1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân sốt mò có biến chứng tim mạch điều trị tại Bệnh viện Quân y 87 từ tháng 07/2008 – 12/2013

7 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 306,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân sốt mò có biến chứng tim mạch tại Bệnh viện quân y 87. Mục tiêu:Tìm hiểu các biến chứng tim mạch thường gặp ở bệnh nhân sốt mò, mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân sốt mò có biến chứng tim mạch.

Trang 1

TÓM TẮT

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân sốt mò có biến chứng tim mạch tại Bệnh viện quân y 87

Mục tiêu:Tìm hiểu các biến chứng tim mạch thường gặp ở bệnh nhân sốt mò, mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân sốt mò có biến chứng tim mạch Đối tượng và phương pháp: Tiến cứu, mô tả 304 bệnh nhân (BN) sốt mò điều trị

nội trú tại Bệnh viện quân y 87 từ tháng 07/2008 – 12/2013

Kết quả: 58/304 BN (19,07%) sốt mò có biến chứng tim mạch; trong đó rối loạn nhịp tim 56,9%, thiếu máu cơ tim 34,48%, viêm cơ tim 10,34%, tràn dịch màng tim 3,4% Các biến chứng thường xảy ra vào tuần thứ hai của bệnh (65,58%) Tỉ lệ khỏi 96,55% ; tái phát 3,45%; chúng tôi không gặp trường hợp nào tử vong

Kết luận: Biến chứng tim mạch thường gặp trong sốt mò, đa phần ở tuần thứ 2 của bệnh, với biểu hiện lâm sàng đa dạng

Từ khóa: Sốt mò, sốt mò có biến chứng tim mạch.

CLINICAL, LABORATORY FEATURES AND TREATMENT OF SCRUB TYPHUS WITH CARDIOVASCULAR COMPLICATIONS AT 87 MILITARY

HOSPITAL FROM 07/2008 TO 12/2013 SUMMARY

Study on clinical, laboratory features and treatment of scrub typhus with cardiovascular complications at Military Hospital 87

Objective: To learn the common cardiovascular complications with scrub typhus

and to describe the clinical, laboratory features and treatment of scrub typhus with cardiovascular complications

Subjects and Methods: A prospective study on 304 patients of scrub typhus

hospitalized at Military Hospital 87 from July 2008 to December 2013

Results: 58/304 patients (19.07%) of scrub typhus with cardiovascular complications;

NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN SỐT MÒ CÓ BIẾN CHỨNG TIM MẠCH ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 87 TỪ THÁNG 07/2008 – 12/2013

Hà Nam Thái 1 , Lê Hồng Quang 1 , Nguyễn Văn Khôi 1

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sốt mò là một bệnh truyền nhiễm cấp

tính gây ra do Orientia tsutsugamushi,

lây truyền qua vết đốt của ấu trùng mò

Leptotrombidium Bệnh đặc trưng bởi tình

trạng tổn thương nội mạc và quanh mạch

máu, gây tổn thương khu trú hoặc lan tỏa

tại nhiều cơ quan như phổi, gan, tim, lách

và hệ thống thần kinh trung ương Nếu

được chẩn đoán và điều trị sớm với kháng

sinh thông thường như chloramphenicol,

tetracycllin…bệnh được điều trị khỏi,

không để lại di chứng Tuy nhiên, nếu

không được chẩn đoán và điều trị kịp thời

có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm,

thậm chí tử vong, trong đó biến chứng tim

mạch chiếm 2,4% - 23,7% trường hợp

[5],[6]

Để nhằm góp phần phát hiện, xử lý kịp

thời biến chứng tim mạch ở bệnh nhân sốt

mò và hạn chế tử vong, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài này nhằm các mục tiêu:

1 Xác định tần suất biến các chứng

tim mạch ở bệnh nhân sốt mò.

