TIN BÀI: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương Điện học Vật Lí 9Là giáo viên giảng dạy bộ môn vật lý, tôi thấy hình thức kiểm tra đánh giánày rất phù hợp với đặc trưng của môn học
Trang 1TIN BÀI: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương Điện học Vật Lí 9
Là giáo viên giảng dạy bộ môn vật lý, tôi thấy hình thức kiểm tra đánh giánày rất phù hợp với đặc trưng của môn học, phù hợp với nội dung và phươngpháp đổi mới hiện nay Việc sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan gâychú ý rất nhiều cho học sinh, kích thích khả năng tư duy, tìm tòi, tự so sánh, tựkiểm tra, đánh giá nhận thức của học sinh, từ đó phát huy tính tích cực học tập
bộ môn vật lý
Do yêu cầu của xã hội hiện nay, mục tiêu giáo dục cũng cần phải thay đổi
để đào tạo ra những con người thích ứng với xã hội, với bản thân người học Đổimới nội dung, chương trình,… phương pháp dạy học là một trong các yêu cầuđổi mới của mục tiêu giáo dục Đổi mới nội dung, chương trình, phương phápgiảng dạy phải đồng bộ với đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh
Trong dạy học, việc kiểm tra, đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đíchnắm bắt được thực trạng trình độ của học sinh, phương pháp học tập của các em
mà qua đó giáo viên còn có thể điều chỉnh, lựa chọn phương pháp dạy học phùhợp với đối tượng học sinh Đồng thời có biện pháp tác động để điều chỉnh hoạt
UBND QUẬN HOÀNG MAI
TRƯỜNG THCS YÊN SỞ
Trang 2động học tập của học sinh, tạo điều kiện để học sinh có cơ hội tự kiểm tra, đánhgiá trình độ nhận thức của chính bản thân.
Trước đây, quan niệm đánh giá còn phiến diện, giáo viên giữ độc quyềnđánh giá, học sinh là đối tượng đánh giá Trong đổi mới phương pháp dạy học,đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá nhằm đánh giá mức độ tái hiện kiến thức cũhoặc khả năng lặp lại các kĩ năng đã học của học sinh mà quan trọng là nhằmkhuyến khích năng lực tìm tòi, phát hiện, năng lực sáng tạo, tự đánh giá của họcsinh
Việc kiểm tra sẽ được thực hiện trong suốt tiết học và cuối tiết học Giáoviên cần kết hợp việc đánh giá của mình với năng lực tự đánh giá của học sinh.Chỉ khi biết tự đánh giá, học sinh mới có thể điều chỉnh được cách học củamình, từ đó rèn luyện được phương pháp tự học Ngoài việc tự đánh giá bảnthân, học sinh phải biết tự đánh giá lẫn nhau
Trong đổi mới kiểm tra đánh giá, bên cạnh việc nâng cao chất lượng củacác hình thức kiểm tra đánh giá truyền thống, người giáo viên cần kết hợp sửdụng nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá khác nhau để nâng cao nhận thức củahọc sinh cũng như gây hứng thú khi làm bài kiểm tra của học sinh
Từ sự phân tích như trên, tôi mạnh dạn đưa ra ý tưởng: “Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương Điện học Vật Lí 9” với mục đích nhằm
kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh lớp 9 làm đề tài đểnghiên cứu
Nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Vật lí cho học sinh lớp 9 củatrường THCS
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 3Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau :
- Phương pháp điều tra giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh
- Phương pháp mô tả
4 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu cơ sở lý luận về kĩ thuật soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm kháchquan nhiều lựa chọn
Nghiên cứu chương trình vật lý THCS để xác định mục tiêu dạy họcchương Điện học, từ đó xác định mục tiêu cần kiểm tra, đánh giá
Soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọnchương Điện học
5 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Chuyên đề này được xây dựng, nghiên cứu và triển khai trong chươngtrình Vật lí 9 – phần Điện học
Trang 4PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Lí luận về kĩ thuật soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn :
1.2 Phân loại trắc nghiệm sử dụng trong dạy học:
1.3 Ưu điểm, nhược điểm của trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan:
1.3.1 Trắc nghiệm tự luận:
Trắc nghiệm tự luận là loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà học sinh phải tựviết đầy đủ các câu trả lời hoặc bài giải
Ưu điểm:
+ Có thể đánh giá được khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình
tư duy của học sinh để đi đến câu trả lời
+ Góp phần rèn luyện cho học dinh khả năng trình bày, diễn đạt ý kiếncủa mình
+ Biên soạn đề không khó khăn, tốn ít thời gian
Đúngsai
Nhiềulựachọn
Bàiviết
Phỏngvấn
Trang 5+ Học sinh có điều kiện bộc lộ khả năng sáng tạo của mình một cáchkhông hạn chế do đó có điều kiện để đánh giá khả năng sáng tạo của học sinh.
Nhược điểm:
+ Bài kiểm tra chỉ có một số rất hạn chế các câu hỏi nên chỉ có thể kiểmtra một phần rất nhỏ kiến thức, kĩ năng của học sinh, dễ gây tình trạng học lệch,học tủ
+ Chấm bài mất nhiều thời gian, khó chính xác và khách quan
+ Học sinh khó tự đánh giá chính xác bài kiểm tra của mình
+ Sự phân phối điểm trải trên một phổ hẹp nên khó có thể phân biệt rõràng trình độ của học sinh
+ Không thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong chấm bài và phântích kết quả kiểm tra
+ Muốn kiểm tra trên diện rộng cần rất nhiều thời gian
1.3.2 Trắc nghiệm khách quan:
Trắc nghiệm khách quan là loại hình câu hỏi, bài tập mà các phương ántrả lời hoặc lời giải đã có sẵn, học sinh phải chọn câu trả lời, bài giải bằng một kíhiệu đơn giản
Ưu điểm:
+ Bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi nên có thể kiểm tra được một cách hệthống và toàn diện kiến thức, kĩ năng của học sinh Tránh tình trạng dạy tủ, họctủ
+ Chấm bài nhanh, khách quan và chính xác
+ Tạo điều kiện để học sinh có thể tự đánh giá kết quả của mình một cáchchính xác
+ Sự phân bố điểm trải trên một phổ rộng nên có thể phân biệt rõ ràng cáctrình độ của học sinh
+ Có thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tíchkết quả kiểm tra
+ Có thể kiểm tra trên diện rộng với thời gian ngắn
Nhược điểm:
+ Không hoặc rất khó đánh giá kĩ năng diễn đạt và sử dụng ngôn ngữ vàquá trình tư duy của học sinh để đi đến câu trả lời
+ Không rèn được cho học sinh khả năng trình bày ý kiến của mình
+ Biên soạn khó, tốn nhiều thời gian
+ Chỉ giới hạn suy nghĩ của học sinh trong một phạm vi nhất định, do đóhạn chế việc đánh giá khả năng sáng tạo của học sinh
Trang 61.4 Các quy tắc cần tuân thủ khi biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:
1.4.1 Các quy tắc biên soạn liên quan đến việc cân đối câu hỏi với các mục dích hỏi:
Quy tắc 1: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chỉ
được đem ra sử dụng khi nó có thích hợp nhất với phương pháp đánh giá
mà ta đặt ra Cần tránh các câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọnkhi ta cần đặt các loại câu hỏi như:
+ Câu hỏi mở
+ Câu hỏi dành cho việc đánh giá khả năng tóm tắt và hệ thống kiến thức.+ Câu hỏi dành cho việc đánh giá khả năng tập trung
+ Câu hỏi dành cho việc đánh giá khả năng sáng tạo
Quy tắc 2: Câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cần phải
gắn liền với mục đích kiểm tra và phủ hợp với cách đánh giá
Quy tắc 3: Câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn không được gây
trở ngại cho việc học
1.4.2 Các quy tắc biên soạn liên quan đến giá trị chẩn đoán câu trả lời:
Quy tắc 1 : Câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cần phải
hướng giáo viên đến diễn biến tư duy đã sử dụng của học sinh
Quy tắc 2: Các yếu tố gây ra sự sao nhãng trong các câu hỏi cần
phải chỉ rõ được các lỗi của kiến thức hoặc các lỗi tư duy không chính xáccho học sinh
Quy tắc 3: Cần chỉ rõ phần đầu dẫn mà câu hỏi đề cập đến trong
câu trắc nghiệm Phần dẫn phải có nội dung rõ ràng và chỉ nên đưa vàomột nội dung, tránh đưa ra nhiều nội dung nhất là những nội dung tráingược nhau trong một câu trắc nghiệm
1.4.3 Sáu quy tắc biên soạn cau hỏi(câu dẫn):
- Câu hỏi cần phải tuân thủ đúng các quy tắc cho trước
- Cần phải đưa ra các mệnh đề chính xác về mặt cú pháp
- Không được đưa ra các thuật ngữ không rõ ràng
- Tránh các hình thức câu phủ định và việc đặt ra nhiều mệnh đề phủ đinhtrong câu hỏi
- Cần tách biệt rõ ràng phần dữ kiện và phần hỏi trong câu
- Trứơc khi đưa ra các giải pháp trả lời, ta phải nhóm các yếu tố chungcủa câu trả lời
1.4.4 Tám quy tắc trong việc biên soạn các giải pháp trả lời:
- Độc lập về mặt cú pháp
Trang 7- Các giải pháp đưa ra phải độc lập nhau về mặt ngữ nghĩa
- Tránh dùng các từ chung cho phần câu hỏi và phần giải pháp trả lời
- Không được đưa vào các từ không có khái niệm để đánh lạc hướngngười trả lời
- Không được biên soạn câu trả lời đúng với phần giải thích được mô tảchi tiết hơn so với các giải pháp trả lời khác
- Các giải pháp trả lời- phải có mức độ phức tạp như nhau
- Nếu phải đưa các từ kĩ thuật hoặc từ chuyên môn vào các giải pháp lựachọn thì mức đọ chuyên môn phải đồng đều trong các giải pháp đó
