Từ những trăn trở nêu trên, với mong muốn chia sẻ, đồng cảm,tạo dựng niềm tin, mở ra nhiều cơ hội mới cho trẻ khuyết tật, đóng gópmột phần nhỏ công sức vào sự nghiệp đổi mới toàn diện nề
Trang 1xã hội, trong cuộc sống và trong học tập đặc biệt học tập môn giáo dụcthể chất Hiện những công trình nghiên cứu về GDTC Cho ngườikhuyết tật còn hạn chế Học sinh khuyết tật nói chung và học sinhkhiếm thị (HSKT) trường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu vẫn còn gặp nhiềukhó khăn trong học tập, nhất là môn thể dục Do đó nghiên cứu tínhtích cực học tập của học sinh và tìm biện pháp để nâng cao tính tích cựchọc tập, góp phần nâng cao chất lượng học tập là một việc làm có ýnghĩa lý luận và thực tiễn to lớn đối với việc giảng dạy môn thể dục ởcác trường hiện nay Vì vậy việc nghiên cứu tính tích cực học tập nóichung và đặc biệt đi sâu nghiên cứu tính tích cực học tập môn thể dụccho học sinh khiếm thị là cần thiết trong việc nâng cao chất lượng côngtác giáo dục thể chất
Từ những trăn trở nêu trên, với mong muốn chia sẻ, đồng cảm,tạo dựng niềm tin, mở ra nhiều cơ hội mới cho trẻ khuyết tật, đóng gópmột phần nhỏ công sức vào sự nghiệp đổi mới toàn diện nền giáo dục,nâng cao chất lượng đào tạo, nhất là cho học sinh khiếm thị, đồng thờilàm phong phú nguồn tài liệu tham khảo trong lĩnh vực khoa họcTDTT, chúng tôi chọn đề tài:
“Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu, thành phố Hồ Chí Minh”.
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao
tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổthông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu, TP HCM Kết quả nghiên cứu tạo
Trang 2cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, thayđổi phương pháp dạy và học môn thể dục đạt hiệu quả tốt hơn
Luận án tiến hành các mục tiêu sau:
- Mục tiêu 1 Thực trạng tính tích cực trong giờ học thể dục của
học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu,thành phố Hồ Chí Minh
- Mục tiêu 2 Lựa chọn một số giải pháp nâng cao tính tích cực
trong giờ học thể dục của học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệtNguyễn Đình Chiểu, thành phố Hồ Chí Minh
- Mục tiêu 3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp nâng
cao tính tích cực trong giờ học thể dục của học sinh khiếm thị trườngphổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu, thành phố Hồ Chí Minh
2 Những đóng góp mới của luận án
- 09 chỉ số đánh giá định lượng: về hình thái (1 chỉ số), về chứcnăng (2 chỉ số), về thể lực (6 chỉ số) và 17 mục hỏi đánh giá định tínhthực trạng tính tích cực trong giờ học thể dục của HSKT trường PTĐBNguyễn Đình Chiểu: Tính tích cực trí tuệ (5 mục hỏi), Tính tích cựcnhận thức (5 mục hỏi) và Tính tích cực học tập (7 mục hỏi) Qua đócung cấp thông tin về thực trạng tính tích cực trong giờ học thể dục củaHSKT trường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu TP.Hồ Chí Minh
- 03 nhóm giải pháp với 22 giải pháp khả thi nâng cao trong giờ học thểdục cho HSKT trường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu
3 Cấu trúc của luận án: Luận án được trình bày trong 150 trang A4 bao
gồm: Mở đầu (03 trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu(53 trang); Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (11trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (78 trang); phần kếtluận và kiến nghị (03 trang) Trong luận án có 30 bảng, 27 biểu đồ, 115
Trang 33tài liệu tham khảo, trong đó có 100 tài liệu bằng tiếng Việt, 06 tài liệubằng Tiếng Anh, 02 tài liệu bằng tiếng Nga và 07 tài liệu trên web
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về tính tích cực
1.2 Giáo dục thể chất cho học sinh khiếm thị
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục thể chất
1.4 Cơ sở lý luận về học sinh khiếm thị
1.5 Giới thiệu về trường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu TP.HCM
1.6 Một số khái niệm có liên quan
1.7 Các công trình nghiên cứu có liên quan
07 Nội dung trên có thể tóm tắt như sau: tính tích cực bao hàmtính chủ động, sáng tạo, sự hoạt động có ý thức của chủ thể Tính tíchcực là một phẩm chất quan trọng của nhân cách thể hiện ở sự nỗ lực cốgắng của bản thân, được thúc đẩy bởi động cơ, nhu cầu nhất định trongquá trình tác động đến đối tượng nhằm đạt được những kết quả caotrong hoạt động Tính tích cực học tập của học sinh luôn biến đổi, pháttriển không ngừng Tính tích cực học tập môn thể dục của học sinh chịu
sự chi phối của nhiều yếu tố, chủ quan và khách quan trong đó yếu tốchủ quan là quyết định trực tiếp đến tính tích cực học tập của học sinh Học sinh khiếm thị có thể phát triển như học sinh bình thường nếuđược chăm sóc giáo dục đúng phương pháp, trong môi trường phù hợpvới khả năng, đặc điểm nhận thức của cá nhân Thực tế học sinh khiếmthị còn gặp nhiều hạn chế trong học tập và rèn luyện thể chất, khi họchòa nhập vẫn phải theo chương trình học như các học sinh bình thường,chưa nhiều những công trình nghiên cứu về GDTC cho các em Do đónghiên cứu tính tích cực học tập của học sinh và tìm biện pháp để nângcao tính tích cực học tập, góp phần nâng cao chất lượng học tập là mộtviệc làm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn đối với việc giảng dạymôn thể dục hiện nay Trong đó, việc nghiên cứu tính tích cực học tậpnói chung và đi sâu nghiên cứu một số giải pháp nâng cao tính tích cực
Trang 44trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị là đặc biệt cần thiết trongviệc nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất cho HSKT.
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao tính
tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thôngđặc biệt Nguyễn Đình Chiểu, thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: 52 học sinh khiếm thị trường PTĐB
Nguyễn Đình Chiểu, thành phố Hồ Chí Minh gồm: 30 nam và 22 nữ
Khách thể phỏng vấn: 05 cán bộ quản lý, 09 chuyên gia GDTC
và 04 giáo viên thể dục
Đặc điểm khác: Học sinh mù nhưng các giác quan khác bình
thường có sức khoẻ tham gia học tập môn thể dục (Lưu ý: Không chọncác học sinh có sức khoẻ yếu và đa tật.)
2.1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh
khiếm thị trường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu, thành phố Hồ Chí Minh
- Không gian (địa điểm): Trường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu,
thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học TDTT TP, Hồ Chí Minh
- Thời gian: Năm học 2016 – 2017 và 2017 - 2018.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp luận.
2.2.2 Phương pháp đọc, tổng hợp và phân tích tài liệu
2.2.3 Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm
2.2.4 Phương pháp điều tra xã hội học
2.2.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm
Trang 55Kiểm tra các test: Lực bóp tay thuận (KG), Dẻo gập thân, Bật xatại chỗ, Chạy 10m xuất phát cao, Vỗ tay, Ném bóng trúng đích (điểm).
2.2.6 Phương pháp kiểm tra y học
Phương pháp nhân trắc học
Phương pháp kiểm tra y sinh
2.2.7 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.2.8 Phương pháp thống kê toán học
2.3 Tổ chức nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được tiến hành từ tháng
10/2015 đến 10/2019, gồm 3 giai đoạn
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Thực trạng tính tích cực trong giờ học thể dục của học sinh khiếm thị Trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu TP.HCM
3.1.1 Xác định tiêu chí đánh giá thực trạng tính tích cực trong giờ học thể dục và thể chất của học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu, TP Hồ Chí Minh: tiêu chí đánh giá gồm
định lượng và định tính
Xác định tiêu chí đánh giá định lượng: theo 03 bước sau:
Bước 1: Tổng hợp các tiêu chí đánh giá thể chất cho học sinhkhiếm thị từ các nguồn tài liệu, công trình nghiên cứu của tác giả trong
Về hình thái (1 chỉ số): Chiều cao đứng (cm)
Về chức năng (2 chỉ số): Công năng tim (HW), Dung tích sống (ml)
Về thể lực (6 chỉ số): Chạy 10m XPC (giây), Bật xa tại chỗ (cm),
Trang 66Lực bóp tay thuận (KG), Dẻo gập thân (cm), Vỗ tay 10 giây (lần), Némbóng trúng đích (điểm).
Xác định tiêu chí đánh giá định tính: theo 3 bước sau:
Bước 1: Dự thảo mẫu phiếu hỏi sơ bộ:
Bước 2: Điều chỉnh mẫu phiếu hỏi thang đo và xác định hìnhthức trả lời
Bước 3: Kiểm định độ tin cậy của phiếu hỏi bằng chỉ sốCronbach’s Alpha
Luận án đã xác định được 17 mục hỏi đánh giá thực trạng tínhtích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu TP Hồ Chí Minh gồm: Tính tíchcực trí tuệ (5 mục hỏi), Tính tích cực nhận thức (5 mục hỏi), Tính tíchcực học tập (7 mục hỏi)
3.1.2 Đánh giá thực trạng tính tích cực trong giờ học thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu
TP Hồ Chí Minh.
Đánh giá định lượng: kiểm tra 52 học sinh khiếm thị (22 nữ, 30
nam) thu được kết quả ở bảng 3.15
Số liệu tại bảng 3.15 cho thấy: hệ số biến thiên (CV) các chỉ số có
độ đồng nhất cao giữa các cá thể nghiên cứu (CV < 10%) là chiều caođứng (cm), chạy 10m XPC (giây), công năng tim (HW) (nữ) Các chỉ số
có độ đồng nhất trung bình giữa các cá thể nghiên cứu (10% < CV<20%) là: dung tích sống (ml), bật xa tại chỗ (cm), chạy 30m (giây)(nam), công năng tim (HW) (nam), lực bóp tay thuận (KG), chạy 10 m(giây), vỗ tay 10 giây (lần), Ném bóng trúng đích (điểm) Các chỉ số có
độ đồng nhất rất thấp (CV > 30%) là dẻo gập thân (cm) Mặc dù độ biếnthiên dao động giữa các cá thể trong tập hợp mẫu, quần thể; ở một vài chỉ
số khá lớn như hầu hết các giá trị trung bình mẫu đủ tính đại diện ( ≤0.05) Tuy nhiên các chỉ số dẻo gập thân (cm), dung tích sống (ml) (nữ) cósai số tương đối của giá trị trung bình mẫu ( > 0.05) Với đặc điểm đặc
Trang 77biệt về trình độ thể chất của khách thể nghiên cứu, ý nghĩa, sự cần thiết củatiêu chí và như phân tích trên luận án vẫn chọn chỉ số dẻo gập thân và dungtích sống để tiếp tục nghiên cứu
Trang 8Bảng 3.15.Thực trạng thể chất học sinh khiếm thị trường phổ thông
đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu TP Hồ Chí Minh
Vỗ tay 10 giây (lần) 13.53 1.73 12.76 0.05Ném bóng vào rổ (điểm) 10.27 1.63 15.89 0.05
Vỗ tay 10 giây (lần) 10.64 1.47 13.78 0.05Ném bóng vào rổ (điểm) 13.02 1.47 11.29 0.05
Trang 9Đánh giá định tính: khảo sát trên 52 học sinh khiếm thị thu được
1 Học sinh tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổsung các câu trả lời của bạn và thích được phát biểu, tranh luận 3.19 525
2 Học sinh ghi nhớ và tái thực hiện tốt các động tác, bài tập vậnđộng 3.27 564
3 Học sinh biết tư duy, thắc mắc và đòi hỏi giải thích cặn kẽnhững vấn đề (bài tập, động tác) các em chưa rõ 3.23 614
4 Học sinh biết suy nghĩ liên tưởng, đối sánh các vấn đề liênquan đến bài học 3.48 779
5 Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹnăng vận động đã có vào các vấn đề (bài tập) mới 3.31 544
6 Học thể dục giúp học sinh rèn luyện nâng cao sức khỏe 3.40 569
7 Học thể dục giúp học sinh hoàn thiện kỹ năng vận động 3.46 503
8 Học thể dục giúp học sinh rèn luyện thói quen vận động, tậpluyện TDTT thường xuyên 3.27 490
9 Học thể dục hướng học sinh đến những sinh hoạt lành mạnh,tránh xa tệ nạn xã hội 2.85 638
10 Học thể dục là phương tiện để học sinh giao tiếp cộng đồng, xãhội 2.83 585
11 Học sinh tích cực, chú ý nghe giảng trong giờ học 3.19 445
12 Học sinh hăng hái tham gia mọi hình thức hoạt động học tập(phát biểu ý kiến, ghi chép, tham gia trò chơi tập thể ) 3.15 415