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

304 bệnh nhân được chẩn đoán xác định sốt mò, điều trị tại khoa truyền nhiễm, Bệnh viện quân y 87 từ tháng 07/2008 đến tháng 12/2013 và được theo dõi các biến chứng tim mạch từ lúc vào cho đến khi ra viện

+ Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân

≥ 18 tuổi được chẩn đoán sốt mò có biến chứng tim mạch

+ Tiêu chuẩn chẩn đoán: chẩn đoán

sốt mò khi có ít nhất 3 trong các yếu tố sau:

+ Có yếu tố dịch tễ: tiếp xúc với bụi cây, rừng rẫy…

+ Khởi phát sốt cấp tính và có vết loét đặc hiệu ngoài da

+ Hạch to và ban dát sẩn

+ Xét nghiệm ELISA tìm kháng thể IgM với R.tsutsugamushi hoặc test nhanh (+)

of which 56.9% cardiac arrhythmias, myocardial ischemia 34.48%, 10.34% myocarditis, pericardial effusion 3.4% The complication occurs usually in the second week of illness (68.96%) Cure rate of 96.55%; recurrence of 3.45%; no mortality.

Conclusion: Cardiovascular complications frequently occur in scrub typhus,

mostly in the 2nd week of the disease, with variety of clinical manifestations.

Keywords: scrub typhus, scrub typhus with cardiovascular complications.

Trang 3

trước đó.

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Tiến

cứu, mô tả

2.3 Phương pháp thống kê: Xử lý

số liệu bằng phần mềm SPSS 11.5 for windows

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung

Bảng 1 Phân bố theo tuổi và giới

Tuổi

Giới

Biến chứng tim mạch

n=30 18-39

n(%)

40-59 n(%)

≥ 60 n(%)

Cộng n(%) Nam 11 (18,95) 11 (18,95) 0 (0) 22 (37,9) 17(56,7)

Nữ 14 (24,1) 16 (27,6) 6 (10,4) 36 (62,1) 13(43,3)

Cộng 25 (43,1) 27 (46,6) 6 (10,3) 58 (100) 30(100)

Trong 304 bệnh nhân được nghiên

cứu, chúng tôi ghi nhận 88 trường hợp có

biến chứng (28,9%), trong đó biến chứng

tim mạch chiếm 19,07%, nữ gặp nhiều

hơn nam (62,1% so với 37,9%) Về phân

bố nhóm tuổi: Chúng tôi nhận thấy nhóm

tuổi 40 – 59 có 27 BN (46,6%) chiếm tỉ

lệ cao nhất; tiếp đến nhóm tuổi 18-39 có

25 BN (43,1%), nhóm tuổi ≥ 60 thấp nhất

có 6 BN (10,3%), như vậy có thể nói ở nhóm đối tượng ≥ 40 tuổi có tỉ lệ gặp biến chứng tim mạch khá cao (56,9%) Nghiên cứu của Dong Min Kim nhận thấy bệnh nhân ≥ 60 tuổi là yếu tố nguy cơ xảy ra biến chứng, có lẽ do đối tượng trong mẫu nghiên cứu của Dong Min Kim có độ tuổi trung bình khá cao (68,56 ± 11,1 )

Trang 4

2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Bảng 2 Một số triệu chứng LS, CLS ở BN sốt mò biến chứng tim mạch

