LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 2005 VÀ SỬA ĐỔI BỔ SUNG 2007 LUẬT THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ 2005 NGHỊ ĐỊNH 292012, 272012 VỀ TDSD QLVC; XỬ LÝ KỶ LUẬT VIÊN CHỨC LUẬT VIÊN CHỨC NĂM 2010 QUY CHẾ DÂN CHỦ TRONG TRƯỜNG HỌC 042000BGDĐT; LỤẤT TĐKT QUY CHẾ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO ĐIỀU LỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC CÔNG CHỨC BẬC ĐẠI HỌC
Trang 1ÔN TẬP KIẾN THỨC CHUNG
ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC TRONG THỜI GIAN
TẬP SỰ
LÀ MỘT TRONG NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ
XÉT HẾT TẬP SỰ TẠI TRƯỜNG ĐHNL-TP.HCM NĂM 2013
Trang 2NỘI DUNG CUNG CẤP
• LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 2005 VÀ SỬA ĐỔI BỔ SUNG 2007
• LUẬT THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
2005
• NGHỊ ĐỊNH 29/2012, 27/2012 VỀ TD-SD & QLVC; XỬ
LÝ KỶ LUẬT VIÊN CHỨC
• LUẬT VIÊN CHỨC NĂM 2010
• QUY CHẾ DÂN CHỦ TRONG TRƯỜNG HỌC BGDĐT; LỤẤT TĐ-KT
04/2000-• QUY CHẾ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN
CHUYỂN, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM CỦA CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO
• ĐIỀU LỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC
• TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC CÔNG CHỨC BẬC ĐẠI HỌC
• TRÌNH BÀY: NGUYỄN VĂN NĂM – PHÒNG TC-CB
Trang 3LUẬT VIÊN CHỨC 2010
• Luật số: 58/2010/QH12
• Có 6 chương và 62 điều
• Hiệu lực kể từ 01/01/2012
• Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
• 1 Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ
chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
• 2 Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
Trang 4• 3 Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự
của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và
trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc
thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.
• 4 Tuyển dụng là việc lựa chọn người có
phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
• 5 Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được
tuyển dụng làm viên chức với người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Trang 5• Điều 16 Nghĩa vụ chung của viên chức
• 1 Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.
• 2 Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
• 3 Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện
đúng các quy định, nội quy, quy chế làm
việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
• 4 Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả tiết kiệm tài sản được giao.
• 5 Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề
nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.
Trang 6• Điều 17 Nghĩa vụ của viên chức trong
hoạt động nghề nghiệp
• 1 Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ
được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.
• 2 Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong
thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
• 3 Chấp hành sự phân công công tác
của người có thẩm quyền.
• 4 Thường xuyên học tập nâng cao trình
độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
Trang 7• 5 Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải
tuân thủ các quy định sau:
• a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;
• b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm
tốn;
• c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó
khăn, phiền hà đối với nhân dân;
• d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.
• 6 Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
• 7 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật.
Trang 8• Điều 19 Những việc viên chức không được làm
• 1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc
hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
• 2 Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và
của nhân dân trái với quy định của pháp luật.
• 3 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã
hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
• 4 Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên
truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây
phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
• 5 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người
khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
• 6 Những việc khác viên chức không được làm
theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trang 9• Điều 22 Điều kiện đăng ký dự tuyển
• 1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín
ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên
chức:
• a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
• b) Từ đủ 18 tuổi trở lên Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;
• c) Có đơn đăng ký dự tuyển;
• d) Có lý lịch rõ ràng;
• đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ
hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
Trang 10• e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc
hoặc nhiệm vụ;
• g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu
cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự
nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
Trang 11• Điều 27 Chế độ tập sự
• 1 Người trúng tuyển viên chức phải
thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng
trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp
vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.
• 2 Thời gian tập sự từ 03 tháng đến
12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.
• 3 Chính phủ quy định chi tiết chế độ
tập sự.
Trang 12• Điều 33 Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức
• 1 Việc đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện đối với viên chức trước khi bổ nhiệm chức vụ quản
lý, thay đổi chức danh nghề nghiệp hoặc nhằm
bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ
hoạt động nghề nghiệp
• 2 Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề
nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
• 3 Hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức gồm:
• a) Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ quản lý;
• b) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp;
• c) Bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức,
kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.
Trang 13• 4 Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao
quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức làm việc trong ngành, lĩnh vực được giao
quản lý.
Trang 14• Điều 41 Nội dung đánh giá viên chức
• 1 Việc đánh giá viên chức được xem xét
theo các nội dung sau:
• a) Kết quả thực hiện công việc hoặc
nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết;
• b) Việc thực hiện quy định về đạo đức
nghề nghiệp;
• c) Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ
nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng
nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;
• d) Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của
viên chức.
Trang 15• 2 Việc đánh giá viên chức quản lý
được xem xét theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và các nội
dung sau:
• a) Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều
hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;
• b) Kết quả hoạt động của đơn vị được
giao quản lý, phụ trách.
• 3 Việc đánh giá viên chức được thực
hiện hàng năm; khi kết thúc thời gian tập sự; trước khi ký tiếp hợp đồng làm việc; thay đổi vị trí việc làm; xét khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.
Trang 16• Điều 42 Phân loại đánh giá viên
chức
• Hàng năm, căn cứ vào nội dung đánh
giá, viên chức được phân loại như
sau:
• 1 Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
• 2 Hoàn thành tốt nhiệm vụ,
• 3 Hoàn thành nhiệm vụ;
• 4 Không hoàn thành nhiệm vụ.
Trang 17• Điều 44 Thông báo kết quả đánh giá, phân loại viên chức
• 1 Nội dung đánh giá viên chức phải
được thông báo cho viên chức.
• 2 Kết quả phân loại viên chức được
công khai trong đơn vị sự nghiệp công lập.
• 3 Nếu không nhất trí với kết quả đánh giá và phân loại thì viên chức được
quyền khiếu nại lên cấp có thẩm
quyền.
Trang 18PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 55/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG
11 NĂM 2005
LUẬT NÀY CÓ 8 CHƯƠNG VÀ 92 ĐIỀU CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/6/2006
Trang 19• Điều 3 Các hành vi tham nhũng
• 1 Tham ô tài sản.
• 2 Nhận hối lộ.
• 3 Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.
• 4 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi
hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.
• 5 Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công
Trang 20• 8 Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực
hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.
• 12 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao
che cho người có hành vi vi phạm pháp
luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
Trang 21• Điều 6 Quyền và nghĩa vụ của công dân trong
phòng, chống tham nhũng
• Công dân có quyền phát hiện, tố cáo hành vi tham
nhũng; có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện,
xử lý người có hành vi tham nhũng.
• Điều 11 Nguyên tắc và nội dung công khai, minh
bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
• 1 Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện
chính sách, pháp luật phải được công khai, minh bạch, bảo đảm công bằng, dân chủ.
• 2 Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai hoạt
động của mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà
nước và những nội dung khác theo quy định của Chính phủ.
Trang 22• Điều 12 Hình thức công khai
• 1 Hình thức công khai bao gồm:
• a) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
• b) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức,
đơn vị;
• c) Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân có liên quan;
• d) Phát hành ấn phẩm;
• đ) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại
chúng;
• e) Đưa lên trang thông tin điện tử;
• g) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ
chức, cá nhân.
• 2 Ngoài những trường hợp pháp luật có quy định về
hình thức công khai, người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị có trách nhiệm lựa chọn một hoặc một
số hình thức công khai quy định tại khoản 1 Điều này.
Trang 23• Điều 20 Kiểm toán việc sử dụng
ngân sách, tài sản của Nhà nước
• 1 Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách
nhiệm thực hiện kiểm toán và chịu
sự kiểm toán việc sử dụng ngân
sách, tài sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật về kiểm toán.
• 2 Báo cáo kiểm toán phải được công
khai theo quy định tại Điều 12 của
Luật này
Trang 24• Điều 23 Công khai, minh bạch trong lĩnh
vực giáo dục
• 1 Việc tuyển sinh, thi, kiểm tra, cấp văn
bằng, chứng chỉ phải được công khai.
• 2 Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo
dục có sử dụng ngân sách, tài sản của
Nhà nước phải công khai việc quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước,
việc thu, quản lý, sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh, các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, các khoản hỗ trợ, đầu tư cho giáo dục và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Trang 25• Điều 25 Công khai, minh bạch trong lĩnh
vực khoa học - công nghệ
• 1 Việc xét, tuyển chọn, giao trực tiếp, tài
trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học - công
nghệ và việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ phải được tiến hành công khai.
• 2 Cơ quan quản lý khoa học - công nghệ,
đơn vị nghiên cứu khoa học - công nghệ phải công khai việc quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước, các khoản hỗ trợ, viện trợ, đầu tư, các khoản thu từ hoạt động khoa học - công nghệ.
Trang 26• Điều 30 Công khai, minh bạch trong công tác
tổ chức - cán bộ
• 1 Việc tuyển dụng cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động khác vào cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai về số
lượng, tiêu chuẩn, hình thức và kết quả tuyển dụng
• 2 Việc quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, chuyển
ngạch, luân chuyển, điều động, khen thưởng, cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, hưu trí đối với cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động khác phải được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó làm việc
Trang 27• Điều 37 Những việc cán bộ, công chức, viên
chức không được làm
• 1 Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây:
• a) Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc;
• b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty
hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học
tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
Trang 28• c) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân khác ở trong nước và
nước ngoài về các công việc có liên
quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham
gia giải quyết;
• d) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước
đây mình có trách nhiệm quản lý sau
khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;
Trang 29• đ) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của
cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.
• 2 Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó
không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước
• 3 Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán - tài
vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó
• 4 Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ,
con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp
Trang 30• 5 Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám
đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng,
bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về
tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho doanh
nghiệp.
• quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, đơn
vị thuộc Công an nhân dân.
Trang 31• 6 Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4
Điều này cũng được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
• a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
• b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ
quan, hạ sĩ
Trang 32• Điều 40 Việc tặng quà và nhận quà tặng của cán bộ,
công chức, viên chức
• 1 Cơ quan, tổ chức, đơn vị không được sử dụng
ngân sách, tài sản của Nhà nước làm quà tặng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
• 2 Cán bộ, công chức, viên chức không được nhận
tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của
mình.
• 3 Nghiêm cấm lợi dụng việc tặng quà, nhận quà
tặng để hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác vì vụ lợi.
• 4 Chính phủ quy định chi tiết việc tặng quà, nhận
quà tặng và nộp lại quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức.
Trang 33• Điều 44 Nghĩa vụ kê khai tài sản
• 1 Những người sau đây phải kê khai tài sản:
• a) Cán bộ từ Phó trưởng phòng của Uỷ ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở
lên và tương đương trong các cơ quan, tổ chức,
đơn vị;
• b) Một số cán bộ, công chức tại xã, phường, thị
trấn; người làm công tác quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;
• c) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội
đồng nhân dân.
• Chính phủ quy định cụ thể những người phải kê
khai tài sản quy định tại khoản này.
• 2 Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai tài
sản, mọi biến động về tài sản thuộc sở hữu của
mình và tài sản thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên.
• 3 Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai
trung thực và chịu trách nhiệm về việc kê khai.
Trang 34• Điều 56 Cải cách hành chính nhằm phòng
ngừa tham nhũng
• Nhà nước thực hiện cải cách hành chính
nhằm tăng cường tính độc lập và tự chịu trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đẩy mạnh việc phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương; phân định
rõ nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước; công khai, đơn giản hoá và
hoàn thiện thủ tục hành chính; quy định
cụ thể trách nhiệm của từng chức danh
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Trang 35• Điều 58 Đổi mới phương thức thanh toán
• 1 Nhà nước áp dụng các biện pháp quản lý
để thực hiện việc thanh toán thông qua tài
khoản tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thực
hiện các quy định về thanh toán bằng chuyển khoản.
Trang 36• Điều 60 Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức,
đơn vị
• 1 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách
nhiệm chủ động tổ chức kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân và cán bộ, công
chức, viên chức khác do mình quản lý nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi tham nhũng.
• 2 Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách
nhiệm thường xuyên đôn đốc người đứng đầu đơn
vị trực thuộc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý.
• 3 Khi phát hiện hành vi tham nhũng, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan thanh tra, điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền.
Trang 37• Luật số: 48/2005/QH11: THỰC HÀNH TIẾT KIỆM,
CHỐNG LÃNG PHÍ
• Có 11 chương và 86 điều
• Hiệu lực kể từ 01/06/2006
nguyên thiên nhiên nhưng vẫn đạt được mục tiêu
đã định Đối với việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài
nguyên thiên nhiên ở những lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì tiết kiệm là việc sử dụng
ở mức thấp hơn định mức, tiêu chuẩn, chế độ
nhưng vẫn đạt được mục tiêu đã định hoặc sử
dụng đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhưng
đạt cao hơn mục tiêu đã định
Trang 38• 2 Lãng phí là việc quản lý, sử dụng
tiền, tài sản, lao động, thời gian lao
động và tài nguyên thiên nhiên không hiệu quả Đối với lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành thì lãng phí là việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên
nhiên vượt định mức, tiêu chuẩn, chế
độ hoặc không đạt mục tiêu đã định
Trang 39• Điều 5 Ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ
làm căn cứ tổ chức thực hiện việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
• 1 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải rà soát,
sửa đổi, bổ sung, ban hành kịp thời định mức,
tiêu chuẩn, chế độ để làm căn cứ tổ chức thực
hiện việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
• 2 Định mức, tiêu chuẩn, chế độ phải được xây
dựng trên cơ sở khoa học, phù hợp với thực tế và khả năng của ngân sách nhà nước; được công
khai đến các cơ quan, tổ chức và đối tượng thực hiện.
• 3 Người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ
phải thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này.
Trang 40• Điều 6 Lĩnh vực công khai, hình thức công khai
• 1 Lĩnh vực công khai bao gồm:
• a) Phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước;
• b) Tài sản và kế hoạch mua sắm, sử dụng tài sản
trong cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà
nước;
• c) Động viên vào ngân sách nhà nước, huy động vốn
cho ngân sách nhà nước và cho tín dụng nhà nước; các quỹ có nguồn huy động đóng góp của nhân dân;
• d) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng; quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư; quy
hoạch xây dựng; kế hoạch mời thầu;
• đ) Quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài
nguyên thiên nhiên;
• e) Phân bổ, sử dụng nguồn lực lao động.