1.5 Quy trình soạn thảo hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn sử dụng để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh:
- Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học
- Bước 2: Xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá
- Bước 3: Lập bảng ma trận hai chiều về mối liên hệ giữa nội dung kiếnthức và mức độ nhận thức của phần kiến thức cần đánh giá
- Bước 5: Soạn thảo câu hỏi cụ thể:
2 Cơ sở thực tiễn về mục tiêu dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới trong dạy học:
Môn vật lý có nhiệm vụ thực hiện mục tiêu chung của chương trình giáodục THCS là giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo viênTiểu học, có trình độ học vần phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩthuật hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, trung học chuyênnghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Trang 8Những mục tiêu cụ thể sau đây đáp ứng yêu cầu của đổi mới trong dạyhọc:
2.1 Về kiến thức:
Chương trình vật lý THCS phải cung cấp cho HS một hệ thống kiến thứcvật lý phổ thông, cơ bản ở trình độ THCS trong các lĩnh vực Cơ học, Nhiệt học,Điện học,….Đó là:
- Những kiến thức về các sự vật hiện tượng và quá trình vật lý quan trọngnhất trong đời sống và sản xuất
- Những khái niệm và mô hình vật lý đơn giản, cơ bản, quan trọng được
sử dụng phổ biến
- Những qua luật định tính và một số định luật vật lý quan trọng
- Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp nhận thức đặc thù củavật lý học (phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình)
- Những ứng dụng quan trọng nhất của vật lý học trong đời sống và sảnxuất
- Kĩ năng vận dụng kiến thức đẻ giải thích các hiện tượng vật lý đơn giản,
để giải các bài tập vật lý chỉ đòi hỏi những suy luận logic và những phép tính
cơ bản cũng như để giải quyết một vấn đề nào đó của thực tế cuộc sống
- Khả năng đề xuất các dự đoán hoặc giả thuyết đơn giản về các mối quan
hệ gay về bản chất của các hiện tượng hoặc sự vật vật lý
- Khả năng diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vật lý
Trang 9- Có ý thức vận dụng những điều mình đã học vào các hoạt động của gia đình, cộng đồng và nhà trường.
2 THỰC TRẠNG VIỆC DẠY HỌC CHƯƠNG ĐIỆN HỌC – VẬT LÍ 9
Qua thực tế giảng dạy ở trường THCS cũng như qua việc điều tra, thăm
dò tình hình dạy, học và kiểm tra đánh giá chương Điện học lớp 9 ở các trường THCS tôi thấy có một số vấn đề sau:
- Các trường đã tổ chức dạy, học chương điện học theo đúng phân phối chương trình, sách giáo khoa tuy nhiên chất lượng bộ môn chưa cao
- Sự đổi mới phương pháp giảng dạy chưa rõ rệt, nhiều thí nghiệm giáo viên chưa tổ chức cho học sinh làm theo nhóm hoặc không tổ chức làm thí nghiệm tức là còn dạy chay trong khi có đủ thiết bị đồ dùng
- Các bài thực hành tổ chức còn sơ sài, chủ yếu là thầy thực hiện do đó chưa rèn được kĩ năng thực hành mắc sơ đồ mạch điện, làm thí nghiệm cho học sinh
- Học sinh còn ngại học phần kiến thức rất khó này
- Việc kiểm tra đánh giá đối với học sinh thực hiện còn khá đơn điệu với hình thức chủ yếu là tự luận, nếu có hình thức trắc nghiệm khách quan thì cũng rất ít, câu hỏi chưa thể hiện rõ nội dung cần kiểm tra
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Mục tiêu dạy học chương Điện học:
3.1.1 Về kiến thức:
- Phát biểu được định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
- Nêu được điện trở của một dây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, đượctính bằng thương số giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và cường độ dòngđiện chạy qua nó Nhận biết được đơn vị của điện trở
- Nêu được đặc điểm về cường độ dòng điện và điện trở tương đương đốivới đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện
và vật liệu làm dây dẫn
- Nêu được biến trở là gì và các kí hiệu nhận biết biến trở trong kĩ thuật
- Nêu được ý nghĩa các trị số côn và oat ghi trên thiết bị tiêu thụ điệnnăng
- Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ củamột đoạn mạch
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện,bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động
Trang 10- Xây dựng được hệ thức Q= I2.R.t của định luật Jun- Lenxơ và phát biểuđịnh luật này.
3.1.2 Về kĩ năng:
- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampekế
- Nghiên cứu bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đươngcủa một đoạn mạch với các điện trở thành phần và xác lập được các công thức:
2
1 R R
2 1
1 1 1
R R
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động cuả biến trở con chạy, Sử dụngđược biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
- Vận dụng được định luật Ôm và công thức R=
+ Điện trở của dây dẫn
+Tính chất các đoạn mạch mắc nối tiếp và song song
+ Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào các yếu tố: chiều dài, tiết diện,chất liệu làm dây dẫn
+ Nguyên tắc, cấu tạo, hoạt động của biến trở
+ Kiến thức về công suất điện, điện năng- công của dòng điện
+ Định luật Jul- Len xơ
3.2.2 Kĩ năng:
+ Kĩ năng mắc sơ đồ mạch điện
Trang 11+ Kĩ năng làm thí nghiệm
+ Kĩ năng đề xuất phương án TN
+ Kĩ năng ứng dụng các kiến thức trên vào giải bài tập và giải thích cáchiện tượng đơn giản trong cuộc sống
3.3 Bảng ma trận hai chiều thể hiện mối liên hệ giữa nội dung kiến thức và mức
- Phát biểu đượcnội dung địnhluật
- Viết được côngthức của địnhluật Ôm
- Nắm được cácđại lượng vật lýtrong công thứccủa định luậtÔm
Vận dụng địnhluật Ôm để giảicác bài tập đơngiản liên quan
Đoạn mạch song
song, nối tiếp
Viết được côngthức tính điện trởtương đương đốivới đoạn mạchnối tiếp và songsong tối đa là 3điên trở
- Xác định được
nghiệm mối quan
hệ giữa điện trởcủa dây dẫn vớicác yếu tố củadây
Vận dụng đượcđịnh luật Ôm đểgiải bài tập với Ukhông đổi
Điện trở của dây
dẫn, biến trở
Viết được côngthức tính điện trởtheo các yếu tốcủa dây dẫn
- Xác định được
nghiệm mối quan
hệ giữa điện trởcủa dây dẫn vớicác yếu tố củadây
- Xác định đượcđiện trở của mộtdây dẫn bằngthực nghiệm
- Giải bài tập vềbiến trở
Công suất điện
Điện năng - Công
của dòng điện
- Viết được côngthức tính điệnnăng tiêu thụ vàcông suất củadòng điện
- Nêu được ý
- Sử dụng cácdụng cụ điệnđúng hiệu điệnthế định mức
Vận dụng đượccác công thức vớiđoạn mạch tiêuthụ điện năng
- Sử dụng cácdụng cụ điện
Trang 12Định luật
Jul-Lenxơ
- Phát biểu vàviết được côngthức của địnhluật Jul- Lenxơ
- Chỉ ra được sựchuyển hoá nănglượng trong cácdụng cụ dùngđiện
- Vận dụng đượcđịnh luật Jul-Lenxơ để giảithích các hiệntượng liên quan.3.4 Bảng phân bố câu hỏi chương Điện học:
C32, C33, C34,C35, C36, C37,C38, C39Điện trở của dây
dẫn, biến trở C5, C6 C19, C20, C21 C40, C41, C42Công suất điện
Điện năng - Công
của dòng điện
C7, C8, C9, C10 C22, C23, C24,
C26, C28
C43, C44, C45,C46, C47Định luật Jul-
3.5 Hệ thống câu hỏi:
Câu 1 Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng và điện trở của dây dẫn
không thay đổi thì :
A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
B Cường độ dòng điện có lúc tăng có lúc giảm.
C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm.
D Cường độ dòng điện tăng tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Câu 2 Đối với mỗi dây dãn thương số U
I có trị số :
A Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
B Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện.
C Không đổi.
D Tăng khi hiệu điện thế tăng.