1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN THCS: Ứng dụng hệ thức viets để ôn luyện thi vào 10

15 83 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 546 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu: Chúng ta đã biết rằng dạy toán không chỉ đơn thuần là dạy cho học sinh có những khái niệm, những định lí, những kiến thức…., mà điều quang trọng hơn cả là người thầy phải dạy ch

Trang 1

UBND QUẬN HOÀNG MAI

TRƯỜNG THCS YÊN SỞ

TIN BÀI:

ỨNG DỤNG HỆ THỨC VI-ÉT ĐỂ ÔN LUYỆN THI VÀO 10 A/ ĐẶT VẤN ĐỀ

I Mở đầu:

Chúng ta đã biết rằng dạy toán không chỉ đơn thuần là dạy cho học sinh có

những khái niệm, những định lí, những kiến thức…., mà điều quang trọng hơn cả là người thầy phải dạy cho học sinh có được năng lực trí tuệ, năng lực này sẽ được hình thành và phát triển trong hoạt động học tập Việc đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề cấp bách và cần thiết, nhằm hình thành cho học sinh thói quen tư duy tích cực, độc lập sáng tạo, nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, rèn luyện cho các em khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiển, đòi hỏi mỗi giáo viên đứng lớp phải có một phương pháp truyền đạt kiến thức phù hợp, có khả năng hệ thống, phân loại và chọn lựa các dạng bài tập phong phú, đáp ứng được yêu cầu tối thiểu của ngưòi học, tác động đến tình cảm, đem lại niềm tin và sự hứng thú trong học tập của học sinh.Trong chương trình toán 9, lí thuyết phần lớn có tính chất hệ thống, cung cấp phương pháp, bài tập thì phong phú, rèn luyện được kỹ năng giải toán cho học

sinh Trong đó “Ứng dụng hệ thức Vi-ét” là phần kiến thức quan trọng, cơ bản của chương “Hàm số y = ax 2 (a khác 0) – Phương trình bậc hai một ẩn” Những bài

toán có sử dụng hệ thức Vi ét rất phong phú, nhờ đó mà ta có thể giải quyết được các yêu cầu của bài toán

II Cơ sở lí luận

Để phát triển khả năng tư duy và sáng tạo trong việc học toán và giải toán thì việc tìm ra kết quả của một bài toán, phải được coi như là giai đoạn mở đầu cho một công việc Trong quá trình dạy học toán nói chung và quá trình giải toán nói riêng, người dạy cần tạo cho học sinh thói quen là “sau khi tìm được lời giải một bài toán,

dù lời giải bài toán đó đơn giản hay phức tạp, thì cũng cần tiếp tục suy nghĩ lật lại vấn

đề, tìm thêm lời giải khác, cố gắng tìm ra phương án giải tối ưu nhất có thể được” Hãy luôn nghĩ đến việc khai thác bài toán bằng các con đường tương tự hoá, tổng quát hoá, đặc biệt hoá để tạo ra bài toán mới trên cơ sở bài toán đã có Đối với việc học toán thì việc rèn luyện kỹ năng giải toán là hết sức cần thiết, cần phải rèn luyện thường xuyên kỹ năng giải toán bằng nhiều cách, giải nhiều bài tập thuộc nhiều dạng khác nhau, nhiều loại toán khác nhau và sau đó tựmình suy nghĩ rồi rút ra bài học kinh nghiệm Trước khi giải một bài toán, nên tìm hiểu xem bài toán thuộc loại nào?

Trang 2

dạng nào? Sau đó tư duy chọn phương pháp giải cho thích hợp, có định hướng cho phương pháp giải đó và khai thác bài toán tốt hơn

III Cơ sở thực tiễn

Đối với học sinh trường THCS Yên Sở phần lớn các em học còn yếu về môn toán, với nhiều lí do khác nhau, điều này hạn chế rất lớn đến việc phát huy tính tích cực và độc lập nhận thức khi giải toán của học sinh, dẫn đến các em không ham học toán và không tự tin khi giải toán, lúng túng trong lí luận và trình bày

Hệ thức Viét là một nội dung quan trọng trong chương trình Đại số 9 Là một phần không thể thiếu trong quá trình ôn thi vào 10 Trong các tài liệu tham khảo chỉ viết chung chung nên học sinh lúng túng khi học phần này Sau nhiều năm dạy lớp 9, bằng kinh nghiệm giảng dạy và tìm tòi thêm các tài liệu tôi đã phân chia ứng dụng của Hệ thức Vi-ét thành nhiều dạng để học sinh dễ nhận dạng và vận dụng linh hoạt khi gặp dạng toán này

Sau đây là hệ thống bài tập mà tôi đã áp dụng vào luyện tập, ôn tập, ôn thi cho học sinh lớp 9 và có hiệu quả tốt

B/ NỘI DUNG

I Lý thuyết:

+ Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 thì

S = x 1 +x 2 = b

a

P = x 1 x 2 = c

a

+ Nếu hai số x1 , x2 có tổng x1 + x2 = S và tích x1x2 = P thì hai số đó là các nghiệm của phương trình X2 - SX + P = 0 (Định lý Vi-ét đảo)

II Nội dung:

Vận dụng Định lý Vi-ét và Vi-ét đảo ta chia làm các dạng bài tập sau:

Dạng 1: LẬP PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

1 Lập phương trình bậc hai khi biết hai nghiệm x x1 ; 2

Theo hệ thức Vi-et ta có 1 2

1 2

5 6

S x x

P x x

Vậy x x1 ; 2là nghiệm của phương trình có dạng:x2  Sx P   0 x2  5x  6 0

Bài tập áp dụng: Cho:

1 x1 = 8 và x2 = -3

2 x1 = 3a và x2 = a

3 x1 = 36 và x2 = -104

4 x1 = 1  2 và x2 = 1  2

Trang 3

Hãy lập phương trình bậc hai lần lượt chứa hai nghiệm trên

2 Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm thoả mãn biểu thức chứa hai nghiệm của một phương trình cho trước:

phương trình trên, hãy lập phương trình bậc 2 có ẩn là y thoả mãn :

1 2

1

1

y x

x

  và 2 1

2

1

y x

x

 

Ta có:

1 2

2 2

x x

2 2

P y y x x x x

Vậy phương trình cần lập có dạng: y2  Sy P  0

Dạng bài tập này đã khó hơn một chút, đòi hỏi học sinh phải biết suy luận

Bài tập áp dụng:

1/ Cho phương trình 3x2  5x 6 0  có 2 nghiệm phân biệt x x1 ; 2 Không giải phương

trình, Hãy lập phương trình bậc hai có các nghiệm 1 1

2

1

y x

x

  và 2 2

1

1

y x

x

(Đáp số: 2 5 1

0

yy  hay 6y2  5y 3 0  ) 2/ Cho phương trình : x2  5x 1 0  có 2 nghiệm x x1 ; 2 Hãy lập phương trình bậc 2 có

ẩn y thoả mãn 4

1 1

yx và 4

2 2

yx (có nghiệm là luỹ thừa bậc 4 của các nghiệm của phương trình đã cho)

(Đáp số : y2  727y  1 0) 3/ Cho phương trình bậc hai: x2  2x m 2  0 có các nghiệm x x1 ; 2 Hãy lập phương trình bậc hai có các nghiệm y y1 ; 2 sao cho :

a) y1  x1 3 và y2 x2  3

b) y1  2x1  1 và y2  2x2  1

(Đáp án a) y2  4y  3 m2  0 b) y2  2y (4m2  3) 0  )

Dạng 2:Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai

+ Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a khác 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1= 1, còn nghiệm kia là x2 = c

a

Trang 4

+ Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a khác 0) có a - b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1= -1, còn nghiệm kia là x2 = -c

a

Ví dụ 1: Không giải phương trình hãy nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) 3x2 - 5x + 2 = 0 b) -7x2 - x + 6 = 0

Giải:

a) Ta có a + b + c = 3 - 5 + 2 = 0 nên phương trình có hai nghiệm

x1 = 1, x2 = c

a = 2 3 b) Ta có a - b + c = -7 +1 + 6 = 0 nên phương trình có hai nghiệm

x1= -1, x2 = - c

a = 6 7

Trong trường hợp phương trình có nghiệm nguyên đơn giản ta có thể nhẩm nghiệm theo hệ thức Vi-ét, xét ví dụ sau:

Ví dụ 2: Nhẩm nghiệm của phương trình sau

a) x2 - 7x + 10 = 0

b) x2 + 6x +8 = 0

Giải:

a) Nếu phương trình có nghiệm x1, x2 thì theo hệ thức Viét ta có:

x1+ x2 = 7 và x1x2 = 10 ta nhẩm được hai nghiệm là x1= 2, x2 = 5

b) Tương tự như câu a) ta có x1 + x2 = -6 và x1x2 = 8 nên

x1 = -2, x2 = -4

Dạng 3:Tìm điều kiện của tham số khi biết một nghiệm của phương trình đã cho

Ví dụ1: Cho phương trình 2x2 - px + 5 = 0

Biết phương trình có một nghiệm là 2 Tìm p và tìm nghiệm còn lại

Giải:

2 Theo hệ thức Viét ta có

x1x2 = 5

2 mà x1= 2 nên x2 = 5

4

Cách 2: Vì phương trình có nghiệm nên theo hệ thức Viét ta có

x1 x2 = 5

2 mà x1 = 2 nên x2 = 5

4 Mặt khác x1+ x2 =

2

p

 2

p

= 2 + 5

4 p = 13

2

Ví dụ 2: Cho phương trình x2 + mx - 3 = 0

Biết phương trình có một nghiệm là 3 Tìm m và tìm nghiệm còn lại

Giải:

Trang 5

Tương tự như ví dụ trên ta tìm được m = -2 và nghiệm còn lại là x = -1

Ví dụ 3 : Cho phương trình : x2  7x q  0, biết hiệu 2 nghiệm bằng 11 Tìm q và hai

nghiệm của phương trình

Giải:

Vì vai trò của x1 và x2 bình đẳng nên theo đề bài giả sử x1  x2  11 và theo Vi-et ta có

1 2 7

xx  , ta giải hệ sau: 1 2 1

Suy ra q x x 1 2  18

Ví dụ 4: Tìm q và hai nghiệm của phương trình : x2  qx 50 0  , biết phương trình có

2 nghiệm và có một nghiệm bằng 2 lần nghiệm kia

Giải:

Vì vai trò của x1 và x2 bình đẳng nên theo đề bài giả sử x1  2x2 và theo Vi-et ta có

1 2 50

x x  Suy ra

2

2

5

5

x

x



Với x 2 5 thì x 1 10

Với x 2 5 thì x 1 10

Dạng 4: Xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai

Cho phương trình: ax2 bx c  0 (a  0) Khi đó:

1.Phương trình có hai nghiệm trái dấu  ac 0

2.Phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu 

0 0

P

3.Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt 

0 0

S P

4.Phương trình có hai nghiệm âm phân biệt 

0 0

S P

5.Phương trình có hai nghiệm trái dấu mà nghiệm âm có giá trị tuyệt đối lớn hơn nghiệm dương 

0 0

S ac

Chú ý: Phương trình có hai nghiệm phân biệt   0

Phương trình có hai nghiệm   0

Ví dụ1 : Không giải phương trình xét dấu các nghiệm của các phương trình sau:

a) x2 - 2 3x + 4 = 0 b) x2 + 5x - 1 = 0 c) x2 - 2 3x + 1 =0 d) x2 + 9x + 6 = 0

Giải:

a) Ta có  '= -1 < 0 nên phương trình vô nghiệm

b) Ta có P < 0 nên phương trình có hai nghiệm trái dấu

c) Ta có ' = 2; S = 2 3> 0; P = 1 > 0 nên phương trình có

Trang 6

hai nghiệm dương phân biệt

d) Ta có  =57; S = -9 < 0; P = 6 > 0 nên phương trình có hai nghiệm âm phân biệt

Ví dụ 2: Tìm điều kiện của m để phương trình sau:

2x2 + (2m - 1)x + m - 1 = 0

a) Có hai nghiệm khác dấu

b) Có hai nghiệm phân biệt đều âm

c) Có hai nghiệm phân biệt đều dương

d) Có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối và trái dấu nhau

Giải

a) Phương trình có hai nghiệm khác dấu khi P < 0 hay m - 1 < 0  m < 1 b) Phương trình có hai nghiệm phân biệt đều âm khi

m

c) Phương trình có hai nghiệm phân biệt đều dương khi

m

không có giá trị nào của m thoả mãn

d) Phương trình có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối và trái dấu

nhau hay phương trình có hai nghiệm đối nhau

Phương trình có hai nghiệm đối nhau khi

0

0

S

 

  1 - 2m = 0  m = 1

2

Điều cần chú ý ở đây là khi < 0 thì không cần xét dấu các nghiệm của phương trình

vì phương trình vô nghiệm

Khi P < 0 thì kết luận ngay phương trình có hai nghiệm trái dấu vì > 0

Khi P > 0 ta phải xét đến hai yếu tố còn lại là  và S

Dạng 5:Tính giá trị của biểu thức chứa các nghiệm của phương trình đã cho Phương pháp: Biến đổi biểu thức để làm xuất hiện : ( x1 x2) và x x1 2

1 2 ( 1 2 1 2 2 ) 2 1 2 ( 1 2 ) 2 1 2

xxxx xxx xxxx x

b/ 3 3    2 2    2

xxxx xx xxxxxxx x

c/ 4 4 2 2 2 2  2 22 2 2 2 2 2 2

1 2 ( ) 1 ( ) 2 1 2 2 1 2 ( 1 2 ) 2 1 2 2 1 2

d/ 5 5

1 2

xx =(x13 x23)(x12 x22)  x12.x22(x1x2)

Trang 7

đ/ 1 2

1 2 1 2

x x x x

e/ x1  x2  ? Ta biết  2  2  2

xxxxx xxx  xxx x

g/ 2 2

1 2

xx x1  x2 x1 x2= ( ) 2 4 1 2.( 1 2)

2

 h/ 3 3

1 2

xx =    2 2    2

xx xx xxxxxxx x

i/ 4 4

1 2

xx =  2 2  2 2

xx xx =……

k/ 6 6

1 2

xx = 2 3 2 3  2 2  4 2 2 4

( )x  ( )xxx xx xx = ……

l/ 6 6

1 2

xx ( ) ( ) ( )( ) ( 2)2

2

2 2

2 1 2 2 1

2 2

2 1 3 2 2 3 2

Ví dụ 1 : Cho phương trình x2+ mx + 1 = 0 ( m là tham số)

Nếu phương trình có nghiệm x1, x2 Hãy tính giá trị biểu thức sau theo m:

a) x12 + x22 b) x13 + x23 c) x1  x2

Giải:

Vì phương trình có nghiệm x1, x2 nên theo hệ thức Viét ta có:

x1+ x2 = -m và x1.x2 = 1

a) x12 + x22 = (x1 +x2)2 - 2x1x2 = m2 - 2

b) x13 + x23 = (x1+x2)3 - 3x1x2(x1+ x2) = -m3+ 3m

c) (x1 - x2)2 = (x1 +x2)2 - 4x1x2 = m2- 4 nên x1  x2 = m 2 4

Ví dụ 2: Cho phương trình

x2- 4x + 1 = 0 Không giải PT, tính giá trị của biểu thức

4

Axx   x

( với x1 là một nghiệm của phương trình đã cho)

Giải:

Ta phải biến đổi biểu thức dưới căn bậc hai thành dạng (5x1+a)2 để đưa

A về dạng A=5x1 a  5x1

Bằng cách xét dấu nghiệm của phương trình đã cho chứng tỏ 5x1+ a > 0 từ đó tính được giá trị của A Sau đây là cách biến đổi cụ thể:

Vì x1 là nghiệm của phương trình đã cho nên :

x12 = 4x1-1  x14 = 16x12 - 8x1+ 1

2

2

Phương trình đã cho có ' > 0 nên theo hệ thức Viét ta có: 1 2

1 2

4 0

1 0

x x

x x

 

Trang 8

 x1 > 0  5x1+ 2 > 0  A =2

Ví dụ 3: Cho phương trình x2 + x - 1 = 0

và x1,x2 là nghiệm của phương trình (x1 < x2) Không giải PT tính giá trị của biểu thức

B = 8 2

1 8 1 2 1 21 1

xxx  x

Giải:

Từ giả thiết ta có: x12 = 1 - x1 x14 = x12 -2x1 + 1=(1 - x1) - 2x1 + 1=- 3x1 + 2

 x18 = 9x12 - 12x1+ 4

1 8 1 2 1 21 1

xxx  x = 2  2

1 10 1 25 1 1 5 1

xx  xx  x

Vì P < 0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu mà x1< x2 nên x1< 0

Vậy B = x1  5 x1 = 5 - x1+ x1 = 5

Dạng 6: Tìm điều kiện của tham số để phương trình có hai nghiệm thỏa mãn hệ

thức nào đó

Đối với các bài toán dạng này, ta làm như sau:

- Đặt điều kiện cho tham số để phương trình đã cho có hai nghiệm x1 và x2 (thường là

a  0 và  0)

- Từ biểu thức nghiệm đã cho, áp dụng hệ thức Vi-et để giải phương trình (có ẩn là tham số)

- Đối chiếu với điều kiện xác định của tham số để xác định giá trị cần tìm

Ví dụ 1: Cho phương trình : mx2  6m 1x 9m 3  0

Tìm giá trị của tham số m để 2 nghiệm x1 và x2 thoả mãn hệ thức : x1 x2 x x1 2

Bài giải: Điều kiện để phương trình có 2 nghiệm x1 và x2 l à :

Theo hệ thức Vi-et ta có:

1 2

1 2

6( 1) 9( 3)

m

x x

m m

x x

m

và từ giả thiết: x1 x2 x x1 2 Suy ra:

6( 1) 9( 3)

(thoả mãn điều kiện xác định )

Vậy với m = 7 thì phương trình đã cho có 2 nghiệm x1 và x2 thoả mãn hệ thức :

