1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và diễn biến của u vỏ thượng thận ở trẻ em

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 66,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

U vỏ thượng thận (UVTT) ở trẻ em là bệnh lý hiếm gặp trong các khối u ác tính. Phẫu thuật và điều trị cortisol sau phẫu thuật là biện pháp điều trị có hiệu quả của UVTT. Bài viết mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u vỏ thượng thận của trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương và nhận xét diễn biến của u vỏ thượng thận ở trẻ em.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ DIỄN BIẾN CỦA U VỎ THƯỢNG THẬN Ở TRẺ EM

Bùi Phương Thảo* , Vũ Chí Dũng*, Cấn Thị Bích Ngọc*, Nguyễn Ngọc Khánh*, Nguyễn Thị Thùy Dương**

* Bệnh viện Nhi trung ương.** Đại học Y Dược Thái Bình

TóM TắT

Đặt vấn đề: U vỏ thượng thận (UVTT) ở trẻ em là bệnh lý hiếm gặp trong các khối u ác tính Phẫu thuật và điều trị cortisol sau phẫu thuật là biện pháp điều trị có hiệu quả của UVTT Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u vỏ thượng thận của trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương và nhận xét diễn biến của u vỏ thượng thận ở trẻ em Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu gồm những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng UVTT và các bệnh nhân được phát hiện UVTT bằng siêu âm, chụp cắt lớp vi tính mà không có triệu chứng lâm sàng Nghiên cứu mô tả Kết quả nghiên cứu: U chế tiết chiếm 84,2% trong đó biểu hiện nam hóa chiếm tỷ lệ cao nhất 36,9% Nồng độ cortisol máu 8 giờ tăng ở 6/19 bệnh nhân (31,5%) Testosteron tăng ở 15/16 bệnh nhân (93,8%) Kích thước u < 5cm có 11 bệnh nhân (57,9%) Kích thước u ≥ 5cm có 8 bệnh nhân (42,1%) Ung thư biểu mô vỏ thượng thận chiếm nhiều hơn u tuyến vỏ thượng thận (70,6% so với 29,4%) Phẫu thuật cắt bỏ khối u 17/19 trường hợp (89,4%) Huyết áp bệnh nhân ổn định ngay sau phẫu thuật 5/11 bệnh nhân sống, 6/11 bệnh nhân tử vong nguyên nhân tử vong chủ yếu là di căn gan Kết luận: Kích thước u và tuổi của bệnh nhân là các yếu tố tiên lượng liên quan đến khả năng sống của bệnh nhân Xét nghiệm nội tiết tố tăng làm tăng tỷ lệ tử vong

ABSTRACT

CLINICAL, SUBCLINICAL CHARACTERISTICS AND EVULUTION OF

ADRENOCORTICAL TUMOR IN CHILDREN Background: Adrenocortical tumor (ACT) in children is a rare disease in malignant tumors Surgical treatment and post-surgical cortison replacement are effective treatment for ACT Objective: Describe clinical, subclinical characteristics of ACT in Vietnam National Children’s Hospital and comment the evolution of ACT in children Subjects: Subjects were patients either having clinical and subclinical charactiristics ACT, or having imaging finding of ACT Methods: Descriptive study Results: 84.2% of

Trang 2

1 ĐẶT VấN Đề

U vỏ thượng thận (UVTT) ở trẻ em là bệnh lý

hiếm gặp trong các khối u ác tính ở trẻ em (0,2%)

[1] Đột biến germline TP53 có thể là yếu tố dự

đoán mắc UVTT do tần suất UVTT ở trẻ em ở Nam

Brazil cao gấp 10-15 lần so với tần suất chung

Bệnh nhân thường được phát hiện qua các biểu

hiện lâm sàng do khối u bài tiết các hormon vỏ

thượng thận UVTT thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi,

nữ gặp nhiều hơn nam, hầu hết có biểu hiện nam

hóa Phẫu thuật là biện pháp điều trị có hiệu quả

của UVTT [2] Cho đến năm 1937 hầu hết trẻ em

bị u thượng thận đều tử vong sau phẫu thuật do

suy thượng thận cấp Khi cortisol được sử dụng

rộng rãi thì kết quả điều trị của bệnh UVTT được

cải thiện rõ rệt [3]

Ở Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu về

UVTT Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

và diễn biến của u vỏ thượng thận ở trẻ em” với

hai mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

của u vỏ thượng thận ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi

Trung ương.

2 Nhận xét diễn biến của u vỏ thượng thận ở

trẻ em.

2 ĐốI TƯỢNG VÀ NGHIÊN CỨU PHƯơNG PHáP

- Đối tượng nghiên cứu: Gồm tất cả những

bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng

UVTT và các bệnh nhân được phát hiện UVTT

bằng siêu âm, chụp cắt lớp vi tính mà không có

triệu chứng lâm sàng.

- Địa điểm nghiên cứu: Tại khoa Nội tiết - Chuyển hóa - Di truyền và khoa Ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/1996 - 9/2015.

- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả bệnh UVTT

- Chọn mẫu thuận tiện và tích lũy

- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

+ Các bệnh nhân đều có biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và được phẫu thuật hoặc không cắt bỏ u.

+ Các bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng nhưng có chẩn đoán hình ảnh và được phẫu thuật cắt bỏ u

- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu nghiên cứu được thu thập theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất

3 KẾT qUả NGHIÊN CỨU Nghiên cứu từ năm 1996-2015, chúng tôi thu được có 19 bệnh nhân UVTT thuộc đối tượng nghiên cứu, kết quả như sau: Trong số bệnh nhân UVTT nghiên cứu có 10 bệnh nhân nam chiếm 52,6%, 9 bệnh nhân nữ chiếm 47,4%

Độ tuổi trung bình là 4,2 ± 3,3 tuổi Nhóm 0-<5 tuổi chiếm 63,2%, tỷ lệ nữ: nam là 1,4: 1 Nhóm

từ 5-<10 tuổi chiếm 26,3% tỷ lệ nữ: nam là 0,3: 1

và nhóm 10-14 tuổi chiếm 10,5%, tỷ lệ nữ: nam là 1:1 Thời gian xuất hiện các triệu chứng cho đến khi chẩn đoán 8,2 tháng (trung vị) Phân bố bệnh

lý UVTT theo lâm sàng: u chế tiết có 16 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 84,2%; u không chế tiết có 3 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 15,8%

3.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

3.1.1 Đặc điểm lâm sàng

Trang 3

Bảng 1 Biểu hiện lâm sàng của UVTT

3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng

Trong nhóm nghiên cứu 2/19 trường hợp có kali

máu giảm chiếm 10,5% 6 bệnh nhân xét nghiệm

cortisol máu lúc 8 giờ tăng chiếm 31,6% 15/19

bệnh nhân có xét nghiệm testosteron máu tăng

chiếm 78,9% Trong nhóm u chế tiết, 15/16 bệnh

nhân có testosteron máu tăng chiếm 93,8% 11

bệnh nhân có vị trí u bên phải chiếm 57,9%; 8 bệnh

nhân vị trí u bên trái chiếm 42,1%, không có

bệnh nhân nào xuất hiện u hai bên.

UVTT có kích thước < 5cm có 11 bệnh nhân

chiếm 57,9%, các u 5 - < 10cm có 6 bệnh nhân

chiếm 37,5%, các u ≥ 10 cm có 2 bệnh nhân chiếm

10,5%.

Có 2 trường hợp UVTT xâm lấn ra xung quanh

di căn đến gan và phổi.

Kết quả giải phẫu bệnh có 12 bệnh nhân ung

thư biểu mô vỏ thượng thận (adrenocortical

carcinoma - ACC) chiếm tỷ lệ 70,6%; 5 bệnh nhân

thời gian 3 ngày.

Trong số bệnh nhân u chế tiết, huyết áp tâm thu trước mổ (158,5 ± 26,7 mmHg) cao hơn huyết

áp tâm thu sau mổ (113,8 ± 17,7 mmHg) với p

< 0,05 Trương tự, huyết áp tâm trương trước

mổ (95,7 ± 35,6 mmHg) cao hơn huyết áp tâm trương sau mổ (65,7 ± 12,1 mmHg) với p < 0,05 Sau mổ có 3 bệnh nhân suy thượng thận, 1 bệnh nhân nhiễm trùng huyết.

Bệnh nhân được theo dõi trung bình sau chẩn đoán là 12 tháng (từ 3 tháng đến 13 năm), có 11 bệnh nhân liên lạc được bằng cách gửi thư, gọi điện thoại và khám lại trực tiếp chiếm 58%; 5 bệnh nhân còn sống, 6 bệnh nhân đã tử vong nguyên nhân tử vong do di căn gan có 3 bệnh nhân Trong 5 bệnh nhân sống 4 bệnh nhân có khoảng thời gian bệnh < 6 tháng, Hội chứng (HC) nam hóa kết hợp với HC Cushing có 3 bệnh nhân,

