1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực nghiệm và kết quả điều trị tuỷ răng hàm nhỏ người cao tuổi có sử dụng hệ thống protaper next tt

26 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 302,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI PHẠM THỊ HẠNH QUYÊN ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG HÀM NHỎ NGƯỜI CAO TUỔI CÓ SỬ DỤNG... Hệ thống Protaper Next

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

PHẠM THỊ HẠNH QUYÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM

VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG HÀM NHỎ

NGƯỜI CAO TUỔI CÓ SỬ DỤNG

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

1.PGS.TS Đỗ Quang Trung 2.PGS.TS Trịnh Thị Thái Hà

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc gia Việt Nam

2 Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 3

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ

LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

1 Phạm Thị Hạnh Quyên, Trịnh Thị Thái Hà, Lê Long Nghĩa.Hiệu quả tạo hình ống tủy răng hàm nhỏ hàm trên bằng Protaper

Next trên thực nghiệm Tạp chí YHTH số 8/2016 (1019), 44-48.

2 Phạm Thị Hạnh Quyên, Trịnh Thị Thái Hà, Lê Long Nghĩa.Nghiên cứu giải phẫu hệ thống ống tủy răng hàm nhỏ thứ nhấthàm trên ở người cao tuổi bằng Cone Beam Computed

Tomography Tạp chí YHTH số 3/2017 (1037), 199-201.

3 Phạm Thị Hạnh Quyên, Trịnh Thị Thái Hà Nhận xét một số đặcđiểm lâm sàng khi điều trị các ống tủy răng hàm nhỏ hàm trên

canxi hóa ở người cao tuổi Tạp chí YHTH số 3/2019 (1092), 3-6

Trang 4

là các ống tủy cong hai đoạn chữ S cao và cũng là nhóm răng gặp nhiều biếnthể ống tủy nhất Hệ thống Protaper Next là hệ thống trâm xoay có độ dẻo vàkhả năng cắt ngà hiệu quả do thiết diện ngang không cân đối là lựa chọn phùhợp cho điều trị nhóm răng hàm nhỏ trên bệnh nhân cao tuổi có canxi hóa hệthống ống tủy sinh lý hoặc bệnh lý Tại Việt nam, mặc dù có rất nhiều cácnghiên cứu về hiệu quả của trâm xoay Ni-Ti nhưng chưa có nghiên cứu đánhgiá hiệu quả của hệ thống Protaper Next trong tạo hình ống tủy nhiều chiềucong và canxi hóa ở người cao tuổi Xuất phát từ các vấn đề trên chúng tôi thựchiện đề tài “Đánh giá thực nghiệm và kết quả điều trị tủy răng hàm nhỏ ngườicao tuổi có sử dụng hệ thống Protaper Next” với hai mục tiêu sau:

1 Nhận xét kết quả tạo hình ống tủy nhóm răng hàm nhỏ hàm trên ở người cao tuổibằng Protaper Next và Protaper Universal trên thực nghiệm

2 Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị tủy răng hàm nhỏhàm trên ở người cao tuổi có sử dụng hệ thống Protaper Next

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Người cao tuổi ngoài quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể, các bệnh lýcũng như sự tác động của nhiều yếu tố khác dẫn tới sự thay đổi lớn về đặcđiểm cấu trúc giải phẫu, mô học, sinh học và bệnh lý học của tủy răng WHOđưa ra mục tiêu giữ lại sự toàn vẹn răng cho người cao tuổi đến 80 tuổi còn đủ

20 răng tự nhiên để nâng cao chất lượng cuộc sống, trong khi việc điều trị tốtbệnh lý tủy răng cho người cao tuổi là công việc vô cùng khó khăn và phức tạpvới nền nha khoa đương đại Chính vì vậy việc chọn nghiên cứu nhằm làm rõnhững điểm này là cơ sở khoa học cho việc tìm kiếm các giải pháp điều trị tốtnhất cho bệnh lý tủy răng ở người cao tuổi, là cơ sở khoa học và thực tiễn lâmsàng cho công tác thực hành răng hàm mặt

Ý NGHĨA THỰC TIỄN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI

Nghiên cứu thực nghiệm nhằm so sánh khả năng tạo hình của ProtaperNext với Protaper Universal trên 72 răng hàm nhỏ hàm trên đã nhổ của ngườicao tuổi bằng cách đo độ dày thành ngà trên phim Cone Beam ComputedTomography Chúng tôi nhận thấy Protaper Next có hiệu quả tốt hơn ProtaperUniversal để điều trị các ống tuỷ cong, tắc, canxi hoá Protaper Next có độthuôn tích cực và kết cấu M wire an toàn khi tạo hình, khả năng định tâm tốt, ít

Trang 5

5làm di lệch trục trung tâm của ống tủy và ít làm thay đổi độ cong của ống tủy ởnhững ống tủy cong nhiều, hạn chế đẩy mùn ngà ra ngoài chóp Nghiên cứucũng cho thấy chỉ 43% hệ thống ống tủy người cao tuổi không bị canxi hóa.Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 53 răng hàm nhỏhàm trên của người cao tuổi với tất cả các bệnh lý tủy răng, cuống răng.Nguyên nhân bệnh lý hay gặp nhất ở người cao tuổi là mòn cổ răng và bệnh lýhay gặp nhất là viêm tủy không hồi phục thể không đau 100% bệnh nhân cócác hình ảnh tổn thương khác nhau trên X quang 94.3% không nhìn rõ ống tủytrên phim X quang.

CẤU TRÚC LUẬN ÁN

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận án gồm 4 chương: Chương I: Tổngquan 34 trang; Chương II: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 22 trang;Chương III: Kết quả nghiên cứu 26 trang; Chương IV: Bàn luận 30 trang Luận án

có 31 bảng, 6 biểu đồ, 23 hình ảnh, 107 tài liệu tham khảo

B NỘI DUNG LUẬN ÁN Chương 1: TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm người cao tuổi và thực trạng dân số người cao tuổi ở Việt nam

1.1.1 Khái niệm người cao tuổi

Ngày 4/12/2009 Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết ký lệnh công bố luật

số 16/2009-L-CTN ban hành Luật người cao tuổi: Người cao tuổi được quyđịnh là công dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên, không phân biệt nam, nữ

1.1.2 Thực trạng già hóa dân số ở Việt nam

Tính tới cuối năm 2010, Việt Nam đã có hơn 8 triệu người cao tuổi chiếm9,4% dân số Tỷ lệ người cao tuổi trong tổng dân số đã tăng từ 6,9% (1979) lên9,45% (2007), dự kiến là 11,24% vào năm 2020 và sẽ tăng lên tới 28,5% năm

2050

1.2 Đặc điểm giải phẫu nhóm răng hàm nhỏ hàm trên

Nhóm răng hàm nhỏ là nhóm răng chuyển tiếp có cấu trúc giải phẫu hệthống ống tủy đa dạng nhất, có thể gặp tất cả các biến thể ống tủy theoVertucci Đặc điểm của nhóm răng này là các ống tủy dẹt theo chiều gần- xa và

có các dải eo nối liền giữa các ống tủy chính ở những răng nhiều ống tủy Rănghàm nhỏ hàm trên có thể có một, hai hoặc ba ống tủy Nửa trên của ống tủyhình oval tương đối rộng nhưng thay đổi độ thuôn rất nhanh tới chóp răng và

Trang 6

61/3 cuống thường rất hẹp và cong Ống tủy trong hơi lớn hơn ống tủy ngoàimột chút Buồng tủy của răng rộng theo chiều trong ngoài hơn chiều gần xa.

1.3 Thay đổi ở răng và hệ thống ống tủy người cao tuổi

1.3.1 Một số giả thuyết về quá trình lão hóa

Có nhiều giả thuyết về quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể Chúng đượcchia làm 4 nhóm lớn: Nhóm đồng hồ sinh học, nhóm miễn dịch học, nhóm biếnđổi DNA và nhóm biến đổi các thành phần của tế bào

1.3.2 Các thay đổi sinh lý ở răng và hệ thống ống tủy

1.3.2.1 Men răng: răng trở nên tối màu hơn, có dấu hiệu của mòn răng Thân

răng ngày càng có nhiều đường nứt dọc

1.3.2.2 Ngà răng: tiếp tục hình thành ngà thứ phát, làm giảm kích thước và có

thể làm tắc hoàn toàn buồng tủy và ống tủy

1.3.2.3 Tủy răng: buồng tủy ống tủy nhỏ dần vì sự phát triển của ngà thứ phát.

Tủy răng giảm lưu lượng máu và dẫn truyền thần kinh, lắng đọng chất béo, khôngdung nạp nguyên bào tạo ngà, teo hóa dạng lưới, thoái hóa xơ, thoái hóa hyalin, xâmnhập chất béo, thoái hóa mucoid, “nang” tủy, canxi hóa

1.4 Bệnh lý tủy răng người cao tuổi

1.4.1 Phân loại bệnh lý tủy răng: phân loại theo Hiệp hội nội nha Hoa kỳ

2008 để chẩn đoán các bệnh lý ở tủy răng và cuống răng

1.4.2 Đặc điểm bệnh lý tủy răng người cao tuổi: Cần phát hiện những thông

tin về bệnh lý toàn thân mà bệnh nhân đã có trước đó Nguyên nhân bệnh lýtủy thường gặp do sâu cement, nứt vỡ răng hoặc mòn răng Có thể gặp cả 3 loạimòn răng trên một bệnh nhân Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân cao tuổithường mơ hồ, không rõ ràng Ngược lại với sự giảm triệu chứng, khả nănglành thương của tủy giảm và tủy hoại tử rất nhanh sau khi bị vi khuẩn xâmnhập Rất hay gặp bệnh lý phối hợp nội nha – nha chu ở người cao tuổi Trênlâm sàng có thể gặp răng hoại tử tủy bán phần Điều trị lành thương các thươngtổn ở cuống răng phụ thuộc vào cả các điều kiện toàn thân và tại chỗ Điều trịphẫu thuật với người cao tuổi luôn kèm theo nguy cơ cho sức khỏe toàn thân,

do đó chỉ định dè dặt chứ không rộng rãi như ở người trẻ

1.4.3 Điều trị: Bộ dụng cụ tạo hình ống tủy Protaper Next (PTN) gồm 3 cây

tạo hình chính X1, X2, X3, ngoài ra còn có X4, X5, dùng cho các ống tủy rộng.Thiết diện cắt ngang hình chữ nhật lệch tâm tạo chuyển động vênh của dụng cụkhi quay, chỉ cắt vào thành ống tủy ở 2 điểm Bộ dụng cụ Protaper Universal(PTU) gồm 3 cây tạo hình Sx,S1,S2 và 3 cây hoàn thiện F1,F2, F3 Thiết diệncắt ngang hình tam giác lồi với chuyển động liên tục

1.4.4 Lưu ý khi điều trị nội nha cho người cao tuổi: Buồng tủy thu hẹp, canxi

hóa buồng tủy và ống tủy, điểm CDJ cách xa chóp răng trên X quang, dễ bị nứt vỡmúi răng, há miệng hạn chế, thời gian can thiệp không được kéo dài

1.5 Các phương pháp đánh giá hiệu quả tạo hình ống tủy của dụng cụ

1.5.1 Phim Cone Beam Computed Tomography (CBCT) trong điều trị nội nha: là

Trang 7

7phương pháp không phá hủy để đánh giá chính xác giải phẫu của ống tủy, nhờ việc

sử dụng các mặt phẳng khác nhau để phân tích trong không gian 3 chiều

1.5.2 Một số nghiên cứu về hiệu quả tạo hình của PTN và PTU của các tác giả trong và ngoài nước

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nghiên cứu thực nghiệm

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu thực nghiệm

Đối tượng nghiên cứu là những răng hàm nhỏ hàm trên của bệnh nhântrên 60 tuổi đã được nhổ Răng được thu thập tại khoa RHM bệnh việnĐHYHN và khoa Răng người cao tuổi, bệnh viện RHMTW

Tiêu chuẩn lựa chọn: Răng không bị nội tiêu, ngoại tiêu chân răng, khôngnứt gãy chân răng, chưa được điều trị nội nha

Tiêu chuẩn loại trừ: Các răng không đủ yêu cầu trên

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn Chữa răng và Nội nha, Viện Đào tạo

RHM và Phòng Chẩn đoán hình ảnh, Trung tâm khám chữa bệnh kỹ thuậtcao,Viện Đào tạo RHM

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu: Là phương pháp nghiên cứu thực nghiệm có

đối chứng nhằm so sánh khả năng tạo hình hệ thống ống tủy ở nhóm răng hàmnhỏ người cao tuổi giữa hai hệ thống PTN và PTU Đánh giá độ lệch tâm của

hệ thống ống tủy trước và sau tạo hình bằng 2 hệ thống file PTN,PTU dựa trên

đo chênh lệch độ dầy ngà răng trên phim CBCT Từ đó so sánh khả năng duytrì hình thái giải phẫu ban đầu của hệ thống ống tủy

2.2 Nghiên cứu can thiệp

Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng nhằm đánh giá kết quảđiều trị nội nha các răng hàm nhỏ hàm trên ở người cao tuổi có sử dụng hệthống PTN

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu: Các răng hàm nhỏ vĩnh viễn thứ nhất và thứ hai

hàm trên ở bệnh nhân trên 60 tuổi có chỉ định điều trị nội nha không phẫu thuâttại Trung tâm khám chữa bệnh kỹ thuật cao Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt; khoaRăng Hàm Mặt Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Thời gian: từ tháng 1/2015 đến tháng 10/2018

Tiêu chuẩn lựa chọn:Bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên, khỏe mạnh hoặc có

thể có các bệnh toàn thân mạn tính nhưng đã được điều trị ổn định Bệnh nhân có cácrăng hàm nhỏ có bệnh lý tủy được chỉ định điều trị nội nha không phẫu thuật Bệnhnhân giao tiếp tốt, không bị phụ thuộc và chấp thuận tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân không đáp ứng các tiêu chí trên và bệnh

nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu: Là nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứngnhằm đánh giá hiệu quả can thiệp theo mô hình trước sau, theo dõi kết quả, sosánh trước và sau điều trị

Trang 8

Chúng tôi đã tiến hành điều trị 53 răng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu

2.2.3 Các bước thực hiện nghiên cứu.

-Thu thập thông tin theo mẫu bệnh án thống nhất, lưu ý khai thác tiền sửbệnh nhân

- Khám lâm sàng và chụp phim cận chóp trước điều trị để chẩn đoán

- Với các bệnh nhân cao tuổi sâu cement, mòn cổ răng hở tủy, chúng tôi

mở tủy, đặt cone gutta duy trì ống tủy, phục hồi lại thân răng trước khi tiếnhành điều trị nội nha

- Với các bệnh nhân gãy vỡ một phần thân răng, mòn răng quá mức chúngtôi tạo hình thân răng bằng composite trước khi điều trị nội nha để đảm bảohiệu quả của việc đặt đê cách ly và bơm rửa ống tủy

- Điều trị lấy tủy toàn bộ Tạo đường trượt bằng pathfile P1, P2 phối hợpvới file tay K10 Tạo hình ống tủy bằng PTN tới hết chiều dài làm việc Dùngfile tay thăm dò, vùng chóp chặt tay ở file nào thì dừng ở cây PTN có đườngkính chóp tương ứng

- Hàn kín ống tủy bằng phương pháp lèn ngang nguội với cone chínhtrong bộ PTN

- Chụp phim sau hàn OT

- Hẹn bệnh nhân tái khám sau 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng

Tiêu chí đánh giá ngay sau khi hàn trên phim Xquang

Phân

loại Tiêu chí đánh giá

Tốt Ống tủy thuôn, đều

Hàn đủ số lượng ống tủy, hàn vừa tới ranh giới cement-ngàKhông tạo khấc trong lòng OT đặc biệt ở vùng OT cong,không làm biến dạng hệ thống ống tủy

Trung Ống tủy không tạo được hình thuôn đều hình cone

Trang 9

9bình Tạo khấc trong lòng ống tủy, đặc biệt là vùng OT cong, loe

rộng lỗ cuống răng

Hàn đủ số lượng, chiều dài thiếu < 2mm hoặc chiều ngangkhông sát kín vào thành ống tủy

Kém Hàn không đủ số lượng ống tủy

Hàn thiếu chiều dài làm việc >2 mm hoặc quá cuống

Gãy dụng cụ

Thủng ống tủy, tổn thương lỗ cuống răng

Tiêu chí đánh giá sau 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng

Phân loại Các dấu hiệu

Đã lành

thương

Răng thực hiện được các chức năng, không có triệu chứng,không hoặc tổn thương quanh chóp trên phim X quang giảmkích thước đối với nhóm viêm quanh chóp hoặc không xuấthiện tổn thương mới đối với nhóm viêm tủy không hồi phục,tủy hoại tử

Đang lành

thương

Tổn thương quanh chóp trên phim X quang chưa thay đổikích thước đáng kể nhưng răng không có triệu chứng và thựchiện được chức năng

2.3 Thu thập, phân tích và xử lý số liệu: Số liệu được tiến hành 2 lần để đối

chiếu kết quả Phân tích số liệu theo thuật toán thống kê y học trên máy tínhbằng phần mềm SPSS 16.0

2.4 Đạo đức trong nghiên cứu: Bệnh nhân được thông báo và giải thích cặn

kẽ về mục tiêu và nội dung nghiên cứu trước khi tự nguyện chấp nhận tham gianghiên cứu Nghiên cứu chỉ nhằm vào việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe chongười bệnh, không nhằm mục đích nào khác

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Nghiên cứu thực nghiệm

3.1.1 Đặc điểm hình thái hệ thống ống tủy nhóm răng hàm nhỏ hàm trên ở người cao tuổi

Bảng 3.1 Phân bố số lượng chân răng theo nhóm răng

Một chân Hai chân Tổng

Số lương % Số lương % Số lương %RHNT1HT 38 79.2% 10 20.8% 48 100%RHNT2HT 22 91.7% 2 8.3% 24 100%

Ở nhóm răng hàm nhỏ hàm trên tỷ lệ răng có 1 chân là cao nhất

Bảng 3.2 Phân bố số lượng ống tủy theo nhóm răng

Trang 10

Răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên (RHNT1HT) có 2 ống tủy (OT) chiếm

tỷ lệ cao nhất 70,8%, sau đó là răng 1 OT (27,1%), tỷ lệ có 3OT ít gặpnhất( 2,1%).Tỷ lệ răng hàm nhỏ thứ 2 hàm trên (RHNT2HT) có 2 OT là58,3%,cao hơn nhóm 1 OT (41,7%)

Bảng 3.3 Phân bố hình thái ống tủy nhóm RHNT1HT theo Vertucci

Bảng 3.4 Phân bố hình thái ống tủy nhóm RHN thứ 2 theo Vertucci

R

OT

Số lương % Chân ngoài Chân trong

Số lương %

Số lương % Số lương %Loại I 10 45,5 2 100 2 100 14 36.8

Loại IV 8 36,3 0 0 0 0 16 42.1Tổng 22 100 2 100 2 100 38 100

Ở nhóm một chân RHNT2HT trên ống tủy loại I chiếm tỷ lệ cao nhất

Trang 11

11(45.5%) cao hơn so với loại IV (36.3%) và loại II (18.2%) Ở nhóm hai chângặp ống tủy loại I (100%)

Biểu đồ 3.1 Phân bố độ cong của OT trước khi tạo hình theo nhóm

Trong 84 ống tủy của 29 RHNHT thứ nhất có 55,4% OT thẳng,33,8%OTcong vừa,10,8% OT cong nhiều Trong 38 OT của 24 RHNHR thứ hai có60,5% OT thẳng, 26,3 OT cong vừa (26.3%), 5 OT cong nhiều (13.2%)

Bảng 3.5 Chiều dài làm việc của OT

Răng Dài nhất (mm) Ngắn nhất (mm) Trung bình (mm)

Chiều dài làm việc trung bình của OT nhóm RHN1HT là 20,3 ± 1,1 mm,của nhóm RHNT2HT 18,8 ± 1,2 mm

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm canxi hóa HTOT

Trong 72 răng chúng tôi đã làm thực nghiệm có 43% không bị canxi hóa

hệ thống ống tủy,30,6% răng canxi hóa ống tủy và 26,4% răng canxi hóa buồngtủy

3.1.2 Kết quả tạo hình trên thực nghiệm.

Bảng 3.6 File đầu tiên thông được HTOT

Bảng 3.8 Thời gian tạo hình OT

Nhóm Số lượng trung bình Thời gian Dài nhất Ngắn nhất

Trang 12

Thời gian trung bình để tạo hình OT bằng file PTN là 21,1 ± 4,6 phút so với 23,4

± 5,2 phút của PTU, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.9 Sự thay đổi độ cong của OT

ý nghĩa thống kê (p>0,05) Ở đoạn cong của OT ( mức 3mm) PTN duy trì tỷ lệ

ổn định tâm tốt hơn PTU, ở đoạn thẳng của OT (mức 8-9 mm) PTU lại tốt hơnPTN Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Bảng 3.11 Khả năng ổn định tâm của dụng cụ.

File Vị trí 3 mm Vị trí 5 mm Vị trí 8 mmPTN 0,64 ± 0,18 0,61 ± 0,23 0,54 ± 0,28

Trang 13

13PTU 0,46 ± 0,21 0,42 ± 0,21 0,48 ± 0,19

Độ ổn định tâm của PTN tốt hơn PTU Ở mức 5mm, sự khác biệt có ýnghĩa thống kê (p < 0.05).Tuy nhiên ở mức 3mm và 8mm sự khác biệt giữa 2nhóm không có ý nghĩa thống kê

3.2 Nghiên cứu can thiệp lâm sàng

Bảng 3.12 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới

Biểu đồ 3.4 Phân bố theo lý do đến khám

Tỷ lệ bệnh nhân đến khám do mẻ, vỡ răng và thiếu hổng một phần tổchức cứng của răng là cao nhất, chiểm tỷ lệ 70,6% Tiếp đến là đau (14,7%) vàmòn mặt nhai hở tủy (8,8%) Có 5,9% bệnh nhân đến khám do các lý do khácnhư vô tình phát hiện ra bệnh khi đi phục hình răng, tự phát hiện lỗ dò và răngđổi màu

Bảng 3.13 Phân bố răng theo nguyên nhân tổn thương

Bảng 3.14 Phân bố răng theo bệnh lý

Ngày đăng: 16/07/2020, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w