1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục ý thức trách nhiệm về hành vi bảo vệ môi trường nhằm hạn chế biến đổi khí hậu toàn cầu cho học sinh trường THPT qua một số bài giảng địa lí

16 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 359,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Giáo dục ý thức trách nhiệm về hành vi bảo vệ môi trường nhằm hạn chế biến đổi khí hậu toàn cầu cho học sinh Trường THPT qua một số bài giảng Địa lí”.. - Thực

Trang 1

1.MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài:

Dân số thế giới ngày càng tăng với tốc độ nhanh chóng, đặc biệt ở các quốc gia đông dân có cơ cấu dân số trẻ tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển

và chậm phát triển Để phục vụ nhu cầu tăng trưởng kinh tế con người không ngừng tác động vào tự nhiên nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất nuôi sống và các nhu cầu xã hội khác phục vụ cho con người Bên cạnh việc khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người làm cho môi trường ngày càng xấu đi, gây hậu quả tiêu cực đến môi trường sống của nhân loại Những tác động đó được biểu hiện qua các hiện tượng: nhiệt độ Trái Đất tăng nhanh trong thời gian gần đây, băng tan ở hai cực, mực nước biển dâng lên, lũ lụt, hạn hán Nhiều nơi trên thế giới cũng như ở Việt Nam môi trường ngày càng biến đổi mạnh mẽ như: đất, nước, khí hậu, sinh vật, ô nhiễm môi trường do đô thị hóa nhanh [3]

Việt Nam là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu như ngày càng có nhiều cơn bão mạnh, lũ lụt, hạn hán; sạt lở đất ở miền núi, ven sông/biển; băng tan, nước dâng; dịch bệnh tràn lan; sự đa dạng sinh học

bị suy giảm rõ rệt; xuất hiện động đất ở những năm gần đây [2]

Vì vậy, nhận thức sâu sắc vấn đề biến đổi khí hậu là hết sức cần thiết đối với tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, mọi thành phần dân cư… để có các hành động cụ thể góp phần vào việc ứng phó với sự biến đổi khí hậu toàn cầu

Điều đó đòi hỏi phải có sự chung tay của cả cộng đồng, trong đó ngành Giáo dục là một lực lượng nòng cốt, bởi không một đối tượng giáo dục nào có thể tốt hơn học sinh – thế hệ tương lai của đất nước

Học sinh phổ thông là lực lượng và nhân tố cơ bản để lan tỏa trong xã hội, những hành động của các em đều có tính động viên, khích lệ lớn đối với gia đình, xã hội và do đó, có tác động góp phần làm thay đổi hành vi, cách ứng xử của mọi người trong xã hội trước hiện tượng biến đổi khí hậu Đồng thời, những kiến thức và kĩ năng về ứng phó với biến đổi khí hậu mà các em tiếp thu được từ nhà trường sẽ dần hình thành trong tư duy, hành động của các em để ứng phó với biến đổi khí hậu trong tương lai

Là một giáo viên Địa lí tôi mong muốn và ý thức được trách nhiệm của mình phải giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh, nhằm góp phần thực hiện mục

tiêu phát triển bền vững Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Giáo dục ý thức trách nhiệm về hành vi bảo vệ môi trường nhằm hạn chế biến đổi khí hậu toàn cầu cho học sinh Trường THPT qua một số bài giảng Địa lí”.

1.2 Mục đích nghiên cứu:

- Lựa chọn các bài học địa lí trong chương trình THPT có nội dung liên quan đến giáo dục môi trường cho học sinh

- Thực trạng của môi trường: đất, nước, khí hậu, sinh vật, các hoạt động sản xuất, đô thị hóa gây ảnh hưởng đến môi trường sống

Trang 2

- Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, nhấn mạnh tầm quan trọng việc bảo vệ môi trường

- Kêu gọi các hành động của cá nhân học sinh, đồng nghiệp nơi cơ quan công tác, nơi ở của bản thân về ý thức bảo vệ môi trường sống

- Đưa ra các đề xuất, ý kiến, các phong trào hưởng ứng về bảo vệ môi trường

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Thực trạng nhận thức, hiểu biết về biến đổi khí hậu của học sinh trường THPT Tô Hiến Thành, thành phố Thanh Hóa và nguyên nhân của thực trạng đó

- Các giải pháp khắc phục những nguyên nhân - hạn chế về nhận thức, hiểu biết của học sinh về biến đổi khí hậu

- Định hướng, dẫn dắt học sinh hiểu biết và có kĩ năng tham gia ứng phó với biến đổi khí hậu tại địa phương

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng những phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra khảo sát qua những tiết dự giờ đồng nghiệp cùng bộ môn, điều tra mức độ tiếp thu bài của học sinh và đánh giá kết quả qua từng tiết dạy

- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu như: sách giáo khoa, sách tham khảo, tạp chí, báo cáo khoa học, số liệu thống kê, thông tin có tính thời sự…

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm, rút kinh nghiệm qua những tiết dạy học địa lí ở các lớp 10,11,12

- Tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, ti vi, radio, mạng Internet

1.5 Những điểm mới của SKKN

-Trong những năm học gần đây theo chỉ đạo của Bộ GD – ĐT trong các cấp học song song thực hiện lồng ghép giáo dục môi trường thông qua các môn học: tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, vấn đề dân số, an toàn giao thông, -Tuyên truyền giáo dục và vận động học sinh hưởng ứng thực hiện tốt những ngày:

+ Ngày 1/3 là tháng hành động vì môi trường

+ Ngày 25/4 là ngày tuần lễ nước sạch

+ Ngày 5/6 là ngày lịch sử môi trường thế giới

Trong khuôn khổ của đề tài này tôi muốn đi sâu thêm vào việc làm sao để học

sinh có thói quen và ý thức hơn nữa trong việc bảo vệ môi trường: Khi dùng hoặc ra khỏi phòng là phải tắt các thiết bị sử dụng điện, vệ sinh lớp học sạch sẽ,

2 NỘI DUNG

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:

- Khái niệm:

Trước đây có nhiều quan niệm khác nhau về môi trường do con người chưa hiểu biết và đánh giá đúng đắn về môi trường Ngày nay nhờ vào việc nghiên cứu, tìm hiểu mà con người đã đưa ra những khái niệm về môi trường một cách đầy đủ hơn Khái niệm về môi trường rất rộng bao gồm môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo

Theo UNESCO năm 1981: Môi trường là toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra ở xung quanh mình, trong đó con người sống

Trang 3

và bằng lao động đã khai thác những tài nguyên tự nhiên hoặc nhân tạo cho phép thỏa mãn những nhu cầu của con người

R.C Sharma: Môi trường là tổng hợp không khí ta thở, nước ta uống, lương thực ta ăn, Trái Đất ta tồn tại, thành phố, làng mạc, nhà cửa ta ở và các vật thể ta

sử dụng và thải bỏ

- Phân loại môi trường:

Tùy theo hướng tiếp cận và nghiên cứu của mỗi khoa học mà môi trường được phân ra một cách tương đối: môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố vật lí, hóa học và sinh học tồn tại một cách khách quan ngoài ý muốn của con người hoặc ít chịu sự chi phối của con người

Môi trường nhân tạo bao gồm các nhân tố vật lí, sinh học, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người

Môi trường xã hội là tổng thể mối quan hệ giữa người với người thuận lợi hay trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân và cộng đồng của con người.[1]

-Vai trò của môi trường:

Đối với sự sống nói chung trong đó có con người thì môi trường có vai trò rất quan trọng

Môi trường là nơi cư trú của sinh vật và là không gian sống của con người Môi trường cung cấp sinh vật và tài nguyên đất cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất cho con người

Môi trường là nơi sinh vật hoạt động sống, sinh trưởng và phát triển, là nơi

xã hội loài người tiến hành các hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế, giao thông vận tải và các hoạt động kinh tế - xã hội khác

Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.[5]

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

* Trên thế giới:

Dân số thế giới ngày càng tăng nhanh, một bộ phận lớn dân số chiếm 90% tập trung chủ yếu ở các quốc gia đang phát triển Các quốc gia ít có khả năng giải quyết các hệ quả do việc gia tăng dân số nhanh đối với việc hủy hoại nguồn tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường

Đất nông nghiệp không thể tăng thêm và ngày càng mất đi với tốc độ nhanh chóng Hàng năm có khoảng 70.000 km2 đất nông nghiệp bị mất đi Nguyên nhân là do con người canh tác đất nông nghiệp theo phương thức lạc hậu, chặt phá rừng, đốt nương làm rẫy, mở rộng diện tích đất nông nghiệp làm cho đất bị xói mòn, rửa trôi làm mất chất dinh dưỡng của đất Tình trạng giảm nhanh diện tích rừng ở châu Phi, Mỹ Latinh và đặc biệt là châu Á giảm nhanh nhất Đặc biệt

ở vùng miền núi, nơi phương thức sản xuất theo lối lạc hậu Nhiều diện tích rừng bị chặt phá chuyển mục đích sử dụng sang đất chăn nuôi và trồng trọt ở các nước đang phát triển Hơn nữa để tăng năng suất trong sản xuất nông nghiệp con người phải sử dụng tăng lượng phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ để đạt mục đích

Trang 4

cao trong sản xuất nụng nghiệp làm cho dư thừa cỏc chất húa học gõy ụ nhiễm mụi trường đất.[6]

Rừng nhiệt đới đang bị mất dần với tốc độ nhanh Theo ước tớnh của FAO mỗi năm cú khoảng 17 triệu ha rừng bị mất đi Nguyờn nhõn chủ yếu là do chặt phỏ quỏ mức, ngoài ra cũn do chỏy rừng, nạn đốt nương làm rẫy đặc biệt ở cỏc nước đang phỏt triển cú phương thức canh tỏc sản xuất lạc hậu ở khu vực miền nỳi

Tài nguyờn nước khan hiếm và ụ nhiễm nước ngọt ở ao, hồ, sụng, suối, biển và đại dương Nước ngọt trờn Trỏi Đất chỉ chiếm một phần nhỏ trờn Trỏi Đất, tuy nhiờn cũn một số lượng nước ngọt ở hai cực, nước đúng băng trờn cỏc đỉnh nỳi cao Tuy nhiờn do chất thải sinh hoạt và sản xuất khụng qua xử lớ thải trực tiếp vào ao, hồ, sụng, suối làm ụ nhiễm nguồn nước Bờn cạnh đú việc mất rừng làm giảm lượng nước ngầm, nước tuy dồi dào nhưng phõn bố theo mựa và khụng đồng đều trờn Trỏi Đất Nhiều quốc gia ở khu vực Bắc Phi, Tõy Nam Á thậm chớ ngay cả ở Việt nam tỡnh trạng khan hiếm nước vào mựa khụ cũng trở nờn nghiờm trọng Nguồn nước ngọt vỡ vậy cũng khan hiếm dần đi thiếu nước phục vụ cho sản xuất nụng nghiệp và sinh hoạt của nhõn dõn

Trờn cỏc biển và đại dương ụ nhiễm nước biển do chất thải sinh hoạt ở ven cỏc biển, đảo Cỏc hoạt động như rửa tàu chở dầu, đắm tàu làm ụ nhiễm nghiờm trọng biển và đại dương

Suy giảm đa dạng sinh học, cỏc nguồn gen động vật quý hiếm bị mất dần đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoặc tuyệt chủng Diện tớch rừng giảm nhanh làm mất đi mụi trường sống của cỏc loài động vật hoang dó Mụi trường nước ngày càng bị ụ nhiễm nặng làm giảm đi đỏng kể nguồn lợi thủy sản

Bầu khớ quyển cú nhiều những biến đổi bất lợi và khụng thể lường trước được Nguyờn nhõn do cỏc hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người như: cụng nghiệp, giao thụng vận tải, chất đốt sinh hoạt thải nhiều khớ thải cacbon dioxit làm cho khớ hậu Trỏi Đất núng dần lờn, nguy cơ thủng tầng ụ dụn, gõy hiệu ứng nhà kớnh

* Ở Việt Nam

Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm, bình quân dới 0,1ha/ ngời Chất lợng đất bị giảm, bị xói mòn, bạc mầu, rửa trôi

Nguồn nớc bị ô nhiễm trầm trọng do việc sử dụng nớc không hợp lý, không

có các biện pháp bảo vệ và do các chất thải của công nghiệp, nông nghiệp (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân hoá học), nớc thải sinh hoạt, sự cố tàu chở dầu… Không khí v t i à tài à tài nguyờn rừng bị ô nhiễm…

Ví dụ: Trờn địa bàn thành phố Thanh Húa gần một số khu cụng nghiệp, như khu cụng nghiệp Tõy Bắc Ga, khu cụng nghiệp Hoàng Long, và gần nhất là khu cụng nghiệp Lễ Mụn, nơi cú nhiều nhà mỏy sản xuất đang hoạt động, trong đú

cú nhà mỏy gạch VICENZA, hàng ngày với những ống khúi đen kịt đang xả thẳng vào mụi trường khụng khớ, trờn đường đi học, gần nơi học tập và sinh sống của cỏc em Nhưng bản thõn học sinh cũng như gia đỡnh và cộng đồng tại địa phương vẫn chưa quan tõm nhiều đến những hiểm họa của tỡnh trạng này Trong quỏ trỡnh dạy học mụn địa lớ tụi nhận thấy mặc dự đề tài biến đổi khớ hậu đang trở thành vấn đề núng bỏng, mang tớnh toàn cầu, được đề cập đến rất nhiều qua cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng, và thực tế vấn đề này đang chi phối sõu

Trang 5

sắc tới cuộc sống của con người; nhưng phần lớn các em chưa thực sự quan tâm, thiếu hiểu biết về biến đổi khí hậu và những tác động của con người đến sự biến đổi khí hậu

Qua khảo sát kết quả học tập của học sinh khối 12 trường THPT Tô Hiến Thành vào đầu năm học cho thấy chỉ có 62% các em có hiểu biết chút ít về biến đổi khí hậu

Nguyên nhân của thực trạng trên là do trước đây học sinh chưa được giáo dục triệt để về biến đổi khí hậu từ phía gia đình và nhà trường Cũng chưa có môn học riêng biệt nào giúp các em hiểu sâu sắc về biến đổi khí hậu Trong khi

đó, bản thân các em chưa chăm, chưa ham học, hoàn cảnh gia đình phần lớn là khó khăn nên điều kiện về thời gian và trang bị cho học tập còn thiếu thốn nhiều Do đó, việc tự học, tự vận dụng và liên hệ còn rất hạn chế

Vậy làm thế nào để học sinh được hiểu đầy đủ, toàn diện về biến đổi khí hậu và cũng hiểu được chính những hoạt động thường ngày của bản thân các em

và gia đình, cộng đồng đang là nguyên nhân gây biến đổi khí hậu Mặt khác, những biểu hiện của biến đổi khí hậu lại đang tác động tiêu cực trở lại cuộc sống của chúng ta Từ đó, các em sẽ có ý thức trách nhiệm và hành vi tích cực, thiết thực góp phần tham gia ứng phó với biến đổi khí hậu

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:

- Giáo dục môi trường là gì:

Giáo dục môi trường mang tính chất sống còn của nhân loại Trong các tài liệu số 21, “Cứu lấy Trái Đất, chiến lược cho cuộc sống bền vững” nhằm giáo dục môi trường được tiếp cận theo hướng thực tiễn Dưới đây là một ví dụ điển hình[7]

Giáo dục môi trường giúp cho con người

hiểu biết về thế giới tự nhiên và biết sống

hòa hợp với thiên nhiên “Cứu lấy Trái

Đất”

Mục tiêu mà giáo dục định hướng tới:

- Hiểu biết thế giới tự nhiên

- Sống hòa hợp với thiên nhiên Giáo dục môi trường cố gắng

- Thúc đẩy, nhận thức rõ ràng và quan tâm

đến mối quan hệ phụ thuộc giữa kinh tế,

chính trị, văn hóa, xã hội trong các vùng ở

thành thị cũng như ở nông thôn

- Mang lại cho mọi người cơ hội đạt được

tri thức, các giá trị, thái độ, cam kết và kỹ

năng cần thiết để bảo vệ môi trường

- Tạo ra những chuẩn mực mới cho hành

vi của mỗi cá nhân, nhóm và xã hội như là

một tổng thể hướng về môi trường

(UNESCO)

Tiêu chí mà hành động giáo dục đặt ra:

- Thúc đẩy nhận thức và quan tâm

- Tạo ra cơ hội phát triển nhân cách môi trường

- Hình thành được phong cách mới thể hiện hành vi đối với môi trường

“Giáo dục môi trường là một quá trình

suốt đời”

(Hội nghị Tbilisi, 1978)

Triết lí của công việc giáo dục

- Mục đích của giáo dục môi trường:

Trang 6

+ Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông nhằm trang bị cho học sinh:

- Một ý thức trách nhiệm sâu sắc đối với sự phát triển bền vững của Trái Đất

- Khả năng cảm thụ, đánh giá được thực trạng môi trường sống hiện nay cũng như trong tương lai

- Trở thành một cộng tác viên, tuyên truyền viên cho người thân, cộng đồng và

xã hội

- Tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường mang lại lợi ích cho quê hương, đất nước

- Năm mục tiêu có quan hệ tương hỗ trong giáo dục môi trường:

Tại hội nghị liên chính phủ về giáo dục môi trường do UNESCO và UNEP tổ chức tháng 10/1977 đã đề ra những mục tiêu cụ thể của giáo dục môi trường như sau:

- Nhận thức: giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân đạt được một số nhận thức

và sự nhạy cảm đối với môi trường và những vấn đề có liên quan

- Kiến thức: giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân tích lũy được nhiều kinh nghiệm khác nhau và có được hiểu biết cơ bản về môi trường và những vấn đề

có liên quan

- Thái độ: Hình thành được những giá trị và ý thức quan tâm vì môi trường cũng như động cơ thúc đẩy trong việc tham gia tích cực vào việc bảo vệ và cải thiện môi trường

- Kỹ năng: xác định và giải quyết các vấn đề về môi trường

- Tham gia: Giúp cho các đoàn thể xã hội và cá nhân tham gia tích cực vào việc giữ gìn và bảo vệ môi trường

- Phạm vi của giáo dục môi trường:

1 Tất cả mọi lĩnh vực

- Tự nhiên

- Xã hội

- Văn hóa

- Kinh tế

- Khoa học - kĩ thuật

- Luật pháp

- Chính trị

2 Tất cả các nghề nghiệp

- Công nhân

- Nông dân

- Trí thức

- Lực lượng vũ trang

- Học sinh, sinh viên

- Viên chức

- Tiểu thương

3 Tất cả mọi lứa tuổi, giới tính, dân tộc, mọi trình độ văn hóa

- Tất cả mọi tổ chức xã hội

- Tất cả các vùng lãnh thổ của đất nước

Ý thức của giai đoạn đầu tiên là tập trung vào học sinh trung học phổ thông không những có kết quả trước mắt mà còn có hậu quả lâu dài với lí do sau:

- Học sinh đang trong thời kì phát triển các thái độ, nhận thức và hành vi

- Học sinh trung học phổ thông là nguồn lao động quan trọng trong tương lai gần nhất

- Sự thành đạt trong tương lai của học sinh phụ thuộc nhiều hơn vào sự phát triển bền vững hiện nay vô cùng quan trọng

Hoạt động dạy và học ở nhà trường vô cùng quan trọng đối với việc giáo dục môi trường cho học sinh và có những cách tổ chức học sau đây:

Trang 7

+ Hoạt động ở trên lớp: thông qua môn học Địa lí học sinh đã được trang bị kiến thức từ các cấp học dưới Các lớp học từ lớp 10 đến lớp 12 có nhiều bài học liên quan đến giáo dục môi trường

- Kiến thức của môn học gắn liền với thực tiễn như lớp học, sân trường, khu dân cư

- Việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước cũng như trên thế giới Những tác động tiêu cực của môi trường mà học sinh nhận thức qua bài học, qua tranh, ảnh, các phương tiện thông tin đại chúng

+Hoạt động ở ngoài lớp:

- Tham gia làm vệ sinh lớp học, trường học

- Thực địa tìm hiểu về vấn đề bảo vệ môi trường ở địa phương

- Tham gia chiến dịch trồng cây xanh

- Tham gia các trò chơi, câu lạc bộ môi trường, tham gia chiến dịch “Mùa hè xanh” do Đoàn trường, Đoàn phường nơi học sinh đang sinh sống

- Hoạt động phối hợp với cộng đồng, gia đình

- Giáo viên trường THPT cần hình thành những phương pháp dạy học giáo dục môi trường tích cực:

Dạy học trên nguyên tắc lấy học sinh làm trung tâm, nâng cao tinh thần tự học, tự chiếm lĩnh tri thức, tăng cường hoạt động nhóm nhằm tạo tính năng động tích cực cho học sinh Giáo viên chỉ là người đưa ra gợi ý, định hướng học tập cho học sinh làm việc trên lớp cũng như ở nhà

- Biết phát huy các kiến thức và kinh

nghiệm sẵn có của bản thân

- Dẫn dắt đến những khái niệm đúng

- Điều chỉnh các ý tưởng lệch lạc

không đúng đắn

- Khuyến khích tạo điều kiện cho học

sinh phán xét và ra quyết định

- Hỗ trợ học sinh tự thực hiện nhiệm

vụ

- Không áp đặt kiến thức

- Không thuyết giảng các khái niệm mới

- Không độc đoán đưa ra quan niệm mới

- Không gạt bỏ một thông tin hoặc ý kiến của học sinh cho dù là thiếu chính xác

- Không làm thay nhiệm vụ của học sinh

- Các phương pháp dạy học giáo dục môi trường qua môn Địa lí

+ Nghiên cứu (tìm tòi, khám phá hay giải quyết vấn đề)

+ Làm việc nhóm (cặp đôi, bốn người hoặc cả tổ tùy thuộc vào công việc)

+ Đóng vai

+ Quan sát, phỏng vấn

+ Tranh luận

+ Thuyết trình

+ Tham quan, cắm trại, trò chơi

Mỗi phương pháp có những mặt thuận lợi và hạn chế riêng, vì vậy giáo viên phải lựa chọn phù hợp với khả năng của bản thân mình

- Công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực trong giảng dạy môi trường qua môn Địa lí:

Trang 8

- Sự phát triển mạnh của thông tin đại chúng đặc biệt là truyền hình giúp học sinh thu thập các vấn đề về môi trường trong nước cũng như trên thế giới

- Sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet cung cấp một lượng thông tin khổng lồ về việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và biến đổi khí hậu trên quy mô toàn cầu

- Giáo viên có thể download các nội dung về môi trường có liên quan bổ sung cho bài dạy thêm phong phú

- Máy chiếu Projector là phương tiện dạy học quan trọng để học sinh làm việc, quan sát các tranh ảnh về môi trường bị biến đổi, các video clip về môi trường

- Giáo viên có thể sử dụng điện thoại di động, máy quay phim, chụp ảnh có thẻ nhớ để đăng tải tranh ảnh, vedeo về vấn đề môi trường nhằm phục vụ tốt hơn cho tiết học

- Những bài học trong chương trình THPT có thể tích hợp giáo dục môi trường cho học sinh:

Bài học Nội dung tích hợp giáo dục

môi trường

Hình thức tổ chức dạy

học

Lớp10

Bài 9 + 10 Tác động

của ngoại lực đến địa

hình bề mặt Trái Đất

Bài 15 Thủy quyển

Bài17:Thổ nhưỡng

quyển

Bài 18 Sinh quyển Các

nhân tố ảnh hưởng đến

sự phân bố sinh vật

Bài 20 Quy luật thống

nhất và hoàn chỉnh của

lớp vỏ địa lí

Bài 22 Dân số thế

giới

Bài 24 Phân bố dân cư

Đô thị hóa

Bài 28 Địa lí ngành

trồng trọt

Bài 32 + 33 Địa lí các

ngành công nghiệp

Bài 37 Địa lí các ngành

giao thông vận tải

- Bảo vệ rừng chống xói mòn rửa trôi đất

- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước, chống ô nhiễm môi trường nước ngọt

- Bảo vệ đất trước hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp

- Tác động tích cực và tiêu cực đến sự phân bố sinh vật

- Bảo vệ rừng

- Sức ép của dân số đến môi trường

- Tác động của đô thị hóa đến môi trường

- Ngành trồng rừng

- Chất thải công nghiệp như khí thải, nước thải chưa qua

xử lí

- Khí thải của các phương tiện giao thông vận tải

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp Trên lớp, ngoài lớp Trên lớp, ngoài lớp Trên lớp, ngoài lớp Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trang 9

Bài 41 Môi trường và

tài nguyên thiên nhiên

Bài 42 Môi trường và

phát triển bền vững

- Suy thoái các loại tài nguyên như: đất, khoáng sản, sinh vật, nước

- Môi trường ở các nước phát triển và đang phát triển, sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo

vệ môi trường

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Lớp 11

Bài 2 Xu hướng toàn

cầu hóa, khu vực hóa

Bài 3: Một số vấn đề

mang tính toàn cầu

Bài 5: Tiết 1 Một số

vấn đề của châu Phi

Tiết 2: Một số vấn đề

của Mỹ Latinh

Tiết 3: Một số vấn đề

của khu vực Tây Nam

Á và Trung Á

Bài 6: Hoa Kì

Tiết 2: Kinh tế

Bài 10: Cộng hòa nhân

dân Trung Hoa

Tiết 2: Kinh tế

Bài 11: Khu vực Đông

Nam Á

Tiết 1: Tự nhiên, dân cư

và xã hội

- Chung tay giải quyết vấn đề môi trường khu vực và thế giới

- Biến đổi khí hậu và nguy cơ thủng tầng ô dôn, ô nhiễm nước ngọt biển, đại dương, suy giảm đa dạng sinh vật

- Môi trường nước, đất, sinh vật

- Bảo vệ rừng, đô thị hóa quá mức

- Tài nguyên nước, rừng, khai thác khoáng sản quá mức (dầu

mỏ, khí đốt)

- Khí thải công nghiệp nhiều nhất thế giới

- Chất thải công nghiệp

- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và trồng rừng

Trên lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp Trên lớp, ngoài lớp Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp

Trên lớp Trên lớp, ngoài lớp

Lớp 12

Bài 8: Thiên nhiên chịu

ảnh hưởng sâu sắc của

biển

Bài 14: Sử dụng và bảo

vệ tài nguyên thiên

nhiên

Bài 15: Bảo vệ môi

trường và phòng chống

thiên tai

Bài 18: Đô thị hóa

- Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn, môi trường bờ biển và các đảo

- Bảo vệ và trồng rừng, sự đa dạng sinh vật, đất, nước

- Mất cân bằng sinh thái môi trường, ô nhiễm môi trường

- Tiêu cực của đô thị hóa đến môi trường

- Chất thải công nghiệp

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trang 10

Bài 27: Vấn đề phát

triển một số ngành công

nghiệp trọng điểm

Bài 30: Vấn đề phát

triển ngành giao thông

vận tải và thông tin liên

lạc

Bài 32: Vấn đề khai

thác thế mạnh ở trung

du và miền núi Bắc Bộ

Bài 33: Chuyển dịch cơ

cấu theo ngành ở đồng

bằng sông Hồng

Bài 35: vấn đề phát

triển kinh tế - xã hội ở

Bắc Trung Bộ

Bài 36: Vấn đề phát

triển kinh tế - xã hội ở

duyên hải Nam Trung

Bộ

Bài 37: Vấn đề khai

thác thế mạnh ở Tây

Nguyên

Bài 39: Vấn đề khai

thác lãnh thổ theo chiều

sâu ở Đông Nam Bộ

Bài 41: Vấn đề sử dụng

hợp lí và cải tạo tự

nhiên ở đồng bằng sông

Cửu Long

Bài 42: Vấn đề phát

triển kinh tế, an ninh

quốc phòng và các đảo,

quần đảo

- Khí thải của các phương tiện giao thông

- Sử dụng hợp lí tài nguyên, trồng và bảo vệ rừng

- Môi trường đất, nước, biển đảo, đô thị hóa quá mức

- Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ven biển, bảo vệ môi trường bờ biển

- Trồng và bảo vệ rừng, bảo

vệ môi trường biển, đảo

- Bảo vệ rừng và trồng rừng

- Chất thải công nghiệp, đô thị hóa, trồng và bảo vệ rừng, rừng ngập mặn ven biển

- Sử dụng đất, trồng và bảo vệ rừng đặc biệt là rừng ngập mặn ven biển, đảo

- Bảo vệ môi trường, sinh vật

Trên lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

Trên lớp, ngoài lớp

- Các hình thức tổ chức giáo dục môi trường cho học sinh ở trường THPT

Tô Hiến Thành:

+ Giáo dục trên lớp:

- Thông qua các bài giảng Địa lí mà tôi đã thống kê ở trên bao gồm cả 3 khối lớp thuộc chương trình sách giáo khoa Địa lí THPT (Ban cơ bản) sách do Nhà xuất bản Giáo dục in ấn và phát hành Tuy nhiên tôi chỉ chọn một phần hoặc một bài học nhất định của từng khối học làm ví dụ minh họa cho bài giảng

Chương trình lớp 10

Ngày đăng: 14/07/2020, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w