1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường him lam, thành phố điện biên phủ, tỉnh điện biên giai đoạn 2016 – 2018

68 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nội dung quan trọng trong 15 nội dung của quản lý nhà nước về đất đai là: “ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên & môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khoá học : 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 20

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên & môi trường Lớp : K47 – QLTN & MT

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khoá học : 2015 - 2019

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thu Thùy

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với

những hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè

Sau thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự phân công của Khoa Quản Lý Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Em

thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Phường Him Lam – thành phố Điện Biên Phủ – tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 – 2018” tại Sở TN&MT tỉnh Điện Biên Để hoàn

thành báo cáo tốt nghiệp em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm của nhà trường và Ban Chủ nhiệm khoa, đặc biệt sự giúp đỡ tận tình của cô

giáo – TS Nguyễn Thu Thuỳ, các thầy cô trong khoa và cùng các cán bộ Sở

TN&MT Tỉnh Điện Biên Em kính chúc các thầy cô giáo, các cô, các chú, anh chị luôn mạnh khoẻ hạnh phúc

Do điều kiện về nhận thức cũng như trình độ chuyên môn còn hạn chế nên trong khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn Đây sẽ là kiến thức bổ ích cho công việc của

em sau này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 02 tháng 06 năm 2019

Sinh viên

Lò Thị Thắm

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng dân số phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên năm 2018 31 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất phường Him Lam 2018 34 Bảng 4.3: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2016 –

2018 37 Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 39 Bảng 4.5 Tổng số đơn chưa đủ điều kiện cấp đất nông nghiệp giai đoạn 2016 – 2018 41 Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất ở giai đoạn 2016 – 2018 42 Bảng 4.7 Tổng số đơn chưa đủ điều kiện cấp đất ở 43 Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho cơ quan giai đoạn 2016 – 2018 44 Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2016 –

2018 45 Bảng 4.10 Tổng số hộ chưa đủ điều kiện cấp GCNQSD đất Giai đoạn 2016 –

2018 47 Bảng 4.11: Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 48

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 5 Hình 4.1 Kết quả cấp GCNQSD nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 40 Hình 4.2 Kết quả cấp GCNQSD đất ở giai đoạn 2016 - 2018 43 Hình 4.3 Kết quả cấp GCNQSD đất hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2016 -

2018 46

Trang 6

KH-UBND Kế hoạch - Uỷ ban nhân dân

SXNN Sản xuất nông nghiệp

TT-BTC Thông tư - Bộ tài chính

TT-BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận 6

2.1.3 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ 9

2.1.4 Cơ sở pháp lý về cấp GCNQSDĐ 10

2.1.5 Trình tự, thủ tục công tác cấp GCNQSD đất 15

2.2 Tình hình cấp GCNQSD trong cả nước và ở Tỉnh Điện Biên 21

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD trong cả nước 21

2.2.2 Công tác cấp GCNQSD đất Tỉnh Hòa Bình 22

2.2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất ở tỉnh Điện Biên 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 25

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên 25

3.3.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên 25

Trang 8

3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa phường Him Lam, Thành

phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 - 2018 25

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công tác cấp GCNQSD đất của địa phương 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 26

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 26

3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 26

3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu phường Him Lam,Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên 27

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

4.1.2 Điều kiện kinh tế - Xã hội 28

4.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất 32

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 32

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 34

4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam giai đoạn 2016 - 2018 37

4.3.1 Tình hình biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2016 - 2018 37

4.3.2 Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam theo loại đất giai đoạn 2016 - 2018 39

4.3.3 Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho cơ quan, tổ chức trên địa bàn phường Him Lam giai đoạn 2016 – 2018 44

4.3.4 Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa phường Him Lam giai đoạn 2016 – 2018 45

4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 48

Trang 9

4.5 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên

Phủ trong thời gian tới 49

4.5.1 Thuận lợi 49

4.5.2 Khó khăn 50

4.5.3 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký,cấp GCNQS đất trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên 50 PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển con người và các sinh vật khác trên trái đất, đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa Xã hội, an ninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản

lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan

Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực năm 2014 đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn đảm bảo các quyền lợi

và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình

Ở nước ta khi dân số không ngừng tăng lên thì nhu cầu đất đai cũng tăng theo, tuy nhiên diện tích đất đai có hạn, đặc biệt là các nhu cầu về đất ở và canh tác Những năm gần đây, công cuộc hội nhập quốc tế việc mở cửa kinh

tế đã đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa làm cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt Kéo theo nó là các nhu cầu về kinh doanh, dịch

vụ, nhà ở làm cho diện tích quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp về diện tích Ngoài ra, việc tăng dân số cũng đòi hỏi nhu cầu về lương thực ngày càng tăng tạo áp lực cho các nhà quản lý đất đai đồng thời làm cho giá trị về quyền

sử dụng đất tăng lên nhanh chóng Dù đã có nhiều cố gắng trong công tác

Trang 11

quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếu nại vẫn xảy ra Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai

Vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải có biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng thời tránh những tranh chấp về đất đất đai gây ra mất trật tự xã hội Một nội dung quan trọng trong 15 nội dung của quản lý nhà nước về đất đai là: “ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Ý nghĩa của nội dung này được thể hiện qua việc xác lập được mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng, là căn cứ quan trọng, chứng từ pháp lý

và là cơ sở để người sử dụng đất được đảm bảo khi thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ và đầu tư kinh doanh vào đất Trên thực tế, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau Việc đăng

ký đất đai và cấp GCNQSDĐ của Phường Him Lam trong thời gian vừa qua tuy có nhiều thành tựu đáng kể, song gặp không ít những khó khăn do nhiều nguyên nhân tác động và thách thức cần phải giải quyết Để có thể giải quyết hiệu quả và thích hợp các khó khăn, thách thức trên đòi hỏi chúng ta phải nhìn lại công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ từ cấp xã Từ đó tìm ra cách giải quyết đúng đắn và triệt để đối với tình hình của địa phương Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốt nghiệp, được sự đồng ý, nhất trí của Ban Giám Hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn của giảng viên – TS Nguyễn Thu Thuỳ, em tiến hành xây dựng và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Phường Him Lam – thành phố Điện Biên Phủ – tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 – 2018”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2016 - 2018 ở phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

- Từ những thuận lợi và khó khăn, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất cho địa phương trong thời gian tới

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học

- Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế nhất là trong công tác cấp GCNQSD đất, từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định riêng và công tác này trong giai đoạn hiện nay

- Nắm vững những quy định của Luật đất đai 2013 và những văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác cấp GCNQSD đất

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đưa ra các kiến nghị và đề xuât với các cấp có thẩm quyền để đề ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác quản lí nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ

2.1.1 Một số khái niệm

a Khái niệm về quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là quyền khai thác công dụng tính năng của đất và hưởng những lợi ích từ việc khai thác đó Đất đai là tài sản đặc biệt Nhà nước giao đất, cho thuê một phần đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng thực chất Nhà nước giao đất, cho thuê quyền sử dụng đất Người sử dụng đất

có nghĩa vụ đối với Nhà nước và tuân thủ những quy định của Nhà nước về quản lý sử dụng đất (Luật đất đai năm 2003)

Theo Luật đất đai năm 2003 có quy định về quyền sử dụng đất như sau:

“Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đối với người đang

sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định, quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”

b Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo khoản 16 Điều 4, Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất” (Luật đất đai 2013)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 14

GCN được cấp theo từng thửa đất

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCN phải ghi cả tên của vợ và chồng

Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCN được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCN cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

Hình 2.1: Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

tài sản gắn liền với đất

Theo điều 3, thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định giấy chứng nhận

là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6

Trang 15

chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên

và Môi trường

- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với tất cả các loại, cấp theo từng thửa đất và do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và trên giấy chứng nhận có gắn liền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

2.1.2 Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận

a Vai trò trong quản lý nhà nước về đất đai

GCN có vai trò rất quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai

GCN là chứng thư pháp lý xác nhận quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với quyền sử dụng đất của người sử dụng đất Cần phân biệt giữa quyết định giao đất và GCN Quyết định giao đất là cơ sở phát sinh quyền sử dụng đất, còn GCN là cơ sở của mọi quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sư dụng đất trong quá trình quản lý và sử dụng đất

Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp GCN với đầy đủ thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửa đất Hệ thống thông tin đó là sản phẩm từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai Do vậy, để đảm bảo thực hiện đăng ký đất đai với chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, pháp lý của hồ sơ địa chính và cấp GCN đòi

Trang 16

hỏi phải triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung: xây dựng và ban hành đầy

đủ các văn bản pháp luật về chính sách đất đai Mặt khác hoàn thành tốt nhiệm vụ đăng ký đất đai không chỉ tạo tiền đề mà còn là cơ sở nhất thiết cho triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai

GCN còn là cơ sở để nhà nước quản lý đất đai Việc sử dụng đất do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cụ thể thực hiện Nhà nước giao đất cho dân để dân

sử dụng và trong quá trình sử dụng luôn có sự biến đổi về chủ sử dụng, về diện tích cũng như loại đất Thông qua việc cấp GCN cơ quan nhà nước có thể nắm được tỷ lệ chiếm hữu và sử dụng đất của các thành phần kinh tế Phát hiện được những việc sử dụng trái phép, kịp thời sửa chữa, phân phối đất đai cho phù hợp Việc cấp GCN là quyền lợi và cũng là nghĩa vụ trách nhiệm của chủ sử dụng đất và của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai

Sau khi đăng ký đất đai là cơ sở để thiết lập hồ sơ địa chính và cấp GCN Khi đó mọi giao dịch về quyền sử dụng đất đai nhà nước có thể nắm chắc được và thu thuế cho ngân sách nhà nước

Việc cấp GCN sẽ hạn chế tranh chấp khiếu kiện về đất đai Vấn đề đất đai, đặc biệt là vấn đề đất đô thị thường hay xảy ra tranh chấp Trong khi đó, nguồn gốc sử dụng đất của họ lại rất đa dạng, biến động nhiều, không ít trường hợp được giao cấp trái phép, mua bán trao tay, vì vậy công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, chỉ khi cấp GCN thì nhà nước mới quản lý tốt được

GCN tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Muốn được cấp GCN thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất tùy thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất của họ

GCN là căn cứ quan trọng để người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản lý tài nguyên quý giá này Ngoài hai đối tượng liên quan đến quản lý, sử dụng trực tiếp thì GCN còn là cơ sở để các đối tượng khác như các ngân hàng, các công ty đưa ra các quyết định có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất

Trang 17

b Đối với người sử dụng đất

- Là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai nhằm sử dụng đất đai tiết kiệm hiệu quả

- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi hợp pháp như: tặng, cho, thừa kế, chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không gặp bất cứ trở ngại nào về phía luật pháp

- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước đặc biệt là nghĩa vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế có liên quan

- Là căn cứ để người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Là công cụ để người sử dụng đất tham gia vào thị trường bất động sản

để có thể bán, cho thuê quyền sử dụng đất có hiệu quả cao nhất không gặp bất

cứ trở ngại nào về phía luật pháp

c Đối với nhà nước

- Là công cụ giúp việc quản lý đất đai có khoa học và hiệu quả

- Là công cụ để Nhà nước thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm hướng việc sử dụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà nước đặt ra

- Là công cụ cung cấp thông tin trông quá trình quản lý đất đai đặc biệt trong quá trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng

- Là công cụ để Nhà nước thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tượng

- Là cơ sở để Nhà nước giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực đất đai

- Là căn cứ để Nhà nước đền bù cho các hộ gia đình, cá nhân khi giải phóng mặt bằng

Trang 18

- Là cơ sơ để Nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường bất động sản

d Các đối tượng liên quan khác

- Đối với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thì GCN là căn cứ để các ngân hàng, tổ chức tín dụng đồng ý cho vay vốn kinh doanh, sản xuất

- Đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần thì GCN là căn cứ để xác nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không nhằm đảm bảo việc kinh doanh có hiệu quả

- Đối với người đầu tư vào đất đai (nhưng không sử dụng trực tiếp) thì GCN là căn cứ pháp lý để người đầu tư an tâm về khoản đầu tư của mình

- Đối với các cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường bất động sản thì GCN là cơ sở để họ nắm các thông tin cần thiết khi quyết định mua, thuê quyền sử dụng đất của mảnh đất đó

2.1.3 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ

Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia Là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Song thực tế đất đai có diện tích giới hạn, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian giá trị sử dụng của tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việc khai thác sử dụng và quản lý của con người Do vậy đất đai cần được quản lý chặt chẽ

Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặc biệt là việc gia nhập WTO Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng

Trang 19

đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp Chính vì thế công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm sâu sắc Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì công tác ĐKĐĐ, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng Thông qua công tác ĐKĐĐ Nhà nước nắm bắt các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội và pháp lý của thửa đất để nắm chắc được tình hình sử dụng đất và quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật

Từ đó bảo vệ được lợi ích của Nhà nước, cộng đồng cũng như lợi ích của nhân dân Do đó, việc thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu của tất cả mọi người khi tham gia sử dụng đất

2.1.4 Cơ sở pháp lý về cấp GCNQSDĐ

2.1.4.1 Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất

Văn bản sau Luật đất đai 20013 có hiệu lực:

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất

và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 làm

cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11

- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 07 năm

2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp

Trang 20

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận)

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

2.1.4.2 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSD đất

* Nguyên tắc cấp GCNQSD đất

Trang 21

Theo điều 98 của Luật đất đai 2013, nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau [4]

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sởhữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan

có thẩm quyền cấp

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

Trang 22

gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật đất đai 2013 [4]

Trang 23

* Thẩm quyền cấp GCNQSD đất

Theo điều 105 của Luật đất đai 2013, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau [4] :

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

Thẩm quyền cấp GCN còn được quy định cụ thể hơn tại điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 hướng dẫn thi hành luật đất đai

2013 như sau (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) [6]:

- Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền

Trang 24

sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:

+ Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

- Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại khoản 1 điều 5 của nghị định 43/2014/NĐ-CP thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 37 nghị định 43/2014/NĐ-CP thực hiện như sau:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức,

cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp

2.1.5 Trình tự, thủ tục công tác cấp GCNQSD đất

* Theo điều 70 của nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 thì trình tự, thủ tục cấp GCN quyền sử

Trang 25

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định như sau [6] :

- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

+ Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều

100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất,

sự phù hợp với quy hoạch

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không

có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

+ Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản 2 điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP , Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

Trang 26

+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ

sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa

có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

+ Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động

đo đạc bản đồ;

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

+ Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33

và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,

Trang 27

cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

+ Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ

sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

+ Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp

- Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

+ Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

+ Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

Trang 28

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc

* Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thể hơn tại Điều 8 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về hồ sơ địa chính như sau [9] :

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

+ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

Trang 29

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

+ Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản 1 Điều 8 thông tư số 24/2014/TT-BTNMT phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn

vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền

kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ

đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mẫu số 04a/ĐK theo thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

+ Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

Trang 30

+ Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có)

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý gồm có:

+ Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK theo thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý

+ Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có)

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của

tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 của Nghị

Trang 31

Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3%, đất lâm nghiệp đạt 98,2%, đất ở đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5% và đất chuyên dùng đạt 85% diện tích đất cấp

Cả nước đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai Tập trung hoàn thành dứt điểm xây dựng cơ sở dữ liệu huyện mẫu để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia phục vụ vận hành và khai thác sử dụng

Về việc triển khai công tác thanh tra, kiểm tra quản lý và sử dụng đất, năm 2015, Tổng cục đã triển khai 05 đoàn thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai đối với 21 dự án phát triển nhà ở tại 06 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sóc Trăng, Đồng Nai, Quảng Nam, Lào Cai, thành phố Hồ Chí Minh

và thành phố Hà Nội Đến nay, đã ban hành 03 kết luận Thanh tra tại các tỉnh: Sóc Trăng, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh; ban hành 02 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với 02 tổ chức với tổng số tiền là: 37 triệu đồng Đồng thời, Tổng cục đã thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra tại Hà Nội, có 09/17 kiến nghị được thực hiện, 08 kiến nghị chưa thực hiện; tại thành phố Hồ Chí Minh, có 07/31 kiến nghị được thực hiện, 24 kiến nghị chưa thực hiện

Để tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, Tổng cục sẽ giải quyết triệt để những vấn đề còn vướng mắc trong năm 2015 và thực hiện, triển khai,

cụ thể hóa những mục tiêu trọng tâm trong năm 2016 Đồng thời, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, hướng về cơ sở, tạo sức lan tỏa trong nhận thức

về pháp luật đất đai đến toàn dân

2.2.2 Công tác cấp GCNQSD đất Tỉnh Hòa Bình

Hoà Bình có tổng diện tích tự nhiên là 459.524,36 ha Nếu như đến 31/12/2012, toàn tỉnh cấp được 428.014 GCN các loại với diện tích 230.106,27 ha/ tổng diện tích cần cấp 298.742,84 ha đạt 77.13% thì đến hết

Trang 32

năm 2013, tỉnh đã cấp 493.823 GCN cho 277.726,63 ha, đạt 92,97% diện tích cần cấp Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp đạt 86,86%; Đất lâm nghiệp đạt 96,53 %; Đất ở nông thôn đạt 85,85%; Đất ở đô thị đạt 87,67% và đất chuyên dùng đạt 72,60% diện tích cần cấp

Toàn tỉnh có 126/210 xã, phường, thị trấn tại 7/11 huyện thành phố có

hệ thống bản đồ địa chính chính quy (đối với đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất chuyên dùng) và toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được đo đạc lập bản đồ đang được triển khai cấp giấy chứng nhận theo Quyết định số 672/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích được đo đạc là 385.188,54 ha chiếm 83,58 % tổng diện tích tự nhiên

2.2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất ở tỉnh Điện Biên

Điện Biên có tổng diện tích đất tự nhiên là 956.290,37 ha Trong đó, đất nông – lâm nghiệp chiếm chủ yếu với 79,31% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp ( sử dụng để ở, phục vụ mục đích công cộng, trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp…) chiếm 2,27%, đất chưa sử dụng chiếm 18,41% chủ yếu là đồi núi, dốc chỉ có khả năng phát triển lâm nghiệp

Thực hiện Luật đất đai 2013, việc cấp Giấy CNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Điện Biên đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, nhất là ở đô thị và khu vực nông thôn vùng thấp Thông qua việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã thể hiện được quyền

và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai Công tác quản lý Nhà nước về đất đai được tăng cường đã tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy CNQSDĐ bảo đảm quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đối với đất đai

Số Giấy chứng nhận đã cấp cho các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân là 231.162 Giấy với diện tích: 563.013,78 ha, đạt 87,7% so với diện tích cần cấp cụ thể:

- Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được 133.060,26 ha, với 78.575

Trang 33

Giấy đạt 86,4% so với diện tích cần cấp; (trong đó cấp giấy chứng nhận cả đất nuôi trồng thủy sản)

- Đất lâm nghiệp đã cấp được 423.061,11 ha, với 44.036 Giấy đạt 88,1% so với diện tích cần cấp (Trong đó chủ yếu được cấp khi thực hiện Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ);

- Đất ở nông thôn đã cấp được 3.422,45 ha, với 68.175 Giấy đạt 85,9%

và phát huy tiềm năng đất đai Việc quản lý, sử dụng đất của các hộ gia đình,

cá nhân đã tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, cơ bản sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai vẫn còn một số hạn chế như: Còn có trường hợp người quản lý, người sử dụng đất không quản lý chặt chẽ quỹ đất được giao, cho thuê để bị lấn chiếm, hoặc chiếm dụng đất; vẫn xảy ra tình trạng chuyển nhượng, cho tặng đất sau khi có thông báo thu hồi đất Còn có trường hợp người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đúng quy định

Trang 34

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ, báo cáo, số liệu liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 - 2018

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

- Thời gian: từ ngày 25/02/2019 đến ngày 26/04/2019

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - Xã hội

3.3.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa

bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên giai đoạn

2016 - 2018

Ngày đăng: 15/07/2020, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
7. Nguyễn Thị Lợi (2007), Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2007
17. Báo cáo của Tổng cục quản lý đất đai ( Bộ Tài nguyên và Môi trường) năm 2015 về lĩnh vực đất đai (http://www.dangcongsan.vn/khoa-giao/nam-2015-ca-nuoc-da-cap-41-8-trieu-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-365129.html) Link
1. Chỉ thị số 05/2004/CT - TTg ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003, Hà Nội Khác
3. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật đất đai, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
4. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, Quyết định số 08/2006/QĐ- BTNMT ngày 01/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp GCNQSDĐ Khác
5. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính Khác
8. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Khác
9. Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
10. Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiêm ̣vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứ c của bộ tài nguyên và môi trường Khác
12. Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013, năm 2014 Khác
13. Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ Về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
14. Thông báo số 204/TB, ngày 19 tháng 05 năm 2014. Kết luận của Phó thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đât Khác
15. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất - Năm 2014 Khác
16. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính. Năm 2014 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w