13 Học sinh quyết tâm vượt khó khăn, hoàn thành những nhiệmvụ, bài tập được giao 3.08 813
14 Học sinh hiểu bài, ghi nhớ tốt và thực hiện lại những bài tập,động tác đã được học 3.17 382
15 Học sinh tự giác, chủ động rèn luyện thêm ngoài giờ học 3.44 502
17 Học sinh nghiêm túc trong kiểm tra, thi cử 3.23 425
Trang 10Số liệu tại bảng 3.16 cho thấy: Về tính tích cực trí tuệ học sinhđánh giá trung bình = 3.30 điểm (bình thường); trong đó mục hỏi họcsinh biết suy nghĩ liên tưởng, đối sánh các vấn đề liên quan đến bài họcđược học sinh đánh giá cao nhất 3.48 diểm (tích cực) và mục hỏi họcsinh tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung các câu trảlời của bạn và thích được phát biểu, tranh luận được học sinh đánh giáthấp nhất 3.19 điểm (bình thường) Kết quả khảo sát học sinh về tínhtích cực trí tuệ trong giờ học thể dục được thể hiện qua biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát học sinh về tính tích cực trí tuệ
trong giờ học thể dục
Về tính tích cực nhận thức học sinh đánh giá trung bình = 3.16điểm (bình thường); trong đó mục hỏi học thể dục giúp học sinh hoànthiện kỹ năng vận động được học sinh đánh giá cao nhất 3.46 diểm (tíchcực) và mục hỏi học thể dục là phương tiện để học sinh giao tiếp cộngđồng, xã hội được học sinh đánh giá thấp nhất 2.83 điểm (bình thường).Kết quả khảo sát học sinh về tính tích cực nhận thức trong giờ học thểdục được thể hiện qua biểu đồ 3.2
Trang 11vụ, bài tập được giao được học sinh đánh giá thấp nhất 3.08 điểm (bìnhthường) Kết quả khảo sát học sinh về tính tích cực học tập trong giờhọc thể dục được thể hiện qua biểu đồ 3.3.
Biểu đồ 3.3 Kết quả khảo sát học sinh về tính tích cực học tập
trong giờ học thể dục
Trang 12Tóm tắt mục 3.1
Đã xác định 9 chỉ số đánh giá định lượng: về hình thái (1 chỉ số),
về chức năng (2 chỉ số), về thể lực (6 chỉ số) và 17 mục hỏi đánh giá địnhtính thực trạng tính tích cực trong giờ học thể dục của học sinh khiếm thịtrường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu: tính tích cực trí tuệ (5 mục hỏi), tínhtích cực nhận thức (5 mục hỏi) và tính tích cực học tập (7 mục hỏi).Thực trạng thể chất của học sinh khiếm thị trường phổ thông đặcbiệt Nguyễn Đình Chiểu TP HCM hầu hết tốt hơn TBTCVN và họcsinh TP Hồ Chí Minh 11 – 14 tuổi về hình thái; kém hơn về thể lực vàchức năng
Giá trị trung bình chỉ số công năng tim của học sinh khiếm thịtrường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu TP HCM nam: 13.96(HW) và nữ: 13.55 (HW) theo phân loại của Ruffier xếp loại kém.Thực trạng tính tích cực (tích cực trí tuệ, tích cực nhận thức, tíchcực học tập) của học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt NguyễnĐình Chiểu TP HCM ở mức bình thường, học sinh chưa tích cực thamgia học tập môn thể dục
3.2 Lựa chọn một số giải pháp nâng cao tính tích cực trong giờ học thể dục của học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu TP Hồ Chí Minh
3.2.1 Cơ sở pháp lý để lựa chọn giải pháp
Dựa trên quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng, Nhà nước vềnâng cao chất lượng đào tạo nói chung và phát triển GDTC, thể thaotrường học nói riêng và đặc biệt giáo dục thể chất cho HSKT
3.2.2 Cơ sở thực tiễn để lựa chọn giải pháp
Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho công tác giảng dạy thể dục cho học sinh khiếm thị trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu, TP Hồ Chí Minh:
Kết quả khảo sát tại phụ lục 7 cho thấy:
Trang 13Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ giảng dạy GDTC:
Trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu có 01 sân bóng đá mini,
01 đường chạy điền kinh 60m, một sân bóng rổ, một xà đơn, một phòng
cờ vua – cờ tướng, phòng tập Judo với tổng diện tích 400m2
Về đội ngũ giáo viên, CBQL: Trường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu
có 02 giáo viên nam cơ hữu giảng dạy môn thể dục; độ tuổi từ 30 – 40tuổi; trình độ đại học chuyên ngành giáo dục thể chất; thâm niên côngtác 01 giáo viên từ 5 – 10 năm và 01 giáo viên trên 10 năm
Về chương trình giảng dạy giáo dục thể chất: số tiết của chương
trình: 70 tiết [Điền kinh: 30 tiết (02 tiết lý thuyết, 26 tiết thực hành, 02tiết kiểm tra), Bóng đá: 20 tiết (02 tiết lý thuyết, 16 tiết thực hành, 02tiết kiểm tra), Judo: 20 tiết (02 tiết lý thuyết, 16 tiết thực hành, 02 tiếtkiểm tra)]
Về các hoạt động TDTT: Trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình
Chiểu TP Hồ Chí Minh có 02 đội nhóm thể thao với 40 học sinh thamgia với 02 huấn luyện viên hướng dẫn tập luyện; Có 02 CLB thể thaovới 40 học sinh tham gia và cũng có 02 huấn luyện viên hướng dẫn tậpluyện
Hàng năm trường tổ chức 02 giải thể thao nhân kỷ niệm ngàyNhà giáo Việt Nam 20/11 và kỷ niệm ngày thành lập Đoàn 26/3 mỗi đợt
có khoảng 150 học sinh tham gia
Nhà trường có 03 đội tuyển thể thao (bóng đá mini, Judo và điềnkinh) với 40 học sinh tham gia
Về thành tích thể thao trường phổ thông đặc biệt Nguyễn ĐìnhChiểu năm học 2017-2018: đạt giải 3 Hội thao học sinh khuyết tật TP
Hồ Chí Minh lần IV năm 2017, Môn Judo đạt 13 huy chương vàng, 12bạc và 16 đồng; môn cờ vua đạt 1 vàng, 2 bạc và 2 đồng
Thành tích năm học 2018-2019: Môn Judo được 11 vàng, 10 bạc và
14 đông; môn cờ vua: 2 bạc và 2 đồng; môn bóng đá đạt được giải nhất
Trang 1411Hằng năm trường cung cấp cho đội tuyển TP Hồ Chí Minh và đội tuyểnquốc gia một số vđv Judo, điền kinh, cờ vua để tham gia các giải trong vàngoài nước Đặc biệt có em Nguyễn Ngọc Hiệp từng là thành viên trongđội điền kinh của nhà trường hiện là VĐV chuyên nghiệp của đội điền kinhcủa TP Hồ Chí Minh và quốc gia, trong Đại hội TDTT Người Khiếm thịtoàn quốc năm 2019 tổ chức ở TP Cần thơ vào tháng 7, đã giúp đoàn TP.
2 Rèn luyện kỹ năng khác trong cuộc sống (Tự tin vào bảnthân, quản lý thời gian, tính kỷ luật, tinh thần đồng đội ) 3.83 879
3 Giảm áp lực, tạo niềm vui, hứng thú 3.85 872
8 Để trở thành học sinh giỏi toàn diện (đức, trí, thể, mỹ) 3.56 539
9 Để làm vừa lòng người khác (thầy, cô, gia đình, bạnbè ) 3.23 581
3.58
Số liệu tại bảng 3.22 cho thấy học sinh đánh giá về mục đíchtham gia học thể dục của học sinh khiếm thị trường PTĐB Nguyễn ĐìnhChiểu trung bình = 3.58 điểm ở mức đống ý; trong đó mục hỏi rènluyện sức khỏe được học sinh đánh giá cao nhất 3.87 điểm (mức đồng
Trang 1512ý) và mục hỏi Để làm vừa lòng người khác (thầy, cô, gia đình, bạn bè ) được học sinh đánh giá thấp nhất 3.23 điểm (mức bình thường).
Bảng 3.23 Kết quả đánh giá của học sinh về động cơ
tham gia học môn thể dục
T
Kết quả phòng vấn
4 Cơ hội thể hiện khả năng tập TDTT của mình với các bạntrong lớp 3.60 603
5 Yêu thích môn thể dục và các hoạt động tập TDTT 3.71 658
Những khó khăn trở ngại khi dạy và học thể dục tại trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu, TP HCM (bảng 3.24 và
3.25)
Trang 16Bảng 3.24 Kết quả đánh giá của học sinh trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu về những khó
khăn trở ngại khi học thể dục
Kết quả phòng vấn
Về các điều kiện đảm bảo cho công tác giảng dạy 3.23
1 Nội dung chương trình không đa dạng, hấp dẫn; Giờ họcnhàm chán, thiếu hứng thú (Phải học môn học không phù
hợp, không thích do trường chỉ có các môn này) 3.29 .536
2 Lượng vận động bài tập không phù hợp với trình độ và thểchất của học sinh 3.10 534
3 Nội dung bài tập thiếu sinh động, không đa dạng, hấp dẫnhọc sinh tích cực tham gia tập luyện 2.75 556
4 Trang thiết bị dụng cụ thiếu, kém chất lượng 2.90 664
5 Sân bãi thiếu, kém chất lượng, không an toàn 3.15 415
6 Vệ sinh, an toàn sân bãi không tốt 3.35 480
7 Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên 3.50 542
8 Phương pháp giảng dạy của giáo viên 3.48 505
9 Thiếu giáo viên trực tiếp chỉnh sửa động tác 3.58 499
10 Không thích tham gia các hoạt động TDTT 3.40 495
11 Không có kiến thức, kỹ năng cơ bản thực hành TDTT 3.25 590
12 Không có động lực để tập luyện TDTT 2.81 627
14 Sợ đau hoặc mắc phải chấn thương 2.87 627
17 Không theo kịp bài giảng, hướng dẫn của giáo viên 3.37 525
18 Phương tiện giao tiếp đối với giáo viên 3.42 499
20 Không có kinh phí (trang phục, dụng cụ ) 3.25 437
21 Không có người hướng dẫn (Giáo viên, HLV, ) 3.50 542
22 Không được hỗ trợ, khuyến khích từ gia đình 3.00 767
23 Không được hỗ trợ, khuyến khích từ thầy cô 3.33 474
24 Không có người hỗ trợ luyện tập tại nhà 3.29 457
Trang 17Số liệu tại bảng 3.24 cho thấy:
Những khó khăn về các điều kiện đảm bảo cho công tác giảngdạy được học sinh đánh giá trung bình = 3.23 điểm (mức bình thường);trong đó mục hỏi Thiếu giáo viên trực tiếp chỉnh sửa động tác đượchọc sinh đánh giá cao nhất 3.58 điểm (mức thuận lợi) và mục hỏi Nộidung bài tập thiếu sinh động, không đa dạng, hấp dẫn được học sinh đánhgiá thấp nhất 2.75 điểm (mức bình thường)
Những khó khăn về bản thân học sinh được học sinh đánh giátrung bình = 3.18 điểm (mức bình thường); trong đó mục hỏi Không cóbạn bè, đồng đội được học sinh đánh giá cao nhất 3.52 điểm (mứcthuận lợi) và mục hỏi Không có động lực để tập luyện TDTT được họcsinh đánh giá thấp nhất 2.81 điểm (mức bình thường)
Những khó khăn về các yếu tố khác được học sinh đánh giá trungbình = 3.18 điểm (mức bình thường); trong đó mục hỏi Không có ngườihướng dẫn (Giáo viên, HLV, ) được học sinh đánh giá cao nhất 3.50điểm (mức thuận lợi) và mục hỏi Không được hỗ trợ, khuyến khích từgia đình được học sinh đánh giá thấp nhất 3.00 điểm (mức bình thường)
Giáo viên, cán bộ quản lý (bảng 3.25)
Số liệu tại bảng 3.25 cho thấy:
Những khó khăn về các điều kiện đảm bảo cho công tác giảngdạy được CBQL, GV đánh giá trung bình = 3.21 điểm (mức bìnhthường); trong đó mục hỏi Trang thiết bị dụng cụ thiếu, kém chất lượngđược CBQL, GV đánh giá cao nhất 3.50 điểm (mức thuận lợi) và mụchỏi Nội dung chương trình không đa dạng, hấp dẫn; Giờ học nhàmchán, thiếu hứng thú, mật độ vận động không cao được CBQL, GVđánh giá thấp nhất 2.75 điểm (mức bình thường)
Bảng 3.25.Kết quả đánh giá của CBQL, GV trường PTĐB Nguyễn Đình Chiểu về những khó khăn trở ngại khi giảng dạy thể dục