1 2 1 2

xxx x

Ví dụ 2: Tìm m để phương trình x2 + 2x + m = 0 (m là tham số) có hai nghiệm x1, x2

thoả mãn

a) 3x1 + 2x2 = 1

Trang 9

b) x12 -x22 = 6

c) x12 + x22 = 8

Giải: Để phương trình có nghiệm thì ' 0  m1

a) Áp dụng hệ thức Viét ta có hệ:

1 2

1 2

1 2

2 (1)

(3)

x x

x x

x x m

 

Giải hệ (1), (2) ta được x1= 5; x2= -7

Thay vào (3) ta được m = -35 (thoả mãn điều kiện)

b) Áp dụng hệ thức Viét ta có hệ:

2 2

1 2

1 2

1 2

6 (1)

2 (2)

(3)

 

Giải hệ (1), (2) ta được x1= 5

2

 ; x2 = 1

2

Thay vào (3) ta được m = -5

4 (thoả mãn điều kiện) c) x12 + x22 = (x1+ x2)2 - 2x1x2 4 - 2m = 8  m = -2 (thoả mãn)

Ví dụ 3: Tìm m để phương trình x2 - mx + 3 = 0 (m là tham số)

có hai nghiệm thoả mãn 3x1+ x2 = 6

Giải:

Để phương trình có nghiệm thì  0 hay m2 - 12  0

 m 2 3 hoặc m  -2 3

Kết hợp với hệ thức Viét ta có

1 2

1 2

1 2

(1)

3 (3)

x x m

x x

x x

giải hệ (1), (2) ta được x1=6

2

m

 ; x2 = 3 6

2

m 

Thay vào (3) ta được (6 - m)(3m - 6) = 12 giải ra ta được m = 4 (thoả mãn)

Ví dụ 4: Giả sử x1, x2 là nghiệm của phương trình x2 + 2mx + 4 = 0

Xác định m để x14 + x24 32

Giải:

Để phương trình có nghiệm thì '  0 hay m2 - 4  0 m 2

Ta có: x14 + x24 = (x12 + x22)2 - 2x12x22 =  2 2 2

1 2 2 1 2 2( 1 2 )

Theo hệ thức Viét ta có: 1 2

1 2

2 4

x x m

x x

 

nên x14 + x24 32  (4m2 - 8)2 - 32  32

m2 2    2 2 m2 2 2   m  2

Kết hợp với điều kiện '  0 ta được m = 2 hoặc m = -2

Dạng 7: Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào tham số

Trang 10

Để làm các bài toán loại này, ta làm lần lượt theo các bước sau:

- Đặt điều kiện cho tham số để phương trình đã cho có hai nghiệm x1 và x2 (thường là

a  0 và  0)

- Áp dụng hệ thức Vi-et viết S = x1 + x2 và P = x1x2 theo tham số

- Dùng quy tắc cộng hoặc thế để tính tham số theo x1 và x2 Từ đó đưa ra hệ thức liên

hệ giữa các nghiệm x1 và x2

Ví dụ1 : Cho phương trình x2 - 2(m + 1) x + m2 =0

a) Tìm m để phương trình có nghiệm

b) Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m

Giải:

a) Ta có ' = (m + 1)2 - m2 = 2m + 1

Phương trình đã cho có nghiệm '  0  m - 1

2

b ) Theo hệ thức Vi-ét ta có 1 2 2

1 2

2( 1) (1) (2)

x x m

x x m

Từ (1) ta có m = 1 2 1

2

xx

 thay vào (2) ta được

2

1 2

2

x x    

4x1x2 = (x1 + x2 - 2)2 là hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m

Cách giải chung của dạng này là theo hệ thức Vi-ét ta có hai biểu thức liên hệ giữa hai nghiệm của phương trình Từ một trong hai biểu thức ta rút m theo hai nghiệm, sau đó thế vào biểu thức còn lại ta được biểu thức cần tìm

Tuy nhiên có thể dùng cách biến đổi tương đương để khử m từ hai phương trình, ta xét tiếp ví dụ sau:

Ví dụ 2: Cho phương trình mx2 - 2(m - 3)x + m+ 1 = 0 (m là tham số )

Biết phương trình luôn có hai nghiệm, tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m

Giải :

Do phương trình luôn có hai nghiệm nên theo hệ thức Vi-ét ta có:

1 2

1 2

m

x x

m

x x

Ta có (2)  6x1x2 = 6 + 6

m (3) Cộng vế theo vế của (1) và (3)

ta được x1 + x2 + 6x1x2 = 8

Vậy biểu thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào m là:

x1 + x2 + 6x1x2 = 8

Ngày đăng: 16/07/2020, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w