1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng dữ liệu liên kết xây dựng thư viện luận văn tốt nghiệp của khoa công nghệ thông tin, trường đại học bách khoa đại học đà nẵng

74 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOANGUYỄN THỊ HỒ DIỄM ỨNG DỤNG DỮ LIỆU LIÊN KẾT XÂY DỰNG THƯ VIỆN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỦA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN THỊ HỒ DIỄM

ỨNG DỤNG DỮ LIỆU LIÊN KẾT XÂY DỰNG THƯ VIỆN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỦA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC

BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN THỊ HỒ DIỄM

ỨNG DỤNG DỮ LIỆU LIÊN KẾT XÂY DỰNG THƯ VIỆN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỦA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC

BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Khoa học máy tính

Mã số : 60.48.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH BÌNH

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thanh Bình, người

đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập nghiên cứu và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân luôn bên cạnh động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Nguyễn Thanh Bình

Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả

Nguyễn Thị Hồ Diễm

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

6 Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 4

1.1 Một số công nghệ web ngữ nghĩa 4

1.1.1 RDF - nền tảng của dữ liệu liên kết 4

1.1.2 RDFS và Ontology 4

1.1.3 SPARQL 6

1.2 Giới thiệu về dữ liệu liên kết 8

1.2.1 Khái niệm dữ liệu liên kết 8

1.2.2 Nguyên lý của dữ liệu liên kết 9

1.2.3 Sức mạnh của dữ liệu liên kết 10

1.2.4 Tiến trình xuất bản dữ liệu liên kết lên web 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15

2.1 Thực trạng về công tác quản lý luận văn tốt nghiệp Khoa CNTT, Trường đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng 15

2.2 Mô tả khái quát về hệ thống 15

2.2.1 Phân tích yêu cầu của hệ thống 15

2.2.2 Mô hình hóa yêu cầu 16

Trang 6

2.3 Biểu đồ ca sử dụng 19

2.3.1 Quản trị hệ thống 19

2.3.2 Giảng viên 20

2.3.3 Sinh viên 20

2.3.4 Khách 21

2.4 Biểu đồ hoạt dộng các chức năng chính của hệ thống 21

2.4.1 Chức năng đăng nhập 21

2.4.2 Chức năng tìm kiếm 22

2.4.3 Chức năng cập nhật luận văn 22

2.4.4 Chức năng duyệt luận văn 23

2.5 Biểu đồ lớp 23

2.5.1 Xác định các lớp đối tượng 23

2.5.2 Biểu đồ lớp mức phân tích (lớp thực thể) 24

2.5.3 Mối quan hệ giữa các lớp 25

2.6 Biểu đồ tuần tự 25

2.6.1 Đăng nhập hệ thống 25

2.6.2 Cập nhật lớp 26

2.6.3 Cập nhật luận văn 26

2.6.4 Duyệt luận văn 27

2.6.5 Cập nhật sinh viên 27

2.6.6 Duyệt sinh viên 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 28

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG VÀ THỬ NGHIỆM 29

3.1 Phương pháp xây dựng ontology 29

3.2 Xây dựng ontology 31

3.2.1 Thiết kế ontology 31

3.2.2 Xây dựng dữ liệu thử nghiệm 33

3.2.3 Luật suy diễn ngữ nghĩa 34

3.2.4 Thuật toán tìm kiếm 36

3.2.5 Truy vấn trên dữ liệu dữ liệu sử dụng ngôn ngữ truy vấn SPARQL 36

3.3 Công cụ lập trình 38

Trang 7

3.4 Kết quả cài đặt 39

3.4.1 Giao diện đăng nhập hệ thống 39

3.4.2 Giao diện sinh viên gửi luận văn 39

3.4.3 Giao diện tra cứu thông tin 40

3.4.4 Giao diện duyệt luận văn 43

3.5 Đánh giá ứng dụng 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 45

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

FOAF Friend of a friend

HTTP HyperText Transfer Protocol

RDF Resource Description Framework

RDFS Resource Description Framework Schema SPARQL Protocol and RDF Query Language URI Uniform Resource Identifier

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

Trang 11

1.5 Liên kết ngữ nghĩa giữa các nguồn khác nhau trong dữ liệu liên

kết

5

2.7 Biểu đồ hoạt động chức năng cập nhật luận văn 27 2.8 Biểu đồ hoạt động chức năng duyệt luận văn 28

2.10 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập hệ thống 30

2.12 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật luận văn 31 2.13 Biểu đồ tuần tự chức năng duyệt luận văn 32 2.14 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật sinh viên 32 2.15 Biểu đồ tuần tự chức năng duyệt sinh viên 33 3.1 Các thuộc tính, giá trị sử dụng để mô tả định nghĩa lớp

3.8 Tìm kiếm thông qua giao diện chính của hệ thống 47

3.11 Tìm kiếm nâng cao theo tiêu đề và sinh viên thực hiện 49

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển trên toàn thế giới, đã mang lại bộ mặt mới cho thế giới, đóng góp rất lớn cho các lĩnh vực kinh tế, xã hội Trong đó các dịch vụ web mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích Hiện nay các dịch vụ web rất phát triển, có rất nhiều cá nhân và tổ chức tham gia Điều này làm cho số lượng người dùng và thông tin tăng lên nhanh chóng Tuy nhiên với lượng thông tin khổng lồ như hiện nay trên web thì việc tìm kiếm tri thức hoặc các công trình nghiên cứu khoa học rất khó khăn Với công nghệ Web ngữ nghĩa (Web Semantic) và đặc biệt là sáng kiến dữ liệu liên kết khuyến khích các tổ chức xuất bản, chia sẻ và liên kết dữ liệu của họ bằng các trang web Khả năng hiển thị dữ liệu có thể cải thiện đáng kể thông qua việc liên kết với các nguồn thông tin khác Cũng có nghĩa là các thư viện số có thể đáp ứng tốt hơn mong đợi của người dùng, chẳng hạn như sự sẵn có liên tục của thông tin theo một định dạng có thể hiểu được bởi bạn đọc và máy tính Ngoài ra có thể trợ giúp nhiều nhiệm vụ phức tạp

mà các thư viện hiện đang phải đối mặt khi duy trì và tối ưu hóa, phát hiện trùng lặp các

bộ dữ liệu cục bộ của chính họ

Tại hầu hết các trường cao đẳng, đại học, thư viện đóng một vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp tài nguyên phục vụ công tác nghiên cứu và học tập Tuy nhiên, cùng với sự phát triển và ứng dụng rộng rãi của công nghệ thông tin và truyền thông, việc trực tiếp đến thư viện để tra cứu thông tin đang dần được thay thế bằng việc tìm kiếm thông tin thông qua mạng internet Do đó, việc phát triển và đưa vào sử dụng các thư viện số trở nên cấp bách Trong thư viện số của một trường cao đẳng, đại học, ngoài sách, giáo trình thì luận văn tốt nghiệp của sinh viên cũng là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá cần được lưu trữ Việc lưu trữ này có thể giúp bạn đọc tham khảo, tìm kiếm hướng nghiên cứu mới cho mình, đồng thời cũng sẽ kiểm soát tốt hơn việc đạo văn trong các luận văn Tuy nhiên, việc lưu trữ này vẫn chưa được các thư viện quan tâm, thực hiện một cách hiệu quả Tại một số thư viện trường, luận văn tốt nghiệp đã được số hóa nhưng hầu như rất sơ sài, chủ yếu chỉ quản lý tiêu đề và tác giả luận văn Các luận văn cùng lĩnh vực nghiên cứu hầu như chưa có sự liên kết với nhau Nhưng các luận văn được lấy từ các trang web hiện nay chưa có sự kiểm chứng các thông tin về luận văn như tác giả, người hướng dẫn Công tác quản lý các bài luận văn tốt nghiệp của sinh viên tại các trường chuyên nghiệp rất khó khăn Vì hằng năm mỗi trường có hàng ngàn bài luận văn của sinh viên tốt nghiệp, nhưng khi quản lý cần phải xác định đúng tác giả, chuyên ngành, nên công tác kiểm tra rất khó khăn Vì vậy cần phải có một thư viện lưu trữ thông minh có thể rút trích luận văn khi cần một cách thông minh

Trang 13

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đề xuất giải pháp quản lý và xuất bản luận văn tốt nghiệp của sinh viên cho thư viện số bằng cách ứng dụng dữ liệu liên kết mở trên nền tảng web ngữ nghĩa Để áp dụng công nghệ này, tôi miêu tả các đối tượng, thiết lập các lược đồ trong các dạng ontology cho các định danh của các đối tượng số, sau đó thực hiện truy vấn dữ liệu bằng SPARQL và sử dụng RDFa để xuất bản thông tin luận văn tốt nghiệp của sinh viên trên web Dữ liệu thực tế được sử dụng là luận văn tốt nghiệp của sinh viên Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng

Do đó tôi chọn đề tài “Ứng dụng dữ liệu liên kết xây dựng thư viện luận văn tốt nghiệp của Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nhằm mục tiêu xây dựng kho dữ liệu về luận văn tốt nghiệp của Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng Với tiêu chí hổ trợ công tác quản lý luận văn tốt nghiệp của Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng

Vì vậy đề tài sẽ nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ của dữ liệu liên kết vào việc xây dựng một hệ thống trợ giúp công tác lưu trữ, quản lý luận văn tốt nghiệp của Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng để tiết kiệm thời gian và công sức mà vẫn đảm bảo được chất lượng và yêu cầu công việc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong khuôn khổ của luận văn thuộc loại nghiên cứu cấu trúc và thông tin cần lưu trữ các luận văn tốt nghiệp của Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng

Nghiên cứu các công nghệ web ngữ nghĩa áp dụng cho quản lý dữ liệu thư viện số 3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu về các công nghệ web ngữ nghĩa sử dụng cho đề tài: RDF, RDFS, OWL và SPARQL;

- Nghiên cứu về các nguyên lý và thành phần của dữ liệu liên kết (Linked Data);

- Xây dựng hệ thống tra cứu thông tin cho các luận văn gồm các thông tin về thể loại, tên luận văn, người thực hiện, người hướng dẫn, năm tốt nghiệp, hiện có tại Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng Từ đó, ứng dụng các công nghệ web ngữ nghĩa vào xây dựng website xuất bản dữ liệu mở liên kết cho thư viện số

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp lý thuyết

- Tiến hành thu thập và phân tích các tài liệu liên quan đến công tác quản lý luận văn tốt nghiệp của Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng

- Tìm hiểu về dữ liệu liên kết trong web ngữ nghĩa để xây dựng website

- Nghiên cứu về ontology

Phương pháp thu thập dữ liệu

Điều tra, thu thập dữ liệu, tìm kiếm trên các tạp chí khoa học và các bài báo cáo khoa học liên quan đến dữ liệu liên kết

Thu thập các luận văn sinh viên đã tốt nghiệp và lưu trữ tại khoa

Phương pháp thực nghiệm

- Xây dựng ontology

- Xây dựng cơ sở dữ liệu thử nghiệm

- Triển khai hệ thống trên internet

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận văn gồm các chương như sau:

- Chương 1: Nghiên cứu tổng quan

- Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

- Chương 3: Xây dựng hệ thống và thử nghiệm

Trang 15

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về dữ liệu liên kết và nguyên lý của nó Ngoài

ra chương còn đề cập đến các ngôn ngữ và công cụ liên quan đến dữ liệu liên kết

1.1 Một số công nghệ web ngữ nghĩa

1.1.1 RDF - nền tảng của dữ liệu liên kết

Định dạng dữ liệu chính đại diện cho web ngữ nghĩa là RDF (Resource Description Framework – Khung mô tả tài nguyên) RDF cung cấp một framework chung để biểu diễn thông tin (dưới dạng đồ thị) RDF là một tập hợp các nguyên tắc dành cho ngôn ngữ đánh dấu, cung cấp mô hình dữ liệu và cú pháp đơn giản sao cho các

hệ thống độc lập có thể trao đổi và sử dụng Đồng thời, RDF được thiết kế để hệ thống máy tính có thể hiểu được và có thể đọc được thông tin, chứ không chỉ đơn giản là để trình bày dữ liệu cho người dùng

RDF cung cấp mô hình dữ liệu và cú pháp đơn giản sao cho các hệ thống độc lập

có thể trao đổi và sử dụng Bản thân RDF là một mô tả đồ thị được hình thành bởi bộ ba chủ thể-vị từ-đối tượng (subject - predicate – object) Trong đó:

- Subject chỉ đối tượng đang được mô tả đóng vai trò là chủ thể;

- Predicate (còn được gọi là property) là kiểu thuộc tính hay quan hệ;

- Object là giá trị thuộc tính hay đối tượng của chủ thể đã nêu Object có thể là một giá trị nguyên thủy (Literal) như số nguyên, chuỗi, hoặc cũng có thể là một tài nguyên [13]

Nói cách khác, sự kết hợp của bộ ba này tạo thành một đồ thị RDF (xem Hình 1.4) mà các nút được xác định bởi URI

Hình 1.1 Đồ thị RDF 1.1.2 RDFS và Ontology

 RDFS

Lược đồ khung mô tả tài nguyên (RDFS-RDF Schema) cung cấp thông tin để

Trang 16

giải thích các phát biểu trong một mô hình dữ liệu RDF RDFS cũng xác định ràng buộc cần dùng trong các mô hình dữ liệu Có thể sử dụng RDFS để mô tả nguyên tắc phân loại các lớp và các thuộc tính, từ đó tạo ra bản thể nhẹ (lightweight ontology) Lưu

ý rằng, ngôn ngữ RDF chỉ giúp cho thông tin được thể hiện ở dạng bộ ba theo đúng mô hình RDF, thông tin vẫn chưa thể hiện gì về mặt ngữ nghĩa Vì vậy, xây dựng RDFS là điều cần thiết để hình thành nên ngữ nghĩa cho thông tin, là cơ sở để xây dựng các công

Trong phiên bản đầu tiên của OWL (được đặt tên là OWL 1), OWL gồm có ba loại ngôn ngữ OWL được định nghĩa là OWL Lite, OWL DL, và OWL Full [10]

Hình 1.3 Ngôn ngữ biểu diễn ontology OWL

rdfs: Tài nguyên

rdfs: Lớp rdf: Quan hệ rdfs: giá trị ban đầu

dấu mở rộng

Trang 17

Các phiên bản này tách biệt về các tiện ích khác nhau, OWL Lite là phiên bản dễ hiểu nhất và phức tạp nhất là OWL Full

Mối liên hệ giữa các ngôn ngữ con của OWL:

- Mọi ontology hợp lệ dựa trên OWL Lite đều là ontology hợp lệ trên OWL DL;

- Mọi ontology hợp lệ dựa trên OWL DL đều là ontology hợp lệ trên OWL Full;

- Mọi kết luận hợp lệ dựa trên OWL Lite đều là kết luận hợp lệ trên OWL DL;

