TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CMVN 1. Hội nghị thành lập đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng Hội nghị thành lập Đảng từ ngày 3721930, tại Cửu LongHương Cảng Trung Quốc hội nghị nhất trí thành lập đảng và đặt tên đảng là Đảng cộng sản Việt Nam Hội nghị nhất trí năm điều lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc. + Quyết định họp nhất ba tổ chức cộng sản lấy tên Đảng cộng sản Việt Nam. + Hội nghị thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình vắn tắt và điều lệ của Đảng. + Quyết định ra báo tạp chí của đảng. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận động của cách mạng Việt Nam sự phát triển về chất từ Hội Việt Nam cách mạng thành niên đến ba tổ chức cộng sản đến Đảng cộng sản Việt Nam trên nền tảng chủ nghĩa Máclênin và quan điểm cách mạng của Nguyễn Ái Quốc. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh đã xác định những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam + Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam Cách mạng Việt Nam là cuộc cách mạng “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. + Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản dân quyền Đánh đổ đế quốc Pháp xâm lược và phong kiến tay sai để đạt mục tiêu độc lập dân tộc Đánh đổ địa chủ phong kiến để đạt mục tiêu ruộng đất dân cày + Thiết lập chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông + Xác định lực lượng cách mạng gồm: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, trung, tiểu địa chủ yêu nước, tư sản dân tộc, trong đó công nhân – nông dân là gốc cách mạng. + Xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua đội tiên phong của mình là Đảng cộng sản. + Xác định phương pháp: bằng con đường cách mạng bạo lực của quần chúng chứ không bằng con đường cải lương thỏa hiệp. + Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách mạngViệt Nam là 1 bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới nhất là giai cấp vô sản Pháp. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. 1 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kết thúc thời kỳ khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước. Đảng ra đời là biểu hiện sự xác lập vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân VN. Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới. 2 Từ đây cách mạng Việt Nam có một cương lĩnh dẫn dắt giải quyết đúng mâu thuẩn dân tộc, nó hòa nhập với xu thế cách mạng vô sản. CHƯƠNG II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN I. ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG 19301939 1. Trong những năm 19301935 a) Luận cương chính trị 101930 + Vừa mới ra đời Đảng đã phát động được một cao trào cách mạng rộng lớn dẫn đến bạo động giành chinh quyền ở hai tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh (ngoài dự kiến của TW lúc đó) + Tháng 41930 Quốc tế cộng sản cử Trần Phú (mới tốt nghiệp đại học phương Đông) về Việt Nam với nhiệm vụ truyền đạt các quan điểm của Quốc tế cộng sản vào đường lối của Đảng ta. + Tháng 71930, đồng chí Trần Phú được bổ sung vào BCH trung ương lâm thời, và chuẩn bị cho Hội nghị TW lần 1 của Đảng vào tháng 101930. +Tháng 101930 Hội nghị Ban chấp hành TW lâm thời họp tại Hương Cảng (Trung Quốc) dưới sự chủ tọa của đồng chí Trần Phú. Hội nghị thông qua Nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng, thong qua luận cương chính trị của Đảng, điều lệ Đảng và điều lệ các tổ chức quần chúng, quyết định đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương. Hội nghị cử BCHTW chính thức, đồng chí Trần Phú là Tổng bí thư. b Nội dung luậ+ Xác định mân thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Đông Dương giữa một bên là thợ thuyền dân cày và các phần tử lao khổ. Một bên là địa chủ phóng kiến, tư bản và đế quốc. + Phương hướng chiến lược của cuộc CM Đông Dương: “Tư sản dân quyền là thời kỳ dự bị để làm CM”. Sau khi CMTS dân quyền thắng lợi thì tiếp tục: “Phát triển, bỏ qua thời kỳ TB mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN”. + Nhiệm vụ của cuộc CMTS dân quyền: đấu tranh đánh đổ các di tích phong kiến thực hành CM ruộng đất cho triệt để và đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau. Vì có đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá được giai cấp địa chủ để tiến hành CM thổ địa thắng lợi và có phá được chế độ phong kiến mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa, luận cương nhấn mạnh: “Vấn đề thổ địa là cái cốt yếu của cuộc CMTS dân quyền”. + Lực lượng cách mạng: công nhân và nông dân là động lực chính của CM, GCCN là giai cấp lãnh đạo CNVN. Các giai cấp khác luận cương đánh giá thái độ của họ chưa đúng đối với vận mệnh dân tộc: “Tư sản thương nghiệp đứng về phía Đế quốc địa chủ chống CM… chỉ có những phần tử lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo CM mà thôi. + Phương pháp CM: phải sử dụng CM bạo lực của quần chúng. + Vai trò lãnh đạo của Đảng, sự lãnh đạo của Đảng là điều cốt yếu để CM thắng lợi. + Quan hệ Quốc tế, Đảng cộng Sản Đông Dương phải liên lạc mật thiết với vô sản nhất là vô sản Pháp. CM Đông Dương là một bộ phận của CM vô sản thế giới. II. ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC GIÀNH CHÍNH QUYỀN 19391945 CMT8 THÀNH CÔNG 1. Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược: 1. Đảng đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của CM là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để thực hiện mục tiêu. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người VN yêu nước trong mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa CM và lực lượng vũ trang là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta giành thắng lợi. 2. Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền. a) Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần: Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước. Đêm 931945 Nhật đảo chính hất chân Pháp độc chiếm Đông Dương, quân Pháp nhanh chóng đầu hàng. Đêm 931945, BTV TƯ Đảng mở hội nghị mở rộng ở làng Đình Bảng (Bắc Ninh), ngày 1231945 Ban Thường Vụ TW Đảng ra chỉ thị “Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. b) Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa Tháng 8 1945 thời cơ CM đã xuất hiện ở Việt Nam Ngày 1381945 Hội nghị toàn quốc (họp ở Tân Trào) đã nhận định: “Cơ hội tốt cho ta giành độc lập đã tới” và quyết đinh “phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai trước khi quân đồng minh vào Đông Dương”. Hội nghị đưa ra nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa: tập trung lực lượng, thống nhất mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động, kịp thời hành động không bỏ lỡ thời cơ. Khẩu hiệu đấu tranh lúc này: phản đối xâm lược, hoàn toàn độc lập, chính quyền nhân dân. Phương pháp chỉ đạo khởi nghĩa: quân sự chính trị phải phối hợp, làm tan rã tinh thần và dụ hàng trước khi đánh. Đánh ngay những nơi chắc thắng, không kể đó là thành phố hay thôn quê, chiếm ngay căn cứ chính, trước khi đồng minh vào Đông Dương. Quyết định đường lối đối nội, đối ngoại của Đảng. c) Kết quả ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm. Ý nghĩa: Đối với dân tộc: Cách mạng tháng Tám kết tinh những truyền thống tốt đẹp nhất của dân tộc ta. là bước ngoặc đánh dấu sự biến đổi to lớn trên con đường tiến hóa của dân tộc . Cách mạng tháng Tám đưa dân tộc ta bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa XH. Thắng lợi của CM tháng 8 là thắng lợi của CMMLN ở một nước thuộc địa nửa phe. Thắng lợi CM tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận CNMLN. Đối với thế giới: Với CM tháng Tám nhân dân VN đã góp phần hy sinh xương máu của mình vào cuộc chiến tranh chống Phát .Xít, ảnh hưởng trực tiếp đến CM Lào và CM Cam Pu Chia. CM tháng Tám thắng lợi lần đầu tiên đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của CN đế quốc, mở ra thời kỳ suy sụp tan rã của CN thực dân cũ góp phần tạo su thế chiến lược tấn công CM thế giới góp phần cổ vũ phát triển giải phóng dân tộc trên thế giới. Nguyên nhân thắng lợi: + Chủ quan: Dân tộc ta có tinh thần đoàn kết cao, toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt Minh. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là HCM, Đảng có đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn ngay từ khi mới ra đời. Biết phát động các cao trào nuôi dưỡng lực lượng CM. Bắt mạnh, chóp đúng thời cơ phát động toàn dân đứng dậy. + Khách quan: Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và các nước đồng minh với phát xít Nhật nói riêng đã tạo ra 1 tình thế thuận lợi cho CM các nước. Trong các nhân tố trên, sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định cho thắng lợi của CM tháng Tám + Bài học kinh nghiệm: Kết hợp nhuần nhuyễn nhiệm vụ chống ĐQ và chống PK Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù XD lực lượng và sử dụng bạo lực giành chính quyền Nắm thời cơ và chớp đúng thời cơ . Xây dựng Đảng tiên phong đúng đắn về chính trị, thống nhất về tư tưởng, trong sạch vững mạnh về tổ chức. CÂU HỎI ÔN TẬP 1: Nhận thức của đảng cộng sản VN về đường lối CMVN từ năm 1930_1945? TRẢ LỜI CÂU HỎI Câu 1: Sinh viên làm rõ: + Nhận thức của Đảng 1930 – 1935: Thời kỳ này nhận thức của Đảng ta về đường lối CMVN thể hiện rõ trong luận cương tháng 10.1930. Trong đó luận cương nặng về đấu tranh giai cấp đến CM điền địa.(chứng minh bằng nội dung của luận cương). + Nhận thức của Đảng về đường lối CMVN 1936 1945 được thể hiện rõ qua các văn kiện: Văn kiện hội nghị TW tháng 71936 Văn kiện “chung quanh những vấn đề chiến sách mới” Văn kiện hội nghị TW 6 (11.1939), hội nghị TW 7 (11.1940) đặc biệt hội nghị TW 8 (5.1941) . Nhận thức của Đảng ta về đường lối CMVN thời kỳ này đã nêu cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu vấn đề điền địa tạm gác lại, điều đó đã dẫn đến CM tháng Tám thành công. 1: Đất nước sau CM tháng 8 1945 ? chủ trương, biện pháp của Đảng nhằm giữ vững chính quyền CM (tháng 91945 – tháng 12 1946). 2: Căn cứ để Đảng phát động toàn quốc kháng chiến? nội dung đường lối kháng chiến do Đảng phát động? 3: Sự chỉ đạo của Đảng trong sự giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống Đế quốc và chống phong kiến trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. 4: Quá trình hình thành đường lối CM Việt Nam? Nội dung đường lối CMVN được thông qua tại Đại hội III ? 5: Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ? TRẢ LỜI CÂU HỎI Câu 1: Sinh viên làm rõ: + Hoàn cảnh lịch sau CM tháng 8 1945 Thuận lợi: Quốc tế, trong nước Khó khăn: Quốc tế, trong nước + Chủ trương của Đảng: Trình bày toàn bộ bảng chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” ngày 25 tháng 11 năm 1945 của Ban thường vụ TW Đảng. +Ý nghĩa bảng chỉ thị này Câu 2: Sinh viên làm rõ: + Căn cứ để Đảng phát động toàn Quốc kháng chiến: Khả năng duy trì hòa hoãn đã hết, buộc chúng ta trong tình thế phải đánh. Chứng minh ? Trong tình thế ta có thể đánh được. Chứng minh ? + Nội dung đường lối: Làm rõ đường lối kháng chiến thể hiện qua những văn kiện nào? Nội dung đường lối: Xác định đối tượng của cuộc kháng chiến Xác định mục đích của cuộc kháng chiến Xác định tính chất của cuộc kháng chiến Nhiệm vụ, cấp bách trước của cuộc kháng chiến Phương châm tiến hành của cuộc kháng chiến (có phân tích ngắn gọn) Đến tháng 2.1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng tiếp tục hoàn chỉnh đường lối kháng chiến với nội dung: Xác định tính chất của XHVN Xác định mâu thuẫn chủ yếu cảu XHVN Từ đó Đại hội xác định: Nhiệm vụ của CM động lực của CM Đặc điểm của CM Triển vọng của CM Con đường đi lên CNXH Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng Quan hệ Quốc Tế Xác định đối tượng của cuộc kháng chiến Câu 3: Làm rõ những vấn đề chiến lược của CMVN trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp (vấn đề phản đế và điền địa) Trong quá trình kháng chiến Đảng đã khéo léo kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến để đưa kháng chiến đến thắng lợi: Một mặt tập trung toàn lực của dân tộc để thực hiện nhiệm vụ chống Đế quốc, Đảng từng bước thực hiện cải cách dân chủ về kinh tế, đem lại quyền lợi ruộng đất cho nông dân Đảng chủ trương tịch thu ruộng đất của Đế quốc, Việt gian, địạ chủ vắng mặt chia cho nông dân. Dùng phương pháp cải cách dần dần, thu hẹp phạm vi bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến bản sứ (chứng minh) 1949 thực hiện hoãn nợ, xóa nợ 50 Tháng 4. 1953, thông qua luật cải cách ruộng đất. 1953 triệt để giảm tô, giảm tức Tháng 12. 1953 thực hiện bước đầu cải cách ruộng đất ở những vùng tự do Câu 4: Sinh viên làm rõ: Quá trình hình thành đường lối CMVN thông qua các nghị quyết Bộ chính trị, Nghị quyết TW từ sau hiệp định Giơ neo vơ đến trước tháng 9. 1960 Nội dung đường lối CMVN được thông qua tại Đại hội III (9.1960) Đại hội xác định thời kỳ trọng tâm của CMVN trong giai đoạn mới: Đại hội làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa 2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN. (cần nêu rõ vai trò, vị trí của từng nhiệm vụ chiến lược CM) Đại hội nêu rõ nội dung của từng nhiệm vụ chiến lược + Nhiệm vụ chiến lược CMXHCN ở miền Bắc + Nhiệm vụ chiến lược CMDTDCDN ở miền Nam ? Ý nghĩa của đường lối: + Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và XHCN… + Đường lối CMVN đã thể hiện tinh thần độc lập tự chủ của Đảng ta trong việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ trong lịch sử. + Đường lối này là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành thắng lợi. Câu 5: Ý nghĩa lịch sử: Đối với nước ta: + Đã quét sạch quân xâm luợc ra khỏi nước ta, kết thúc cuộc chiến tranh kéo dài 13 thế kỷ (19451975), đưa lại hòa bình thống nhất độc lập cho dân tộc, kết thúc cuộc CM dân tộc – DCND trên vi cả nước, mở ra 1 thời kỳ mới cả nước đi lên CNXH. Đây là 1 trong những thắng lợi vĩ đại nhất, hiển hách nhất trong lịch sử mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CMVN
1 Hội nghị thành lập đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng
Hội nghị thành lập Đảng từ ngày 3-7/2/1930, tại Cửu Long-Hương Cảng Trung Quốc hội nghị nhất trí thành lập đảng và đặt tên đảng là Đảng cộng sản Việt Nam Hội nghị nhất trí năm điều lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc
+ Quyết định họp nhất ba tổ chức cộng sản lấy tên Đảng cộng sản Việt Nam + Hội nghị thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình vắn tắt
và điều lệ của Đảng
+ Quyết định ra báo tạp chí của đảng
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận động của cách mạng Việt Nam- sự phát triển về chất từ Hội Việt Nam cách mạng thành niên đến ba tổ chức cộng sản đến Đảng cộng sản Việt Nam trên nền tảng chủ nghĩa Mác-lênin và quan điểm cách mạng của Nguyễn Ái Quốc
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Cương lĩnh đã xác định những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam
+ Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam Cách mạng Việt Nam là cuộc cách mạng “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
+ Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản dân quyền - Đánh đổ
đế quốc Pháp xâm lược và phong kiến tay sai để đạt mục tiêu độc lập dân tộc - Đánh đổ địa chủ phong kiến để đạt mục tiêu ruộng đất dân cày
+ Thiết lập chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông
+ Xác định lực lượng cách mạng gồm: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, trung, tiểu địa chủ yêu nước, tư sản dân tộc, trong đó công nhân – nông dân là gốc cách mạng
Trang 2+ Xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua đội tiên phong của mình là Đảng cộng sản
+ Xác định phương pháp: bằng con đường cách mạng bạo lực của quần chúng chứ không bằng con đường cải lương thỏa hiệp
+ Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách mạngViệt Nam là 1 bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới nhất là giai cấp vô sản Pháp
Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
1- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kết thúc thời kỳ khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước
- Đảng ra đời là biểu hiện sự xác lập vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân
VN
- Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới
2- Từ đây cách mạng Việt Nam có một cương lĩnh dẫn dắt giải quyết đúng mâu thuẩn dân tộc, nó hòa nhập với xu thế cách mạng vô sản
CHƯƠNG II
ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN
I ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG 1930-1939
1 Trong những năm 1930-1935
a) Luận cương chính trị 10-1930 + Vừa mới ra đời Đảng đã phát động được một cao trào cách mạng rộng lớn dẫn đến bạo động giành chinh quyền ở hai tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh (ngoài dự kiến của TW lúc đó)
+ Tháng 4-1930 Quốc tế cộng sản cử Trần Phú (mới tốt nghiệp đại học phương Đông) về Việt Nam với nhiệm vụ truyền đạt các quan điểm của Quốc tế cộng sản vào đường lối của Đảng ta
Trang 3+ Tháng 7-1930, đồng chí Trần Phú được bổ sung vào BCH trung ương lâm thời, và chuẩn bị cho Hội nghị TW lần 1 của Đảng vào tháng 10-1930
+Tháng 10-1930 Hội nghị Ban chấp hành TW lâm thời họp tại Hương Cảng (Trung Quốc) dưới sự chủ tọa của đồng chí Trần Phú Hội nghị thông qua Nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng, thong qua luận cương chính trị của Đảng, điều lệ Đảng
và điều lệ các tổ chức quần chúng, quyết định đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương Hội nghị cử BCHTW chính thức, đồng chí Trần Phú là Tổng bí thư
b- Nội dung luậ+ Xác định mân thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Đông
Dương giữa một bên là thợ thuyền dân cày và các phần tử lao khổ Một bên là địa chủ phóng kiến, tư bản và đế quốc
+ Phương hướng chiến lược của cuộc CM Đông Dương: “Tư sản dân quyền là thời
kỳ dự bị để làm CM” Sau khi CMTS dân quyền thắng lợi thì tiếp tục: “Phát triển,
bỏ qua thời kỳ TB mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN”
+ Nhiệm vụ của cuộc CMTS dân quyền: đấu tranh đánh đổ các di tích phong kiến thực hành CM ruộng đất cho triệt để và đấu tranh đánh đổ đế quốc Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau
Vì có đánh đổ đế quốc chủ nghĩa mới phá được giai cấp địa chủ để tiến hành CM thổ địa thắng lợi và có phá được chế độ phong kiến mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa, luận cương nhấn mạnh: “Vấn đề thổ địa là cái cốt yếu của cuộc CMTS dân quyền”
+ Lực lượng cách mạng: công nhân và nông dân là động lực chính của CM, GCCN
là giai cấp lãnh đạo CNVN Các giai cấp khác luận cương đánh giá thái độ của họ chưa đúng đối với vận mệnh dân tộc: “Tư sản thương nghiệp đứng về phía Đế quốc địa chủ chống CM… chỉ có những phần tử lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo CM mà thôi + Phương pháp CM: phải sử dụng CM bạo lực của quần chúng
+ Vai trò lãnh đạo của Đảng, sự lãnh đạo của Đảng là điều cốt yếu để CM thắng lợi
Trang 4+ Quan hệ Quốc tế, Đảng cộng Sản Đông Dương phải liên lạc mật thiết với vô sản nhất là vô sản Pháp CM Đông Dương là một bộ phận của CM vô sản thế giới
II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC GIÀNH CHÍNH
QUYỀN 1939-1945 CMT8 THÀNH CÔNG
1 Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
1 Đảng đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của CM là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để thực hiện mục tiêu
- Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người VN yêu nước trong mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn
cứ địa CM và lực lượng vũ trang là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta giành thắng lợi
2 Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a) Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần:
- Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước
- Đêm 9-3-1945 Nhật đảo chính hất chân Pháp độc chiếm Đông Dương, quân Pháp nhanh chóng đầu hàng
- Đêm 9-3-1945, BTV TƯ Đảng mở hội nghị mở rộng ở làng Đình Bảng (Bắc Ninh), ngày 12-3-1945 Ban Thường Vụ TW Đảng ra chỉ thị “Nhật, Pháp bắn nhau
và hành động của chúng ta”
b) Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa
- Tháng 8- 1945 thời cơ CM đã xuất hiện ở Việt Nam Ngày 13-8-1945 Hội nghị toàn quốc (họp ở Tân Trào) đã nhận định: “Cơ hội tốt cho ta giành độc lập đã tới”
Trang 5và quyết đinh “phát động toàn dân khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai trước khi quân đồng minh vào Đông Dương”
- Hội nghị đưa ra nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa: tập trung lực lượng, thống nhất mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động, kịp thời hành động không bỏ lỡ thời cơ
- Khẩu hiệu đấu tranh lúc này: phản đối xâm lược, hoàn toàn độc lập, chính quyền nhân dân
- Phương pháp chỉ đạo khởi nghĩa: quân sự chính trị phải phối hợp, làm tan rã tinh thần và dụ hàng trước khi đánh Đánh ngay những nơi chắc thắng, không kể đó là thành phố hay thôn quê, chiếm ngay căn cứ chính, trước khi đồng minh vào Đông Dương
- Quyết định đường lối đối nội, đối ngoại của Đảng
c) Kết quả - ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
- Ý nghĩa:
* Đối với dân tộc:
- Cách mạng tháng Tám kết tinh những truyền thống tốt đẹp nhất của dân tộc
ta là bước ngoặc đánh dấu sự biến đổi to lớn trên con đường tiến hóa của dân tộc - Cách mạng tháng Tám đưa dân tộc ta bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa XH
- Thắng lợi của CM tháng 8 là thắng lợi của CMMLN ở một nước thuộc địa nửa phe Thắng lợi CM tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận CNMLN
* Đối với thế giới:
- Với CM tháng Tám nhân dân VN đã góp phần hy sinh xương máu của mình vào cuộc chiến tranh chống Phát Xít, ảnh hưởng trực tiếp đến CM Lào và CM Cam Pu Chia
Trang 6- CM tháng Tám thắng lợi lần đầu tiên đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của CN đế quốc, mở ra thời kỳ suy sụp tan rã của CN thực dân cũ góp phần tạo su thế chiến lược tấn công CM thế giới góp phần cổ vũ phát triển giải phóng dân tộc trên thế giới
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Chủ quan:
* Dân tộc ta có tinh thần đoàn kết cao, toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt Minh
* Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là HCM, Đảng có đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn ngay từ khi mới ra đời
* Biết phát động các cao trào nuôi dưỡng lực lượng CM
* Bắt mạnh, chóp đúng thời cơ phát động toàn dân đứng dậy
+ Khách quan:
* Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và các nước đồng minh với phát xít Nhật nói riêng đã tạo ra 1 tình thế thuận lợi cho CM các nước Trong các nhân tố trên,
sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định cho thắng lợi của CM tháng Tám
+ Bài học kinh nghiệm:
* Kết hợp nhuần nhuyễn nhiệm vụ chống ĐQ và chống PK
* Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất
* Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
* XD lực lượng và sử dụng bạo lực giành chính quyền
* Nắm thời cơ và chớp đúng thời cơ
* Xây dựng Đảng tiên phong đúng đắn về chính trị, thống nhất về tư tưởng, trong sạch vững mạnh về tổ chức
Trang 7CÂU HỎI ÔN TẬP
1: Nhận thức của đảng cộng sản VN về đường lối CMVN từ năm 1930_1945? TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: - Sinh viên làm rõ:
+ Nhận thức của Đảng 1930 – 1935: Thời kỳ này nhận thức của Đảng ta về đường lối CMVN thể hiện rõ trong luận cương tháng 10.1930 Trong đó luận cương nặng
về đấu tranh giai cấp đến CM điền địa.(chứng minh bằng nội dung của luận
cương)
+ Nhận thức của Đảng về đường lối CMVN 1936 -1945 được thể hiện rõ qua các văn kiện:
- Văn kiện hội nghị TW tháng 7-1936
- Văn kiện “chung quanh những vấn đề chiến sách mới”
- Văn kiện hội nghị TW 6 (11.1939), hội nghị TW 7 (11.1940) đặc biệt hội nghị TW 8 (5.1941)
Nhận thức của Đảng ta về đường lối CMVN thời kỳ này đã nêu cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu vấn đề điền địa tạm gác lại, điều đó đã dẫn đến CM tháng Tám thành công
1: Đất nước sau CM tháng 8/ 1945 ? chủ trương, biện pháp của Đảng nhằm giữ vững chính quyền CM (tháng 9-1945 – tháng 12- 1946).
2: Căn cứ để Đảng phát động toàn quốc kháng chiến? nội dung đường lối kháng chiến do Đảng phát động?
3: Sự chỉ đạo của Đảng trong sự giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống Đế quốc và chống phong kiến trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp 4: Quá trình hình thành đường lối CM Việt Nam? Nội dung đường lối CMVN được thông qua tại Đại hội III ?
Trang 85: Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ?
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Sinh viên làm rõ:
+ Hoàn cảnh lịch sau CM tháng 8 -1945
Thuận lợi: Quốc tế, trong nước
Khó khăn: Quốc tế, trong nước + Chủ trương của Đảng:
*Trình bày toàn bộ bảng chỉ thị “kháng chiến- kiến quốc” ngày 25 tháng 11 năm
1945 của Ban thường vụ TW Đảng
+Ý nghĩa bảng chỉ thị này
Câu 2: Sinh viên làm rõ:
+ Căn cứ để Đảng phát động toàn Quốc kháng chiến:
- Khả năng duy trì hòa hoãn đã hết, buộc chúng ta trong tình thế phải đánh Chứng minh ?
- Trong tình thế ta có thể đánh được Chứng minh ?
+ Nội dung đường lối:
- Làm rõ đường lối kháng chiến thể hiện qua những văn kiện nào?
- Nội dung đường lối:
* Xác định đối tượng của cuộc kháng chiến
* Xác định mục đích của cuộc kháng chiến
* Xác định tính chất của cuộc kháng chiến
* Nhiệm vụ, cấp bách trước của cuộc kháng chiến
* Phương châm tiến hành của cuộc kháng chiến (có phân tích ngắn gọn)
Trang 9- Đến tháng 2.1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng tiếp tục hoàn chỉnh đường lối kháng chiến với nội dung:
* Xác định tính chất của XHVN
* Xác định mâu thuẫn chủ yếu cảu XHVN
Từ đó Đại hội xác định:
* Nhiệm vụ của CM
* động lực của CM
* Đặc điểm của CM
* Triển vọng của CM
* Con đường đi lên CNXH
* Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng
* Quan hệ Quốc Tế Xác định đối tượng của cuộc kháng chiến
Câu 3: Làm rõ những vấn đề chiến lược của CMVN trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và giai cấp (vấn đề phản đế và điền địa)
- Trong quá trình kháng chiến Đảng đã khéo léo kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc
và chống phong kiến để đưa kháng chiến đến thắng lợi:
Một mặt tập trung toàn lực của dân tộc để thực hiện nhiệm vụ chống Đế quốc, Đảng từng bước thực hiện cải cách dân chủ về kinh tế, đem lại quyền lợi ruộng đất cho nông dân
* Đảng chủ trương tịch thu ruộng đất của Đế quốc, Việt gian, địạ chủ vắng mặt chia cho nông dân
* Dùng phương pháp cải cách dần dần, thu hẹp phạm vi bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến bản sứ (chứng minh)
* 1949 thực hiện hoãn nợ, xóa nợ 50
* Tháng 4 1953, thông qua luật cải cách ruộng đất
Trang 10* 1953 triệt để giảm tô, giảm tức
* Tháng 12 1953 thực hiện bước đầu cải cách ruộng đất ở những vùng tự do
Câu 4: Sinh viên làm rõ:
- Quá trình hình thành đường lối CMVN thông qua các nghị quyết Bộ chính trị, Nghị quyết TW từ sau hiệp định Giơ neo vơ đến trước tháng 9 1960
- Nội dung đường lối CMVN được thông qua tại Đại hội III (9.1960)
- Đại hội xác định thời kỳ trọng tâm của CMVN trong giai đoạn mới:
- Đại hội làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa 2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN (cần nêu rõ vai trò, vị trí của từng nhiệm vụ chiến lược CM)
- Đại hội nêu rõ nội dung của từng nhiệm vụ chiến lược + Nhiệm vụ chiến lược CMXHCN ở miền Bắc
+ Nhiệm vụ chiến lược CMDT-DCDN ở miền Nam ?
- Ý nghĩa của đường lối:
+ Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và XHCN…
+ Đường lối CMVN đã thể hiện tinh thần độc lập tự chủ của Đảng ta trong việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ trong lịch sử
+ Đường lối này là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành thắng lợi
Câu 5: Ý nghĩa lịch sử:
Đối với nước ta:
+ Đã quét sạch quân xâm luợc ra khỏi nước ta, kết thúc cuộc chiến tranh kéo dài 1/3 thế kỷ (1945-1975), đưa lại hòa bình thống nhất độc lập cho dân tộc, kết thúc cuộc CM dân tộc – DCND trên vi cả nước, mở ra 1 thời kỳ mới cả nước đi lên CNXH Đây là 1 trong những thắng lợi vĩ đại nhất, hiển hách nhất trong lịch sử mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
Trang 11+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần thế và lực cho CM và dân tộc VN, để lại niềm tự hào sâu sắc và những kinh nghiệm quý cho sự nghiệp dựng nước và giữ nước giai đọan sau
Đối với CM thế giới:
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã đánh bại 1 cuộc chiến tranh tàn bạo,ác liệt, có quy mô lớn nhất, dài ngày nhất của CN Đế quốc từ sau chiến tranh thế giới thứ II làm phá sản liên tiếp nhiều học thuyết và thủ đoạn chiến tranh xâm lược của Đế quốc Mỹ, phá vỡ 1 mắt xích quan trọng trong hệ thống thuộc địa của CN Đế quốc ở đông Nam Á góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản CM của Mỹ mở ra sự sụp đỗ không tránh khỏi của CN thực dân
mới.Góp phần thúc đẩy phong trào độc lập dân tộc, dân chủ và hòa bình thế giới - Đây là 1 thắng lợi đi vào lịch sử thế giới như 1 chiến công hiển hách, vĩ đại nhất của thế kỷ XX Một sự kiện có tầm quan trọng Quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc
b: Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm:
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Cuộc kháng chiến của ta vì chính nghĩa và có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng CSVN, người đại biểu trung thành cho lợi ích sống còn của dân tộc
- Quân dân cả nước với tinh thần yêu nước, bất khuất, chịu đựng mọi hy sinh gian khổ, chiến đấu cho độc lập, tự do của tổ Quốc, đặc biệt là sự đấu tranh quyết liệt một mất một còn của đồng bào Nam Bộ
- Công cuộc XDCNXH ở miền Bắc giành nhiều thắng lợi làm cho miền Bắc giữ vững vai trò căn cứ địa của cả nước, hậu phương lớn đối với CM miền Nam Đồng thời đánh bại 2 cuộc chiến tranh phá họai bằng không quân và hải quân của Đế quốc Mỹ bảo vệ hậu phương lớn của tuyền tuyến lớn
- Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước VN – Lào – Camphuchia, và sự giúp
đỡ ủng hộ của các nước XHCN anh em và nhân dân tiến bộ thế giới Bài học kinh nghiệm: