Vận dụng phương pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh học phần sinh vật và môi trường 10 1.. Phương pháp dạy học bằng sơ đồ hóa luôn bám sát quá trình học tập từ việc:hình thành kiến thức mớ
Trang 1Mục lục
Nội dung Trang
1.Quy trình xây dựng sơ đồ 8
3 Đề xuất các biện pháp
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.2 Đề xuất các biện pháp
9
IV Vận dụng phương pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh học
phần sinh vật và môi trường
10
1 Phân tích cấu trúc, nội dung phần sinh vật và môi trường 10
4 Vận dụng sơ đồ hóa trong thiết kế bài giảng 17
Trang 2Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
PHẦN I MỞ ĐẦU
Trang 31 Lí do chọn đề tài
Sinh học là khoa học về sự sống có mối liên hệ chặt chẽ với môi trường, học
sinh học không chỉ để biết mà còn để hành động, đặc biệt trong tình hình môitrường “đèn đỏ” như hiện nay, tính hiện thực càng rõ ràng hơn bao giờ hết Lớpthế hệ ngay tiếp sau này, các em là người “thừa hưởng” chính yếu nhất nhữngtác động của môi trường, vậy sự thật không thể chối cãi, trách nhiệm giữ gìnmôi trường chính thuộc về các em Chúng ta đã làm được gì cho các em ngoạitrừ để một môi trường đầy bất ổn? Chúng ta đã dạy cho các em biết yêu quýthiên nhiên, các sinh vật khác, biết tôn trọng và bảo vệ chúng như để chắc chắnchương trình sinh học phần “Sinh vật và môi trường” được viết, như là kiến thứcsinh học trước lúc các em bước vào đời Nhưng vấn đề lại được đặt ra, làm saohọc sinh thái thật “dễ”, thật “sâu”, nhớ lâu, dễ áp dụng? Phương pháp sơ đồ hóa
ra đời nhằm giải quyết tận gốc các vấn đề trên Bởi vì sơ đồ là một dạng kênhthông tin rất thú vị
Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết lại vừa có tính khái quát, trừutượng và hệ thống cao Nhìn vào sơ đồ, người xem sẽ thấy được từng chi tiết cụthể trong hệ thống toàn diện, tránh cái nhìn phiện diện cục bộ hay quá “vĩ mô” Kênh thông tin chữ thường phản ánh sự vật trong tĩnh tại, nó có ưu thế trongviệc mô tả liệt kê sự vật, hiện tượng, nó không có khả năng phản ánh trực quan
sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng như kênh hình đặc biệt là sơ đồ lạirất ưu thế về vấn đề này Sơ đồ cho phép phản ánh một cách trực quan cùng mộtlúc mặt tĩnh và mặt động của các sự vật, hiện tượng theo không gian, thời gian Phương pháp dạy học bằng sơ đồ hóa luôn bám sát quá trình học tập từ việc:hình thành kiến thức mới, củng cố hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá kiếnthức sau mỗi bài, mỗi chương hay mỗi phần một cách sáng tạo, buộc học sinhluôn đặt tư duy trong hoạt động vì vậy dạy bằng sơ đồ hóa cũng gián tiếp rènluyện tư duy logic cho học sinh
Phần sinh vật và môi trường cung cấp cho học sinh hệ thống tri thức khoa họcvững chắc về môi trường, các thành tố môi trường, sự tương tác, vận động pháttriển và kết quả của chúng Vì vậy các tri thức môi trường rất thuận lợi đượcdiễn đạt bằng sơ đồ, trong đó sơ đồ tĩnh giới thiệu các sự kiện, liệt kê các yếu tố,
sơ đồ diễn đạt nội dung các kiến thức một cách ngắn gọn, có logic về mặt khônggian, thể hiện mối quan hệ toàn thể bộ phận, giữa “ giống và loài”, giữa cáichung và cái riêng Sơ đồ động mô tả diễn biến các cơ chế, các quá trình theo
Trang 4quy luật nhất định Như vậy các ngôn ngữ nội dung trong sinh thái học đều diễnđạt bằng ngôn ngữ sơ đồ một cách ngắn gọn, logic và dễ hiểu Vì vậy tôi vậndụng phương pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh học phần sinh vật và môitrường Phương pháp sơ đồ hóa, nhấn mạnh các ưu thế của nó và xây dựng một
số sơ đồ phục vụ giảng dạy sinh học phần sinh vật và môi trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng sơ đồ hóa trong dạy học sinh học phần sinh vật và môi trường Thửnghiệm và lựa chọn được nội dung và loại sơ đồ phù hợp nhất với từng bài học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng dạy học sinh học 9 phần sinh vật và môi trường
- Nghiên cứu nội dung sinh học 9 phần sinh vật và môi trường
- Chọn nội dung kiến thức phù hợp với phương pháp sơ đồ hoá
- Thiết kế bài giảng vận dụng phương pháp sơ đồ hoá vào nội dung đã chọn
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Vận dụng phương pháp sơ đồ hoá dạy học sinh học phần sinh vật và môitrường
4.2 Khách thể nghiên cứu:
Học sinh lớp 9A, 9B trường THCS Khai Quang
5 Phạm vi nghiên cứu
- Một số bài trong sinh học 9 phần Sinh vật và môi trường
- Giới hạn ở kỹ năng xây dựng và sử dụng sơ đồ hóa cho giáo viên và học sinh lớp 9
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước, Bộ giáo dục và đào tạo về đổi mới phương pháp dạy học
- Nghiên cứu tổng hợp tài liệu, các công trình khoa học đã công bố có liên quanđến nội dung nghiên cứu của đề tài
Trang 5- Nghiên cứu chương trình sinh học 9 phần sinh vật và môi trường, các giáo trình
về sinh vật và môi trường làm cơ sở cho việc xây dựng, vận dụng sơ đồ hoá trongdạy học
6.2 Phương pháp điều tra
- Điều tra tình hình giảng dạy phần sinh vật và môi trường ở các trường trung
học cơ sở
- Điều tra bằng phiếu hỏi để xác định:
+ Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nói chung và phương pháp
sơ đồ hoá nói riêng ở các trường trung học cơ sở
+ Điều tra phỏng vấn trao đổi: Trao đổi trực tiếp với giáo viên và học sinh đểthu thập thông tin về vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nói chung vàphương pháp sơ đồ hoá nói riêng ở các trường trung học cơ sở
Phần II: Nội dung (5 mục).
Phần III: Kết luận và kiến nghị
PHẦN II: NỘI DUNG
I Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Sơ đồ hóa là phương pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ,
ngôn ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các ký hiệu khác nhau như hình vẽ lược đồ,
Trang 6Sinh học là một môn học nghiên cứu các đối tượng sống (cấu tạo, quá trìnhsinh lý, sinh hóa, mối quan hệ giữa các tổ chức sống với nhau và với môitrường) thì sơ đồ là một kênh truyền tải thông tin có ưu thế tuyệt đối bởi những
ưu điểm cơ bản sau:
+ Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết vừa có tính khái quát, trừutượng và hệ thống cao Sơ đồ hóa cho phép tiếp cận với nội dung tri thức bằngcon đường logic tổng hợp, phân tích, hệ thống tức là vừa cùng một lúc phân tíchđối tượng thành các sự kiện, các yếu tố cấu thành, lại vừa tổng hợp, hệ thốnghóa các sự kiện, các yếu tố đó thành một chỉnh thể thống nhất thuậ lợi cho việckhái quát hóa, hình thành khái niệm khoa học- sản phẩm của tư duy lý thuyết + Sơ đồ hóa cho phép phản ánh một cách trực quan cùng một lúc mặt tĩnh vàmặt động của sự vật hiện tượng theo không gian, thời gian Trong dạy học Sinhhọc ưu việt này được khai thác một cách thuận lợi Mặt tĩnh thường phản ánhyếu tố cấu trúc, mặt động phản ánh hoạt động - chức năng sinh học của các cấutrúc đó Như vậy, sơ đồ hóa nội dung kiến thức sinh học là hình thức diễn đạt tối
ưu mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc, giữa các chức năng sinh học, giữa cấutrúc với chức năng của đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả này thể hiện rõ ở vai trò phát triển các thao tác tư duy cơ bản (phân
tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa ) và khả năng hình thànhnăng lực tự học cho học sinh Hiệu quả này lớn nhất khi việc sơ đồ hóa nội dungtri thức do học sinh tiến hành Học sinh sử dụng sơ đồ SGK và tài liệu đọc được.Đây là quá trình gia công chuyển hóa kiến thức, bằng phép gia công biến hóanày sẽ rèn luyện được năng lực tư duy logic
Sinh vật và môi trường nghiên cứu những mối quan hệ tương hỗ giữa các sinhvật với sinh vật và giữa sinh với môi trường, nên việc sử dụng sơ đồ hóa có thểdiễn đạt một cách chặt chẽ các mối quan hệ tương hỗ, cũng như hệ thống hóacác khái niệm, các quá trình, các quy luật trong sinh thái học, kích thích tư duycũng như khả năng sáng tạo trong việc thiết lập các sơ đồ kiến thức sinh tháihọc của học sinh
II Thực trạng dạy học
Phần lớn giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống như thuyết trình,giảng giải để dạy học sinh học Các phương pháp tích cực tuy được sử dụngnhưng hiệu quả dạy học không cao một phần do giáo viên còn lúng túng hoặc do
Trang 7viên sử dụng phương pháp dạy học tích cực, hay hệ thống hóa kiến thức Vì vậy,học sinh không có cái nhìn tổng quát về nội dung kiến thức đang học Đặc biệt,rất ít giáo viên nghe nói đến phương pháp dạy học theo dự án và hầu như chưabao giờ sử dụng mặc dù đây là phương pháp được sử dụng phổ biến ở các nướctiên tiến.
Về phía giáo viên, nguyên nhân chưa đạt yêu cầu là do nhận thức chưa đầy đủcủa đổi mới phương pháp dạy học, sau đó là hạn chế về trình độ và lòng yêunghề, sự cống hiến cho công việc Kết quả điều tra thực trạng cho thấy mặc dù
đã có sự đổi mới trong phương pháp dạy học, tuy nhiên phương pháp đọc chép,giảng giải một chiều vẫn là phương pháp dạy học chính Đó chính là nguyênnhân tạo cho học sinh thói quen thụ động trong học tập và làm giảm hứng thúđối với môn học Bên cạnh đó, có rất nhiều giáo viên có trình độ chưa tốt nênkiến thức chưa sâu rộng, dẫn tới ngại khai thác kiến thức bài học, ngại trao đổikiến thức với học sinh, giáo viên chưa tích cực bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ, chưa có sự đầu tư chuẩn bị cho từng bài dạy, kiến thức trong mỗi bài dạy,kiến thức trong mỗi bài học thường không được hệ thống và liên kết chặt chẽvới nhau, nên tạo thành các mảng rời rạc nên học sinh khó nắm bắt Hầu hết cácgiờ học tốt về cả nội dung lẫn kiến thức và phương pháp đều là các giờ thaogiảng, dự giờ, kiểm tra hay thi giáo viên dạy giỏi
Về phía học sinh, môn sinh học vẫn thường được coi là khó học, thậm chínhiều học sinh có tư tưởng học để thi cử vẫn coi môn học thuộc môn phụ, vì vậycác em vẫn thường coi môn đó là môn học bắt buộc phải hoàn thành, dẫn tớicách học để lấy điểm Học sinh vẫn theo nếp học thụ động, lĩnh hội kiến thứcmột chiều từ giáo viên chứ không có sự đào sâu mở rộng hay tư duy phê phán
Vì vậy kiến thức thu thập được ít có khả năng ứng dụng thực tế hay sử dụng đểgiải quyết vấn đề Do cách học và cách dạy không hiệu quả từ ban đầu, rất nhiềuhọc sinh bị hổng kiến thức của lớp dưới một cách nghiêm trọng, vì vậy các emkhông còn khả năng lĩnh hội thêm kiến thức mới gây khó khăn cho giáo viên khichuẩn bị và thực hiện bài giảng
Chương trình môn học cũng như sách giáo khoa sinh học cũng còn nhiều bấtcập và là một nguyên nhân gây ra thực trạng trên Khối lượng kiến thức khá lớn,nội dung kiến thức trong sách giáo khoa mới có nhiều điểm khó, tài liệu thamkhảo còn nhiều hạn chế cũng gây nhiều khó khăn cho công tác giảng dạy củagiáo viên.m
Trang 8III Mô tả và phân tích các giải pháp
1 Quy trình xây dựng sơ đồ
Sơ đồ nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức
then chốt (cơ bản, cần và đầy đủ) của một nội dung dạy học và logic phát triểnbên trong của nó Sơ đồ nội dung dạy học bao gồm sơ đồ cho một khái niệm,một bài học, một chương hay một phần
Lập sơ đồ dạy học bao gồm các bước cụ thể sau:
- Bước 1: Tổ chức các đỉnh gồm các nội dung sau:
+ Chọn kiến thức cần và đủ
+ Mã hóa chúng cho thật súc tích, có thể dùng ký hiệu quy ước
+ Đặt chúng vào các đỉnh trên mặt phẳng (có thứ tự hoặc không)
- Bước 2: Thiết lập các cung thực chất là nối các đỉnh với nhau bằng các đoạn có
hướng hặc không để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnh vớinhau làm sao phản ánh được logic phát triển nội dung đó
- Bước 3: Hoàn thiện sơ đồ: khi hoàn thiện sơ đồ thì sơ đồ phải trung thành với
nội dung được mô hình hóa, về cấu trúc logic giúp học sinh dễ dàng lỉnh hội nộidung đó và nó phải đảm bảo thẩm mỹ về mặt trình bày
Tóm lại sơ đồ hóa nội dung cần tuân thủ cả về mặt khoa học, mặt sư phạm và
hình thức trình bày bố cục
2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
- Nguyên tắc tổ chức: Nguyên tắc này yêu cầu xem xét đối tượng thuộc cấp tổ
chức sống nào: cơ thể, quần thể, quần xã Mỗi cấp tổ chức đều đặc trưng bởi cấutrúc bên trong tương ứng với chức năng của chúng
- Nguyên tắc hệ thống: Cần phải xem xét đối tượng sống như một hệ mở trọn
vẹn Các yếu tố cấu thành đối tượng hay hệ thống đó tồn tại trong sự tác độngqua lại biện chứng, tương hổ phụ thuộc lẫn nhau Cùng với sự tác động của hệthống sống đó với các hệ sống khác làm bộc lộ tất cả các tính chất của hệ
- Nguyên tắc hoạt động: Đối tượng sống luôn ở trong trạng thái thường xuyên
vận động và biến đổi Hệ thống không bền vững tuyệt đối mà luôn luôn đổi mớinhờ quá trình trao đổi vật chất và năng lượng
Trang 93 Đề xuất các biện pháp
- Để sử dụng phương pháp sơ đồ hoá trong dạy học phần sinh vật và môi trường,trước hết người giáo viên phải nắm vững cấu trúc hệ thống của chương trìnhsinh thái học và tính hệ thống của từng chương, từng bài, từng mục
- Người giáo viên phải biết kích thích sự hứng thú học tập và phát triển tư duysáng tạo cho học sinh Muốn vậy phải làm cho bài giảng của mình sinh động,hấp dẫn và sâu sắc, kiến thức phải được mở rộng ngoài sách giáo khoa và liên hệkiến thức sách giáo khoa với thực tiễn đời sống nhằm làm phong phú thêm kiếnthức cho học sinh nhưng phải xác định rõ nhiệm vụ học tập và các bước thựchiện nhiệm vụ đó, nghĩa là phải xác định cụ thể mục tiêu bài giảng
- Trong giờ dạy giáo viên phải biết tạo ra tình huống có vấn đề bằng những câuhỏi đúng lúc, gây được sự tò mò cho học sinh, kích thích các em trả lời để giảiquyết vấn đề Khi giải quyết được vấn đề, kiến thức của các em sẽ được nânglên một mức cao hơn Câu trả lời có thể các em phải vận dụng kiến thức thựctiễn, kiến thức cũ đã học hay trong sách giáo khoa và các tài liệu khác Giáo viêncần gợi ý cho các em đi đúng chủ đề và trả lời đúng câu hỏi Muốn làm đượcnhư vậy giáo viên cần chỉ dẫn chu đáo cho học sinh cách giải quyết vấn đề từngbước một, mặt khác phải hình thành và rèn luyện cho các em kỹ năng, kỹ xảonghiên cứu sách giáo khoa
- Trong mỗi bài giáo viên cần định hướng cho các em mục nào có thể sử dụngtrong sơ đồ, lập sơ đồ trong tình huống nào là hợp lý và có hiệu quả nhất
- Giáo viên phải dần hình thành cho các em khả năng tự xây dựng sơ đồ thể hiệnnội dung của một phần nào đó và cách nhớ bài học theo ngôn ngữ sơ đồ, đọc nộidung từ sơ đồ Đây là một công việc khó khăn và yêu cầu phải hiểu một cáchsâu sắc bài học Nhờ đó làm cho học sinh có khả năng tự lực ngày càng cao Tóm lại phần kiến thức sinh vật và môi trường có thể sử dụng phương pháp sơ
đồ một cách hợp lý nhất bởi tính hệ thống của các kiến thức và mối quan hệ qualại giữa các yếu tố trong chương trình cũng như các quan hệ tác động qua lạigiữa các yếu tố trong chương trình cũng như các quan hệ tác động tương hỗ giữacác cấp tổ chức sống với nhau và với môi trường được đề cập trong sinh tháihọc Tuy nhiên để sử dụng được phương pháp sơ đồ hoá trong dạy học, giáoviên phải hướng học sinh nắm vững cấu trúc bài học, hệ thống các khái niệmtrong từng bài, từng chương rồi mới đi vào từng phần cụ thể, muốn vậy phải
Trang 10nghiên cứu kỹ sách giáo khoa cộng với kiến thức thực tiễn và khả năng sáng tạocủa học sinh.
- Đối tượng xây dựng sơ đồ: Tùy theo mức độ tổ chức xây dựng sơ đồ mà đốitượng xây dựng sơ đồ là thầy, trò hay hợp tác giữa thầy và trò Song dù chủ thểxây dựng sơ đồ là ai đi nữa cũng rất cần sự suy ngẫm sâu sắc, xây dựng sơ đồsao cho vừa “đúng bản chất, vừa bắt mắt”
- Để tổ chức bài giảng theo phương pháp sơ đồ hoá đạt hiệu thật tốt, có thể theocác bước sau:
+ Bước 1 Giáo viên yêu cầu các em nghiên cứu sách giáo khoa đúng nội dungbài học để hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong các phiếu yêu cầu hoặc câuhỏi ghi chúng lên bảng
+ Bước 2 Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa để có nguồn thôngtin, học sinh phải gia công để trả lời câu hỏi
+ Bước 3 Học sinh phân tích nội dung bài học xác định dạng sơ đồ
+ Bước 4 Học sinh tự lập sơ đồ
+ Bước 5 Thảo luận trước lớp về kết quả đã lập được
+ Bước 6 Giáo viên chỉnh lý để có các sơ đồ chính xác, tinh giản, khoa học và
có thẩm mỹ cao
+ Bước 7 Ra bài tập củng cố
IV Vận dụng phương pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh học phần sinh vật
và môi trường
1 Phân tích cấu trúc, nội dung phần sinh vật và môi trường
Cấu trúc chương trình sinh học 9 phần Sinh vật và môi trường gồm 4 chương
Chương I: Sinh vât và môi trường
- Trình bày các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái,
ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm ) đếnsinh vật, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
Chương II: Hệ sinh thái
- Trình bày định nghĩa quần thể, đặc trưng của quần thể, đặc điểm quần thể
người
Trang 11- Trình bày định nghĩa quần xã, đặc trưng cơ bản của quần xã, các mối quan hệ
giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học
- Trình bày các khái niệm: hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn.
Chương III: Con người, dân số và môi trường.
- Trình bày các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt
động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái
- Trình bày khái niệm ô nhiễm môi trường nguyên nhân, hậu quả và biện pháphạn chế ô nhiễm môi trường
Chương IV: Bảo vệ môi trường
- Trình bày các dạng tài nguyên chủ yếu, các phương thức sử dụng các loại tàinguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng
- Trình bày sự đa dạng của các hệ sinh thái, vai trò và đề xuất các biện phápbảo vệ các hệ sinh thái, sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dungcủa Luật Bảo vệ môi trường
2 Khả năng vận dụng
- Có khả năng vận dụng sơ đồ hóa vào các bài sau: bài 41, 42, 43, 44, 45, 49,
50, 54, 55, 58, 59, 60 trong chương trình sinh học 9 ở trung học cơ sở
3 Phân loại sơ đồ
3.1 Căn cứ theo mối quan hệ trên sơ đồ
- Giữa cái chung và cái riêng
- Giữa toàn thể và bộ phận
- Giữa nguyên nhân và kết quả
3.2 Căn cứ theo khả năng rèn luyện các thao tác tư duy logic
+ Sơ đồ rèn luyên kỹ năng phân tích tổng hợp
+ Rèn luyện kỹ năng so sánh
+ Rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức
3.3 Ký hiệu sơ đồ
+ Mô hình hóa khái niệm
+ Sơ đồ dạng biểu đồ biểu bảng
Trang 12+ Sơ đồ dạng lưới, nhánh, thẳng.
3.4 Theo mục đích lí luận dạy học
+ Sơ đồ nghiên cứu tài liệu mới
+ Sơ đồ củng cố hoàn thiện kiến thức
+ Sơ đồ kiểm tra đánh giá
3.5 Theo mức độ hoàn thiện
+ Sơ đồ đầy đủ
+ Sơ đồ khuyết thiếu
+ Sơ đồ câm
3.6 Một số ví dụ về các dạng sơ đồ
* Sơ đồ để kiểm tra đánh giá:
VD: Về sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt.
* Căn cứ theo các mối quan hệ được phản ánh trên sơ đồ:
VD1: Giữa cái chung và cái riêng
Nhóm sinh vật Tên sinh vật Môi trường sống
Sinh vật biến nhiệt -
-
-
Trang 13VD 2: Giữa toàn thể và bộ phận
* Nguyên nhân và hệ quả:
VD: Tác động của ngoại cảnh tới quần thể
Các chất gây ô
nhiễm
Khí C, N phổ biến: CO, CO2, NO2, SO2,
Cacbuahidrô
Thuốc trừ sâu và chất độc hóa học
Thuốc diệt cỏ Simazon monoron; 2, 4D; 2, 4, 5T;
s¸ngC¸c chÊt v« c¬
C¸c chÊt h÷u c¬
Sinh vËt s¶n xuÊt Sinh vËt tiªu thô
Sinh v ật phân giảiSinh vËt ph©n gi¶i
Ảnh hưởng sinh trưởng và biến động
số lượng (sinh sản, tử vong, phát tán)
Ảnh hưởng cấu trúc quần thể
Trang 14* Căn cứ theo khả năng rèn luyện các thao tác tư duy logic:
Nhiều loàiDàiDinh dưỡng và sinh
sảnRộng
- Sơ đồ rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp
VD: Sơ đồ các hình thức tổ chức sống
* Sơ đồ rèn kĩ năng hệ thống hóa kiến thức:
VD: Bài ảnh hưởng của ánh sáng tới sinh vật
Các hình thức
tổ chức cơ thể
sống
Các cấp độ tổ chức sống
Các hình thức dinhdưỡngthøc dinh d ìng
Đặc trưng Trao đổi chất thường xuyên với
môi trường sống
Cá thểQuần thểQuần xã
Quang tổng hợp
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Hóa tổng hợpToàn phầnHoại sinh
Trang 15VD 3: Kí hiệu sơ đồ:
* Mô hình hóa khái niệm:
VD: Mô hình khái niệm Hệ sinh thái
Định hướng di chuyển
Động vật
Nhóm động vật ưa tối
Phân loạiHình thái
Nhân tố vô sinh
Thực vậtĐộng vật
Vi sinh vậtHình thái