1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá công tác phân loại và quản lý chất thải tại nhà máy chế biến thực phẩm bình vinh đào viên đài loan

53 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm là vấn đề ô nhiễm môi trường từ nguồn chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp.. Tất cả các chất thải độc hại này

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên và môi trường

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành/ ngành : Quản lý tài nguyên và môi trường Lớp : QLTN&MT K47

Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2016–2019

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trương Thành Nam

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp, cùng với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của các thầy cô giáo cùng các đơn vị tập thể

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn Th.S Trương Thành Nam – Giảng viên Khoa QLTN, người đã tận tình, chu đáo hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành tốt được khóa luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa QLTN đã giúp

đỡ em thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Công ty chế biến thực phẩm Bình Vinh Đài Loan và toàn bộ nhân viên tại cơ sở đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, xong do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu xót nhất định mà bản thân chưa thấy được Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của thầy,

cô giáo và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Dương Thủy Tiên

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Công ty TNHH Thực Phẩm Bình Vinh thành lập được khoảng 20 năm tại quận Đào Viên Đài Loan Giai đoạn đầu, công ty chủ yếu sản xuất thực phẩm chế biến đông lạnh xuất đi các tỉnh thành trong nước, dần đặt nền tảng sản xuất để phục vụ cho thị trường Đài Loan đang ngày càng mở rộng Tiếp sau đó,công ty cho ra đời nhiều loại sản phẩm về cơm hộp và bánh ngọt Đến hiện tại công ty đã cho ra rất nhiều mặt hàng phân phối trên toàn hệ thống siêu thị Family Mark tại Đài Loan và Nhật Bản Để đáp ứng nhu cầu thị trường và tăng cường khả năng phát triển sản phẩm, công ty đã đặc biệt thuê các chuyên gia từ Nhật Bản và Đài Loan để hướng dẫn đội ngũ R & D, sử dụng trang thiết bị tiên tiến để tạo ra các sản phẩm mới đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng

Trong khoảng 20 năm thành lập và phát triển, Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Bình Vinh Đài Loan luôn khẳng định chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng bằng việc cung cấp những sản phẩm chất lượng cùng sự phục vụ tận tâm nhất

Sáng tạo và không ngừng đổi mới, mở rộng và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực thực phẩm để cung cấp cho người tiêu dùng những thực phẩm sạch, an toàn và dinh dưỡng nhất chính là tiêu chí phát triển của công

ty Với đội ngũ nhân viên nghiên cứu chuyên nghiệp, không ngừng tạo ra cái mới trong thực phẩm, có hương vị đặc sắc, mới lạ, đa dạng về chủng loại đáp ứng mọi yêu cầu của người tiêu dùng Ngoài ra công ty thường xuyên mời các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành tại Đài Loan và nước ngoài đến hướng dẫn chỉ đạo nâng cao kiến thức chuyên môn để tiếp tục dẫn dắt phát triển ngành nghề cho thế hệ tiếp nối

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Dân số Đài Loan 1955-2017 133

Bảng 4.1 Giới thiệu công ty Bình Vinh 22

Bảng 4.2 Tình hình sản xuất các năm của công ty Bình Vinh 27

Bảng 4.3 Nguồn gốc phát sinh và phân loại chất thải của công ty Bình Vinh 28

Bảng 4.4 Khối lượng chất thải từ sản xuất chính của công ty trong 1 ngày 29

Bảng 4.5 Thành phần chất thải của công ty Bình Vinh 30

Bảng 4.6 Nguồn nhân lực trong công tác thu gom chất thải của công ty 30

Bảng 4.7 Bảng giá xử lý khối lượng nước thải của công ty 32

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tên đầy đủ

FAO Food and Agriculture Organization (Tổ chức

Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)

CAS Logo chất lượng tốt của Đài Loan

GHP (SSOP) Sanitation Standard Operating Procedures HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points CIP Carriage and Insurance Paid to

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG iiiii

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ivv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vvi

LỜI MỞ ĐẦU vivii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 4

2.2 Thực trạng công tác phân loại và quản lý chất thải trên Thế Giới và Đài Loan 6

2.2.1 Thực trạng quản lý chất thải trên Thế Giới 6

2.2.2 Công tác quản lý chất thải trên Thế Giới 8

2.2.3 Thực trạng quản lý chất thải ở Đài Loan 9

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 199

3.1 Đối tượng nội dung và phạm vi nghiên cứu 199

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 199

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 199

Trang 9

3.2 Nội dung nghiên cứu 199

3.3 Phương pháp nghiên cứu 199

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 221

4.1 Khái quát về tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm tại công ty Bình Vinh – Đài Loan 221

4.1.1 Khái quát về công ty chế biến thực phẩm Bình Vinh 221

4.1.1 Đánh giá công tác quản lý nhân công 24

4.1.2 Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ tại công ty Bình Vinh ` 27

4.2 Đánh giá công tác quản lý chất thải tại công ty 27

4.3 Thuận lợi, khó khăn 33

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

1.1 Kết luận 35

1.2 Kiến nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

DANH MỤC CÁC ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI CỦA CÔNG TY 144

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Tính cấp thiết của đề tài

Đài Loan được thế giới biết đến bởi sự phát triển kinh tế vượt bậc vào

cuối thế kỷ 20 với cái tên “Con rồng nhỏ của Châu Á”

Như chúng ta đều biết quá trình khai thác sử dụng nhà máy chế biến thực phẩm luôn gắn liền với quá trình phát triển của xã hội Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng thực phẩm càng cao

Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm là vấn đề ô nhiễm môi trường từ nguồn chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp Chất thải rắn không được thu gom và xử lý theo đúng qui định của luật bảo vệ môi trường đã làm suy thoái môi trường thiên nhiên một cách nghiêm trọng và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ của người dân sống trong khu vực

Phần lớn cơ sở công nghiệp sử dụng máy cũ, lạc hậu, thiếu không gian

để phát triển và không có hệ thống xử lý chất thải Các nhà máy, xí nghiệp chưa đề cập đến vấn đề xử lý chất thải rắn, biện pháp duy nhất là ký hợp đồng với công ty môi trường đô thị thu gom và vận chuyển chất thải tới chôn lấp tại bãi chôn lấp chất thải Một số đơn vị tư nhân cũng ký hợp đồng thu gom chất thải của các cơ sở công nghiệp, mục đích chính của các đơn vị này là thu hồi các phế liệu có thể tái sử dụng được

Các thành phần ô nhiếm có trong nước thải chế biến thực phẩm khi thải vào môi trường sẽ gây suy giảm độ oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng đến hoạt động của các vi sinh vật, các loài thủy sinh trong nước, ngăn cản quá trình lọc tự nhiên Các chất lơ lửng, tinh bột, độ màu…trong nước thải ngăn ánh sáng xuống tầng sâu, ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của rong rêu, tảo…Nito, phospho có trong nước thải tích tụ lâu ngày sẽ gây nên tình trạng

Trang 11

phú nhưỡng hóa, làm suy giảm chất lượng nguồn nước Các vi sinh vật kị khí hoạt động phân giải các chất hữu cơ tạo ra mùi hôi, khó chịu…Con người nếu

sử dụng trực tiếp nguồn nước này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, dễ bị các bệnh liên quan đến đường ruột

Tất cả các chất thải độc hại này đều không được xử lý hoặc xử lý không thích đáng đã gây ô nhiễm nguồn nước, đất khi chúng được xả ra xung quanh khu vực sản xuất và đặc biệt làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ của người công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân môi trường thu gom và xử lý chúng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Khái quát tình hình chung tại đất nước Đài Loan

 Đánh giá tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ thực phẩm ăn liền tại Đài Loan

 Đánh giá công tác phân loại và quản lý chất thải tại công ty Bình Vinh- Đào Viên- Đài Loan

 Thuận lợi, khó khăn, bài học kinh nghiệm

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Ý nghĩa khoa học

 Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

 Vận dụng và phát huy kiến thức đã học tập và nghiên cứu

 Là báo cáo tốt nghiệp cho sinh viên

 Là cơ sở, tài liệu cho các nghiên cứu khoa học về sau

1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn

 Đánh giá công tác phân loại và quản lý chất thải tại công ty Bình Vinh

 Xây dựng đề tài trên cơ sở thu thâp các số liệu thực tế Đề tài có thể đánh giá được môi trường của công ty Bình Vinh

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận

Các khái niệm liên quan

 Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

 Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy,

dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác

 Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm

thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải

 Phân loại rác thải là một chu trình mà chất thải được chia ra thành

nhiều phần khác nhau Phân loại có thể diễn ra theo phương thức thủ công tại nhà hoặc được thu gom bởi dịch vụ hoặc phân loại một cách tự động bằng máy Phân loại bằng tay là phương thức sử dụng đầu tiên trong lịch sử

 Với sự phát triển nhanh của xã hội, rác thải được sinh ra nhiều hơn Điều này có nghĩa là một lượng lớn rác thải được tạo ra mỗi năm và tăng một cách không mong muốn Nhiều rác thải hơn có nghĩa là nhiều hơn sự tiêu thụ

và lãng phí nguồn tài nguyên Phân loại và tái chế là điều cần thiết để giảm nguồn rác thải Hầu hết các loại chất thải được tạo ra có thể được phân loại ngay tại nhà Càng ít rác thải chúng ta ném đi thì chúng ta càng ít phải trả phí vận chuyển rác Phân loại rác tại nhà rẻ hơn cho người tiêu dùng Hầu hết rác thải được tạo ra tại các hộ gia đình bao gồm bao bì, thức ăn thừa và giấy, giẻ Con người nên phân chia giấy, bao bì, thức ăn thừa và chất thải nguy hại từ các chất thải khác nhau để tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

 Như vậy, rác thải là tất cả những thứ vật chất từ đồ ăn, đồ dùng, chất phế thải sản xuất, dịch vụ, y tế, mà mọi người không dùng nữa và thải bỏ đi

Trang 13

 Rác thải sinh hoạt ( chất thải rắn sinh hoạt) sinh ra từ mọi người và mọi nơi: Gia đình, trường học, chợ, nơi mua bán, nơi công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh, bến xe, bến đò,

 Rác thường được chia thành ba nhóm sau:

 Rác khô hay còn gọi là rác vô cơ: gồm các loại phế thi thuỷ tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng

 Rác ướt hay thường gọi là rác hữu cơ: gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa, rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật

 Chất thải nguy hại (CTNH): là những thứ phế thải rất độc hại cho môi trường và con người như pin, bình ắc quy, hoá chất, thuốc trừ sâu, bom đạn, rác thải y tế, rác thải điện tử

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

 Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí Ngoài ra, rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường Rác thải là nơi trú ngụ và phát triển lý tưởng của các loài gây bệnh hại cho người và gia súc

 Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ngộ của mỗi người dân Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại

Ảnh hưởng đến môi trường không khí

 Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu nhiệt đới nóng

ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ

Trang 14

phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2

 Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây

bị nhiễm bẩn Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao

hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao

hồ bị huỷ diệt Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn,ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng

Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất

Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như:

 Giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu

bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilôn trong sinh hoạt và đời sống, khixâm nhập vào đất cần tới 50 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành các "bức tường ngăn cách"trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút

Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người

 Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu chiếm tỉ lệ lớn Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh

Trang 15

hưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa Hàng năm, theo tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ emmắc các bệnh có liên quan tới rác thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch.Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh

 Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày.Các loại vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồntại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng.ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá ;muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết

2.2 Thực trạng công tác phân loại và quản lý chất thải trên Thế Giới và Đài Loan

2.1.3 Thực trạng quản lý chất thải trên Thế Giới

Rác thải là vấn đề của mọi quốc gia, tuy nhiên, với chính sách quản lý

và biện pháp xử lý đúng có thể tạo ra hiệu quả khai thác từ chính rác thải

Đưa công nghệ cao vào quản lý rác thải

Ngân hàng Thế giới từng đưa ra cảnh báo, số lượng chất thải rắn mà loài người thải ra, sẽ tăng từ 1,3 tỷ tấn hiện nay lên 2,2 tỷ tấn vào năm 2025, chi phí quản lý chất thải trên toàn cầu tăng từ 205 tỷ USD lên 375 tỷ USD/năm

Trang 16

Nếu không có chiến lược xử lý và tái chế rác thải rắn ở các thành phố

có tốc độ đô thị hóa nhanh và các quốc gia thu nhập thấp, việc xảy ra cuộc khủng hoảng rác là khó tránh khỏi

Ý thức được các thách thức của tương lai, nhiều quốc gia đã có chính sách thiết thực về quản lý, thu gom và xử lý rác Họ đưa ra nhiều biện pháp và quy định để khuyến khích người dân chấp hành, tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, áp dụng công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại; các trường hợp cố tình vi phạm sẽ bị xử phạt nghiêm khắc Để giảm gánh nặng chi phí cho người dân, chính quyền nhiều nơi cũng tiến hành trợ giá cho các công ty thu gom rác

Chất thải rắn bao gồm cả rác thải và bùn từ các nhà máy xử lý nước thải

và các loại phế thải khác từ các hoạt động công nghiệp, các chất thải có thể gây ô nhiễm được xử lý theo phương pháp riêng, không phải đem chôn Tùy loại, rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng để trồng nấm thực phẩm; phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí bioga cung cấp cho phát điện, làm phân bón Hầu hết rác thải có các đặc tính phù hợp được tận dụng làm nguyên liệu, hoặc sử dụng trong ngành xây dựng

Nhiều nước đã ứng dụng công nghệ cao trong quản lý rác thải - một quy trình khép kín, tự động hóa ở mức cao, từ thu gom cho đến tái chế/tiêu hủy Thông qua thu thập, phân tích xử lý dữ liệu từ các cảm biến thời gian thực, các dữ liệu này được xử lý bởi các thuật toán thông minh và tối ưu hóa

sẽ tạo ra quy trình quản lý chất thải tối ưu, làm trong sạch môi trường và tiết kiệm chi phí

Tuy nhiên, để các hệ thống thu gom rác thải thông minh hoạt động hiệu quả, bên cạnh ứng dụng công nghệ mới nhất, ý thức con người vẫn là quyết định Sự kết hợp hài hòa giữa ứng dụng công nghệ và chính sách quản lý vào đời sống xã hội làm giảm tối đa các tác nhân gây ra tình trạng ô nhiễm môi

Trang 17

trường do việc xả thải bừa bãi - yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một thành phố thông minh

2.1.4 Công tác quản lý chất thải trên Thế Giới

 Ở Nhật Bản, vấn đề xử lý rác thải và đảm bảo an ninh rác được thực hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ đầu

và áp dụng công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại Hệ thống phân loại rác của Nhật Bản tương đối phức tạp Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một hệ thống hoàn toàn khác nhau Ví dụ, 23 khu phố ở Tokyo có hệ thống phân loại rác riêng, tất cả rác có thể đốt cháy được yêu cầu đựng vào túi đỏ, rác không thể đốt cháy đựng trong túi màu xanh dương trong khi giấy, nhựa, chai lọ, nhựa mềm, báo, bìa, thủy tinh và pin đựng ở túi màu trắng

 Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản, nhưng cách

xử lý rác thải lại giống ở Đức Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể nuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu hồi khí biôga cung cấp cho phát điện Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết, tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón Như vậy, tại các nước phát triển việc phân loại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng 30 năm và đến nay cơ bản đã thành công trong việc tách rác thành 2 dòng hữu cơ dễ phân huỷ được thu gom xử lý hàng ngày, rác khó phân huỷ có thể tái chế hoặc đốt, chôn lấp an toàn được thu gom hàng tuần

 Tại Đông Nam Á, Singapore đã thành công trong quản lý và xử lý rác thải rắn để bảo vệ môi trường Chính phủ Singapore đang yêu cầu tăng tỷ

lệ tái chế thông qua phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ

sở kinh doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nước Nhiều quốc gia cũng đang trong quá trình tìm kiếm hoặc triển khai mới mô hình quản lý chất thải rắn Trong khi đó, tại Bangkok (Thái Lan), việc phân loại rác tại nguồn chỉ mới thực hiện được tại một số trường học và một số quận trung tâm để tách ra một số loại bao bì dễ tái chế, lượng rác còn lại vẫn đang phải chôn lấp, tuy

Trang 18

nhiên được ép chặt để giảm thể tích và cuốn nilon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm

2.1.5 Thực trạng quản lý chất thải ở Đài Loan

 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tại Đài Loan

Điều kiện tự nhiên

Đài Loan là tên gọi của một hòn đảo và một quần đảo tại Đông Á, bao gồm đảo Đài Loan và một số đảo nhỏ hơn xung quanh như quần đảo Bành

Hồ, Lan tự, Lục đảo, và Tiểu Lưu Cầu Hòn đảo chính nằm cách bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục qua eo biển Đài Loan khoảng 180 kilômét (112 dặm) Đài Loan có diện tích 35.883 km2 (13.855 sq mi) và có Chí tuyến Bắc đi ngang qua Quần đảo tạo thành phần lớn lãnh thổ của Trung Hoa Dân Quốc (cũng thường gọi là "Đài Loan"), sau khi chính quyền này để mất Trung Quốc đại lục trong Nội chiến Trung Quốc

Vùng lãnh thổ Đài Loan nằm ở Đông á, gồm đảo Đài Loan và một số đảo nhỏ xung quanh trong đó quần đảo Bành Hổ, được Thái BìnhDương và

eo biển Đài Loan bao bọc

Vùng phía đông chủ yếu là dãy núi Chungyang, đồng bằng nhô ra biển

và hơi thấp ở phía tây

Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, mùa mưa có gió nam; nhiệt độ trung bình tháng Bảy là 280C, mùa đông, tháng Giêng là

tây-180C; lượng mưa trung bình hàng năm 2.540mm có động đất và thường xuyên có bão

Đài Loan có biển Hoa Đông nằm ở phía bắc, biển Philippine nằm ở phía đông, eo biển Luzon nằm thẳng hướng nam và Biển Đông nằm ở phía tây nam Hòn đảo có sự tương phản, hai phần ba phía đông chủ yếu là vùng núi non hiểm trở thuộc năm dãy núi chạy từ phía bắc đến mũi phía nam của đảo, trong khi phía Tây là các đồng bằng từ bằng phẳng đến lượn sóng thoai thoải - nơi sinh sống của hầu hết dân cư Đài Loan Đỉnh núi cao nhất Đài

Trang 19

Loan là Ngọc Sơn với cao độ 3.952 mét (12.966 ft), và có năm đỉnh núi khác cao trên 3500 mét Điều này đã khiến cho Đài Loan trở thành đảo cao thứ tư thế giới

Hình 2.1 Bản đồ đất nước Đài Loan

Trang 20

nông-của nhà nước đã được tư nhân hóa Xuất khẩu là động lực cung cấp chính cho công nghiệp hóa Đài Loan thặng dư thương mại, và tiền dự trữ nước ngoài được xếp vào lọai lớn so với những nước phát triển Có nhiều tập đoàn công nghiệp lớn, ngoài ra còn có khoảng 80.000 xí nghiệp vừa và nhỏ, chiếm 98% tổng số xí nghiệp ở Đài Loan, đạt 50% tổng giá trị sản xuất công nghiệp và 60% tổng giá trị sản phẩm xuất khẩu Các xí nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần tạo nên sự tăng trưởng kinh tế của Đài Loan trong suốt 40 năm qua và cũng là nơi sử dụng lao động nước ngoài nhiều nhất Mức thu nhập bình quân theo đầu người là 14.000USD/năm, xếp thứ 25 trên thế giới.Tiền Đài Loan có tên

là đồng Đài tệ(NT$) gồm tiền giấy và tiền kim loại, dễ chuyển sang Đô la Mỹ (USD) và các ngoại tệ khác tại ngân hàng

Công nghiệp chiếm 33%, nông nghiệp: 3% và dịch vụ: 64%

Nền kinh tế phải năng động, được coi là một con Rồng ở Đông á Tài nguyên nghèo nàn: có than đá (trữ lượng nhỏ), khí tự nhiên, đá vôi, đá cẩm thạch, a-mi-ăng; sản xuất công nghiệp chủ yếu là hàng điện tử, hàng dệt, hoá chất, quần áo, thực phẩm, gỗ dán, xi măng; sản xuất điện năng 133,6 tỷ kWh, sử dụng 124,3 tỷ kWh Nông nghiệp sản xuất gạo, ngô, đậu, rau, hoa quả, chè, thịt lợn, gia cầm, thịt bò, sữa, cá; xuất khẩu 121,6 tỷ USD, nhập khẩu 101,7 tỷ USD; nợ nước ngoài: 35 tỷ USD Các mặt hàng xuất khẩu là máy móc và thiết bị điện, các sản phẩm điện tử, cácsản phẩm dệt, hoá chất, luyện kim Các mặt hàng nhập khẩu: máy móc và các thiết bị điện, các sản phẩm điện tử, hoá chất và các dụng cụ chính xác

Hệ thống hạ tầng rất phát triển: có 38 sân bay, nhiều cảng lớn, đường

bộ, đường ống dẫn dầu dài 3.400km, khí đốt 1.800km; có 2.481 km đường sắt, 1/4 đã điện khí hoá; tăng trưởng GDP hàng năm 8,5%, tỷ lệ thất nghiệp thấp, dự trữ ngoại tệ đứng thứ ba thế giới Các ngành công nghiệp truyền thống dùng nhiều lao động đang được chuyển ra nước ngoài và thay thế bằng các ngành dùng nhiều vốn và công nghệ Do quản lý chặt chẽ về tài chính và

Trang 21

tính năng động nên Đài Loan đã tránh được cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 1998

Mạng lưới thông tin liên lạc của Đài Loan cũng rất phát triển, số lượng máy điện thoại vào loại cao nhất trên thế giới cho nên việc liên lạc bằng điện thoại, fax, emailcar nội địa và ra ngoài Đài Loan khá dễ dàng, thuận tiện Bạn

có thể gọi điện thoại ở các “bốt” điện thoại công cộng trên đường phố bằng cách mua thẻ gọi điện thoại bằng cách mua thẻ điện thoại trong những cửa hàng ELEVEN có trên toàn Đài Loan, tại đây còn có cả dịch vụ fax và một số dịch vụ khác

 Dân số

Dân số hiện tại của Đài Loan là 23.779.010 người vào ngày 16/11/2019 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc Dân số Đài Loan hiện chiếm 0,31% dân số thế giới Đài Loan đang đứng thứ 56 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ Mật độ dân số của Đài Loan là 672 người/km2 Với tổng diện tích đất là 35.410 km2 78,16% dân số sống ở thành thị (18.518.291 người vào năm 2018) Độ tuổi trung bình ở Đài Loan là 40 tuổi

Trang 22

Năm Dân số % thay

đổi

Thay đổi Di cư

Tuổi trung bình

Tỷ lệ sinh Mật độ % dân

thành thị Dân thành thị

% thế giới Thế giới Hạng

Trang 23

* Tổng quan về quận Đào Viên- Đài Bắc – Đài Loan

Quận Đào Viên (Taoyuan)

Quận Đào Viên là quận huyện lỵ của thành phố Đào Viên ở Đài Loan (Trung Hoa Dân quốc), thành phố này toạ lạc ở phía tây bắc của đảo Đài Loan "Đào Viên" có nghĩa là "vườn đào," do khu vực này đã từng có nhiều hoa đào Đào Viên là nơi có các bộ lạc người bản xứ Đài Loan sinh sống Thành phố kết nghĩa bao gồm Irvine, California và Kennewick, Washington

Hiện tại, “thành phố thông minh” Đào Viên – nơi sản xuất hoa và cây trồng lớn nhất Đài Loan, là nơi cung cấp nông sản chính cho miền Bắc Đài Loan - đang tổ chức Hội chợ nông nghiệp Đào Viên 2018 (từ ngày 4/4 – 13/5) trong khuôn viên khoảng 30ha, nhằm quảng bá cho xu hướng sống xanh và công nghệ thông minh Hội chợ được chia thành nhiều khu vực trưng bày với những chủ đề khác nhau, như Môi trường bền vững, Công nghệ thông minh, Nghệ thuật sáng tạo văn hóa, Các ngành nghề đặc trưng của địa phương…

Nổi bật trong số đó là khu vực giới thiệu các thành tựu máy móc nông nghiệp sáng tạo (Innovative Agricultural Machinery Pavilion) – nơi tập hợp các thành tựu nghiên cứu và phát triển máy móc nông nghiệp của Đài Loan trong những năm gần đây Có tổng cộng 62 thành tựu máy móc trong các lĩnh vực rau củ quả, cây ăn trái, ngũ cốc, nhà kính… từ các viện nghiên cứu nông nghiệp lẫn các công ty tư nhân được trưng bày tại đây

Nhờ sự nỗ lực phối hợp giữa các viện nghiên cứu nông nghiệp, các trường đại học và ngành công nghiệp thiết kế và sản xuất máy móc, Đài Loan

đã ghi dấu ấn trên thị trường quốc tế về chất lượng của các loại máy móc nông nghiệp như máy xới, máy cắt, máy phun hạt, máy sấy ngũ cốc, thiết bị kiểm soát môi trường nhà kính…Sau hơn 60 năm tiến hành cơ giới hóa nông nghiệp, nhiều loại máy móc nông nghiệp của Đài Loan đã được xuất khẩu đến hơn 40 nước và được đánh giá cao về chất lượng và giá thành hợp lý Hiện ngành công nghiệp máy móc làm nông của Đài Loan đã và đang chuyển dần

Trang 24

sang hướng xuất khẩu, hướng đến thị trường mục tiêu là các nước Đông Nam

Á, Trung Quốc đại lục và nhiều nước khác

* Diện tích: 3 4,80 km²

* Dân số: 391.198 người (tháng 11 năm 2007)

Hình 2.2 Bản đồ Đào Viên – Đài Loan

 Công tác quản lí chất thải ở Đài Loan:

 Đài Loan là một quốc gia nhỏ với diện tính khoảng 35.804 km2, dân

số khoảng 23 vạn người Về quản lý chất thải rắn (CTR), trước năm 1984, chính quyền và người dân chưa thực hiện quản lý CTR đô thị, hầu hết người dân đổ rác vào những địa điểm gần khu vực sinh sống Đầu năm 1984, Chính phủ Đài Loan đã quan tâm tới quản lý và xử lý CTR, đặc biệt là CTR đô thị

Để quản lý hiệu quả việc xử lý chất thải, Chính phủ Đài Loan đã đưa ra “Kế hoạch quản lý và xử lý chất thải ở các đô thị”, bước đầu tập trung vào việc chôn lấp CTR tại các bãi chôn lấp Năm 1998, Luật về việc tái chế chất thải được ban hành Tuy nhiên, đầu những năm 1990 cùng với sự phát triển kinh

tế và khoa học công nghệ, Đài Loan đã chuyển từ chôn lấp rác thải lộ thiên sang công nghệ đốt

Trang 25

 Trong suốt gần 2 thập kỷ, quản lý CTR ở Đài Loan có thể chia làm 4 giai đoạn chính: Từ năm 1981 - 1989: Người dân có thể thải bỏ, chôn lấp tại bất kỳ địa điểm nào; Từ năm 1990 - 1997: Cơ quan BVMT Đài Loan (EPA) thông báo tới người dân và các nhà máy thực hiện phân loại rác thải; Từ năm

1998 - 2002: Tổ chức các nhóm phân loại, lập quỹ tái chế được quản lý bởi Chính phủ; Từ năm 2003 - 2020: Không rác thải rắn đô thị

 Đầu năm 1998, EPA đã thực hiện Chương trình “Kế hoạch tái chế tại nguồn 4 trong 1 bao gồm: Thực hiện tái chế bằng cách tích hợp các yếu tố cộng đồng dân cư, thiết lập các tổ chức tái chế dựa vào cộng đồng dân cư; Các công ty tái chế thu gom và tái chế các loại rác thải; Chính quyền địa phương phân chia và hướng dẫn loại rác thải tái chế, sau đó, thu thập và gửi tới công ty tái chế; Quỹ tái chế nhằm thực hiện tái chế và giảm thiểu rác thải Chương trình thực hiện đã tăng được tỷ lệ tái chế chất thải trên toàn lãnh thổ

 Chương trình phân loại và tái chế rác thải không dừng lại ở đó, năm

2001, Chính phủ Đài Loan quyết định thực hiện Chương trình khuyến khích tái chế rác thải nhà bếp Rác thải nhà bếp được thực hiện phân thành 2 nguồn: Rác thải có thể sử dụng làm thức ăn cho gia súc; Rác thải được thu gom để sản xuất phân vi sinh Giai đoạn đầu của Chương trình được thực hiện tại 7 thành phố và 10 tỉnh

Trang 26

 Năm 2002, sau khi thực hiện thành công Chương trình tái chế rác thải tập trung vào rác thải nhà bếp, EPA đã bước đầu thực hiện đạo luật về tái chế, tái sử dụng tại nguồn các loại rác thải như: Túi nilông, các loại cốc, đĩa, thìa, đũa dùng 1 lần Sau 4 năm thực hiện và áp dụng Chương trình, đến tháng 7/2006, EPA yêu cầu các cơ quan Chính phủ ngừng sử dụng đồ dùng một lần

và đến tháng 9/2006 lệnh cấm này được thực hiện trên toàn bộ các trường học Từ tháng 7/2007, cốc giấy không được phép sử dụng trong các cơ quan chính phủ và trường học Tháng 7/2008 chuỗi cửa hàng đã ngừng sử dụng, cung cấp các loại đũa, thìa, cốc… sử dụng 1 lần Từ tháng 5/2011 các chuỗi cửa hàng tiện lợi, cửa hàng ăn nhanh, chuỗi cửa hàng nước uống đã thực hiện giảm giá cho những khách hàng dùng cốc cá nhân hoặc sử dụng các biện pháp khuyến khích tái sử dụng cốc uống bằng việc tích điểm: 1TW$ (tương đương 700VND) cho 2 lần sử dụng cốc cá nhân Ngày nay, học sinh, sinh viên và cán bộ làm việc trong chính quyền nhà nước đều đưa đũa, thìa cá nhân để sử dụng trong việc ăn trưa Các hệ thống siêu thị không cung cấp túi nilông miễn phí cho khách hàng, mỗi lần khách hàng yêu cầu túi nilông thì phải trả 2 TW$/ túi (tương đương 1.400 VND/túi), hệ thống siêu thị khuyến khích khách hàng đưa túi cá nhân đi mua sắm

 Trong những năm gần đây, nhiều quốc gia đã bước đầu thực hiện nguyên tắc “không rác thải” Năm 2003, EPA đã trình Chính phủ bản báo cáo

và đề xuất đẩy mạnh thực hiện nguyên tắc “không rác thải” và khởi động thực hiện chính sách “Giảm thiểu chất thải tối thiểu và phục hồi nguồn tài nguyên” thúc đẩy xản xuất, tiêu dùng xanh, tài chế, tái sử dụng…, đây là những biện pháp nhằm tiến tới mục tiêu “không rác thải” Năm 2004, Chính phủ tập trung thực hiện chính sách “không rác thải”

 Năm 2005, Đài Loan thực hiện chiến dịch phân bổ thùng phân loại rác thải Trường hợp không thực hiện các nguyên tắc phân loại rác thải, mỗi

cá nhân phải chịu hình phạt: Cảnh cáo đối với hành vi vi phạm đầu tiên; Phạt

Ngày đăng: 15/07/2020, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w