1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy học Chuyên đề hợp chất của lưu huỳnh

18 734 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 160,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÊN CHỦ ĐỀ: HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tên chủ đề: Hợp chất của lưu huỳnh Vì nội dung của các bài 32: hiđro sunfua lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit; bài 33: axit sunfuric muối sunfat của môn Hóa Học 10 khi có liên quan rất gần với nhau. Do đó việc tích hợp các nội dung trên tên thành một chủ đề chung hợp chất của lưu huỳnh vừa tạo được sự logic kết nối các nội dung kiến thức với nhau vừa tăng được khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn góp phần định hướng hình thành năng lực của học sinh cũng như năng lực giải quyết vấn đề năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Nội dung kiến thức thuộc chương trình môn được dạy học kết hợp trong chủ đề bao gồm: + Bài 32: Hiđro sunfua lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit (Hóa Học 10) 2 tiết. + Bài 33: Axit sunfuric và muối sunfat (Hóa Học 10) 2 tiết. + Bài 34: Luyện tập hợp chất của lưu huỳnh (Hóa Học 10) 1 tiết. + Bài 45: Hóa học và vấn đề môi trường (Hóa Học 12) Mục I: hóa học và vấn đề ô nhiễm môi trường. Thời điểm dạy học theo chương trình hiện hành vào giữa học kì 2 lớp 10 Chủ đề “hợp chất của lưu huỳnh” sẽ thay cho việc dạy học bài 32 33 Hóa Học 10. Chủ đề được tổ chức thực hiện 5 tiết trên lớp. 2. ý nghĩa của việc thực hiện chủ đề Thông qua chủ đề học sinh có thể: Vận dụng tích hợp lồng ghép kiến thức hiđro sunfua lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit axit sunfuric muối sunfat để giải quyết tình huống thực tiễn giải thích các hiện tượng biến đổi khí hậu mưa axit vai trò của hợp chất của lưu huỳnh đối với đời sống.

Trang 1

TÊN CHỦ ĐỀ: HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tên chủ đề: Hợp chất của lưu huỳnh

- Vì nội dung của các bài 32: hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit; bài 33: axit sunfuric - muối sunfat của môn Hóa Học 10 khi có liên quan rất gần với nhau Do đó việc tích hợp các nội dung trên tên thành một chủ đề chung hợp chất của lưu huỳnh vừa tạo được sự logic kết nối các nội dung kiến thức với nhau vừa tăng được khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn góp phần định hướng hình thành năng lực của học sinh cũng như năng lực giải quyết vấn đề năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Nội dung kiến thức thuộc chương trình môn được dạy học kết hợp trong chủ đề bao gồm:

+ Bài 32: Hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit (Hóa Học 10) 2 tiết

+ Bài 33: Axit sunfuric và muối sunfat (Hóa Học 10) 2 tiết

+ Bài 34: Luyện tập hợp chất của lưu huỳnh (Hóa Học 10) 1 tiết

+ Bài 45: Hóa học và vấn đề môi trường (Hóa Học 12) Mục I: hóa học và vấn đề ô nhiễm môi trường

- Thời điểm dạy học theo chương trình hiện hành vào giữa học kì 2 lớp 10

- Chủ đề “hợp chất của lưu huỳnh” sẽ thay cho việc dạy học bài 32 33 Hóa Học 10 Chủ đề được tổ chức thực hiện 5 tiết trên lớp

2 ý nghĩa của việc thực hiện chủ đề

Thông qua chủ đề học sinh có thể:

Vận dụng tích hợp lồng ghép kiến thức hiđro sunfua lưu huỳnh đioxit -Lưu huỳnh trioxit - axit sunfuric - muối sunfat để giải quyết tình huống thực tiễn giải thích các hiện tượng biến đổi khí hậu mưa axit vai trò của hợp chất của lưu huỳnh đối với đời sống

- Việc thực hiện chuyên đề giáo dục học sinh với ý thức bảo vệ sức khỏe

và môi trường tính chất điều chế chế sử dụng hiệu quả phần mềm Microsoft Word, Excel, PowerPoint trong dạy học

- Phát triển khả năng tự tìm kiếm Chọn Lọc thông tin cũng như liên kết thông tin rời rạc tư nhiều bài học khác nhau thành một hệ thống thông tin gì nhất

3 mục tiêu của chủ đề

3.1 Về kiến thức:

Học sinh nêu được

+ Tính chất vật lý trang thái tự nhiên tính axit yếu ứng dụng của hiđro sunfua

+ Tính chất vật lý trang thái tự nhiên in tính chất oxit axit ứng dụng phương pháp điều chế lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit

+ Tính chất của axit sunfuric ứng dụng và sản xuất axit sunfuric

+ Tính chất của muối sunfat nhận biết ion sunfat

Học sinh hiểu được

+ Tính chất hóa học của hiđro sunfua (tính khử mạnh) và lưu huỳnh đioxit (vùa có tính oxi hóa vừa có tính khử)

Trang 2

+ Axit axit sunfuric: có tính axit mạnh: đổi màu chỉ thị chị, tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu

+ Axit sunfuric đặc nóng: có tính oxi hóa mạnh (oxi hóa hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước

3.2 Về kỹ năng

- Dự đoán tính chất kết luận về tính chất hóa học của hiđro sunfua, lưu Lưu huỳnh trioxit

- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh rút ra nhận xét về tính chất vật lý và tính chất hóa học của hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric

- Vận dụng kiến thức hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric, muối sunfat để giải quyết tình huống thực tiễn các hiện tượng biến đổi khí hậu, mưa axit Biết vai trò của hợp chất của lưu huỳnh đối với đời sống Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất và điều chế của hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric

Phân biệt hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit với khí khác đã biết Giải các bài tập định lượng Giải các bài tập định lượng tính khối lượng hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng

- Nhận biết ion sunfat

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit sunfuric tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3.3 Về thái độ

- Nghiêm túc xây dựng thái độ học tập tích cực tạo cơ sở cho học sinh thích thú Hóa Học

- Ý thức được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường, xây dựng ý thức bảo

vệ sức khỏe bản thân gia đình và cộng đồng

3.4 các năng lực chính hướng tới

3.4.1 năng lực chung

1 Năng lực tự học Tìm kiếm thông tin

2

Học năng lực

thu nhận và xử

lý thông tin

Nghiên cứu sách giáo khoa trình bày:

- Tính chất vật lý – trạng thái tự nhiên tính axit yếu ứng dụng của hiđro sunfua

- Tính chất vật lý trang thái tự nhiên tính oxit axit ứng dụng phương pháp điều chế lưu huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit

- Tính chất của axit sunfuric ứng dụng và sản xuất axit sunfuric

- Tính chất của muối sunfat nhận biết ion sunfat

3 Năng lực tư duy Tìm kiếm xử lý và tổng hợp Thông tin

Trang 3

sáng tạo

4 Năng lực quảnlý

Quản lý thời gian của nhóm để hoàn thành bảng báo cáo cho dự án dạy học học thông qua kế hoạch của nhóm đã đề ra và phiếu học tập số 1, 2, 3

5 Năng lực hợptác

- Xây dựng năng lực hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để giải quyết nhiệm vụ gặp

- Hợp tác trong thực hiện báo cáo lắng nghe và biển nội dung của nhóm này với nhóm khác

6

Năng lực sử

dụng công nghệ

thông tin và

Truyền thông

Bước đầu xây dựng cho học sinh năng lực tìm kiếm thông tin qua internet và sử dụng phần mềm PowerPoint, sử dụng công nghệ thông tin để tìm hiểu về tính chất ứng dụng của các chân

7 Năng lực giaotiếp

Hình thành cho học sinh năng lực sử dụng ngôn ngữ chữ để diễn đạt về vấn đề trong buổi báo cáo nội dung chuyên đề

8 Năng lực nghiêncứu khoa học

- Tiến hành thí nghiệm cẩn thận làm việc nghiêm túc thông qua thí nghiệm nhận biết tính chất hóa học của hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric và muối sunfat

- Mô tả một cách trung thực về kết quả màu sắc của các ống nghiệm

3.4.2 Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành để diễn đạt vấn đề trong nội dung chủ đề

- Năng lực thí nghiệm thực hành thông qua tiến hành thí nghiệm về tính chất hóa học học của hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh oxit, axit sunfuric, muối sunfat

4 Sản phẩm cuối cùng của chủ đề.

- Báo cáo của các nhóm học sinh

- Bài viết của một du học sinh chia sẻ với các bạn ở góc học tập

- Phần mềm mô phỏng các hình ảnh của giáo viên

II KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Thời

gian

An tiến trình dạy

học

học hoạt động của học sinh

hỗ trợ của giáo viên

kết quả sản phẩm dự kiến

tiết 1

Hoạt động khởi

động

Xem các video nhận nhiệm vụ giải quyết vấn đề

Cho học sinh xem hình ảnh

Báo cáo của các nhóm đề xuất giải thích hiện tượng

Trang 4

tiết 2,

3, 4

Hoạt động hình

thành kiến thức

Học sinh làm việc cá nhân và làm việc nhóm đọc tài liệu

Giao nhiệm

vụ trực tiếp hoặc phiếu học tập

Báo cáo kết quả của các nhóm khi tìm hiểu các nội dung

tiết 5

Hoạt động luyện

tập và giao nhiệm

vụ về nhà

Nhận nhiệm vụ theo các tài liệu học tập

Giao nhiệm

vụ trực tiếp hoặc phiếu học tập

Báo cáo kết quả của các nhóm

Chú ý: giao nhiệm vụ về nhà có thể được thực hiện từ hoạt động khởi động

1 Hoạt động khởi động

Giáo viên: tiến hành giảng dạy trong 1 tiết

- Chia lớp học thành 4 nhóm giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

+ Nhóm 1: học sinh sinh tự trình chiếu một số hình ảnh ảnh về ảnh hưởng của hiđro sunfua đến sức khỏe, môi trường, dự đoán tính chất vật lý, trạng thái

tự nhiên

+ Nhóm 2: học sinh tự trình chiếu một số hình ảnh về biến đổi khí hậu và mưa axit, dự đoán tính chất vật lý và ứng dụng của lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit

+ Nhóm 3: dự đoán tính chất hóa học của axit lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit

+ Nhóm 4: học sinh tự trình chiếu một số hình ảnh về ứng dụng của axit sunfuric, muối sunfat; dự đoán tính chất hóa học của axit sunfuric

- Học sinh làm việc nhóm hoàn thành nội dung được giao

- Giáo viên Quan sát các nhóm làm việc hỗ trợ các nhóm khi gặp khó khă.n

- học sinh các nhóm còn lại đặt câu hỏi cho nhóm trình bày giáo viên chốt kiến thức về:

+ Tính chất vật lý trang thái tự nhiên của hiđro sunfua tích hợp kiến thức với vấn đề hóa học môi trường;

+ Tính chất vật lý trang thái tự nhiên của lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit vấn đề môi trường ;

+ Tính chất vật lý ứng dụng của axit sunfuric thích hợp với vấn đề môi trường;

- Giáo viên: giới thiệu tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit, Lưu huỳnh trioxit, hiđro sunfua, axit sunfuric tìm hiểu sâu vào tiết sau

2 Hoạt động hình thành kiến thức

a Nội dung: giáo viên tiến hành giảng dạy các nội dung trên trong 3 tiết

- Tiết 1: tính chất hóa học điều chế hiđro sunfua - lưu huỳnh đioxit

- Tiết 2 và tiết 3:

+ Tính chất hóa học và sản xuất Lưu huỳnh trioxit

+ Tính chất hóa học và sản xuất axit sunfuric

+ Muối sunfat nhận biết ion sunfat

Trang 5

b Tổ chức hoạt động

* Hoạt động 1: Tính axit yếu

Dung dịch axit sunfuhidric có tính axit rất

yếu( yếu hơn cả axit cacbonic).Gv yêu

cầu hs nhắc lại tính chất hóa học của một

axit

Hs:

- Làm đổi màu chỉ thị

- Tác dụng với kim loại đứng trước hidro

trong dãy họa động hóa học, giải phóng

khí hidro

- Tác dụng với oxit

- Tác dụng với bazơ

- Tác dụng với muối

Gv: Em đã được học trong phân tử axit

có n nguyên tử hidro có thể thay thế bằng

kim loại thì đó là axit n lần axit Vậy H2S

là axit mấy lần axit?

HS: axit 2 lần axit

GV: Khi tác dụng với dung dịch NaOH

thì nguyên tử Na lần lượt thay thế nguyên

tử hidro trong H2S tạo thành muối NaHS

và muối Na2S

Em hãy viết phương trình phản ứng

Hs:

H2S + NaOH NaHS + H2O

H2S + 2NaOH Na2S + H2O

Gv: Muối NaHS gọi là muối gì?

Muối Na2S gọi là muối gì?

Hs: Muối NaHS gọi là muối axit

Muối Na2S gọi là muối trung hòa

Gv: Tùy theo tỉ lệ số mol giữa NaOH và

số mol H2S mà ta thu được các loại muối

khác nhau

Gv hướng dẫn hs lập tỉ lệ giữa số mol

NaOH và số mol H2S

Gv: Khi axit sunfuhidric tác dụng với

oxit, ví dụ:

H2S + Na2O Na2S + H2O

2H2S + SO2 ⃗t0 3S + 2H2O

Khi axit sunfuhidric tác dụng với muối,

HIDROSUNFUA – LƯU HUỲNH DDIOXXIT – LƯU HUỲNH

TRIOXIT

A HIDROSUNFUA

I Tính chất hóa học 1.Tính axit yếu:

Dung dịch axit sunfuhidric

- Tính axit rất yếu( yếu hơn axit cacbonic)

- Có thể tạo ra 2 loại muối:

+ Muối trung hòa: Na2S, CaS, FeS,… + Muối axit: NaHS, Ba(HS)2,

Khi tác dụng với dung dịch kiềm có thể tạo ra 2 loại muối Ví dụ:

H2S + NaOH NaHS + H2O H2S + 2NaOH Na2S + H2O

Gọi T là tỉ lệ số mol giữa NaOH và H2S

+ T<1, muối tạo thành là NaHS và H2S dư

+ T=1, muối tạo thành là NaHS

+ 1< T< 2, tạo thành cả hai muối

+ T= 2, muối tạo thành là Na2S

+ T> 2, muối tạo thành là Na2S và NaOH dư

Khi axit sunfuhidric tác dụng với oxit,

ví dụ:

H2S + Na2O Na2S + H2O 2H2S + SO2 ⃗t0 3S + 2H2O

2 H

NaOH S

n T n

+ T<1, muối tạo thành là NaHS và H2S dư

+ T=1, muối tạo thành là NaHS

+ 1< T< 2, tạo thành cả hai muối

+ T= 2, muối tạo thành là Na2S

+ T> 2, muối tạo thành là Na2S và NaOH dư

Khi axit sunfuhidric tác dụng với muối,

Trang 6

ví dụ:

H2S + CuSO4 CuS↓ + H2SO4

H2S + 2AgNO3 Ag2S ↓+ 2HNO3

H2S + Pb(NO3)2 PbS↓ + 2HNO3

Các muối sunfua này đều có màu đen và

các phản ứng này dùng để nhận biết H2S

ví dụ:

H2S + CuSO4 CuS↓ + H2SO4 H2S + 2AgNO3 Ag2S ↓+ 2HNO3 H2S + Pb(NO3)2 PbS↓ + 2HNO3 Các muối sunfua này đều có màu đen

và các phản ứng này dùng để nhận biết H2S

*Hoạt động 2: Tính khử mạnh

Gv yêu cầu hs:

- Xác định số oxi hóa của S trong H2S?

- Dự đoán xem H2S còn có tính chất nào

khác ngoài tính axit yếu?

Hs:

- Số oxi hóa S trong H2S là -2

- Tính khử mạnh

Gv nhận xét lại:

- S trong H2S có số oxi hóa là -2 là số

oxi hóa thấp nhất, không có khả năng

xuống thấp hơn nữa nên chỉ có khả năng

tăng số oxi hóa tức là nhường e, thể hiện

tính khử mạnh

Gv: H2S có tính khử mạnh, vậy nó tác

dụng với chất như thế nào?

Hs: Tác dụng với chất oxi hóa

Gv lấy ví dụ:

Khi tác dụng với oxi

Gv cho hs quan sát hình 6.11 sách giáo

khoa và yêu cầu hs trả lời câu hỏi: Có

hiện tượng gì xảy ra?

Hs:

- Có hiện tượng sủi bọt khí trong ống

nghiệm, đó là khí H2S

- Ngọn lửa cháy màu xanh

- Có bột vàng bám trên đáy bình, đó là S

Gv hướng dẫn hs viết phương trình phản

ứng và nêu rõ đây là trường hợp đốt cháy

khí H2S trong điều kiện thiếu oxi không

khí

Gv giải thích hiện tượng dung dịch axit

sunfuhidric tiếp xúc với không khí nó dần

trở nên vẫn đục do tạo thành S

Trong điều kiện oxi dư hoặc ở nhiệt độ

cao, sản phẩm tạo thành là SO2

Gv hướng dẫn hs viết phương trình phản

ứng

2.Tính khử mạnh:

- Nguyên tố S trong H2S có số oxi hóa

là -2 ( thấp nhất) H2S có tính khử mạnh

- Tác dụng với oxi:

-2 0 0 H2S + O2(thiếu) ⃗t0 2S + 2H2O -2 0 +4 -2 2H2S + 3O2(đủ hoặc dư) ⃗t0 2SO2 + 2H2O

- Tác dụng với brôm, clo:

-2 0 -1 H2S + 4 Br2 + 4H2O 8 HBr + +6

H2SO4 Dùng brom để nhận biết khí H2S vì làm mất màu nước brôm

-2 0 -1 H2S + 4 Cl2 + 4H2O 8 HCl + +6

H2SO4

- Tác dụng với hợp chất có tính oxi hóa:

Ví dụ:

-2 +5 +4 +6 H2S+8HNO3(đặc) → 8NO2+H2SO4+4H2 O

Vậy:H2S có tính khử mạnh tùy thuộc vào điều kiện phản ứng (nồng độ, và bản chất của chất oxi hóa) mà S-2 bị oxi hóa lên S0, S+4, S+6

* Ngoài ra H2S còn có tính oxi hóa

Trang 7

Gv: Khi tác dụng với brom, clo.

H2S làm mất màu nước brom nên dùng để

nhận biết H2S

Gv viết phương trình:

H2S + 4 Br2 + 4H2O 8 HBr + H2SO4

Tác dụng với clo:

H2S+4Cl2+4H2O8HCl + H2SO4

Khi tác dụng với hợp chất có tính oxi

hóa, ví dụ: HNO3đặc,…

H2S+8HNO3(đặc) → 8NO2+H2SO4+4H2O

Gv yêu cầu hs dựa vào sự thay đổi số oxi

hóa của nguyên tố S trong các phản ứng

mà rút ra nhận xét về tính chất của H2S

Hs: H2S có tính khử mạnh tùy thuộc vào

điều kiện phản ứng (nồng độ, và bản chất

của chất oxi hóa) mà S-2 bị oxi hóa lên S0,

S+4, S+6

Gv bổ sung: Ngoài ra H2S còn có tính oxi

hóa +1 0

2 H + 2e H2

Ví dụ: 2Na + H2S Na2S + H2↑

H2S tự phân hủy ở 3000C

Gv hướng dẫn Hs viết phương trình phản

ứng

Gv: Đây là phản ứng oxi hóa khử nội

phân tử

+1 0

2 H + 2e H2

Ví dụ: 2Na + H2S Na2S + H2↑

- H2S tự phân hủy ở nhiệt độ 3000C +1 -2 0 0

H2S 3000 H2 + S Phản ứng oxi hóa-khử nội phân tử

* Hoạt động 3: điều chế

Hs dựa vào sách giáo khoa trả lời câu hỏi

của gv

Gv: - Trong phòng thí nghiệm người ta

điều chế khí hidro sunfua bằng cách nào?

Hs: - Trong phòng thí nghiệm điều chế

khí hidro sunfua bằng cách cho muối

sunfua(trừ muối sunfua của 1số kim loại

nặng) tác dụng với dung dịch axit như

HCl, H2SO4loãng…

- Tại sao khi điều chế H2S chỉ nên dùng

dung dịch HCl hay H2SO4loãng không

nên dùng dung dịch H2SO4 đặc hay dung

dịch HNO3?

Hs: Vì khí H2S có tính khử mạnh, các

axit HNO3 hay H2SO4 đặc có tính oxi hóa

mạnh nên chúng tác dụng với nhau ta

không thu được khí H2S

II Điều chế

- Trong phòng thí nghiệm:

- Trong phòng thí nghiệm điều chế khí hidro sunfua bằng cách cho muối sunfua(trừ muối sunfua của 1 số kim loại nặng) tác dụng với dung dịch axit như HCl, H2SO4loãng…

Ví dụ:

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑

Trang 8

Gv: Lồng ghép với vấn đề môi trường

Hoạt động 4: Tính oxit axit

-Dựa vào số oxh của S trong SO2 và tên

gọi của nó em hãy dự đoán tính chất hoá

học của SO2?

-Gọi tên axít thu được khi SO2 tan trong

nước? tính axít mạnh hay yếu?

- Có thể tạo ra những loại muối nào?

- Khi nào tạo ra muối axit? Khi nào tạo

muối trung hòa? Khi nào tạo 2 muối?

Ví dụ: cho 0,08 mol SO2 hấp thụ hết vào

280ml dd NaOH 0,5M Tính khối lượng

muối thu được?

B LƯU HUỲNH DDIOXXIT: SO 2

I.Tính chất hóa học.

-Tính chất hoá học của SO2:

->là oxít axít ->vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

a Lưu huỳnh đioxít là oxít axít:

- Tan trong nước tạo axít tương ứng SO2 + H2O H2SO3 (axít

sunfuarơ->Tính axít yếu )

- Tính axít :H2S <H2SO3 <H2CO3

- Không bền, dễ phân huỷ tạo SO2

- Có thể tạo 2 loại muối:

+ Muối trung hòa: Na2SO3, CaSO3… + Muối axít: NaHSO3, Ba(HSO3) … SO2 + NaOH  NaHSO3

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

a = 2

NaOH SO

n n

a<=1: tạo ra muối axit

1< a < 2: tạo ra 2 muối a>= 2: tạo ra muối trung hòa nNaOH = 0,28 0,5 = 0,14 mol

a = 2

NaOH SO

n

0,14 0,08

= 1,75 Tạo ra 2 muối:

SO2 + NaOH  NaHSO3

x x x SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

y 2y y

Ta có: x + y = 0,08

X + 2y = 0,14

x = 0,02 y = 0,06 khối lượng muối thu được là:

3 2 3

= 104 0,02 +126 0,06 = 9,64g

Hoạt động 5: Tính oxi hóa – khử

- S trong SO2 có số oxi hoá là bao nhiêu ?

 khả năng thu e và nhường e như thế

nào?

- Vai trò oxi hóa – khử của SO2 ?

b.SO 2 là chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

- Nguyên tố S trong SO2 có số oxi hóa trung gian (+4)

+4S→+6S+2 e ( tính khử )

Trang 9

- HS viết ptpư khi cho SO2 tác dụng với

dung dịch Br2 ,

giải thích?

Lưu ý : SO2 + H2S  phản ứng làm sạch

mơi trường

+4S+4 e→S0 ( tính oxi hố )

 SO2 vừa cĩ tính khử vừa cĩ tính oxi hĩa

Vd:

* Lưu huỳnh đioxit là chất khử:

S

+4

O2+Br

0

2 +2 H2O→2 H Br

−1

+6

O4

* Lưu huỳnh đioxít là chất oxi hố:

S

+4

O2+2 H2S

−2

0

Hoạt động 6: Điều chế

-Nêu phương pháp Đ/chế SO2 trong PTN

và trong CN?

HS: nêu phương pháp

Gv: Lồng ghép với vấn đề mơi trường

II Điều chế:

* Trong PTN: Cho H2SO4 đun nĩng trong Na2SO3 (phản ứng trao đổi )

NaSO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2 + H2O

* Trong CN: Đốt S trong khí O2 hoặc đốt quặng pirít sắt (phản ứng oxi hĩa-khử)

Ptpư: S + O2 ⃗t0 SO2 4FeS2 + 11O2 ⃗t0

2Fe2O3 + 8SO2

Tiết 2+3

Hoạt động 1:

-Viết ptpư thể hiện SO3 là 1 oxit axit

mạnh?

-Nêu ứng dụng của SO3?

-H2S,SO2,SO3 cĩ thể gây độc hại cho

con người, là 1 trong những nguyên

nhân gây nên mưa axít

A Lưu huỳnh trioxit: SO 3

I Tính chất:

- Tan vơ hạn trong nước và trong axít sunfuric

SO3 + H2O  H2SO4 nSO3 + H2SO4  H2SO4.nSO3 (ơleum)

* SO3 là một oxít axít mạnh:

SO3 + MgO  MgSO4 SO3 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O

II Sản xuất: ( SGK)

Cách xử lí chất thải:

H2S,SO2,SO3là nước vôi trong

Hoạt động 2: Tính chất hĩa học của

axit sunfuric lỗng

- GV: dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9,

yêu cầu HS nêu tính chất hĩa học

chung của axit?

- HS: phát biểu

- GV: nhận xét và chiếu nội dung

- GV: yêu cầu HS viết ptpư của H2SO4

lỗng tác dụng với Fe, Cu, BaO,CaCO3,

B Axit sunfuric

I Tính chất hĩa học

1 Tính chất của dd axit sunfuric lỗng

Axit sunfurric lỗng cĩ đầy đủ tính chất của một axit mạnh:

- Làm quỳ tím hĩa đỏ

- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ → muối + nước

Trang 10

BaCl2, Cu(OH)2.

- GV: nhận xét, bổ sung và cho điểm

- GV lưu ý HS: đối với kim loại có

nhiều hóa trị thì kim loại tạo muối chỉ

đạt hóa trị thấp

- GV: axit sunfuric loãng có tính oxi

hóa không?

- HS: axit sunfuric loãng có tính oxi

hóa do H+ quy định (H+ → H0)

- GV đưa ra nhận xét về tính chất của

axit H2SO4 loãng

l

-Tác dụng với một số muối:

2

l

CaCO H SO CaSO CO

H O

      

- Tác dụng với kim loại hoạt động (đứng trước H) → H2↑

l

Fe H SO    Fe SO H

→ H2SO4 loãng thể hiện tính oxi hóa

2 4l

Lưu ý: kim loại tác dụng với H2SO4 loãng cho muối của kim loại hóa trị thấp

→ Nhận xét:

- Axit H2SO4 loãng là một axit mạnh

- Tính oxi hóa của H2SO4 loãng do ion H+ trong phân tử

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính oxi

hóa mạnh của H 2 SO 4 đặc.

- GV dẫn dắt: H2SO4 loãng có đầy đủ

tính chất của một axit mạnh, vậy H2SO4

đặc có tính chất hóa học gì khác với

H2SO4 loãng ?

- GV: các số oxi hóa mà lưu huỳnh có

thể có? (-2, 0, +4, +6)

- GV : Cu không tác dụng với axit

H2SO4 loãng , vậy Cu có tác dụng với

axit H2SO4 đặc không?

GV tiến hành thí nghiệm 1: cho Cu tác

dụng với H2SO4 đặc và đun nóng (hoặc

xem video) Yêu cầu HS quan sát hiện

tượng, dự đoán khí thoát ra và viết

ptpư?

- HS: có khí SO2 thoát ra, dd màu xanh

lam, giấy quỳ tím trên miệng ống

chuyển màu đỏ

- GV tiến hành thí nghiệm 2 hoặc cho

HS xem video: cho Fe tác dụng với

H2SO4 đặc và yêu cầu HS quan sát hiện

tượng Đun nóng ống nghiệm trên ngọn

lửa đèn cồn và yêu cầu HS quan sát nêu

hiện tượng, viết ptpư?

- HS: không có hiện tượng gì do sắt bị

2 Tính chất của axit sunfuric đặc

- Tính oxi hóa mạnh + tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ

Au, Pt):

4 2

d

Cu H S O Cu SO H O

S O

0

4

d

t

Fe H S O Fe SO

H O S O

→ TQ:

( ) , ,

spk SO S H S

Với n là hóa trị cao nhất của M

Lưu ý: : Fe, Al, Cr thụ động trong H2SO4 đặc nguội

Ngày đăng: 14/07/2020, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quản lý thời gian của nhĩm để hồn thành bảng báo cáo cho dự án dạy học học thơng qua kế hoạch của nhĩm đã đề ra và phiếu học tập số 1, 2, 3. - Giáo án dạy học Chuyên đề hợp chất của lưu huỳnh
u ản lý thời gian của nhĩm để hồn thành bảng báo cáo cho dự án dạy học học thơng qua kế hoạch của nhĩm đã đề ra và phiếu học tập số 1, 2, 3 (Trang 3)
Hoạt động hình thành kiến thức - Giáo án dạy học Chuyên đề hợp chất của lưu huỳnh
o ạt động hình thành kiến thức (Trang 4)
Gv cho hs quan sát hình 6.11 sách giáo khoa và yêu cầu hs trả lời câu hỏi: Cĩ hiện tượng gì xảy ra? - Giáo án dạy học Chuyên đề hợp chất của lưu huỳnh
v cho hs quan sát hình 6.11 sách giáo khoa và yêu cầu hs trả lời câu hỏi: Cĩ hiện tượng gì xảy ra? (Trang 6)
-GV cho HS xem hình ảnh “ các cơng đoạn sản xuất axit sunfuric”. Yêu cầu HS trả lời: - Giáo án dạy học Chuyên đề hợp chất của lưu huỳnh
cho HS xem hình ảnh “ các cơng đoạn sản xuất axit sunfuric”. Yêu cầu HS trả lời: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w