Số lượng bạch cầu/mm3

Số lượng trung bình Tiểu cầu (G/L) 131 ± 60

Tỉ lệ tế bào Lympho trung bình (%) 29,97 ± 13,4

Trang 5

Ngoài các triệu chứng lâm sàng chung

của bênh nhân sốt mò như sốt 100%, đau

đầu 100%, đau mỏi cơ khớp 98,3%, da giãn

mạch xung huyết 77,6%, chán ăn 89,7%,

triệu chứng găp phổ biến nhất của bệnh

nhân sốt mò biến chứng tim mạch là đau

tức ngực 100% Các triệu chứng gặp với tỉ

lệ thấp đó là rét run (22,4%), ho (32,8%),

hạch ngoại biên (37,9%), buồn nôn và nôn

(13,8%), tiêu chảy (6,9%), vẻ mặt nhiễm

độc (5,2%), ban sẩn ở da (6,9%), gan to

(6,9%), lách to (13,8%), đau bụng (6,9%),

đau họng (6,9%), chiếm tỉ lệ thấp Tỉ lệ

bệnh nhân biến chứng tim mạch có vết

loét chiếm 65,5%, như vậy có 34,5% bệnh

nhân chúng tôi không tìm thấy vết loét có

thể gây khó khăn trong chẩn đoán sớm sốt

mò, đồng thời đây có thể là nguyên nhân

gây ra biến chứng Theo Dong Min Kim

không có vết loét là một trong bảy yếu tố

có liên quan tới biến chứng của sốt mò

[5] Điều này có lẽ do các nhà lâm sàng

chẩn đoán sốt mò quá phụ thuộc vào việc

tìm thấy vết loét, dẫn đến các trường hợp

không có vết loét không được chẩn đoán kịp thời và đây có lẽ là căn nguyên dẫn đến biến chứng.

Số lượng bạch cầu trung bình ở bệnh nhân sốt mò có biến chứng tim mạch là 8,5 ± 4,1 G/L đều nằm trong giới hạn bình thường, tỉ lệ bệnh nhân có số lượng bạch cầu > 10000/mm3 là 31,03% Nghiên cứu của Dong Min Kim cũng cho kết quả tương tự, song tác giả nhận thấy số lượng bạch cầu >10000/mm3 là yếu tố liên quan đến xảy ra biến chứng ở bệnh nhân sốt mò

Số lượng tiểu cầu trung bình ở bệnh nhân sốt mò có biến chứng tim mạch là 131

± 60 G/L, tương tự như kết quả nghiên cứu của Dong Min Kim ở bệnh nhân sốt mò có biến chứng (149,3 ± 77,3G/L) Nồng độ men SGOT và SGPT trung bình ở bệnh nhân sốt mò có biến chứng tim mạch là

141 ± 177,4 UI/l và 112 ± 125,9 UI/L Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương

tự như kết quả nghiên cứu của Dong Min Kim và Chang Seop Lee [4],[5]

Bảng 3 Tần suất các biến chứng tim mạch

Trang 6

Theo bảng trên, tỉ lệ BN sốt mò có

biến chứng thiếu máu cơ tim chiếm tỉ lệ

là 20 BN (34,48%); tỉ lệ biến chứng tràn

dịch màng ngoài tim là 2 BN (3.4%); Theo

Chang Seop Lee khi nghiên cứu trên 297

BN sốt mò có 5 BN (1,68%) tràn dịch

màng ngoài tim, 1 BN (0,33%) thiếu máu

cơ tim Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy

số bệnh nhân sốt mò có biến chứng tràn

dịch màng ngoài tim ít hơn của Chang

Seop Lee, nhưng số bệnh nhân có biến

chứng thiếu máu cơ tim của chúng tôi lại

cao hơn

Tỉ lệ biến chứng viêm cơ tim 6 BN

(10,34%), tương tự kết qủa nghiên cứu của

Dong Min Kim trên 208 BN thì có 5 BN viêm cơ tim

Tỉ lệ biến chứng rối loạn nhịp tim trong nghiên cứu của chúng tôi là 33 BN (56,9%) trong đó: nhịp nhanh 20 BN (34,48%), nhịp chậm 5 BN (8,62%), block nhĩ thất

6 BN ( 10,34%), loạn nhịp xoang 01 BN (1,72%), ngoại tâm thu 1 BN (1,72%) Như vậy biến chứng tim mạch thường gặp nhất ở bệnh nhân sốt mò trong nghiên cứu của chúng tôi là thiếu máu cơ tim và rối loạn nhịp tim Nghiên cứu của Xu Jing Liang có tỉ lệ rối loạn nhịp tim thấp hơn 25,17% ( 36/143BN)

Bảng 4: Thời điểm xuất hiện biến chứng tim mạch (n=61)

Tuần 1

n (%)

Tuần 2

n (%)

Tuần 3 n(%)

Tuần 4

n (%)

-Trong nghiên cứu này, 58 BN sốt mò

có biến chứng tim mạch, tuy nhiên có bệnh

nhân có nhiều hơn 1 biến chứng và tổng

số biến chứng của 58 BN là 61, vì vậy tỉ

lệ các loại biến chứng xuất hiện các tuần

tính theo n = 61 Chúng tôi nhận thấy có

tuần thứ nhất của bệnh và có 1,63% xuất hiện vào tuần thứ ba Trong đó các biến chứng rối loạn nhịp tim, tràn dịch màng ngoài tim, viêm cơ tim thường gặp vào tuần thứ 2 của bệnh Biến chứng thiếu máu

cơ tim có tỉ lệ xuất hiện ở tuần thứ nhất và

Trang 7

Bảng 5 Kết quả điều trị

Thời gian từ khi khởi bệnh đến khi nhập

viện là 7,72 ± 4,64 ngày Thời gian từ khi

khởi bệnh đến khi được điều trị đặc hiệu là

8,50 ± 4,508 ngày, kết quả này tương tự với

kết quả của Dong Min Kim (8,34 ± 5,1 ngày)

[5] Chang Seop Lee so sánh nhóm BN sống

và nhóm BN tử vong nhận thấy: thời gian

từ khi khởi bệnh đến khi được điều trị đặc

hiệu ở nhóm BN sống (7,4 ± 4,8 ngày) ngắn

hơn nhóm BN tử vong (12,3 ± 11,1 ngày)

[5] Như vậy nhập viện muộn và chậm trễ

điều trị đặc hiệu có thể là yếu tố nguy cơ biến

chứng tim mạch ở bệnh nhân sốt mò

Thời gian từ khi vào viện đến khi được

điều trị đặc hiệu là 1,22 ± 1,911 ngày Thời

gian cắt sốt là 2,55 ± 1,708 ngày Thời gian

nằm viện là 9,02 ± 3,290 ngày Theo nghiên

cứu của Dong Min Kim, thời gian nằm viện

của nhóm biến chứng là 11,5 ± 9,6 ngày Kết

quả này hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu

của chúng tôi, vì BN nhập viện muộn và

chậm trễ điều trị đặc hiệu gây biến chứng,

dẫn tới khả năng hồi phục biến chứng và thời

gian nằm viện kéo dài

KẾT LUẬN

biến chứng thường xảy ra vào tuần thứ hai của bệnh (65,58%), với biểu hiện lâm sàng

đa dạng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bệnh truyền nhiễm (2008)

Nhà xuất bản Y học, Bộ môn nhiễm, ĐHYD TP.HCM, tr.364 - 372

2 Bùi Đại (2002) Bệnh sốt ấu trùng mò Bệnh học truyền nhiễm Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.364 – 372

3 Phạm Thị Thanh Thủy (2007), Nghiên

cứu đặc điểm lâm sàng, phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh sốt mò Luận án tiến sỹ Y học chuyên ngành Bệnh Truyền nhiễm

4 Chang Seop Lee, Jeong Hwan, Heung Bum Lee, Keun Sang Kwon (2009) Risk

factors leading to fatal outcome in scrub typhus patients Am J Trop Med Hyg, 81(3), pp.484 – 488

5 Dong Min Kim, Seok Won Kim, Seong Hyung Choi et al (2010), Clinical and

laboratory and findings associated with severe scrub typhus.BMC infectious Disease, 10:108

Ngày đăng: 16/07/2020, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm