Tu nhiên, nhữn côn tr nh n hiên cứu về sự nghiệp và con n ười Nguy n ành xuất hiện sự khôn thốn nhất, phần lớn sự quan tâm là về giới thiệu văn bản... Nhưn rõ ràn về mặt tư tưởn , nhữn b
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
HÀ NỘI - 2018
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Văn học Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN TH VIỆT HẰNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “T m hi u i tr n i dun và n hệ thuật th N u n ành” là côn tr nh n hiên cứu của c nhân tôi, kết quả n hiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từn được côn
bố trong bất kỳ m t côn tr nh nào kh c
Tôi xin ch u mọi tr ch nhiệm về côn tr nh n hiên cứu của riên m nh !
i, ng y 25 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Ph Th Cẩ V n
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bà tỏ lòn tri ân sâu sắc tới TS Nguy n Th Việt Hằng – n ười
đã nhiệt tâm hướng dẫn, đ n viên đ tôi có th hoàn thành khóa luận tốt nghiệp và trưởn thành h n tron n hiên cứu khoa học
Tôi xin ửi lời cảm n chân thành tới c c thầ cô Khoa N ữ văn – Trườn Đại học Sư phạm à N i 2 đã tận t nh iảng dạy, trang b cho tôi vốn kiến thức quý b u
Cảm n bạn bè, n ười thân luôn tin tưởn và tạo điều kiện đ tôi chu ên tâm n hiên cứu
i, ng y 25 tháng 04 năm 2018
Tác giả
Ph Th Cẩ V n
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 L ch sử vấn đề 2
3 M c đ ch n hiên cứu 5
4 Đối tượn và phạm vi n hiên cứu 6
5 Phư n ph p n hiên cứu 6
6 Đón óp của khóa luận 6
7 Bố c c của khóa luận 6
NỘI DUNG 8
hư n 1 N N V N Đ UN 8
1.1 oàn cảnh l ch sử xã h i 8
1.2 T c iả Nguy n ành 10
1.2.1 Cu c đời và con n ười 10
1.2.2 Sự nghiệp s n t c 12
Ti u kết chư n 1: 13
Chư n 2 TR NỘ UN T V N N U N N 14
2.1 N i niềm nhớ tiếc triều Lê c 14
2.2 Niềm da dứt trước thời thế su loạn 19
2.3 Tâm sự về cu c sốn của bản thân 27
2.3.1 N i niềm “sinh bất ph n thời” 27
2.3.2 N i cô đ n, bu n ch n, n hèo kh n i đất kh ch 30
2.4 T nh cảm của N u n ành trước cảnh quê hư n , đất nước và con n ười 36
Ti u kết chư n 2: 45
hư n 3: TR N T U T T N U N N 47
3.1 Th loại 47
3.2 Thời ian và khôn ian n hệ thuật 52
3.2.1 Thời ian n hệ thuật 52
3.2.2 Khôn ian n hệ thuật 54
3.3 N ôn n ữ n hệ thuật 56
Trang 6Ti u kết chư n 3: 60
K T LU N 61
T L U T M K O
Trang 7H , Nguy n Gia Thiều, Lê ữu Tr c, N u n u, tron đó phải k đến t c
giả Nguy n ành với c c tập th n i tiến như Quan Đông ải; Minh quyên
thi tập c s n t c của t c iả Nguy n ành đều bằng chữ n và có v tr
quan trọng trong nền văn th dân t c V vậ việc t m tòi và n hiên cứu nhữn i tr th ca của nhà th N u n ành là rất cần thiết
N u n ành là nhà th tron n Nam n tu ệt, m t tron năm nhà
th lớn của Việt Nam Trong i phả h guy n iên Đi n có viết về
N u n ành là “n ười thôn minh, nhớ lâu, hi u r n , đọc nhiều s ch n được xếp thứ hai c n với ch là Thanh iên côn tron n Nam n
tu ệt ” Tu nhiên, nhữn côn tr nh n hiên cứu về sự nghiệp và con n ười Nguy n ành xuất hiện sự khôn thốn nhất, phần lớn sự quan tâm là về giới thiệu văn bản i tr n i dun và n hệ thuật tron th N u n ành vẫn chưa được hệ thốn h nh v l do trên đã kh ch lệ t c iả khóa luận lựa chọn
đề tài “ m hi u giá trị n i dung v nghệ thuật thơ guyễn nh” Qua đâ
sẽ i p ch n ta có c i nh n toàn diện h n về sự nghiệp s n t c và con n ười của nhà th N u n ành đ ng thời khẳn đ nh v tr , vai trò, đón óp của nhà th tron nền văn học Trun đại nói riên và văn học Việt Nam nói chung
Th văn của N u n ành chưa được đưa vào iản dạ tron chư n
tr nh c c cấp học nhưn N u n ành c n là m t tron nhữn t c iả được nhắc đến rất nhiều ở iai đoạn cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ X X n nữa,
Trang 8th văn của ôn có kh nhiều bài th x c đ n về Đại thi hào N u n
Du, nếu n hiên cứu th N u n ành thấu đ o, chẳn nhữn sẽ i p ch n
ta hi u rõ h n ư n mặt của m t tron nhữn N tu ệt xứ n Nam, mà còn cun cấp thêm nhữn c sở đ có th hi u sâu h n về Tố Như và văn chư n dòn họ N u n ở Tiên Điền Đ n thời tạo nên những ngu n kiến thức mới
và b sun thêm n u n tư liệu b ch cho việc đối chiếu, so s nh với c c t c giả, t c phẩm đ n đại và l ch đại đã được đưa vào nhà trường
N oài ra, đối với m t sinh viên khoa N ữ văn có con đườn ắn bó với văn chư n th việc n hiên cứu về c c nhà th văn học trun đại m t c ch có
c sở và khoa học là vô c n cần thiết
Sơ thảo lịch sử văn h c Việt Nam, quyển III (thế kỉ thứ XVIII) của tập th t c
iả Văn Tân, N u n n Phon , N u n Đ n hi (Nxb Văn Sử Đ a, , 1959) Trong đó, c n với c c t c iả Phạm Quý Th ch, Phạm Đ nh ,
N u n n, t c iả N u n ành được miêu tả thu c khu nh hướn bảo thủ
bi quan Sơ thảo ị h sử văn h c iệt m cho rằn : “th N u n ành có
iọn ai o n của m t n ười lon đon thất thế ” [25,291], “tiến nói của ôn
là tiến nói v dòn họ Lê, h nh c i phiêu lưu, đói r t tạo cho th ôn có phon v riên của m t con n ười vốn s n bất mãn” [25,292]
Năm 1963, iáo tr nh ị h sử văn h iệt m, tập của nhóm t c
iả Lê Tr Vi n, Phan ôn, Đặn Thanh Lê, Phạm Văn Luận, Lê oài Nam
c n đề cập đến th N u n ành ọ có c n quan đi m với Sơ thảo ị h sử
văn h iệt m khi c n xếp N u n ành vào khu nh hướn bi quan, tiêu
Trang 9cực và bảo thủ phản đ n Tron đó nhấn mạnh tiến nói của c c t c iả Trần anh n, Phạm Quý Th ch, N u n ành “là tiến nói của iai cấp su tàn man m t tâm trạn đau bu n, hoan man khi thấ vận mệnh iai cấp n hẽn vào ch đen tối và do đó sinh ra lu ến tiếc qu khứ m t c ch sâu xa Tiến nói của họ là tiến nói của iai cấp phon kiến nói chun , nhưn trước hết là phân số quan liêu quý t c đời Lê Tr nh Tiến thở than rên rỉ nà làm cho văn học có lắm iọn bi ai, và nhiều chất tiêu cực” 31,26]
ần với quan đi m của Đặn Thanh Lê tron gi o tr nh ị h sử văn h
iệt m là N u n L c tron côn tr nh ăn h iệt m nử u i th
Năm 1984, nhà th N u n ành đã thành m t m c trong iển văn
h (tập 2 do N u n L c là n ười chấp b t, m c N u n ành vẫn là
nhữn ý kiến tư n đ n với côn tr nh ăn h iệt m u i th
Nh n chun , ở nhữn năm 80 việc n hiên cứu về N u n ành chỉ xoa quanh nhữn “đ nh kiến man t nh khuôn mẫu”
San đến nhữn năm 90, đ n k nhất phải k đến ti u luận guy n
nh v tập u n ông hải của N u n N ọc Nhuận Đâ là bài viết đầu tiên
kh m ph n i dun tư tưởn tập th u n ông hải N ười viết đã có nhữn nhận x t kh i qu t về m t số bài th tron tập th u n ông hải
Năm 1994, iển văn h iệt m (1994 của hai t c iả Lại N u ên
n, i Văn Trọn ườn soạn, nhận đ nh về n i dun tron th N u n ành như sau: “S n t c chủ ếu dưới thời N u n, nhưn nói nhiều về nhà
Trang 10Tâ S n với th i đ th đ ch ên cạnh đó có kh nhiều bài th nói về cảnh
kh của bản thân và của cư dân đư n thời” [1,380]
Th n 10 năm 2007, bài viết guy n nh v i hăng ong của Th i Kim Đỉnh đăn trên tạp ch Văn h nghệ thuật qu n i đã nhấn mạnh vào
quãn đời ở Thăn Lon và cu c đời lâm li, bi đ t của nhà th
Đặc biệt phải k đến hai côn tr nh hơ guy n nh (tu n, 2015 và
i phả h guy n iên Đi n (2016 do Mai Quốc Liên chủ biên Trong “Lời
nói đầu” của tu n tập, Mai Quốc Liên đã có nhiều nhận x t sâu sắc, khắc
ph c được c i nh n vốn còn hẹp hòi về th N u n ành T c iả khẳn
đ nh: N u n ành sốn tron dân, ần dân, thư n dân; th ôn là tiến kêu
ai o n về thế sự; “chu ện đời su loạn, dân đen l t n o n hận c n là chu ện của ch nh cu c đời N u n ành”, “th N u n ành quý ở c i chất hiện thực cu c đời, ở sự thành thật” 12,13]
Công trình nghiên c u sưu tầ d ch văn ản thơ NguyễnHành
Trước năm 1958, văn bản th N u n ành chưa được xuất hiện đến khi
tủ s ch nhà họ ao i n ( i n hâu, N hệ n được sưu tầm mới là l c
Minh quyên thi tập được iới n hiên cứu quan tâm Năm 1958, t c phẩm Minh quyên thi tập được ôn Trai Phạm Khắc Khoan, quê Đức Thọ, à
Tĩnh sao ch p lại, đó ch nh là bản man k hiệu V v.109 tron kho s ch của Thư viện Viện N hiên cứu n Nôm hiện na
Trong lời iới thiệu tập th hơ h án guy n u, nhóm t c iả
i Kỷ, Phan Võ, N u n Khắc anh đã tr ch ý bốn câu th đầu tron bài
ăn th ph h u th m tri ph m ảm tá trong Minh quyên thi tập của
N u n ành Nhóm t c iả Văn Tân, N u n n Phon , N u n Đ n
hi khi biên soạn Sơ thảo ị h sử văn h iệt m, qu n (thế kỉ XV
có đề cập đến ba tập th : Minh quyên thi tập, u n ông hải, hiên ị nh n
vật sử thi của N u n ành
Trang 11Năm 1963, ợp tuyển thơ văn iệt m (tập ) – văn học thế kỉ XV
đến iữa thế kỉ XIX của nhóm t c iả uỳnh Lý, Đ Đức i u, N u n Sĩ Lâm, N u n Văn Ph , Lê Thước, oàn ữu ên đã iới thiệu n ắn ọn về thân thế sự n hiệp nhà th N u n ành và tr ch d ch 12 bài th của ôn
Tron đó viết rõ: n có đ lại hai tập th là u n hải thi tập hay u n Đông
hải và Minh quyên phả với m t qu n là hiên ị nh n vật (qu n nà hiện
chưa t m thấ Năm 1978, khi in lại lần thứ 2 cuốn ợp tuyển thơ văn iệt
Nam (tập - văn học thế kỉ XV đến iữa thế kỉ X X, th N u n ành
được iới thiệu thêm hai bài mới và bỏ đi m t bài c , nên t n số văn bản được biết đến là 13 bài
Năm 2000, cuốn ng tập văn h iệt m, tập 14 của t c iả Đặn
Đức Siêu ta thấ th N u n ành đã được phiên d ch nhiều h n với 73 bài
và d ch thêm Minh quyên phả n của V v.109 Nhữn văn bản về th của
N u n ành về sau chủ ếu được tr ch từ hai cuốn ợp tuyển thơ văn iệt
Nam (tập in lần 2 và ng tập văn h iệt m nói trên
Đ n k nhất về th N u n ành là tu n hơ guy n nh do
N u n Th ằn biên khảo, nhân kỉ niệm 250 năm năm sinh N u n u
Đâ là tu n th N u n ành phon ph , côn phu nhất từ trước tới na
Tu n th N u n ành do nhà n hiên cứu Mai Quốc Liên chủ biên, n oài
c c d ch iả Lê Quan Trườn , N ô Lập hi, N u n N ọc Nhuận, N u n
Tiến Đoàn tham óp th n u n tu n d ch văn bản còn được r t từ ng tập
ăn h iệt m, tập 14 tức là có sự kế thừa và ối tiếp Đến đâ , t n số
bài th của N u n ành được iới thiệu là 222 bài
Trang 12hai b nh diện: n i dun tư tưởn và h nh thức nghệ thuật từ đó chỉ ra nhữn đón óp của N u n ành tron nền văn học trun đại Việt Nam
4 Đối tượng và ph vi nghiên c u
Đối tượn n hiên cứu của khóa luận là th văn N u n ành Tài liệu
ch nh mà ch n tôi iành đ n hiên cứu là cuốn hơ guy n nh g m 222
bài th , do Mai Quốc Liên chủ biên d ch, Nguy n Th Hằn biên khảo, Trung tâm N hiên cứu Quốc học, Nxb Văn học ấn hành năm 2015 Đâ là tu n tập
th N u n ành phon ph nhất t nh đến hiện nay Tu n tập th nà (in cả
n văn, phiên âm, d ch n hĩa, và d ch th m t số bài i p ch n ta có được
m t h nh dun c bản nhất về diện mạo th N u n ành, mà c c văn bản trước đâ khôn th đạt được
Khóa luận đi sâu n hiên cứu nhữn i tr n i dun và n hệ thuật tron
th N u n ành, c th là tập trun xem x t tron hai tập th : Minh quyên
thi tập và u n Đông hải
5 Phương pháp nghiên c u
Trên c sở x c đ nh đối tượn , phạm vi, m c đ ch, nhiệm v n hiên cứu
th khóa luận sử d n t n hợp nhiều phư n ph p n hiên cứu như:
Trang 13Chương 1: Những vấn đề chung
Chương : Giá tr nội dung thơ Nguyễn Hành Chương : Giá tr nghệ thuật thơ Nguyễn Hành
Trang 14NỘI DUNG Chương 1 NHỮNG VẤN Đ CHUNG 1.1 Hoàn cảnh l ch sử xã hội
N u n ành sốn tron khoản thời ian nhữn năm cuối thế kỷ XV
- nửa đầu thế kỉ X X, m t thời đại l ch sử đầ biến đ n với nhữn cu c b dâu, nhữn cu c tha đ i s n hà Xã h i phon kiến Việt Nam iai đoạn nà đan phải trải qua c n khủn hoản n hiêm trọn
Ở Đàn N oài, ch nh qu ền phon kiến b c l bản chất bất lực, tàn bạo
m t c ch trắn trợn, nạn tham nh n , hối l n à càn trầm trọn Từ lâu, vua Lê đã mất hết qu ền hành, tất cả quyền hành r i vào phủ ch a chu ên quyền, đ c đo n N i b triều đ nh xả ra nhiều v tranh chấp, phế truất, iết hại lẫn nhau c ch a Tr nh chỉ lo ăn ch i, xâ dựn ch a chiền nhiều h n lo việc nước Nhu cầu chi tiêu tron phủ ch a tăn nhưn nhân dân lại khôn có khả năn n p thuế Nhà nước đặt lệ mua quan b n tước đ thu thóc thu tiền
hế đ thi cử, lựa chọn nhân tài của xã h i phon kiến trước đâ rất được coi trọn nhưn ở thời đi m nà có tiền là có th mua được chức tước Từ đó dẫn đến việc su đ i của khoa cử đã đẻ ra hàn loạt quan lại tham nh n , dốt n t Quan hệ tiền tệ n à càn chi phối con n ười, làm hư hỏn đạo đức của tần lớp quan lại Thời k nà , đ n tiền đã trở thành thứ qu ền lực can thiệt vào mọi mặt của đời sốn xã h i Thêm vào đó, nạn mất m a, đói k m xả ra khắp n i, n ười chết đói đầ đườn , nhân dân li t n, làn xóm tiêu điều ó
th nói xã h i phon kiến Việt Nam đã đi vào con đườn tự s p đ khôn th cứu vãn Đọc th N u n ành ch n ta sẽ thấ t c iả hi lại chân thực cảnh đời loạn l c bấ iờ
Thời đại của N u n ành còn là thời đại nở r c c cu c đấu tranh như
v bão của nhân dân T nh chất mạnh mẽ được th hiện ở ch có những cu c khởi n hĩa tập trun hàn vạn n ười, k o dài hàn ch c năm như cu c khởi
n hĩa của Nguy n Hữu Cầu (1741-1751), cu c khởi n hĩa của Nguy n Danh
Trang 15Phư n (1740-1750), cu c khởi n hĩa của oàn ôn hất (1736-1769)
c cu c chiến đấu c liệt của nhữn n ười nôn dân tu chưa iành được thắng lợi nhưn là h i chuôn b o đ ng về sự khủng hoảng của chế đ phong kiến Việt Nam
Đỉnh cao của phon trào khởi n hĩa l c nà là cu c khởi n hĩa Tâ S n
do ba anh em Nguy n Nhạc, Nguy n Huệ, Nguy n Lữ lãnh đạo Năm N u n ành ra đời (1771 c n ch nh là thời đi m đ nh dấu bước n oặt N u n Nhạc khởi n hĩa đ nh ch a N u n ở Qu Nh n, mở ra triều đại Tâ S n (1778) Sau h n 15 năm khởi n hĩa (1771-1787) cu c khởi n hĩa nà đã iành được những thắng lợi vẻ van : Đ nh đ ba tập đoàn phon kiến Lê,
Tr nh, Nguy n, làm chủ đất nước; đ nh tan h n hai mư i vạn quân Thanh xâm lược; lập nên m t vư n triều phong kiến mới với nhiều nhữn ch nh
s ch tiến b Sau 4 năm làm vua, năm 1792 vua Quan Trun mất, th i tử
N u n Quan Toản lên n ôi, tron triều phân chia thành bè đản , nhà Tâ
S n n à càn su ếu N u n nh sau m t thời ian nư n nhờ Xiêm La
về nước thu ph c ian s n, xưn đế hiệu là ia Lon (1802
Tron h n 50 năm cu c đời m nh, N u n ành lần lượt chứn kiến sự khủn hoản , s p đ và tha thế nhau của ba triều đại: nhà Lê, Tâ S n,
N u n n b chi phối bởi quan đi m ch nh thốn : “Trun hiếu chi ia ninh
sự nh ” ( òn dõi trun hiếu sao lại thờ hai vua nên N u n ành ọi
N u n ữu hỉnh, quân Tâ S n là iặc, ọi nhà Lê là “quân ta” L c Tâ
S n thốn nhất Nam ắc ôn đã lẩn tr nh, khôn ứn chiếu cầu hiền Khi
N u n ia Lon lên n ôi, xuốn chiếu l c d n , ôn c n khôn hưởn
ứn n luôn m t lòn hoài tưởn đến triều Lê
Nhữn biến đ n vừa phức tạp vừa lớn lao trên đâ là chất liệu quý i cho nhữn s n t c đậm chất hiện thực tron th N u n ành sau nà Nhưn rõ ràn về mặt tư tưởn , nhữn biến cố của thời đại đã â ra cho ôn
sự khủn hoản và đ vỡ lớn lao làm nên tiến khóc nhân t nh, nhân thế cho
Trang 16nhữn năm th n lăn l n giữa cu c đời ió b i, cho n i đau tha hư n lưu lạc, n i đau của sự li t n ia đ nh, bạn bè… Như vậ , thời đại đã có ảnh hưởn khôn nhỏ đến tư tưởn , s n t c của nhà th
1 Tác giả Nguyễn Hành
1.2.1 Cu c đời v con người
Nguy n ành (1771-1824 , tên thật là N u n Đạm, tự là Tử K nh, hiệu
là Nam Th c, biệt hiệu Nhật Nam và N ọ Nam Nguy n ành là n ười làn Tiên Điền, huyện N hi Xuân, trấn Nghệ An, nay thu c tỉnh à Tĩnh
n thu c dòn dõi quý t c phon kiến, là con của Điền Nhạc hầu Nguy n Điều (1745-1824), là ch u n i của Xuân quận côn Nguy n Nghi m (1708-1776) và ọi Nguy n u là ch ru t N u n N hi m thu c đời thứ 6 tron dòn họ N u n ở Tiên Điền, đời thứ 15 của họ N u n c đời trước
N u n Nhi m, tron họ N u n đều có rất nhiều n ười đ đạt cao và làm quan dưới triều Lê trun hưn và tron phủ ch a Tr nh Thân ph của N u n ành c n đ tam trườn , ôn làm Th n i văn chức r i Trấn thủ ưn óa, Trấn thủ Tu ên Quan , Trấn thủ S n Tâ Mẹ của N u n ành là vợ kế của
N u n Điều, bà là con thứ tư của Thiếu ảo Đạt V ầu, quê ở xứ Kinh
ắc
Gia phả h Nguy n iên Đi n trong m c ghi về Nguy n Nghi m có viết
như sau: N u n ành “được tập ấm chức Hi n cun đại ph , Phó Trun , tước ành nhặc b n là n ười thôn minh, nhớ lâu, hi u r n , đọc nhiều
s ch n được xếp thứ hai c n với ch là Thanh iên côn trong An Nam
n tu ệt ” 13,79] Như vậ , N u n ành c n với ch m nh là Đại thi hào Nguy n Du chiếm hai tên tron “ n nam n tu ệt” (năm nhà th n i tiếng nhất của ta thời bấy giờ) c n với đó khôn ai kh c ch nh là: N u n
Huy Tự (1743-1790 t c iả truyện th Hoa tiên làm bằn th l c b t;
Nguy n u O nh - con r Thượng Thư Lại Nguy n Khản; Phan u Ích
(1750-1822 t c iả th Nôm Chinh ph ng m h và D Am g m c;
Trang 17n ười thứ ba là N ô Thời V (1774-1821 , ôn đư n thời được s nh n an với Đại thi hào N u n Du
Năm 1784, cha của Nguy n ành là N u n Điều làm Trấn Thủ S n
Tâ , ặp loạn kiêu binh đốt ph dinh thự quan lại B Thượn Thư N u n Khản Nguy n Khản phải trốn lên S n Tâ , ôn toan c n em hợp binh c c trấn về giết kiêu binh, nhưn kiêu binh iữ chặt h a Tr nh nên khôn làm được Kiêu binh làm p lực bãi chức Thượn Thư Lại Nguy n Khản, Nguy n Điều b i n chức về huyện Thanh hư n , à Tĩnh Tại đâ , ôn
đ nh cư c n con ch u của m nh Khi nhà Tr nh s p đ năm 1786, N u n Điều uất ức mà mất, Nguy n ành l c đó chỉ mới 15 tu i
Thuở nhỏ, N u n ành học ở Thăn Lon , là n ười hi u biết r n , văn
th ha nên ôn có tham vọn nối dõi tru ền thốn cha ôn m nh Nhưn khi
ôn đến tu i trưởn thành th ặp nhiều biến đ n dữ d i của thời Lê mạt –
N u n s nên ôn khôn có d p thi thố sở học n với đó, họ N u n Tiên Điền đến thời thân ph N u n ành đã bắt đầu sa s t, thất thế, phân t n trước nhữn biến đ n của l ch sử l c bấ iờ
Cu c đời Nguy n ành phiêu bạt đó đâ , khôn thi cử, khôn c n t c với nhà Tâ S n lẫn nhà N u n Điều nà c n được th hiện qua c c bài
th của ôn Thời gian Nguy n Du ở Tiên Điền 1794 đến 1796 đ xâ dựng lại từ đườn , đ nh ch a c n N u n Ức, Nguy n ành c n có mặt ở Tiên Điền tả việc ch đi săn Việc xâ dựn đền thờ Điền Nhạc Hầu Nguy n Điều
c n có bàn ta N u n ành đề c c câu đối Nguy n ành có mặt ở Tiên Điền năm 1804, khi N u n Du vợ mất xin về nghỉ tại quê nhà, và sau đó khoản năm 1805 được phong chức Đôn c ọc Sĩ triệu vào kinh đô Ph Xuân Với chức v Đôn c học sĩ, N u n u ở bên cạnh vua Gia Long hàn n à dân s ch cho vua đọc và iảng cho vua nghe R i Nguy n ành còn ở Thăn Lon c n tham gia viết Tr c Lâm Tôn chỉ N u ên Thanh với
Trang 18N ô Thời Nhiệm tức Hải Lượng Thiền Sư (trước 1802 Năm 1820 N u n ành còn làm bài th khi n he tin ch N u n Du mất tại Ph Xuân
V dòn họ N u n ành mấ đời đều làm quan dưới triều nhà Lê nên
d chưa thành đạt nhưn Nguy n ành khôn ra làm quan với Tâ S n và nhà N u n mà cam ch u sống m t cu c đời bần hàn lưu lạc và l c nào c n
ôm ấp tâm sự hoài Lê Nguy n ành mất tron n hèo khó năm 1824, bốn năm sau khi ch là N u n u qua đời
1.2.2 Sự nghiệp sáng tác
N u n ành có đ lại hai tập th là u n Đông hải và Minh quyên thi
tập và m t qu n có nhan đề là hiên ị nh n vật thư nhưn qu n nà chưa
được t m thấ Tron cuốn i phả h guy n iên Đi n c n ghi lại rằn sự
n hiệp của N u n ành có t c phẩm “Quan hải tập, Minh qu ên tập, Thiên
đ a nhân vật thư” 13,79]
Minh uyên thi tập: m 177 bài th , n i dun của tập th rất phon
ph Đó là tâm sự hoài Lê Tr nh bu i cha ôn họ N u n Tiên Điền làm quan đầu triều và tâm sự về cu c sốn bần hàn n i đất kh ch Ở tập th , N u n ành hiện lên là m t nhà th sốn tron dân, ần với dân và được n ười dân hết lòn thư n quý Tron tựa N u n ành viết: “tiến kêu n he đau thư n thảm thiết khôn bằn tiến kêu của chim đ qu ên Đ qu ên là loài chim phư n Nam, kêu về m a hạ, n à đêm khôn n ừn Tiến th tron tập th nà , n ẫu nhiên mà iốn thế, nên nhân đó đặt tên”
u n Đông ải: khôn chỉ là m t tập th , xen kẽ th còn có nhữn bài
tựa như: ô n t , sinh t m tập t ; nhữn bài bạt: Đ u s thư
t, ghê An phong th t ;nhữn bài k : Đ ng u n ng u , m song ; nhữn bài ph : o n th thư o qu , Đ o ng ái ông ph N i
dun ch nh của u n Đông ải là ca n ợi nhữn tấm ư n trun hiếu n hĩa
liệt và suy n ẫm về xã h i (mối quan hệ iữa dân và nước và sự vận đ n khôn n ừn của muôn vật , về bản n ã của m nh
Trang 19Tiểu t chương 1:
cu c đời phải trải qua nhiều ian truân nhưn N u n ành đã đ lại cho hậu thế m t sự n hiệp văn học có i tr , ôn là đại diện tiêu bi u của th trun đại Việt Nam cuối thế XV đầu thế kỉ X X Tron th của ôn n i bật
là nhữn h nh ảnh chân thực về nhữn biến cố lớn tron xã h i c n như với bản thân nhà th và về cu c sốn của ôn tron khoản thời ian lưu lạc khốn khó
Trang 20Chương GIÁ TR NỘI UNG THƠ VĂN NGU ỄN HÀNH .1 N i niề nhớ ti c triều Lê c
Năm 1819, khi n ở phườn Đ n Xuân, ắc Thành, N u n ành đã
viết Minh quyên phả n (Lời dẫn tập th Minh qu ên Ở đâ , ôn cắt n hĩa
về ý n hĩa và n u ên cớ của tiến chim đ qu ên Lời dẫn đã bà tỏ tư tưởn , chủ đề của thi tập, đ n thời cắt n hĩa về n u n ốc của tiến th ấ ó th
xem Minh quyên phả n là tu ên n ôn tron tập th nà của N u n ành
Theo ôn , “tiến kêu n he đau thư n thảm thiết khôn bằn tiến kêu của chim đ qu ên”, đ qu ên “kêu về m a hạ, n à đêm khôn n ừn ”,
“tiến th tron tập th nà n ẫu nhiên mà iốn như thế nên nhân đó mà đặt tên” Tiến kêu bi thiết của chim có n u ên do: “thời thế su loạn, dân đen li
t n o n hận” [12,19] và do nhà th đau đớn nhớ tiếc triều Lê c , triều mà ôn cha N u n ành vô c n ắn bó và hi n quý ó th nói, ch m th về lòn
cô trun với Lê – Tr nh là phần th quan trọn tron c c s n t c của N u n ành
Tron iai đoạn l c bấ iờ, phần lớn văn nhân thi sĩ đều ch u ảnh hưởn của quan niệm ch nh thốn “Trun hiếu chi ia ninh sự nh ” ( òn nhà trun hiếu khôn th thờ hai vua à u ện Thanh Quan th hiện tâm trạn hoài Lê khi bà đi qua thành Thăn Lon nhưn na đã hoan phế, nhữn lối đi phủ đầ cỏ m a thu, nền c của cun điện, nhữn phiến đ nằm dãi dầu mưa nắn , mặt nước h xưa như cau lại trước cảnh tan thư n tất
cả như còn phản phất h nh bón triều đại nhà Lê:
“ i ư e ng h n thu thảo
n ũ u i ng tị h ương
Đá v n trơ g n ùng tu nguyệt
ư òn u mặt v i t ng thương ” ( hăng ong ho i )
Trang 21Quan niệm của à u ện Thanh Quan là mất vua c n như mất nước
T quốc và triều đại được đ nh đ n là m t Nói c ch kh c, nhà Lê mất có
n hĩa là nước mất: “Nhớ nước đau lòn con quốc quốc Thư n nhà mỏi miện c i ia ia”
n như bà, khi thời thế tha đ i, nhà Lê s p đ , N u n ành đã mượn tiến kêu của hai loài chim: chim đa đa và chim cuốc đ th hiện n i xót xa khi b mất nước, tiến kêu ấ tha thiết như ọi h n nước c , mặc d dưới triều đại đó ôn là m t cậu b mới đến tu i trưởn thành
“ iá ô minh gi gi
Đ quyên minh qu qu iểu o vị qu gi thanh,
ô th n há h tử s u ô ”
Từ n i niềm của con chim cuốc và chim ia ia được t c iả cảm nhận, nhà th đã i n tiếp nói lên tâm sự từ tron sâu thẳm tâm h n n ười thi sĩ
“ him kia còn biết ọi nước nhà” huốn chi là tron m t con n ười trun
n hĩa như N u n ành Trước thời vận đ i tha ấ , n ười lữ kh ch khôn
th tr nh khỏi n i “sầu c n cực”, đau lòn , da dứt khôn n uôi
Tron m t bài th kh c, N u n ành c n th hiện sự đau đớn nhớ tiếc triều Lê – Tr nh qua tiến kêu của chim đ qu ên:
M u nà vốn tự sinh ra,
Trang 22Tiến nà rốt c c khôn dứt )
( him đ qu ên
nh ảnh chim đ qu ên tron bài th được N u n ành lấ từ tru ền thu ết Trun Quốc Đó vốn là oan h n của Th c đế, khi mất nước đã hóa thành con chim đ qu ên, kêu thư n ai o n n à đêm, nhỏ m u tư i thẫm đẫm câ cỏ N i niềm khi triều đại nhà Lê s p đ của N u n ành c n iốn như niềm ai o n của con chim đ qu ên khi mất nước khôn bao iờ
dứt ài th đã th hiện âm hưởn chủ đạo tron tập th Minh quyên của t c
iả Đó là tiến tiến th đau thư n như tiến kêu ai o n c n cực của chim
đ qu ên, tiến kêu của chim đ qu ên “vấn vư n l lửn iữa cành”, tiến kêu thư n ai o n của N u n ành thấm vọn tron từn câu chữ
N i niềm nhớ tiếc triều đại c thườn được ôn th hiện tron th của
m nh Trước sự biến chu n khôn n ừn của thời đại, N u n ành đã có
sự đối s nh về thời ian xưa và na làm n i bật lên nhận thức về sự tha đ i
của danh phận, v thế xã h i, tâm trạn và con n ười ài th M o t
thập ửu tu inh u n nhật (Năm Kỷ Mão, bốn mư i ch n tu i, n à xuân
ở kinh đô c là m t tron nhữn bài th thấm c i ý v thư n tiếc ấ :
“ hi u niên u n nhật thử inh trung
i qu qu n th n s ng
h t h phong ưu ô hoán tận rùng i phát th nh ông Thê thê hu ng s u vô n i ”
Ở n i đất kh ch quê n ười, tâm trạn bu n đau “s u vô n i” luôn thườn
trực tron con n ười N u n ành ốn mư i ch n năm cu c đời đối với ôn
là khoản thời ian “trôi qua m t c ch vô v ” Na đứn trước n i kinh đô Thăn Lon , nhà th càn xót xa khi nhớ đến cảnh thuở trẻ của m nh c n ở chốn đâ “nhà với nước, vua với son thân, đều chun niềm vui” nhưn iờ
Trang 23đâ “phon lưu tha đ i hết” h nh điều nà đã khiến N u n ành r i vào cảnh tư n lai m m t đành “n he theo sự xếp đặt của ôn trời”
N i niềm hoài vọn c n được N u n ành th hiện tron hai câu th :
“ h th i qu ông tử im giả o thư sinh” (Thuở trước là côn tử iàu
sang/ ôm na là ã học trò ia nua Từ m t “côn tử iàu san ” dưới triều
Lê – Tr nh, khi Lê – Tr nh s p đ ôn xuốn làm “b ch t nh” và là n ười có tài, có lòn i p đời nhưn khôn được biết đến, khôn có điều kiện thi thố, phải sốn tha phư n cầu thực
Trước hoàn cảnh v thế b đảo l n, N u n ành b c l sự uất ch , da
dứt khôn n uôi: “ ghi t i v n nh n thượng/ i n t i v n nh n h /
v n nh n trung hùy trị tri qu n giả” (Đ n ra ở trên muôn n ười Nhưn b
ở dưới muôn n ười Vất vả tron muôn n ười i là n ười biết ôn a
tron bài th hư ho i (Viết n i lòn , N u n ành bà tỏ: “ hảm m n
th i mệnh hôi i ảm th t nh.” ( ấp bênh uất ch ch u theo số mệnh/ Sự vật
đ i dời thêm cảm t nh đời Đọc nhữn tran th của N u n ành, ta luôn thấ m t tâm sự u uất khôn th chia sẻ c n ai muốn d khôn th cảm
i c mất m t, m m t, tr trọi vẫn luôn là cảm i c thườn trực tron con
n ười của nhà th trun n hĩa
Thêm vào đó, v m t lòn với nhà Lê nên N u n ành luôn có th i đ
th đ ch với nhà Tâ S n n ọi quân Tâ S n là iặc, ọi nhà Lê là “quân
ta”, ôn ca n ợi nhữn n ười có côn đ nh quân Tâ S n Tron bài ng
vịnh y Sơn th i h i ngh giả (T n v nh nhữn n ười khởi n hĩa thời
Tâ S n nhà th tu ên bố “ ăng ị h y Sơn thị hoái nh n” ( i đ ch Tâ
S n thả là n ười hào hiệp)
hẳn hạn, khi N u n ành nói về “ôn N ự sử làn Đan Nhi m” đã
tử tiết v Lê - Tr nh tron bài Đ n hi m ng sử ông tịnh n:
“ gô qu h u nh n
uy ông ương nh á h,
Trang 24h i hu t hi n i th n hung ung tử sinh gi n,
m m như thu n
s vu nh n nhiệm ương thư ng,
ô qu h qu n th n ”
Theo N u n ành, việc làm uốn thuốc đ c của N u n u iệu khi
ôn khôn ch u khuất ph c làm quan cho quân Tâ S n là m t việc hết sức
“oanh liệt” T c iả hết mực ca n ợi ôn ch nh v ở “phon c ch thanh cao”, khôn sợ c i chết đ iữ “lấ đạo cư n thườn ” trọn tr ch nhiệm với nhà Lê
Tron t c phẩm huật guy n m ng thi, truy vịnh nh n, N u n
ành c n bà tỏ tấm lòn “mến tiết n hĩa” đối với N u n Tam Lan khi nhân vật nà luôn nuôi ch kh “muốn rửa nh c quốc ia” nên “khi quân Tâ
S n tiến vào, ôn đã mấ lần khởi binh đ nh xuốn ph a nam” r i hi sinh:
“ rảm m h hê thị h n hu r môn” ( h m n ựa ở chợ Ph c
Khê Đốt thu ền ở cửa Trà Lý òn có rất nhiều bài man tinh thần n ợi ca
tron th N u n ành như: òng vong hư th n ruy u qu vong
tư ng s ử u o ng gi ng h y i phu nh n hiêu h ng ho ng phi guy n hị Nhữn nhân vật được xem là tấm ư n trun hiếu, n hĩa
liệt tron th ôn trước tiên là n ười đứn về ph a nhà Lê, thu c nhà Lê Điều
nà đã th hiện rõ th i đ ủn h nhà Lê, tâm sự hoài Lê, phê ph n và lên n nhà Tâ S n của N u n ành
Giới n hiên cứu văn học lâu na đ nh i tư tưởn ch nh tr của N u n ành là bảo thủ Sở dĩ nói vậ , v tron th văn của m nh ôn luôn qu ết liệt chốn lại nhà Tâ S n và ôm ấp tâm sự hoài Lê ó th nói, đâ ch nh là hạn chế của ôn Điều nà , N u n ành có n t kh c với ch của m nh là N u n
Du N u n u lu ến tiếc nhà Lê nhưn r i ôn nhận ra rằn “ i vị i n
thiên niên qu ” (Xưa na chưa từn thấ triều đại nào n h n năm ửn
Trang 25dưn và n hi n ại với triều đại vua Quan Trun nhưn khi c n hiệp Quan Trun tiêu von , N u n u lại cất lên lời cảm thư n tiến đàn tài hoa từn làm sa mê m t cu c dạ ến mừn chiến côn 20 năm trước:
“ y Sơn ơ nghiệp nh t án tận tiêu vong
vũ hông ưu nh t nh n t i
hu n t á h niên t ng th hương t m v ng s ệ triêm y”
( ong th nh m giả )
( n hiệp Tâ S n c n đã tiêu t n Sót lại đâ còn n ười m a ca
Thấm tho t trăm năm có là bao
ảm thư n chu ện c d n o thấm nước mắt Mặc d có nhữn hạn chế về quan đi m ch nh tr nhưn N u n ành vẫn hiện lên với n t đẹp về lòn trun n hĩa đ n quý Nhữn biến đ n khôn n ừn của thời đại đã man đến cho nhà th nhữn mối sầu hận mà hàn trăm năm sau vẫn làm nhức nhối tr i tim n ười đọc
2.2 Niề d y d t trước thời th suy o n
N u n ành sinh năm 1771 mất năm 1824, là nhữn năm cuối thế kỉ
XV - đầu thế kỉ X X Đâ là iai đoạn sả ra nhiều nhữn sự việc kinh thiên
đ n đ a và bi thư n nhất thời trun đại Thật vậ , tron h n 50 năm của
cu c đời m nh, N u n ành lần lượt chứn kiến sự khủn hoản , tha thế nhau của ba triều đại: nhà Lê, Tâ S n, nhà N u n c n nhữn sự phân hóa, đấu tranh của nhiều phe c nh ch nh tr kh c nhau Thời đại của N u n ành còn là thời đại mà n ười dân b đẩ vào đườn c n , ia đ nh li t n, đời sốn phiêu bạt, nạn đói, d ch bệnh, n ười chết khắp n i, c n với đó là nhữn
cu c khởi n hĩa của nôn dân n ra triền miên Tất cả nhữn biến đ n vừa phức tạp vừa lớn lao đã â ra cho ôn sự khủn hoản và đ vỡ nhưn đâ
Trang 26c n ch nh là chất liệu quý i cho nhữn s n t c đậm chất hiện thực của
N u n ành sau nà
hơ guy n nh (tu n đã mô tả chân thực nhữn cảnh iàu có, ăn
ch i xa đọa của iới quý t c ảnh đời ở đâ được vẽ bằn vài n t tả thực nhưn có i tr phản tỉnh sâu sắc
“ h qu phong ưu hông m n th nh
D i o h u h t nhi th nh”
( ảnh iàu san phô ra khắp cả đô thành, Nhưn đêm đêm vẫn n he tiến trẻ ăn xin)
( y thái nh)
Ở đâ , N u n ành đã l t trần cảnh th i b nh hào nho n bên n oài đ
ph i bà sự thực đau xót bên tron Tron cuốn i phả h guy n iên
Đi n có hi: “đầu năm Đinh ậu, Mậu Tuất 1777,1778 đói k m liên miên,
nhiều n ười chết đói” 13,78] Vậ mà tron khi đó iai cấp thốn tr , đ a chủ
ăn ch i xa hoa, tr lạc tạo nên cảnh tượn “n ười ăn khôn hết kẻ lần chẳn ra” Nh n vào th ta tưởn th nh thế th i b nh nhưn khi nh n xuốn nhữn tần lớp dưới th sẽ thấ dân ch n đan lâm vào cảnh lầm than, bế tắc
ài th y thái nh ha như h nh tái ng th nh minh ti t, u
u nh n (Ở ắc Thành lại ặp tiết thanh minh, nhớ n ười bạn c đã phê ph n
cảnh ph n hoa tron và sau l c loạn, đả k ch mâu thuẫn tron lòn chế đ
phon kiến: “ o n hậu ph n ho / trung tư vị” (Sự ph n hoa sau l c loạn/
M i ian kh n i quê n ười
N u ên nhân dẫn đến t nh cảnh khốn kh đó của nhân dân khôn ai kh c
ch nh là nhữn thế lực đ a chủ, thốn tr lo việc ăn ch i nhiều h n lo việc nước Khi nhân dân khôn đủ n p sưu thuế th c c c c tần lớp thốn tr đặt
ra lệnh mua quan b n chức từ đó dẫn đến việc xã h i đẻ ra hàn loạt nhữn
quan tham nh n , dốt n t Ở bài im ng (Vàn biết nói , N u n ành đã
nhân c ch hóa đ lên n tệ nạn đ t lót, hối l ph biến l c bấ iờ:
Trang 27với vật chất và tiền bạc “ i th n nh i t ng h th i ái t ng nh n M i
nh n ái” (Khi đến n ười ta đưa đón Khi đi lại đưa đón n ười Mua
được bao nhiêu sự đưa đón Đâ như m t lời cảnh b o có i tr khôn chỉ ở
đư n thời mà nó vẫn đ n đến muôn đời: khôn nên tham của cải bất n hĩa
“ ản t t ngh i” ( o sự bất n hĩa mà đến đâ N u n ành lên n
c ch sốn đặt tiền bạc lên trên hết, lối sốn khuất ph c trước đ n tiền, v
vàn bạc mà chà đạp lên mọi i tr sốn cao đẹp ài th im ng đã mô tả
sắc n t cảnh sốn xa hoa iàu có nhưn thiếu vắn t nh n hĩa của tần lớp
ph hào, đ a chủ, tần lớp quý t c thốn tr N u n ành đã can đảm nh n thẳn và phê ph n nhữn thói tật của xã h i, ôn bóc trần lối sốn vòn xo kim tiền điên đảo khiến thời thế loạn lạc
a tron bài n th nh vịnh (V nh thành mới N u n ành c n đã
phê ph n lối sốn xa hoa, hưởn lạc của iai cấp thốn tr l c bấ iờ:
“S nhượ trư ng v n h i
guy như iệt hư ng to n
o nh n hôn t th hưng tá th nh h n”
(Lớp lớp như mâ đ n
Trang 28ao to chướn n ại bà
ià nà n u chẳn hi u Thành xưa vẫn n ắm n oài Trước đời sốn kh cực của nhân dân nhưn triều đại nào c n xâ dựn thành lầu n u n a đ ph c v cho cu c sốn hưởn lạc của vua ch a quan lại Điều đ n nói ở đâ là N u n ành khôn miêu tả cảnh tượn ấ bằn tâm thế hi ch p dửn dưn mà ôn nh n hiện thực bằn m t tâm thế của m t nhà nho có tr ch nhiệm, luôn bênh vực nhữn n ười n hèo kh Qua b t ph p hiện thực và th i đ của nhà th trước “tân thành” ta có th thấ N u n ành đã tha tần lớp nhân dân lên n lối sốn ăn ch i xa đọa của m t phần
xã h i đư n thời
Tron th N u n ành luôn đầ ắp nhữn n i thốn kh của nhân dân
đư n thời Nhữn h nh ảnh khốn kh v đói k m, v mất m a có th nói đã
m ảnh tron tâm tr của nhà th h m ịnh iệt sử thông giám ương m
có hi như sau: “M a thu năm nh Thân (1776 , đại hàn, đ n ru n ch khô Nhữn n ười n hèo khó hết qua cửa qu ền nọ lại đến nhà san kia
c n khôn sao kiếm n i m t ch làm thuê làm mướn” uốn iệt m
phong sử của N u n Văn Mại c n ch p: “Khoản đời ảnh ưn
(1742-1786 , hiêu Thốn (1787-1789 , luôn luôn mất m a đói k m, dân ian trôi dạt lưu l , cha con khôn nuôi n i nhau, anh em khôn th nư n nhau”,
“m a đôn năm 1774, nạn đói đã xả ra ở Thuận óa, i ạo tăn vọt, n ười chết rất nhiều, thậm ch ăn th t lẫn nhau” [21,33] Nói th N u n ành như tiến kêu thư n ai o n th đó trước hết là tiến kêu của nhữn n ười dân
n hèo kh , tiến kêu đau thư n của N u n ành về cu c sốn c n cực, l
t n phiêu bạt iện thực đời sốn ch nh là n u n cảm hứn lớn tron nhữn tran th của ôn
N u n ành đã tha nhân dân nói lên n i kh của m nh tron xã h i
đư n thời như n i kh tron cảnh ch u đói đi xin ăn tron bài y thái nh
Trang 29với lời th m ảnh: “ h qu phong ưu hông m n th nh D i o h u h t
nhi thanh.” ( ảnh iàu san phô ra khắp cả đô thành Nhưn đêm đêm vẫn
n he tiến trẻ ăn xin Đâ là tiến th tả thực đến tê t i Ở hai câu th ta bắt
ặp m t cặp đối: đối iữa ban n à - bề thế bề n oài với ban đêm- n hèo kh , thiếu thốn Sự đối lập nà lại càn m ảnh h n khi nó được đặt tron khôn ian đô thành Sử s ch còn ch p lại rằn : “ ân lưu von b n bế, dắt d u nhau di kiếm ăn đầ đườn i ạo cao vọt, 100 đ n tiền khôn đ i được
m t bữa ăn ân phần nhiều sốn bằn rau cỏ, đến n i ăn cả chu t, rắn
N ười chết đói n n n an , n ười sốn sót khôn còn được m t phần mười Làn nào có tiến là tr mật c n chỉ còn dăm ba h thôi” 21,33]
Ta c n bắt ặp ở y thái nh m t quan niệm hết sức nhân văn của nhà
th N u n ành: “Nh n nh n vi h nh tu tiên thử Nhi hậu sinh t y thái
nh (N ười có đức nhân làm ch nh sự trước hết phải n hĩ đến nhữn n ười
nà Sau đó mới nên đàn ca sa sưa cảnh th i b nh Theo N u n ành,
n ười làm ch nh sự trước hết phải có đức nhân N ười có đức nhân tu ệt nhiên khôn th là n ười chỉ biết đến qu ền lợi của nhữn quý t c, tần lớp thốn tr chỉ biết đến hưởn th , ăn ch i mà phải là n ười trước hết phải biết quan tâm đến loại n ười c n kh tron thiên hạ, phải biết lo cho dân Thời xưa, vua Văn Vư n nhà hu thi hành ch nh sự quan tâm đến bốn loại n ười sau: ià khôn vợ, ià mà khôn ch n , ià mà khôn con, b mà khôn cha
òn ở N u n ành, hạn n ười ôn quan tâm trước hết là nhữn đứa trẻ đói
kh , phải đi ăn xin Tron cảm quan của N u n ành việc ch nh sự và việc đời đi đôi với nhau Khi nói về ch nh sự c n là nói về t nh n ười, nói về việc đời c n là nói về ch nh sự Đức nhân của n ười thi hành ch nh sự th hiện ở việc họ quan tâm đến cu c đời thườn nhật nhỏ b
Nhữn tran th của N u n ành luôn chân thực như m t thứ th về
l ch sử đư n thời n n n n tư i rói chất liệu đời sốn n đã hi lại trun thực sự thế thô r p bấ iờ Qua m t số bài th , N u n ành đã h l về m t
Trang 30h nh ảnh đau thư n đến tàn khốc về thực tại xã h i đư n thời: dân ch n đói kh tha phư n cầu thực, chết chóc ở khắp mọi n i N u ên nhân trước hết là do quan lại quý t c, tần lớp thốn tr l c bấ iờ khôn thi hành ch nh
sự dựa trên đức nhân; phần nữa là v thiên tai d ch bệnh
Th N u n ành nói nhiều đến d ch bệnh ch bệnh luôn bủa vâ lấ dân ch n , len vào cu c sốn của từn nhà, cướp đi mạn sốn của hàn triệu
n ười dân lư n thiện Tron bài o ng gi ph gi i phu nhi i ôn có viết: “ hị niên ị h ệ tr ng qu n ho i” ( ệnh d ch đã hai năm, thườn lo lắn nhớ thư n Trong bài th Đ i ị h (Nạn d ch lớn , N u n ành đã
miêu tả cảnh n ười chết khắp thành th nôn thôn, nạn d ch b n ph t khắp cả nước khôn trừ m t iai tần nào:
“ m nhượ i qu n h nh
o nhiên v n inh
i vô thử ị h iêm, p h ong h nh ”
Ở đâ , nhà th đã thuật lại chân thực sự kiện l ch sử: “Năm Minh Mệnh thứ nhất, m a thu năm anh Th n (1820 , có nạn d ch lớn Khởi đầu từ Xiêm
La qua ia Đ nh r i lan ra c c trấn ở ắc Thành Từ quan cho đến dân, n ười chết hàn mấ ch c vạn Khắp thành th nôn thôn đều kinh hoàn , tế l cầu đảo Quả thực là sự biến chưa từn có” Khôn phải n ẫu nhiên khi N u n ành v đại d ch với “đại quân hành” (đoàn quân k o đi đi đến đâu â ra cảnh sợ hãi, chết chóc kinh hoàn đến đó “Tao nhiên vạn lý kinh” (N o đ n muôn dặm đều sợ hãi Tron tiềm thức nhà th , đó hẳn là m t n i m ảnh Nhữn tai họa cứ liên tiếp đ ập xuốn đầu nhân dân, n i kh ai o n v chiến tranh chưa n uôi th nạn d ch lại k o đến khiến n ười dân khôn có lối tho t Trước t nh cảnh thê thảm, N u n ành chỉ biết cầu mon trời hiếu sinh, đ n thời tự tr ch bản thân khi khôn có c ch nào cứu chữa cho b ch
t nh Nhữn câu cuối của bài th Đ i ị h to t lên c i t nh thế “lực bất tòn
Trang 31tâm” và c n là tâm sự đau xót trước thời thế của N u n ành Từ đó ch n
ta thấ được phần nào tâm h n của m t nhà nho suốt đời lo cho dân cho nước
ận rằn m nh khôn có thuật cứu chữa,
Đ đem dân lên bậc côn khanh
Khôn chỉ riên tron bài Đ i ị h nhà th mới th hiện tâm sự hết lòn
v nhân dân mà ch n ta c n có th bắt ặp tấm lòn đó qua bài th ị h tái
tá : “ o ng thiên h nh n thử tư n Mệnh trung nhượ h u suy i t
t h th n ương thiên á h th n” ( n trời sao nỡ đ tai họa i n xuốn
con dân Nếu tron số mệnh có c i lẽ “tha thế” Th ta chẳn tiếc đem thân
nà ch u nạn tha cho muôn vạn thân)
òn tron bài th ị h tá lại đem đến cho n ười đọc m t cảm nhận
kh c Tho n qua nhà th như th hiện m t tâm thế lạc quan nhưn thực tế đằn sau c i iọn cứn cỏi đó ta lại thấ cảnh đời thật đau xót:
“ hiên nguyên niên huyển thái hò
gi o ị h ệ nh t h i qu
gô ng t ng nhương tr thuật
h n t ng ăn Sơn h nh h ”
(Đầu năm, ý trời muốn chu n th i hòa
ho nên khiến cho d ch bệnh n i lên m t trận
ọn ta chẳn cần phải d n ph p trừ d ch
Nhàn đọc bài h nh kh ca của Văn S n
Trang 32N u n ành hẳn là m t n ười hi u sâu sắc chu ện đời, từn chứn kiến và sốn qua nhiều trận d ch hoành hành và phải là n ười luôn thư n
êu dân, hi u dân mới có được nhữn câu th chứa chan kh t vọn i p nhân dân qua được trận đại d ch như thế!
Rõ ràn mối quan tâm ch nh của N u n ành ch nh là cu c sốn của nhân dân, ôn khôn bao iờ n ừn su n hĩ đến nhân dân và luôn thư n
êu nhân dân hết mực như tron bài Song ngư ( ức tranh hai con c , ôn
đã như vậ , dân ta th thế nào,
hỉ mon được quan trên ra sức thư n êu.)
Song ngư được N u n ành s n t c khi ôn n ắm bức tranh vẽ hai
con c tại nhà quan iệp trấn Uẩn N ọc Từ h nh ảnh hai con c nhà th đã có
nhữn liên tưởn đến nhân dân hết sức sâu sắc Tron s ch r ng ử có nói
đại ý rằn : ai con c r i vào vết b nh xe có nước; nước cạn dần, ch n hà
h i tiếp sức cho nhau; tu nhiên, quan tâm đến nhau tron cảnh khốn c n ấ
c n chẳn bằn quên nhau khi cả hai đều được v n vẫ tron chốn sôn
h Từ đó có th hi u rằn , c cần sốn tron nước c n như dân cần được
an cư lạc n hiệp Đ dân được sốn m t cu c sốn an b nh th điều cần thiết
l c bấ iờ ch nh là dựa vào nhữn ch nh sự có “đức nhân” của c c bậc quan lại
a tron bài th Trung thu ch n ta c n thấ rõ mối quan tâm đến nhân dân của N u n ành: “Đ i th nh thượng hán nh n h nh/ rung
Trang 33inh ị h hậu h u như thử/ t ái minh nguyệt ái n sinh” (Đứn trên thành
Đại La, nh n n ười qua lại/ Qua mấ phen d ch bệnh lại được thế nà / hẳn phải là th ch n ắm trăn s n , mà là mến êu cu c sốn của dân lành)
ó th nói, N u n ành luôn thườn xu ên quan s t cu c sốn thườn nhật của dân đ th hiện vào tron th của m nh Nhà th đã óp phần đ i mới th n ôn ch trun đại khi lấ cu c sốn đời thườn của ch nh m nh và của nhân dân đ làm đối tượn miêu tả N ười dân iờ đâ đã đứn ở v tr trun tâm tron nhữn câu th của N u n ành ảm hứn chủ đạo của th
ôn khôn phải hướn về cảnh đẹp thiên nhiên mà là n i cu c sốn đời thườn
N u n ành luôn n hĩ đến nhân dân tron bất kỳ hoàn cảnh nào Khi
đặt m nh vào v tr của n ười đạo sĩ tu hành, ôn cảm thấ : Minh nguyệt h u
doanh huy t g t m vô s tuyệt (Trăn kia có l c đầ v i Lòn ta khôn
l c nào n i và r n trung n thư ng vô s ti u vị năng ph o th
y ( iữa cõi đời sao được luôn vô sự Tự cười m nh vẫn chưa bỏ được mối
l cu c đời ó th thấ kh t vọn lớn nhất của N u n ành ch nh là được trở lại cu c sốn thanh b nh, nhân dân khôn còn phải ch u cảnh n hèo kh ,
bệnh tật ư n o h n á h nhật thị th nh minh ( ân nà còn khốn kh
N à nào là thanh minh
2 T sự về cuộc sống củ ản th n
2.3 1 i ni m sinh t ph ng thời”
Khi nhắc đến nhà th N u n ành là ta n hĩ đến m t con n ười “uất
ch ”, da dứt bu n ch n khi sinh ra khôn ặp thời Thế kỉ XV – X X là thế
kỉ nhiều n ười thu c tần lớp thốn tr phải tha đ i danh phận b quăn ra iữa cu c đời, nhiều ia đ nh quý t c sa s t, thất thế Từ m t chàn côn tử iàu san N u n ành đã sớm phải tự t m kế sinh nhai cho bản thân và ia
đ nh n là m t n ười có tài, có hoài bão lớn lao nhưn khôn có đất d n
Trang 34võ, sinh khôn ặp thời Điều nà được th hiện rõ ở nhữn câu th sâu lắn ,
ý v sâu xa như:
- “ hảm m n th i mệnh
hôi i ảm th t nh”
( ấp bênh uất ch ch u theo số mệnh
Sự vật đ i dời thêm cảm t nh đời
- “ h h th h t t
ô ninh thiên ti u nh n”
(Đau xót v m nh khôn được đắc ch Phải chăn trời trêu n ư i
Sự uất ức, bất đắc ch tron th của N u n ành còn được th hiện ở
nhữn tiến kêu thư n đau đớn như tron bài gh ( ài th bắt chước
theo lối c , ôn đã thốt lên rằn :
“ hương t i h i t áng,
hiêu tùy phong phi ”
(Thư n tha ! Sinh chẳn ặp thời Trôi iạt ba theo lối ió )
u c đời N u n ành phiêu bạt đó đâ , khôn thi cử, khôn c n t c với nhà Tâ S n lẫn nhà N u n n là n ười có tài, có lòn i p đời nhưn lại khôn có điều kiện đ th hiện tài năn
“ ghi t i v n nh n thượng
i n t i v n nh n h
v n nh n trung hùy thị tri qu n giả”
Ở đâ , N u n ành càn nhận thức rõ được tài năn của bản thân
“ ghi t i v n nh n thượng” (Đ n ra ở trên muôn n ười) th càn xót xa khi
n hĩ đến số phận bèo bọt của m nh trước thời thế su loạn n là n ười có
Trang 35tài nhưn phải sốn m t cu c đời mờ nhạt, “ở dưới muôn n ười”, ch u cảnh bần hàn, cực kh
Ta c n bắt ặp n i niềm bu n đau v ch lớn trước thời bu i loạn lạc,
ia đ nh l t n, cu c sốn lầm than ấ tron th ca của N u n u N i uất
ch , bu n lo đến n i mới ba mư i tu i mà đầu đã bạc trắn , tron khi côn
danh sự n hiệp chưa thành qua bài th “T thán” N u n u viết:
“Sinh vị th nh nh th n suy,
iêu tiêu h phát m phong uy.”
(Sốn chưa thành danh thân đã su , Lưa thưa tóc bạc ió chiều la
ó th thấ , khôn chỉ riên N u n ành mà nhữn nhà nho của dòn
họ N u n ở Tiên Điền từ cuối thế kỉ XV san thế kỉ X X đều man n i niềm u uất, “sinh bất ph n thời” trước nhữn ca đắn của sự thất thế
Sốn trước bão t p của thời đại nhưn N u n ành luôn iữ tron
m nh th i đ lạc quan, hướn về ph a trước và đưa ra nhữn triết l về cu c
sốn hết sức sâu sắc Tron bài Đ i t i ương v n th nh ( ó tài lớn nên ch nh
m i hã ra i p đời , N u n ành quan niệm:
“ rượng phu ư th t hư sinh,
u i t i ương y u v n th nh hôi hôi ư ượng,
Ở đâ , N u n ành đã mượn ý tron câu nói của Mã uốn khu ên
Mã Viện: “ ương ông t thị nh n phá ” n hĩa là “n ười thợ kh o khôn
đem miến còn n u ên c i vóc m c mạc mà khoe n ười ta”, nhà th quan