Trang 4

4 BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi, độ tuổi

trung bình của các bệnh nhân nghiên cứu là

4,2±3,3 tuổi Theo nghiên cứu của Sabbga, tiên

lượng bệnh nhân tốt hơn nếu tuổi < 2 tuổi với tỷ

lệ sống là 67%; còn nếu > 2 tuổi thì tỷ lệ sống chỉ

còn là 29% [7] Tương tự như vậy, nghiên cứu của

Michalkiewicz cho thấy tuổi < 4 tiên lượng tốt

hơn, tỷ lệ sống ở nhóm tuổi nhỏ cao hơn nhóm

tuổi lớn hơn [4] Trong nghiên cứu của Ahmed,

tuổi là yếu tố tiên lượng quan trọng, ngay cả

khi một phần khối u xâm lấn và tĩnh mạch chủ

dưới [8] Do vậy việc phát hiện và chẩn đoán sớm

để chẩn đoán có ý nghĩa quan trọng để điều trị

thành công Trong nghiên cứu của chúng tôi,

nhóm tuổi 0- <5 là (12/19 bệnh nhân) chiếm tỷ lệ

cao nhất 63,2% Kết quả nghiên cứu của chúng

tôi phù hợp với của Michalkiewicz, Pereira [4,9]. 

Tăng huyết áp (THA) ở những bệnh nhân này

là do khối u sản xuất glucocorticoid và/hoặc

mineralocorticoid [3] Thường gặp THA là biểu

hiện UVTT cường tiết ra cortisol [3] Cơ chế chính

xác gây tăng huyết áp của glucocorticoid vẫn

chưa được hiểu rõ hoàn toàn 9 bệnh nhân có số

lượng hồng cầu, Hb, Hct tăng chiếm tỷ lệ 64,3%

Điều đó cho thấy tác dụng của glucocorticoid

làm tăng sản sinh hồng cầu.

Trong nghiên cứu của chúng tôi về mặt lâm

sàng UVTT 36,8% biểu hiện nam hóa, 31,5% HC

nam hóa kết hợp với HC Cushing Theo y văn trên

thế giới mô tả hầu hết UVTT đều tiết ra nội tiết

tố androgen và một số là sự kết hợp androgen

và glucocorticoid Nhưng kết quả xét nghiệm

nội tiết tố UVTT trong nghiên cứu của chúng tôi

thấy rằng khối u tiết ra cả cortisol và testosteron

tăng chiếm 42,1%, trong khi chỉ có 31,5% lượng

testosteron tăng Hơn nữa ở bệnh nhân chỉ biểu

hiện lâm sàng nam hóa có 14,2% xét nghiệm

cortisol tăng và 2/3 bệnh nhân biểu hiện HC

Cushing có xét nghiệm testosteron tăng Phân

loại khối u chủ yếu chỉ dựa trên các dấu hiệu

lâm sàng nam hóa hoặc HC Cushing không phản

ánh chính xác nội tiết của khối u [4] Vì vậy xét

nghiệm nội tiết tố là cần thiết trong tất cả các bệnh nhân của UVTT để xác định hoạt động của các khối u và ở bệnh nhân có tăng tiết cortisol

mà không có biểu hiện lâm sàng của HC Cushing, khi phẫu thuật khối u tránh dẫn đến nguy cơ suy thượng thận [1] Đánh giá hormon trong UVTT là rất quan trọng thời điểm chẩn đoán và theo dõi Vì trong một số trường hợp khối u tiết cortisol nhưng không có biểu hiện lâm sàng, lượng cortisol tăng tiết quá cao, trong trường hợp này khi cắt bỏ khối u dẫn đến suy thượng thận trong hoặc sau phẫu thuật vì tuyến thượng thận bên kia chưa kịp sản xuất đầy đủ cortisol khi lấy khối u ra [1].

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 19 bệnh nhân vị trí khối u trên siêu âm và cắt lớp vi tính (CT) chủ yếu ở bên phải có 11 bệnh nhân, ở bên trái có 8 bệnh nhân, không có bệnh nhân nào xuất hiện khối u 2 bên Trong nhiều nghiên cứu khác cho rằng các khối u xảy ra thường xuyên ở bên trái hơn trong tuyến thượng thận bên phải Kích thước UVTT lành tính thường < 4cm Tuy nhiên chỉ dựa vào kích thước chưa loại trừ được các trường hợp ác tính Sự khác biệt giữa ACA và ACC trong thực tế còn thay đổi và phụ thuộc vào tất cả các bệnh nhân. Các yếu tố ác tính bao gồm kích thước hơn 5-10 cm, trọng lượng trên 200 gram, xâm lấn vào các mô xung quanh hoặc giai đoạn IV [5] Trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ

đo kích thước u siêu âm và CT nên kích thước u chỉ là gợi ý đánh giá u ác tính [6].

Trong nghiên cứu Michalkiewicz cho rằng nam hóa là biểu hiện lâm sàng có liên quan với tiên lượng tốt, HC Cushing hoặc kết hợp với biểu hiện nam hóa, cũng như trường hợp u không chế tiết

có tiên lượng xấu hơn [4]. Nghiên cứu của Pereira

có 125 bệnh nhân thấy rằng HC Cushing không liên quan đến tiên lượng xấu [10] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy bệnh nhân UVTT khi tiết quá nhiều nội tiết tố ảnh hưởng đến khả năng sống của bệnh nhân Nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy kích thước u có liên quan đến tỷ lệ sống và tỷ lệ tử vong của bệnh nhân Trong nhiều nghiên cứu của các tác giả cho thấy kích thước

Trang 5

u liên quan đến tiên lượng [3] Nghiên cứu của

Michalkiewicz đã chỉ ra rằng kích thước khối u là

hữu ích trong việc xác định bệnh nhân có nguy cơ

tái phát cao sau khi phẫu thuật cắt khối u [4] Có lẽ

đây là một trong các lý do bệnh nhân của chúng

tôi tái phát sau mổ Nghiên cứu của Michalkiewicz

năm 2004 tiên lượng tốt liên quan tuổi < 4 năm,

chỉ có biểu hiện lâm sàng nam hóa, không có tăng

huyết áp, khối u có trọng lượng < 200 gram, cắt

bỏ hoàn toàn không di căn [4] Nghiên cứu của

Ribeiro năm 2000 đã chỉ ra rằng: tiên lượng xấu do

bệnh di căn hoặc cắt bỏ khối u còn lại, tiên lượng

tốt ở những bệnh nhân có khối u hoàn toàn cắt

bỏ, kích thước nhỏ hoặc u tuyến về mặt giải phẫu

bệnh [3] Trong nghiên cứu của chúng tôi nhận

thấy các bệnh nhân sống đều có kích thước khối u

nhỏ Các bệnh nhân tử vong xét nghiệm nội tiết tố

tăng cao, kích thước khối u lớn, có di căn sau mổ

Các yếu tố tiên lượng của chúng tôi phù hợp với

nhiều nghiên cứu của các tác giả trên thế giới. 

5 KẾT LUẬN

Qua 19 bệnh nhân chẩn đoán UVTT tại Bệnh viện

Nhi Trung ương chúng tôi có nhận xét như sau:

Tuổi trung bình là 4,2 ± 3,3, nhóm < 5 tuổi

chiếm tỷ lệ cao nhất 63,2% Bệnh lý UVTT chủ yếu

u chế tiết chiếm 84,2% trong đó biểu hiện nam

hóa chiếm tỷ lệ cao nhất 36,9%.

Nồng độ cortisol máu lúc 8 giờ tăng có 6/19

bệnh nhân (31,6%) Testosteron tăng có 15/16 bệnh

nhân (93,8%) Vị trí u bên trái và bên phải không có

sự khác biệt, không có trường hợp nào xuất hiện

u cả 2 bên Kích thước u < 5cm có 11 bệnh nhân

(57,9%) Kích thước u ≥ 5cm có 8 bệnh nhân (42,1%)

Carcinoma vỏ thượng thận chiếm nhiều hơn

bệnh nhân Xét nghiệm nội tiết tố tăng làm tăng

tỷ lệ tử vong

TÀI LIệU THAM KHảO

1 Gonc E.N., Ozon Z.A., Cakır M.D., et al (2014) Need for Comprehensive Hormonal Workup in the Management of Adrenocortical Tumors in Children. Journal of clinical research in pediatric endocrinology 6(2), 68.

2 Sutter J A., Grimberg A (2006) Adrenocortical tumors and hyperplasias in childhood-etiology, genetics, clinical presentation and therapy. Pediatric endocrinology reviews: PER. 4(1), 32.

3 Ribeiro R.C., Michalkiewicz E.L., Figueiredo B.C., et al (2000) Adrenocortical tumors in children. Brazilian Journal of Medical and Biological Research 33(10), 1225-1234.

4 Michalkiewicz E., Sandrini R., Figueiredo B.,

et al (2004) Clinical and outcome characteristics

of children with adrenocortical tumors: a report from the International Pediatric Adrenocortical Tumor Registry.  Journal of Clinical Oncology 22(5), 838-845.

5 Ribeiro R.C., Neto R.S., Schell M.J., et al (1990) Adrenocortical carcinoma in children: a study of 40 cases Journal of Clinical Oncology 8(1), 67-74.

6 McHugh K (2007) Renal and adrenal tumours

in children. Cancer imaging 7(1), 41.

7 Sabbaga C.C., Avilla S.G., Schulz C., et al (1993) Adrenocortical carcinoma in children: clinical aspects and prognosis. Journal of pediatric

Ngày đăng: 15/07/2020, 22:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w