1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Kỹ thuật lập trình: Chương 1 – ĐH Kinh tế Luật

58 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kỹ thuật lập trình Chương 1: Tổng quan về lập trình C cung cấp cho người học các kiến thức: Biến và khai báo biến, các phép toán, các hàm có sẵn của C thăng, phát biểu điều kiện, phát biểu lặp, hàm. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Tổng quan lập trình C#

Trang 5

 Biến

 Là tên gọi cho một vùng nhớ (bên trong bộ nhớ

máy tính khi chương trình được chạy) có khả

năng chứa được một giá trị = một dữ liệu

Được khai báo và sử dụng để chứa dữ liệu của

chương trình

 Khai báo biến

 kiểu_biến tên_biến [= giá_trị];

 Ví dụ

• int age;

• string chuoi = “xin chao”;

Trang 6

 Tên biến phân biệt chữ hoa và chữ thường

 tenBien khác với TenBien và Tenbien

 Không bắt đầu bằng số

Không chứa các ký tự đặt biệt như ~ ! @ # $

% ^ & * ( )

 Không đặt tên biến trùng với từ khoá

 string, int, private  tên không hợp lệ

 Quy tắc camel

Trang 7

64 bit, lưu trữ các thông tin về ngày tháng và thời gian.

Giá trị mặc định : 1/1//0001 – 0:00:00 decimal Số thực có dấu 128 bit (96 bit phần nguyên và 32 bit phần thập

phân) Giá trị mặc định : 0 double Số thực có dấu 64 bit

Giá trị mặc định : 0 int Số nguyên có dấu 32 bit [-231, 231)

Giá trị mặc định: 0 string Mảng các ký tự thuộc kiểu Char.

Giá trị mặc định : Nothing (không phải chuỗi rỗng)

Trang 8

 Kiểu sơ cấp (đơn trị) & Kiểu đối tượng (đa

trị)

 Tham chiếu

 Kiểu biến do người lập trình tự định nghĩa

Khái niệm Cấu trúc dữ liệu của chương trình

 Kiểu mảng

Trang 10

 Ép kiểu (Type-casting/Type converting)

 Implicit convert & Explicit convert

Trang 11

 Hàm xử lý trên kiểu dữ liệu chuỗi

 Hàm xử lý trên kiểu dữ liệu ngày tháng

Trang 12

if (<điều kiện> ) {

<Công việc 1>;

} else {

<Công việc 2>;

}

Trang 14

Phát biểu điều kiện

Trang 15

 Có dạng:

<Điều kiện> ? <Biểu thức 1> : <Biểu thức 2>

Nếu <Điều kiện> đúng thì <Biểu thức 1> thực

hiện, ngược lại <Biểu thức 2> thực hiện

 Là dạng rút gọn của if…else

 Ví dụ

 string a = (i % 2 == 0) ? “so chan” : “so le”

Trang 17

Phát biểu lựa chọn

Trang 19

−Nếu expression là true thì

quay lại bước 1

−Nếu expression là false thì

thoát khỏi vòng lặp

Trang 22

●B2: Nếu kết quả là true thì

statement thực thi và quay lại B1

●B3: Nếu kết quả là false thì

thoát khỏi vòng lặp while.

Để thoát vòng lặp: dùng break

Để kết thúc sớm 1 vòng lặp: dùng continue

Lệnh trong while có thể không được thực hiện lần nào

Trang 24

− Exp2: là biểu thức điều kiện

− Exp3: biểu thức điều khiển

lặp

Để thoát vòng lặp: dùng break

Để kết thúc sớm 1 vòng lặp: dùng continue

Trang 28

do … while: phù hợp với suy nghĩ tự nhiên khi

thiết kế thuật toán.

while: khắc phục một số trường hợp lỗi của

phát biểu do … while

for: cách viết ngắn gọn của phát biểu while, sử

dụng khi điều kiện lặp phụ thuộc vào biến lặp và

số lần lặp có thể biết trước

foreach: duyệt đối tượng trong tập danh sách

Trang 29

việc hoàn chỉnh (module), được đặt tên và

được gọi thực thi nhiều lần tại nhiều vị trí

trong chương trình.

thức, hành vi

Trang 30

(hàm main) hoặc từ 1 hàm khác.

không có giá trị trả về gọi là thủ tục

(procedure)

Mục đích cuối cùng của hàm là???

Trang 33

thực thi thì khi khai báo hàm cần khai báo

danh sách các tham số để nhận giá trị từ

chương trình gọi Các tham số này được gọi

Trang 34

• Khi gọi hàm, ta cung cấp các giá trị thật, các

giá trị này sẽ được sao chép vào các tham

số hình thức và các giá trị thật được gọi là

Trang 35

Hàm nào đó Đổi N = 8

N=5

N=8

Truyền tham biến: Sau khi thoát khỏi hàm, nó sẽ lấy giá trị bị thay đổi trong hàm (N bị đổi thành 8)

Trang 36

Truyền tham trị (call by value)

hình thức của hàm.

hưởng đến giá trị của đối số.

Trang 37

hình thức Do đó, những thay đổi đối với

tham số sẽ có tác dụng trên đối số.

• Sử dụng từ khoá ref hoặc out

mặc định là truyền theo tham chiếu (tức

Trang 39

 Thuật toán đệ qui

 Giải bài toán bằng cách rút gọn liên tiếp bài toán ban đầu thành bài toán cũng tương tự nhưng có

dữ liệu đầu vào nhỏ hơn

Trang 40

*Đệ qui tuyen tı́nh.

*Đệ qui nhị phân.

*Đệ qui phi tuyen.

*Đệ qui ho tương.

Trang 41

//Thực hiện một số công việc (nếu có)

TenHam (<danh sách tham số>);

//Thực hiện một số công việc (nếu có)

}

Trang 43

//Thực hiện một so công việc (neu có)

.TenHam (<danh sách tham so>); //Giải quyet van đe nhỏ hơn

//Thực hiện một so công việc (neu có)

TenHam (<danh sách tham so>); //Giải quyet van đe còn lại

//Thực hiện một so công việc (neu có)

}

Trang 44

Vı́ dụ: Tı́nh so hạng thứ n của dãy Fibonaci được định

nghı̃a như sau:

Trang 45

Trong thân của hàm có lời gọi hàm gọi lại chı́nh nó được đặt

bên trong vòng lặp:

<Kieu dữ liệu hàm> TenHam (<danh sách tham so>)

{ //Thực hiện một so công việc (neu có)

TenHam (<danh sách tham so>);

}

}

}

Trang 47

Trong thân của hàm này có lời gọi hàm đen hàm kia

và trong thân của hàm kia có lời gọi hàm tới hàm này.

Trang 48

<Kieu dữ liệu hàm> TenHam2 (<danh sách tham so>);

<Kieu dữ liệu hàm> TenHam1 (<danh sách tham so>)

{

//Thực hiện một so công việc (neu có)

…TenHam2 (<danh sách tham so>);

//Thực hiện một so công việc (neu có)

}

<Kieu dữ liệu hàm> TenHam2 (<danh sách tham so>)

{

//Thực hiện một so công việc (neu có)

…TenHam1 (<danh sách tham so>);

//Thực hiện một so công việc (neu có)

}

Trang 49

- Điều kiện dừng:X(0) = Y(0) = 1.

long TinhXn (int n)

Trang 50

 Hoạt động theo cơ chế LIFO (LAST IN FIRST OUT)

 Dùng stack để lưu vết dữ liệu và chỉ thị lệnh

Trang 51

 Minh họa Đệ qui giai thừa

Ví dụ tính n! với n=3

Trang 53

 Minh họa Đệ qui Fibonacci

long Fibonaci (int n) {

if(n==0 || n==1) return 1;

return Fibonaci(n-1) + Fibonaci(n-2);

Trang 54

 Minh họa Đệ qui Tháp Hà Nội

Trang 55

 Minh họa Đệ qui Tháp Hà Nội

Trang 56

 Những giải thuật có thể cài đặt được bằng các

vòng lặp thay thế cho đệ qui thì nên dùng vòng lặp,

vì đệ qui rất tốn bộ nhớ, xử lý chậm.

 Hãy khử đệ qui tính giai thừa

 Hãy khử đệ qui tính số fibonacci

Trang 57

 Về đối tượng phục vụ :

 Đối tượng phục vụ của chương trình = người sử

dụng

 Đối tượng phục vụ của hàm = lập trình viên

 Về cấu trúc (các giai đoạn trong thiết kế) :

 Chương trình: Nhập dữ liệu từ người sử dụng 

Xử lý Xuất kết quả ra màn hình

 Hàm: Qui định cú pháp (khai báo) hàmXử lý

Trả về giá trị kết quả

Trang 58

END

Ngày đăng: 16/07/2020, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm