TÊN CHỦ ĐỀ: HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tên chủ đề: Hợp chất của lưu huỳnh Vì nội dung của các bài 32: hiđro sunfua lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit; bài 33: axit sunfuric muối sunfat của môn Hóa Học 10 khi có liên quan rất gần với nhau. Do đó việc tích hợp các nội dung trên tên thành một chủ đề chung hợp chất của lưu huỳnh vừa tạo được sự logic kết nối các nội dung kiến thức với nhau vừa tăng được khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn góp phần định hướng hình thành năng lực của học sinh cũng như năng lực giải quyết vấn đề năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Nội dung kiến thức thuộc chương trình môn được dạy học kết hợp trong chủ đề bao gồm: + Bài 32: Hiđro sunfua lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit (Hóa Học 10) 2 tiết. + Bài 33: Axit sunfuric và muối sunfat (Hóa Học 10) 2 tiết. + Bài 34: Luyện tập hợp chất của lưu huỳnh (Hóa Học 10) 1 tiết. + Bài 45: Hóa học và vấn đề môi trường (Hóa Học 12) Mục I: hóa học và vấn đề ô nhiễm môi trường. Thời điểm dạy học theo chương trình hiện hành vào giữa học kì 2 lớp 10 Chủ đề “hợp chất của lưu huỳnh” sẽ thay cho việc dạy học bài 32 33 Hóa Học 10. Chủ đề được tổ chức thực hiện 5 tiết trên lớp. 2. ý nghĩa của việc thực hiện chủ đề Thông qua chủ đề học sinh có thể: Vận dụng tích hợp lồng ghép kiến thức hiđro sunfua lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit axit sunfuric muối sunfat để giải quyết tình huống thực tiễn giải thích các hiện tượng biến đổi khí hậu mưa axit vai trò của hợp chất của lưu huỳnh đối với đời sống.
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ: HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tên chủ đề: Hợp chất của lưu huỳnh
- Vì nội dung của các bài 32: hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit; bài 33: axit sunfuric - muối sunfat của môn Hóa Học 10 khi có liên quan rất gần với nhau Do đó việc tích hợp các nội dung trên tên thành một chủ đề chung hợp chất của lưu huỳnh vừa tạo được sự logic kết nối các nội dung kiến thức với nhau vừa tăng được khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn góp phần định hướng hình thành năng lực của học sinh cũng như năng lực giải quyết vấn đề năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Nội dung kiến thức thuộc chương trình môn được dạy học kết hợp trong chủ đề bao gồm:
+ Bài 32: Hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit (Hóa Học 10) 2 tiết
+ Bài 33: Axit sunfuric và muối sunfat (Hóa Học 10) 2 tiết
+ Bài 34: Luyện tập hợp chất của lưu huỳnh (Hóa Học 10) 1 tiết
+ Bài 45: Hóa học và vấn đề môi trường (Hóa Học 12) Mục I: hóa học và vấn đề ô nhiễm môi trường
- Thời điểm dạy học theo chương trình hiện hành vào giữa học kì 2 lớp 10
- Chủ đề “hợp chất của lưu huỳnh” sẽ thay cho việc dạy học bài 32 33 Hóa Học 10 Chủ đề được tổ chức thực hiện 5 tiết trên lớp
2 ý nghĩa của việc thực hiện chủ đề
Thông qua chủ đề học sinh có thể:
Vận dụng tích hợp lồng ghép kiến thức hiđro sunfua lưu huỳnh đioxit -Lưu huỳnh trioxit - axit sunfuric - muối sunfat để giải quyết tình huống thực tiễn giải thích các hiện tượng biến đổi khí hậu mưa axit vai trò của hợp chất của lưu huỳnh đối với đời sống
- Việc thực hiện chuyên đề giáo dục học sinh với ý thức bảo vệ sức khỏe
và môi trường tính chất điều chế chế sử dụng hiệu quả phần mềm Microsoft Word, Excel, PowerPoint trong dạy học
- Phát triển khả năng tự tìm kiếm Chọn Lọc thông tin cũng như liên kết thông tin rời rạc tư nhiều bài học khác nhau thành một hệ thống thông tin gì nhất
3 mục tiêu của chủ đề
3.1 Về kiến thức:
Học sinh nêu được
+ Tính chất vật lý trang thái tự nhiên tính axit yếu ứng dụng của hiđro sunfua
+ Tính chất vật lý trang thái tự nhiên in tính chất oxit axit ứng dụng phương pháp điều chế lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit
+ Tính chất của axit sunfuric ứng dụng và sản xuất axit sunfuric
+ Tính chất của muối sunfat nhận biết ion sunfat
Học sinh hiểu được
+ Tính chất hóa học của hiđro sunfua (tính khử mạnh) và lưu huỳnh đioxit (vùa có tính oxi hóa vừa có tính khử)
Trang 2+ Axit axit sunfuric: có tính axit mạnh: đổi màu chỉ thị chị, tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu
+ Axit sunfuric đặc nóng: có tính oxi hóa mạnh (oxi hóa hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước
3.2 Về kỹ năng
- Dự đoán tính chất kết luận về tính chất hóa học của hiđro sunfua, lưu Lưu huỳnh trioxit
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất vật lý và tính chất hóa học của hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric
- Vận dụng kiến thức hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric, muối sunfat để giải quyết tình huống thực tiễn các hiện tượng biến đổi khí hậu, mưa axit Biết vai trò của hợp chất của lưu huỳnh đối với đời sống Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế của hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric
Phân biệt hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit với khí khác đã biết Giải các bài tập định lượng Giải các bài tập định lượng tính khối lượng hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng
- Nhận biết ion sunfat
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit sunfuric tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3.3 Về thái độ
- Nghiêm túc xây dựng thái độ học tập tích cực tạo cơ sở cho học sinh thích thú Hóa Học
- Ý thức được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường, xây dựng ý thức bảo
vệ sức khỏe bản thân gia đình và cộng đồng
3.4 các năng lực chính hướng tới
3.4.1 năng lực chung
1 Năng lực tự học Tìm kiếm thông tin
2
Học năng lực
thu nhận và xử
lý thông tin
Nghiên cứu sách giáo khoa trình bày:
- Tính chất vật lý – trạng thái tự nhiên tính axit yếu ứng dụng của hiđro sunfua
- Tính chất vật lý trang thái tự nhiên tính oxit axit ứng dụng phương pháp điều chế lưu huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit
- Tính chất của axit sunfuric ứng dụng và sản xuất axit sunfuric
- Tính chất của muối sunfat nhận biết ion sunfat
3 Năng lực tư duy Tìm kiếm xử lý và tổng hợp Thông tin
Trang 3sáng tạo
4 Năng lực quảnlý
Quản lý thời gian của nhóm để hoàn thành bảng báo cáo cho dự án dạy học học thông qua kế hoạch của nhóm đã đề ra và phiếu học tập số 1, 2, 3
5 Năng lực hợptác
- Xây dựng năng lực hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để giải quyết nhiệm vụ gặp
- Hợp tác trong thực hiện báo cáo lắng nghe và biển nội dung của nhóm này với nhóm khác
6
Năng lực sử
dụng công nghệ
thông tin và
Truyền thông
Bước đầu xây dựng cho học sinh năng lực tìm kiếm thông tin qua internet và sử dụng phần mềm PowerPoint, sử dụng công nghệ thông tin để tìm hiểu về tính chất ứng dụng của các chân
7 Năng lực giaotiếp
Hình thành cho học sinh năng lực sử dụng ngôn ngữ chữ để diễn đạt về vấn đề trong buổi báo cáo nội dung chuyên đề
8 Năng lực nghiêncứu khoa học
- Tiến hành thí nghiệm cẩn thận làm việc nghiêm túc thông qua thí nghiệm nhận biết tính chất hóa học của hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric và muối sunfat
- Mô tả một cách trung thực về kết quả màu sắc của các ống nghiệm
3.4.2 Năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành để diễn đạt vấn đề trong nội dung chủ đề
- Năng lực thí nghiệm thực hành thông qua tiến hành thí nghiệm về tính chất hóa học học của hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh oxit, axit sunfuric, muối sunfat
4 Sản phẩm cuối cùng của chủ đề.
- Báo cáo của các nhóm học sinh
- Bài viết của một du học sinh chia sẻ với các bạn ở góc học tập
- Phần mềm mô phỏng các hình ảnh của giáo viên
II KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Thời
gian
An tiến trình dạy
học
học hoạt động của học sinh
hỗ trợ của giáo viên
kết quả sản phẩm dự kiến
tiết 1
Hoạt động khởi
động
Xem các video nhận nhiệm vụ giải quyết vấn đề
Cho học sinh xem hình ảnh
Báo cáo của các nhóm đề xuất giải thích hiện tượng
Trang 4tiết 2,
3, 4
Hoạt động hình
thành kiến thức
Học sinh làm việc cá nhân và làm việc nhóm đọc tài liệu
Giao nhiệm
vụ trực tiếp hoặc phiếu học tập
Báo cáo kết quả của các nhóm khi tìm hiểu các nội dung
tiết 5
Hoạt động luyện
tập và giao nhiệm
vụ về nhà
Nhận nhiệm vụ theo các tài liệu học tập
Giao nhiệm
vụ trực tiếp hoặc phiếu học tập
Báo cáo kết quả của các nhóm
Chú ý: giao nhiệm vụ về nhà có thể được thực hiện từ hoạt động khởi động
1 Hoạt động khởi động
Giáo viên: tiến hành giảng dạy trong 1 tiết
- Chia lớp học thành 4 nhóm giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
+ Nhóm 1: học sinh sinh tự trình chiếu một số hình ảnh ảnh về ảnh hưởng của hiđro sunfua đến sức khỏe, môi trường, dự đoán tính chất vật lý, trạng thái
tự nhiên
+ Nhóm 2: học sinh tự trình chiếu một số hình ảnh về biến đổi khí hậu và mưa axit, dự đoán tính chất vật lý và ứng dụng của lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit
+ Nhóm 3: dự đoán tính chất hóa học của axit lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit
+ Nhóm 4: học sinh tự trình chiếu một số hình ảnh về ứng dụng của axit sunfuric, muối sunfat; dự đoán tính chất hóa học của axit sunfuric
- Học sinh làm việc nhóm hoàn thành nội dung được giao
- Giáo viên Quan sát các nhóm làm việc hỗ trợ các nhóm khi gặp khó khă.n
- học sinh các nhóm còn lại đặt câu hỏi cho nhóm trình bày giáo viên chốt kiến thức về:
+ Tính chất vật lý trang thái tự nhiên của hiđro sunfua tích hợp kiến thức với vấn đề hóa học môi trường;
+ Tính chất vật lý trang thái tự nhiên của lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit vấn đề môi trường ;
+ Tính chất vật lý ứng dụng của axit sunfuric thích hợp với vấn đề môi trường;
- Giáo viên: giới thiệu tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit, hiđro sunfua, axit sunfuric tìm hiểu sâu vào tiết sau
2 Hoạt động hình thành kiến thức
a Nội dung: giáo viên tiến hành giảng dạy các nội dung trên trong 3 tiết
- Tiết 1: tính chất hóa học điều chế hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit
- Tiết 2 và tiết 3:
+ Tính chất hóa học và sản xuất Lưu huỳnh trioxit
+ Tính chất hóa học và sản xuất axit sunfuric
+ Muối sunfat nhận biết ion sunfat
Trang 5b Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Tính axit yếu
Dung dịch axit sunfuhidric có tính axit rất
yếu( yếu hơn cả axit cacbonic).Gv yêu
cầu hs nhắc lại tính chất hóa học của một
axit
Hs:
- Làm đổi màu chỉ thị
- Tác dụng với kim loại đứng trước hidro
trong dãy họa động hóa học, giải phóng
khí hidro
- Tác dụng với oxit
- Tác dụng với bazơ
- Tác dụng với muối
Gv: Em đã được học trong phân tử axit
có n nguyên tử hidro có thể thay thế bằng
kim loại thì đó là axit n lần axit Vậy H2S
là axit mấy lần axit?
HS: axit 2 lần axit
GV: Khi tác dụng với dung dịch NaOH
thì nguyên tử Na lần lượt thay thế nguyên
tử hidro trong H2S tạo thành muối NaHS
và muối Na2S
Em hãy viết phương trình phản ứng
Hs:
H2S + NaOH NaHS + H2O
H2S + 2NaOH Na2S + H2O
Gv: Muối NaHS gọi là muối gì?
Muối Na2S gọi là muối gì?
Hs: Muối NaHS gọi là muối axit
Muối Na2S gọi là muối trung hòa
Gv: Tùy theo tỉ lệ số mol giữa NaOH và
số mol H2S mà ta thu được các loại muối
khác nhau
Gv hướng dẫn hs lập tỉ lệ giữa số mol
NaOH và số mol H2S
Gv: Khi axit sunfuhidric tác dụng với
oxit, ví dụ:
H2S + Na2O Na2S + H2O
2H2S + SO2 ⃗t0 3S + 2H2O
Khi axit sunfuhidric tác dụng với muối,
HIDROSUNFUA – LƯU HUỲNH DDIOXXIT – LƯU HUỲNH
TRIOXIT
A HIDROSUNFUA
I Tính chất hóa học 1.Tính axit yếu:
Dung dịch axit sunfuhidric
- Tính axit rất yếu( yếu hơn axit cacbonic)
- Có thể tạo ra 2 loại muối:
+ Muối trung hòa: Na2S, CaS, FeS,… + Muối axit: NaHS, Ba(HS)2,
Khi tác dụng với dung dịch kiềm có thể tạo ra 2 loại muối Ví dụ:
H2S + NaOH NaHS + H2O H2S + 2NaOH Na2S + H2O
Gọi T là tỉ lệ số mol giữa NaOH và H2S
+ T<1, muối tạo thành là NaHS và H2S dư
+ T=1, muối tạo thành là NaHS
+ 1< T< 2, tạo thành cả hai muối
+ T= 2, muối tạo thành là Na2S
+ T> 2, muối tạo thành là Na2S và NaOH dư
Khi axit sunfuhidric tác dụng với oxit,
ví dụ:
H2S + Na2O Na2S + H2O 2H2S + SO2 ⃗t0 3S + 2H2O
2 H
NaOH S
n T n
+ T<1, muối tạo thành là NaHS và H2S dư
+ T=1, muối tạo thành là NaHS
+ 1< T< 2, tạo thành cả hai muối
+ T= 2, muối tạo thành là Na2S
+ T> 2, muối tạo thành là Na2S và NaOH dư
Khi axit sunfuhidric tác dụng với muối,
Trang 6ví dụ:
H2S + CuSO4 CuS↓ + H2SO4
H2S + 2AgNO3 Ag2S ↓+ 2HNO3
H2S + Pb(NO3)2 PbS↓ + 2HNO3
Các muối sunfua này đều có màu đen và
các phản ứng này dùng để nhận biết H2S
ví dụ:
H2S + CuSO4 CuS↓ + H2SO4 H2S + 2AgNO3 Ag2S ↓+ 2HNO3 H2S + Pb(NO3)2 PbS↓ + 2HNO3 Các muối sunfua này đều có màu đen
và các phản ứng này dùng để nhận biết H2S
*Hoạt động 2: Tính khử mạnh
Gv yêu cầu hs:
- Xác định số oxi hóa của S trong H2S?
- Dự đoán xem H2S còn có tính chất nào
khác ngoài tính axit yếu?
Hs:
- Số oxi hóa S trong H2S là -2
- Tính khử mạnh
Gv nhận xét lại:
- S trong H2S có số oxi hóa là -2 là số
oxi hóa thấp nhất, không có khả năng
xuống thấp hơn nữa nên chỉ có khả năng
tăng số oxi hóa tức là nhường e, thể hiện
tính khử mạnh
Gv: H2S có tính khử mạnh, vậy nó tác
dụng với chất như thế nào?
Hs: Tác dụng với chất oxi hóa
Gv lấy ví dụ:
Khi tác dụng với oxi
Gv cho hs quan sát hình 6.11 sách giáo
khoa và yêu cầu hs trả lời câu hỏi: Có
hiện tượng gì xảy ra?
Hs:
- Có hiện tượng sủi bọt khí trong ống
nghiệm, đó là khí H2S
- Ngọn lửa cháy màu xanh
- Có bột vàng bám trên đáy bình, đó là S
Gv hướng dẫn hs viết phương trình phản
ứng và nêu rõ đây là trường hợp đốt cháy
khí H2S trong điều kiện thiếu oxi không
khí
Gv giải thích hiện tượng dung dịch axit
sunfuhidric tiếp xúc với không khí nó dần
trở nên vẫn đục do tạo thành S
Trong điều kiện oxi dư hoặc ở nhiệt độ
cao, sản phẩm tạo thành là SO2
Gv hướng dẫn hs viết phương trình phản
ứng
2.Tính khử mạnh:
- Nguyên tố S trong H2S có số oxi hóa
là -2 ( thấp nhất) H2S có tính khử mạnh
- Tác dụng với oxi:
-2 0 0 H2S + O2(thiếu) ⃗t0 2S + 2H2O -2 0 +4 -2 2H2S + 3O2(đủ hoặc dư) ⃗t0 2SO2 + 2H2O
- Tác dụng với brôm, clo:
-2 0 -1 H2S + 4 Br2 + 4H2O 8 HBr + +6
H2SO4 Dùng brom để nhận biết khí H2S vì làm mất màu nước brôm
-2 0 -1 H2S + 4 Cl2 + 4H2O 8 HCl + +6
H2SO4
- Tác dụng với hợp chất có tính oxi hóa:
Ví dụ:
-2 +5 +4 +6 H2S+8HNO3(đặc) → 8NO2+H2SO4+4H2 O
Vậy:H2S có tính khử mạnh tùy thuộc vào điều kiện phản ứng (nồng độ, và bản chất của chất oxi hóa) mà S-2 bị oxi hóa lên S0, S+4, S+6
* Ngoài ra H2S còn có tính oxi hóa
Trang 7Gv: Khi tác dụng với brom, clo.
H2S làm mất màu nước brom nên dùng để
nhận biết H2S
Gv viết phương trình:
H2S + 4 Br2 + 4H2O 8 HBr + H2SO4
Tác dụng với clo:
H2S+4Cl2+4H2O8HCl + H2SO4
Khi tác dụng với hợp chất có tính oxi
hóa, ví dụ: HNO3đặc,…
H2S+8HNO3(đặc) → 8NO2+H2SO4+4H2O
Gv yêu cầu hs dựa vào sự thay đổi số oxi
hóa của nguyên tố S trong các phản ứng
mà rút ra nhận xét về tính chất của H2S
Hs: H2S có tính khử mạnh tùy thuộc vào
điều kiện phản ứng (nồng độ, và bản chất
của chất oxi hóa) mà S-2 bị oxi hóa lên S0,
S+4, S+6
Gv bổ sung: Ngoài ra H2S còn có tính oxi
hóa +1 0
2 H + 2e H2
Ví dụ: 2Na + H2S Na2S + H2↑
H2S tự phân hủy ở 3000C
Gv hướng dẫn Hs viết phương trình phản
ứng
Gv: Đây là phản ứng oxi hóa khử nội
phân tử
+1 0
2 H + 2e H2
Ví dụ: 2Na + H2S Na2S + H2↑
- H2S tự phân hủy ở nhiệt độ 3000C +1 -2 0 0
H2S 3000 H2 + S Phản ứng oxi hóa-khử nội phân tử
* Hoạt động 3: điều chế
Hs dựa vào sách giáo khoa trả lời câu hỏi
của gv
Gv: - Trong phòng thí nghiệm người ta
điều chế khí hidro sunfua bằng cách nào?
Hs: - Trong phòng thí nghiệm điều chế
khí hidro sunfua bằng cách cho muối
sunfua(trừ muối sunfua của 1số kim loại
nặng) tác dụng với dung dịch axit như
HCl, H2SO4loãng…
- Tại sao khi điều chế H2S chỉ nên dùng
dung dịch HCl hay H2SO4loãng không
nên dùng dung dịch H2SO4 đặc hay dung
dịch HNO3?
Hs: Vì khí H2S có tính khử mạnh, các
axit HNO3 hay H2SO4 đặc có tính oxi hóa
mạnh nên chúng tác dụng với nhau ta
không thu được khí H2S
II Điều chế
- Trong phòng thí nghiệm:
- Trong phòng thí nghiệm điều chế khí hidro sunfua bằng cách cho muối sunfua(trừ muối sunfua của 1 số kim loại nặng) tác dụng với dung dịch axit như HCl, H2SO4loãng…
Ví dụ:
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑
Trang 8Gv: Lồng ghép với vấn đề môi trường
Hoạt động 4: Tính oxit axit
-Dựa vào số oxh của S trong SO2 và tên
gọi của nó em hãy dự đoán tính chất hoá
học của SO2?
-Gọi tên axít thu được khi SO2 tan trong
nước? tính axít mạnh hay yếu?
- Có thể tạo ra những loại muối nào?
- Khi nào tạo ra muối axit? Khi nào tạo
muối trung hòa? Khi nào tạo 2 muối?
Ví dụ: cho 0,08 mol SO2 hấp thụ hết vào
280ml dd NaOH 0,5M Tính khối lượng
muối thu được?
B LƯU HUỲNH DDIOXXIT: SO 2
I.Tính chất hóa học.
-Tính chất hoá học của SO2:
->là oxít axít ->vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
a Lưu huỳnh đioxít là oxít axít:
- Tan trong nước tạo axít tương ứng SO2 + H2O H2SO3 (axít
sunfuarơ->Tính axít yếu )
- Tính axít :H2S <H2SO3 <H2CO3
- Không bền, dễ phân huỷ tạo SO2
- Có thể tạo 2 loại muối:
+ Muối trung hòa: Na2SO3, CaSO3… + Muối axít: NaHSO3, Ba(HSO3) … SO2 + NaOH NaHSO3
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
a = 2
NaOH SO
n n
a<=1: tạo ra muối axit
1< a < 2: tạo ra 2 muối a>= 2: tạo ra muối trung hòa nNaOH = 0,28 0,5 = 0,14 mol
a = 2
NaOH SO
n
0,14 0,08
= 1,75 Tạo ra 2 muối:
SO2 + NaOH NaHSO3
x x x SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
y 2y y
Ta có: x + y = 0,08
X + 2y = 0,14
x = 0,02 y = 0,06 khối lượng muối thu được là:
3 2 3
= 104 0,02 +126 0,06 = 9,64g
Hoạt động 5: Tính oxi hóa – khử
- S trong SO2 có số oxi hoá là bao nhiêu ?
khả năng thu e và nhường e như thế
nào?
- Vai trò oxi hóa – khử của SO2 ?
b.SO 2 là chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
- Nguyên tố S trong SO2 có số oxi hóa trung gian (+4)
+4S→+6S+2 e ( tính khử )
Trang 9- HS viết ptpư khi cho SO2 tác dụng với
dung dịch Br2 ,
giải thích?
Lưu ý : SO2 + H2S phản ứng làm sạch
mơi trường
+4S+4 e→S0 ( tính oxi hố )
SO2 vừa cĩ tính khử vừa cĩ tính oxi hĩa
Vd:
* Lưu huỳnh đioxit là chất khử:
S
+4
O2+Br
0
2 +2 H2O→2 H Br
−1
+6
O4
* Lưu huỳnh đioxít là chất oxi hố:
S
+4
O2+2 H2S
−2
0
Hoạt động 6: Điều chế
-Nêu phương pháp Đ/chế SO2 trong PTN
và trong CN?
HS: nêu phương pháp
Gv: Lồng ghép với vấn đề mơi trường
II Điều chế:
* Trong PTN: Cho H2SO4 đun nĩng trong Na2SO3 (phản ứng trao đổi )
NaSO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O
* Trong CN: Đốt S trong khí O2 hoặc đốt quặng pirít sắt (phản ứng oxi hĩa-khử)
Ptpư: S + O2 ⃗t0 SO2 4FeS2 + 11O2 ⃗t0
2Fe2O3 + 8SO2
Tiết 2+3
Hoạt động 1:
-Viết ptpư thể hiện SO3 là 1 oxit axit
mạnh?
-Nêu ứng dụng của SO3?
-H2S,SO2,SO3 cĩ thể gây độc hại cho
con người, là 1 trong những nguyên
nhân gây nên mưa axít
A Lưu huỳnh trioxit: SO 3
I Tính chất:
- Tan vơ hạn trong nước và trong axít sunfuric
SO3 + H2O H2SO4 nSO3 + H2SO4 H2SO4.nSO3 (ơleum)
* SO3 là một oxít axít mạnh:
SO3 + MgO MgSO4 SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
II Sản xuất: ( SGK)
Cách xử lí chất thải:
H2S,SO2,SO3là nước vôi trong
Hoạt động 2: Tính chất hĩa học của
axit sunfuric lỗng
- GV: dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9,
yêu cầu HS nêu tính chất hĩa học
chung của axit?
- HS: phát biểu
- GV: nhận xét và chiếu nội dung
- GV: yêu cầu HS viết ptpư của H2SO4
lỗng tác dụng với Fe, Cu, BaO,CaCO3,
B Axit sunfuric
I Tính chất hĩa học
1 Tính chất của dd axit sunfuric lỗng
Axit sunfurric lỗng cĩ đầy đủ tính chất của một axit mạnh:
- Làm quỳ tím hĩa đỏ
- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ → muối + nước
Trang 10BaCl2, Cu(OH)2.
- GV: nhận xét, bổ sung và cho điểm
- GV lưu ý HS: đối với kim loại có
nhiều hóa trị thì kim loại tạo muối chỉ
đạt hóa trị thấp
- GV: axit sunfuric loãng có tính oxi
hóa không?
- HS: axit sunfuric loãng có tính oxi
hóa do H+ quy định (H+ → H0)
- GV đưa ra nhận xét về tính chất của
axit H2SO4 loãng
l
-Tác dụng với một số muối:
2
l
CaCO H SO CaSO CO
H O
- Tác dụng với kim loại hoạt động (đứng trước H) → H2↑
l
Fe H SO Fe SO H
→ H2SO4 loãng thể hiện tính oxi hóa
2 4l
Lưu ý: kim loại tác dụng với H2SO4 loãng cho muối của kim loại hóa trị thấp
→ Nhận xét:
- Axit H2SO4 loãng là một axit mạnh
- Tính oxi hóa của H2SO4 loãng do ion H+ trong phân tử
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính oxi
hóa mạnh của H 2 SO 4 đặc.
- GV dẫn dắt: H2SO4 loãng có đầy đủ
tính chất của một axit mạnh, vậy H2SO4
đặc có tính chất hóa học gì khác với
H2SO4 loãng ?
- GV: các số oxi hóa mà lưu huỳnh có
thể có? (-2, 0, +4, +6)
- GV : Cu không tác dụng với axit
H2SO4 loãng , vậy Cu có tác dụng với
axit H2SO4 đặc không?
GV tiến hành thí nghiệm 1: cho Cu tác
dụng với H2SO4 đặc và đun nóng (hoặc
xem video) Yêu cầu HS quan sát hiện
tượng, dự đoán khí thoát ra và viết
ptpư?
- HS: có khí SO2 thoát ra, dd màu xanh
lam, giấy quỳ tím trên miệng ống
chuyển màu đỏ
- GV tiến hành thí nghiệm 2 hoặc cho
HS xem video: cho Fe tác dụng với
H2SO4 đặc và yêu cầu HS quan sát hiện
tượng Đun nóng ống nghiệm trên ngọn
lửa đèn cồn và yêu cầu HS quan sát nêu
hiện tượng, viết ptpư?
- HS: không có hiện tượng gì do sắt bị
2 Tính chất của axit sunfuric đặc
- Tính oxi hóa mạnh + tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ
Au, Pt):
4 2
d
Cu H S O Cu SO H O
S O
0
4
d
t
Fe H S O Fe SO
H O S O
→ TQ:
( ) , ,
spk SO S H S
Với n là hóa trị cao nhất của M
Lưu ý: : Fe, Al, Cr thụ động trong H2SO4 đặc nguội