sau khi giám định xong, cán bộ giám định sẽ cung cấp chứng từ giám định trong đó có xác định mức độ tổn thất hoặc mức giảm giá trị thương mại của hàng hóa làm cơ sở cho việc bồi thường

2.5.2 Nguyên tắc và cách tính toán bồi thường

Các nguyên tắc bồi thường

❖ Chỉ bồi thường trong phạm vi số tiền bảo hiểm

Bồi thường bằng tiền, không bồi thường bằng hiện vật

Người bảo hiểm có quyền khấu trừ các khoản thu nhập của người được bảo hiểm trong việc bán hàng và đòi người thứ ba có lỗi

Để tính toán tiền bồi thường, số tiền bối thường (STBT) được tính theo công thức

sau: STBT=STBH* Tỉ lệ tổn thất

∑ á ị ℎà ℎ ò ê − ∑ á ị ℎà ℎó ò ạ

Tỉ lệ tổn thất=

∑ á ị ℎà ℎ ò ê

2.6 Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

2.6.1 Khái niệm hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không là đơn bảo hiểm hoặc chứng nhận bảo hiểm Đây là một thỏa thuận văn bản giữa hai bên trong đó người bán bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất của hàng hóa theo điều kiện bảo hiểm, còn người được cam kết trả phí bảo hiểm

2.6.2 Các loại hợp đồng bảo hiểm

a) Hợp đồng bảo hiểm chuyến

Trang 10

Là một hợp đồng bảo hiểm cho một chuyến hàng được vận chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác ghi trong hợp đồng bảo hiểm Người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi một chuyến

Về hình thức

Hợp đồng bảo hiểm chuyến được trình bày dưới dạng đơn bảo hiểm hay chứng nhận bảo hiểm

Về nội dung:

Ngày cấp đơn

Nơi kí kết hợp đồng

Tên, địa chỉ người mua

Tên hàng hóa được bảo hiểm

Số vận đơn

Tên máy bay

Sân bay đi, sân bay chuyển tải, sân bay đến

Ngày bay đi, ngày bay đến

Giá trị bảo hiểm, phí bảo hiểm

b) Hợp đồng bảo hiểm bao

Là hợp đồng trong đó người bảo hiểm nhận bảo hiểm một khối lượng hàng hóa vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau trong một thời gian nhất định hoặc nhận bảo hiểm cho một khối lượng hàng nhất định(không kể đến thời gian)

Nội dung bao gồm các vấn đề có tính chung nhất như nguyên tăc chung, phạm vi trách nhiệm, việc đóng gói hàng, loại máy bay vận chuyển, giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm, phí và thanh toán phí bảo hiểm, khiếu nại bồi thường và hiệu lực của hợp đồng

Trong thời gian bảo hiểm bao, mỗi chuyến người được bảo hiểm phải gửi giấy báo vận chuyển cho người bảo hiểm

1

Ngày đăng: 16/07/2020, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w