1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ tt

27 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ DUYÊN NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG PHÌ ĐẠI CƠ TIM VÀ CHỨC NĂNG TIM CỦA THAI NHI BẰNG SIÊU ÂM Ở THAI PHỤ BỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ DUYÊN

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG PHÌ ĐẠI CƠ TIM VÀ CHỨC NĂNG TIM CỦA THAI NHI BẰNG SIÊU ÂM Ở THAI PHỤ BỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRƯƠNG THANH HƯƠNG

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ Y học cấp trường tổ chức tại Trường Đại học Y Hà Nội

Vào hồi: giờ phút, ngày tháng năm 2020

Luận án có thể được tìm thấy tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ Tính cấp thiết của đề tài

Phì đại cơ tim (PĐCT) và rối loạn chức năng (RLCN) tim thai do mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ chiếm 15% bệnh cơ tim thai, làm tăng tỷ lệ chết thai chu sinh lên tới 3%, chiếm 15% nguyên nhân tử vong chung Tuy nhiên, đây là cũng là một trong rất ít bệnh lý cơ tim bào thai có thể hồi phục nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời ĐTĐ trước mang thai và ĐTĐ không được kiểm soát được chứng minh làm tăng tỷ lệ bệnh lý này ở thai nhi Nhưng với mẹ bị ĐTĐ có kèm theo béo phì, tăng cân quá nhiều trong thai kỳ hay thai to có làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý này ở thai nhi hay không và PĐCT thai ảnh hưởng thế nào đến các biến cố của em bé sau sinh, vẫn còn là những vấn đề còn chưa được làm sáng tỏ Tại khoa Nội tiết - ĐTĐ của Bệnh viện Bạch Mai luôn có một số lượng lớn thai phụ bị ĐTĐ đến khám và điều trị, dù có sự phối hợp tốt giữa các chuyên khoa và

có nhiều kinh nghiệm trong quản lý ĐTĐ ở phụ nữ mang thai, nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong kiểm soát các biến cố sau sinh ở thai nhi Với xu hướng phát triển ứng dụng siêu âm tim thai (SATT) trong đánh giá chức năng

tim thai và xuất phát từ nhu cầu thực tế trên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ” với mong muốn tìm hiểu thêm các

vấn đề còn đang bỏ ngỏ Nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu sau:

1 Xác định tỷ lệ, đặc điểm phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ

2 Khảo sát một số yếu tố của mẹ và con có liên quan đến tình trạng phì đại

cơ tim thai nhi

Những đóng góp mới của luận án

1 Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam xác định tỷ lệ, đặc điểm phì đại

cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị ĐTĐ trong thai

kỳ và khảo sát một số yếu tố của mẹ và con có liên quan đến tình trạng phì đại cơ tim thai nhi Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc có đối chứng trên 511 thai phụ đảm bảo tính khoa học chặt chẽ và có độ tin cậy cao

2 Thai phụ bị ĐTĐ kèm theo béo phì, tăng cân trên chuẩn trong thai kỳ, thai

“lớn hơn tuổi thai” có thể làm tăng nguy cơ bị PĐCT ở thai nhi và tình trạng PĐCT này có thể làm tăng nguy cơ sinh thiếu tháng, sinh nhẹ cân, điểm Apgar phút thứ 1 thấp ≤ 7 ở thai nhi Với HbA1C tăng từ trên 6,1% có khả năng dự báo xuất hiện PĐCT ở thai nhi có mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ

Bố cục luận án

Luận án gồm 128 trang: đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài liệu 45 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 18 trang, kết quả nghiên cứu 24 trang, bàn luận 35 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang, những điểm hạn chế của đề tài

1 trang Luận án gồm 23 bảng, 19 biểu đồ, 36 hình, 7 sơ đồ, 159 tài liệu tham khảo (16 tiếng Việt, 143 tiếng Anh)

Trang 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về phì đại cơ tim và rối loạn chức năng tim của thai nhi do

mẹ bị đái tháo đường trong thai kỳ

Đái thái đường (ĐTĐ) trong thai kỳ được chia thành 2 nhóm: ĐTĐ mang thai

và ĐTĐ thai kỳ Theo Liên đoàn ĐTĐ quốc tế, Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ người mắc ĐTĐ cao trên thế giới Bên cạnh đó, tỷ lệ ĐTĐ thai kỳ cũng gia tăng từ 2,1 - 39% theo các tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau ĐTĐ trong thai kỳ gây nhiều hệ lụy cho mẹ và thai nhi Phì đại cơ tim (PĐCT) ở thai nhi do

mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ là biến chứng thường gặp, chiếm khoảng 33,3% thai phụ được kiểm soát glucose máu và tới 75% ở mẹ không được kiểm soát Rối loạn chức năng (RLCN) tim cũng là biến chứng thường xuyên ở nhóm thai nhi này, chủ yếu là giảm chức năng tâm trương với tỷ lệ 15 - 40% và 5% suy tim tâm thu PĐCT của thai nhi do mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ là tình trạng dày lên bất thường của thành tâm thất hay vách liên thất (VLT) do tăng glucose máu của mẹ mà không

do các nguyên nhân khác trong bào thai Cơ chế bệnh sinh thông qua 4 con đường chính: tăng insulin máu thai nhi, thay đổi con đường truyền tín hiệu đến gen tim đích, sản sinh quá mức các chất phản ứng oxy hóa và tăng các yếu tố tăng trưởng thai nhi Tổn thương mô bệnh học của cơ tim thai bị phì đại do mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ là lắng đọng glycogen, tăng tổng hợp protein chủ yếu là myosin, dẫn tới tăng kích thước tế bào cơ tim nhất là VLT

Theo khuyến cáo của Trường bộ môn tim mạch Hoa Kỳ và Hội tim mạch Hoa kỳ về chẩn đoán bệnh PĐCT, chẩn đoán thai nhi có PĐCT khi bề dày bất cứ thành tim nào hay VLT vào cuối thì tâm trương đo trên siêu âm 1 bình diện lớn hơn 2 lần độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình ở cùng tuần tuổi thai PĐCT ở thai nhi do mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ có một số đặc điểm riêng như: thường gặp ở 3 tháng cuối của thai kỳ, hay phì đại vùng VLT, mức độ phì đại thường vừa phải, ít gây tắc nghẽn đường tống máu của tâm thất, có thể biểu hiện thoáng qua ở thai nhi

và đặc biệt phải xuất hiện ở thai nhi có mẹ được chẩn đoán bị ĐTĐ trong thai kỳ RLCN tim thai do mẹ bị ĐTĐ thường là giảm chức năng tâm trương một cách kín đáo Tuy nhiên, với trường hợp phì đại nặng hoặc có tắc nghẽn đường tống máu của tâm thất thì thai nhi có tỷ lệ tử vong cao Để chẩn đoán xác định PĐCT thai do

mẹ bị ĐTĐ vẫn cần loại trừ các bệnh phì đại cơ tim khác trong bào thai, nên việc chẩn đoán và theo dõi sau sinh ở những thai nhi này là rất quan trọng

1.2 Đặc điểm cấu trúc, chức năng tim thai bình thường và vai trò của siêu

âm tim trong đánh giá bề dày, chức năng tim thai

Sinh lý tuần hoàn thai nhi khác biệt với giai đoạn sau sinh Cơ tim thai co bóp kém hiệu quả do tế bào cơ tim chưa trưởng thành, hệ thống ống chữ T kém phát triển, trao đổi chất phụ thuộc vào chuyển hóa lactat với nguồn năng lượng thấp, cơ tim chứa nhiều thành phần protein kém biệt hóa, khoảng gian bào lớn khiến cơ tim thai ít giãn nở và độ đàn hồi thấp, dẫn tới giảm chức năng tâm trương sinh lý “vốn có” ở thai nhi Trong suốt thai kỳ, tế bào cơ tim thai dần hoàn thiện về chất lượng

và tăng kích thước, giảm chất nền gian bào, sắp xếp và biệt hóa cấu trúc thành kiểu

3 lớp như ở giai đoạn sau sinh, nhờ đó chức năng tim thai dần được cải thiện Cùng với sự tồn tại các luồng thông trong và ngoài tim, tác động của tiền gánh và hậu gánh lên hiệu suất hoạt động của tim thai cũng khác với giai đoạn trưởng thành Do

đó, đánh giá chức năng tim phải phù hợp với giai đoạn phát triển của thai

Trang 5

Siêu âm tim thai (SATT) được giới thiệu cách đây khoảng hơn 50 năm với vai trò đầu tiên là xác định dị tật tim bẩm sinh ở thai nhi Ngày nay, nhờ có công nghệ mới, SATT có thể giúp đánh giá chức năng tim thai từ giai đoạn sớm, nhằm giảm tối đa tỷ lệ tử vong cho thai Phần lớn các thông số đánh giá chức năng tim thai đã được áp dụng rộng rãi ở trẻ em và người lớn như lượng hóa vận tốc dòng chảy qua các van tim, ước tính thể tích nhát bóp, cung lượng tim, vận tốc và sự dịch chuyển, biến dạng thành tim SATT có thể khắc phục và bổ sung nhược điểm của các kỹ thuật khác trong đánh giá chức năng tim thai nhưng cũng có những khó khăn nhất định và phải hiệu chỉnh theo tuổi thai

1.3 Tình hình nghiên cứu về phì đại cơ tim và rối loạn chức năng tim của thai nhi do mẹ bị đái tháo đường trong thai kỳ

Trên thế giới, PĐCT được ghi nhận lần đầu tiên năm 1937 ở một trẻ sơ sinh của mẹ bị ĐTĐ bởi Maron và cs Từ năm 1992, nhiều nghiên cứu đã đưa ra các

tỷ lệ, đặc điểm PĐCT và RLCN tim ở thai nhi do mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ, đồng thời chứng minh mối liên quan giữa biến chứng trên với các thể ĐTĐ, mức độ tăng glucose máu mẹ, cũng như vai trò của kiểm soát glucose máu trong việc hạn chế bệnh lý này ở thai nhi Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của béo phì và tăng cân quá nhiều trong thai kỳ hay thai to lên tình trạng PĐCT

và RLCN tim của thai nhi và ảnh hưởng của PĐCT lên em bé ngay sau sinh Tại Việt nam, các nghiên cứu về SATT đánh giá chức năng tim còn hết sức mới mẻ Cho đến nay, công trình nghiên cứu về SATT lớn nhất của nước ta là của tác giả

Lê Kim Tuyến (2014) về vai trò của SATT trong chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh trước sinh Trong bối cảnh, tỷ lệ mắc ĐTĐ trong thai kỳ ở nước ta ngày càng gia tăng, nhiều nghiên cứu của các tác giả trong nước như đã xác định tỷ lệ biến cố chu sinh của thai nhi có mẹ bị ĐTĐ trong thai kỳ cũng như mối liên quan với mức độ tăng glucose máu của mẹ Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá mối liên quan giữa PĐCT với các biến cố trên ở thai nhi

Chương 2: Đ I TƯ NG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ của nhóm nghiên cứu

a iêu chu n lựa ch n nhóm nghiên cứu:

 Thai phụ lớn hơn hoặc bằng 18 tuổi tại thời điểm nghiên cứu,

 Đơn thai,

 Thai tự nhiên,

 Thai từ 28 tuần trở lên,

 Thai phụ đồng ý tham gia nghiên cứu

iêu chu n loại trừ của nhóm nghiên cứu:

 Về phía mẹ:

 Đang mắc các bệnh ảnh hưởng đến chuyển hoá glucose, bệnh cấp và mạn tính,

 Đang sử dụng thuốc ảnh hưởng đến chuyển hoá glucose, chức năng tim thai,

 Mẹ mang thai bằng các phương pháp can thiệp

 Về phía tim thai:

 Có xét nghiệm sàng lọc trước sinh cơ bản nguy cơ trung bình/cao,

 Đang bị rối loạn nhịp tim,

 Bị bệnh tim bất thường cấu trúc: tim bẩm sinh, u tim, bệnh cơ tim giãn

 Thai lưu tại thời điểm nghiên cứu

Trang 6

2.1.2 Tiêu chuẩn phân loại nhóm bệnh và nhóm chứng

 Tiêu chu n ch n nhóm bệnh: Thai phụ được chẩn đoán ĐTĐ trong thai kỳ theo

tiêu chuẩn của Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (American Diabetes Asociation - ADA) năm 2017, gồm: ĐTĐ thai kỳ và ĐTĐ Loại trừ những thai nhi bị bệnh cơ tim phì đại do nguyên nhân khác

 Tiêu chu n ch n nhóm chứng: thai phụ khoẻ mạnh, có BMI trước mang thai

và mức tăng cân trong thai kỳ bình thường, được loại trừ ĐTĐ thai kỳ bằng nghiệm pháp tăng glucose đường uống ở tuần thai 28 tại khoa Nội tiết Bệnh viện Bạch Mai cho kết quả bình thường Thai nhi là con của thai phụ nhóm chứng, khỏe mạnh, thai đủ cân theo tuần thai, sinh đủ tháng trở lên, sinh đủ cân, được khám sàng lọc sau sinh về mặt tim mạch bình thường

2.2 Phương pháp nghiên cứu

hi t nghi n cứ : nghiên cứu mô tả theo dõi dọc có đối chứng

2 mẫ và cách chọn mẫu:

 Cỡ mẫu: được tính theo công thức tìm tỷ lệ mắc, với p=0,33 (là tỷ lệ thai nhi

bị PĐCT trong các nghiên cứu trước đó)cỡ mẫu nghiên cứu ít nhất là 120 thai phụ bị ĐTĐ trong thai kỳ

 Cách ch n mẫu: theo phương pháp thuận tiện, tức là chúng tôi lấy vào nghiên

cứu những thai phụ đến khám và điều trị tại khoa Nội tiết và khoa Sản - Bệnh viện Bạch Mai từ 1/2017 đến 1/2019 mà thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu Từ đó, căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại, chúng tôi chọn tối thiểu 120 đối tượng nhóm ĐTĐ và tối thiểu 120 đối tượng nhóm chứng (theo tỷ lệ tối thiểu là 1:1)

hời gi n đị điểm người thực hiện và phương tiện nghiên cứu

 Thời gian: từ 1/2017 đến 1/2019

 Địa điểm ch n mẫu: khoa Nội tiết – ĐTĐ, khoa Sản - Bệnh viện Bạch Mai

 Người thực hiện: 01 Bác sĩ khoa Nội tiết và 2 Bác sĩ Tim mạch

 Phương tiện: SATT được thực hiện trên 01 máy siêu âm Alphiniti 50G,

hãng Philips, đầu dò có tần số 4-8MHz, kết quả được lưu trên đĩa CD

2.2.4 Bi n số nghiên cứu: gồm đặc tính thai phụ và thai nhi

2.2.4.1 Biến số về đặc tính thai phụ:

 Biến số chung: tuổi mẹ, một số yếu tố nguy cơ mắc ĐTĐ thai kỳ, BMI trước mang thai, cân nặng tăng trong thai kỳ đến thời điểm nghiên cứu, nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống, HbA1C, hemoglobin, cholesterol, triglyceride

 Biến số bổ sung ở nhóm bệnh: điều chỉnh chế độ ăn/tiêm insulin

2.2.4.2 Biến số về đặc tính của thai nhi

 Biến số trước sinh: tuần thai, cân nặng thai

 Biến số SATT: tần số tim thai, bề dày các thành tim, chức năng tâm thu (VTI- ĐMC, VTI- ĐMP, S’-VVHL, S’-VVBL, IVCT-TT, IVCT-TP, FS); chức năng tâm trương (E/A, E’/A’, IVRT-TT, IVRT-TP); chức năng tim toàn bộ (MPI)

 Biến số sau sinh: tuần sinh, sinh mổ do suy thai, điểm Apgar phút thứ 1, cân nặng lúc sinh, tử vong chu sinh

2.2.5 Quy trình siêu âm đánh giá bề dày thành tim và chức năng tim th i

 Bước 1 Đo bề dày các thành tim và tính phân số co rút cơ tim

 Bước 2: Đo VTI qua van ĐMC và van ĐMP và tần số tim thai

 Bước 3: Đo vận tốc sóng E, sóng A, tỷ lệ E/A qua VHL và VBL

 Bước 4: Đo vận tốc E’, A’, tỷ lệ E’/A’ tại VVHL và VVBL; thời gian IVCT, IVRT, tính chỉ số MPI trên siêu âm Doppler mô

Trang 7

2.2.6 Các tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu

 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ trong thai kỳ theo ADA 2017

 Phân nhóm ĐTĐ dựa theo HbA1C trên và dưới 6% theo ADA 2017

 Phân loại cân nặng của mẹ trước mang thai và mức tăng cân trong thai kỳ theo WHO dành cho người Châu Á khu vực Thái Bình Dương

 Phân loại rối loạn lipid máu theo Hội Nội tiết và ĐTĐ Việt Nam 2019

 Phân loại thiếu máu của phụ nữ mang thai theo WHO 2011

 Phân nhóm nguy cơ mắc ĐTĐ thai kỳ theo ADA 2017

 Thang điểm Apgar theo Phác đồ xử trí ngạt sơ sinh - Bộ Y tế 2017

 Phân loại cân nặng thai nhi theo WHO

 Phân loại tuần thai lúc sinh theo WHO

 Phân loại cân nặng lúc sinh theo WHOSIS 2011

 Chẩn đoán phì đại cơ tim do mẹ bị ĐTĐ của thai nhi theo khuyến cáo của Trường bộ môn tim mạch Hoa Kỳ và Hội tim mạch Hoa kỳ

2.2.7 Xử lí số liệu: số liệu được nhập bằng Excel và phân tích trên Stata 13.1 2.2.8 Quy trình nghiên cứu

2.3 Đạo đức nghiên cứu: phù hợp với tuyên bố Helsinki của Hiệp hội Y tế Thế

giới (2000) và được thông qua bởi Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y Hà Nội

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm chung của nhóm chứng và nhóm bệnh

a Đặc điểm chung của thai phụ

Nhận xét bảng 3.1: Nhóm nghiên cứu có sự tương đồng về các thông số lâm

sàng và xét nghiệm, chỉ có HbA1C trung bình, tiền sử sảy thai/thai lưu của nhóm bệnh cao hơn hẳn nhóm chứng (p<0,05)

Trang 8

Bảng Đặc điểm chung của thai phụ trong nghiên cứu

b Đặc điểm chung của thai nhi

 Phân bố tuổi thai

Biể đồ 3.1 Phân bố số lượng thai nhi theo tuần thai

Nhận xét: Tuần thai trung bình trong nghiên cứu là 32,3 ± 3,28 (tuần), nhỏ nhất

28 tuần, lớn nhất 39 tuần Không có sự khác biệt về tuần thai trung bình và sự phân

bố thai nhi theo tuần giữa nhóm chứng và nhóm bệnh (p>0,05)

 Tr ng lượng thai

Biề đồ 3.2 Trọng lượng thai trung bình theo tuần thai

Nhận xét: Trọng lượng của thai nhi tăng theo tuần thai và thông số này của nhóm bệnh cao hơn hẳn nhóm chứng ở tuần thai 29, 31, 36 (p< 0,05)

 Nhịp tim thai

Nhận xét biểu đồ 3.3: Nhịp tim thai trung bình 146 ± 8,5 (lần/phút), không thay đổi

đáng kể theo tuần thai, không khác biệt giữa nhóm bệnh và nhóm chứng

*

Trang 9

Biề đồ 3.3 Nhịp tim thai trung bình theo tuần thai

3.1.2 Đặc điểm riêng của nhóm bệnh

a Đặc điểm riêng của thai phụ nhóm bệnh

Biể đồ 4 Đặc điểm riêng của thai phụ nhóm bệnh

Nhận xét:

 Theo phân loại thể ĐTĐ ở phụ nữ mang thai của ADA 2017, tỷ lệ ĐTĐ

thực sự chỉ chiếm 18% (65 thai phụ), còn lại phần lớn là ĐTĐ thai kỳ

 Theo chỉ số HbA1C trung bình, tỷ lệ thai phụ ĐTĐ có HbA1C ≥ 6% chỉ chiếm 24,7% (89 thai phụ)

 Theo các yếu tố lâm sàng kết hợp, 51(14,1%) thai phụ bị béo phì trước khi mang thai và 39(10,8%) thai phụ tăng cân trên chuẩn trong thai kỳ

3.3.1.2 Đặc điểm thai nhi nhóm bệnh

Nhận xét: Trong 361

thai nhi nhóm bệnh có 54(15%) thai to, còn lại là nhẹ cân và cân nặng bình thường

Biểu đồ 3.5 Đặc điểm riêng của thai nhi nhóm bệnh

Trang 10

3.2 Đặc điểm bề dày thành tim và chức năng tim của thai nhi nhóm chứng

Đặc điểm bề dày thành tim của thai nhi nhóm chứng

Bảng 3.2 Tiến triển bề dày thành tim theo tuần thai của thai nhi nhóm chứng

Tuần thai (n) Bề dày các thành tim(mm) (TB ± ĐLC)

VLT TBTP TSTT Thì tâm trương

Bảng 3.3 Hệ số tương q n giữa bề dày thành tim với tuần thai và cân nặng thai

Tuần thai Trọng lượng thai

Trang 11

Đặc điểm chức năng tim của thai nhi nhóm chứng

Bảng 3.4 Chức năng tim của thai nhi nhóm chứng

Một số thông số

phản ánh chức

năng tim

Tuần thai 28-31 +6 tuần

(n=55)

32-35 +6 tuần (n=92)

36-39 +6 tuần (n=31) p Chức năng tâm thu

Ghi chú: @: biến sô có phân bố chu n,

(*): hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê

VTI (tích phân vận tốc dòng chảy theo thời gian), ĐMC (động mạch chủ), ĐMP (động mạch phổi), S’(vận tốc mô cơ tim tâm thu), VVHL(vòng van hai lá), VVBL(vòng van ba lá), IVCT(thời gian co đồng thể tích), TT(thất trái), TP(thất phải), FS(phân số co rút sợi cơ), VHL(van hai lá), VBL(van ba lá), IVRT(thời gian giãn đồng thể tích), MPI(chỉ số hiệu suất cơ tim)

Nhận xét bảng 3.4 và 3.5:

 Chức năng tâm th

 VTI - ĐMC, VTI - ĐMP tăng phản ánh tăng thể tích nhát bóp trong điều kiện không có tắc nghẽn đường tống máu và nhịp tim ổn định Hai thông số này tăng đáng kể theo tuần thai, tương quan chặt, tuyến tính với tuổi thai

 Vận tốc sóng S’-VVHL, S’-VVBL phản ánh chức năng tâm thu do khả năng co bóp nội tại của cơ tim, tăng dần, tương quan tuyến tính trung bình với tuổi thai

Trang 12

 IVCT - TT, IVCT - TP là thời gian gia tốc của cơ tim, phản ánh chức năng tâm thu do khả năng co nội tại của cơ tim Hai thông số này không biến đổi theo tuần thai, không tương quan với tuổi thai trong 3 tháng cuối thai kỳ

 FS thất trái phản ánh chức năng tâm thu toàn bộ kể cả do thay đổi tiền gánh hay do nội tại cơ tim Thông số này cũng không biến đổi theo tuần thai, không tương quan với tuổi thai trong 3 tháng cuối thai kỳ

 Chức năng tâm trương

 Tỷ lệ E/A và E’/A’ của thất trái và thất phải đều tăng dần theo tuần thai, phản ánh sự trưởng thành của chức năng tâm trương, tuy nhiên, tương quan tuyến tính trung bình, yếu với tuổi thai trong 3 tháng cuối thai kỳ

 IVRT-TT, IVRT-TP là thời gian thư giãn của tâm thất, phản ánh chức năng tâm trương của tâm thất mà không phụ thuộc vào tiền gánh Hai thông số này không biến đổi, không tương quan với tuổi thai trong 3 tháng thai kỳ

 Chức năng tim toàn bộ

 MPI - TT, MPI - TP là chỉ số phản ánh chức năng tâm thu và tâm trương, không biến đổi và không tương quan với tuổi thai trong 3 tháng cuối thai kỳ

3.3 Tỷ lệ, đặc điểm phì đại cơ tim và biểu hiện chức năng tim của thai nhi

do mẹ bị đái tháo đường trong thai kỳ

3.3.1 Tỷ lệ và đặc điểm phì đại cơ tim của thai nhi do mẹ bị Đ Đ trong thai kỳ

3.3.1.1 Tỷ lệ phì đại cơ tim

 Theo thể Đ Đ trong thai kỳ và mức tăng H A1C của thai phụ

Biể đồ 3.6 Tỷ lệ phì đại cơ tim thai theo thể Đ Đ và HbA1C

Nhận xét: Tỷ lệ PĐCT thai của nhóm ĐTĐ nói chung là 43,2%, tăng ở nhóm

ĐTĐ thực sự (66,1%), ĐTĐ có HbA1C ≥ 6% (69,7%)

 Theo các yếu tố lâm sàng kết hợp của mẹ

Biể đồ 3.7 Tỷ lệ PĐ th i theo các y u tố lâm sàng k t hợp của mẹ

ĐTĐ mang thai (n=65) N HbA1C < 6% (n=272) N.HbA1C ≧ 6%

Trang 13

Nhận xét: Tỷ lệ PĐCT tăng ở nhóm mẹ bị béo phì trước mang thai (56,9%) và ở

nhóm tăng cân trên chuẩn trong thai kỳ (59%) so với nhóm còn lại (p<0,05)

 Theo cân nặng của thai

Biể đồ 3.8 Tỷ lệ phì đại cơ tim thai theo cân nặng của thai

Nhận xét: Tỷ lệ PĐCT của nhóm thai to (55,6%) cao hơn hẳn nhóm còn lại

3.3.1.2 Đặc điểm phì đại cơ tim

 Mức độ phì đại

Biể đồ 3.9 Mức độ dày thành tim của thai nhi ở thai phụ bị đái tháo đường

Nhận xét: Bề dày thành tim tuyệt đối lớn nhất không quá dày, không có

trường hợp nào bị tắc nghẽn đường tống máu của tâm thất Có 19,7% và 21,6%

thai nhi tăng bề dày thành tim ở mức ≤ 1ĐLC và 1-2ĐLC

 Vùng phì đại

Biể đồ 3.10 Tỷ lệ phì đại cơ tim theo vùng phì đại

Nhận xét: tỷ lệ phì đại vùng VLT cao nhất (80%), phì đại cả 3 thành tim

Ngày đăng: 15/07/2020, 07:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhận xét bảng 3.1: Nhóm nghiên cứu có sự tương đồng về các thông số lâm sàng và xét nghiệm, chỉ có HbA1C trung bình, tiền sử sảy thai/thai lưu của nhóm  bệnh cao hơn hẳn nhóm chứng (p&lt;0,05)  - Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ tt
h ận xét bảng 3.1: Nhóm nghiên cứu có sự tương đồng về các thông số lâm sàng và xét nghiệm, chỉ có HbA1C trung bình, tiền sử sảy thai/thai lưu của nhóm bệnh cao hơn hẳn nhóm chứng (p&lt;0,05) (Trang 7)
Bảng Đặc điểm chung của thai phụ trong nghiên cứu - Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ tt
ng Đặc điểm chung của thai phụ trong nghiên cứu (Trang 8)
Bảng 3.2. Tiến triển bề dày thành tim theo tuần thai của thai nhi nhóm chứng - Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ tt
Bảng 3.2. Tiến triển bề dày thành tim theo tuần thai của thai nhi nhóm chứng (Trang 10)
Bảng 3.4. Chức năng tim của thai nhi nhóm chứng - Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ tt
Bảng 3.4. Chức năng tim của thai nhi nhóm chứng (Trang 11)
Bảng 3.6. Chức năng tâm th của thai nhi nhóm bệnh - Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ tt
Bảng 3.6. Chức năng tâm th của thai nhi nhóm bệnh (Trang 14)
Bảng 3.7. Chức năng tâm trương và chức năng tim toàn bộ của thai nhi nhóm bệnh - Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ tt
Bảng 3.7. Chức năng tâm trương và chức năng tim toàn bộ của thai nhi nhóm bệnh (Trang 15)
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa cân nặng và HbA1Ccủa mẹ với PĐCT thai - Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ tt
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa cân nặng và HbA1Ccủa mẹ với PĐCT thai (Trang 16)
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa cân nặng của thai và trình trạng phì đại cơ tim - Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ tt
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa cân nặng của thai và trình trạng phì đại cơ tim (Trang 17)
3.4.2. Mối liên quan giữa một số yếu tố của con và tình trạng PĐCT của thai nhi - Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ tt
3.4.2. Mối liên quan giữa một số yếu tố của con và tình trạng PĐCT của thai nhi (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w