- Mọi kết luận hợp lệ dựa trên OWL DL đều là kết luận hợp lệ trên OWL Full

Phiên bản thứ hai của OWL (được gọi là OWL 2) có cấu trúc gần như tương tự với OWL 1 [11] Ngoài các ontology OWL 1 đều được giữ lại, các thành phần ontology mới được giới thiệu trong OWL 2 Các tiền đề của tập rời (disjoint union) của các lớp, của các thuộc tính mới thể hiện những ràng buộc lượng số (qualified cardinality restriction – hạn chế số lượng các giá trị của một kiểu cụ thể cho một thuộc tính) và của các thuộc tính Annotation; các kiểu dữ liệu mới và phạm vi dữ liệu mới; khái niệm chuỗi thuộc tính là một ví dụ

Thành phần của Ontology

Các thành phần thường gặp của Ontology bao gồm:

Các lớp (classes): Là trung tâm của hầu hết các ontology, mô tả các khái niệm trong miền lĩnh vực Các lớp thường được tổ chức phân cấp và áp dụng kỹ thuật thừa kế Một lớp có thể có các lớp con biểu diễn khái niệm cụ thể hơn so với lớp cha Ví dụ lớp Car: lớp của tất cả xe hơi, hay các đối tượng có thể được mô tả bởi các tiêu chuẩn làm một chiếc xe hơi

Các thuộc tính (Attributes): Mô tả các đặc tính, đặc trưng, tính chất khác nhau của khái niệm và mỗi thuộc tính đều có giá trị Thuộc tính được phân biệt với quan hệ (relation) dựa trên giá trị là một kiểu dữ liệu (string, number, boolean ) Một thuộc tính bản thân nó cũng có các thuộc tính con và cũng có các ràng buộc trên nó

Các quan hệ (relations): Biểu diễn các kiểu quan hệ giữa các khái niệm Quan

hệ giữa các đối tượng trong một ontology cho biết các đối tượng liên hệ với đối tượng khác như thế nào Giá trị của các quan hệ khác với giá trị của thuộc tính ở chỗ giá trị của quan hệ là một khái niệm

Thực thể hay thể hiện (instance): Biểu diễn các phần tử riêng biệt của khái niệm, là các thể hiện của lớp Mỗi thể hiện của lớp biểu diễn một sự việc cụ thể hóa của khái niệm đó

1.1.3 SPARQL

SPARQL [5], [23] là một giao thức và ngôn ngữ truy vấn RDF Nó tương thích với cấu trúc cụ thể của RDF và dựa trên bộ ba của chúng SPARQL cho phép thực hiện

Trang 18

các câu truy vấn thêm, xóa, tìm kiếm và chỉnh sửa dữ liệu định dạng RDF Nó cũng được dùng để truy vấn RDFS hoặc từ vựng OWL (được viết dưới dạng RDF)

Sau đây là một ví dụ truy vấn SPARQL đơn giản:

SELECT ?scientist WHERE {

?scientist rdf:type ll:Scientist }

Ngôn ngữ truy vấn SPARQL đặc tả bốn loại truy vấn khác nhau cho các mục đích khác nhau:

- Truy vấn SELECT được dùng để trích xuất các giá tri, là một tập con hoặc toàn

bộ các biến được ràng buộc trong một truy vấn Các biến chứa các giá trị trả về được liệt

kê sau từ khóa SELECT Trong mệnh đề WHERE, có thể liệt kê danh sách các mẫu đồ thị truy vấn

- Truy vấn CONSTRUCT trả về đồ thị RDF với các biến liên quan

- Truy vấn DESCRIBE trả về một đồ thị RDF “mô tả” tài nguyên tìm được

- Truy vấn ASK trả về kết quả tìm kiếm một mẫu (đồ thị) dưới dạng True/False Dưới đây là một số lý do để tôi chọn ngôn ngữ truy vấn SPARQL cho luận văn của mình:

- Ngôn ngữ truy vấn này được tổ chức W3C – tổ chức chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý đưa ra các chuẩn liên quan đến WWW – khuyến nghị sử dụng, và nó được chấp nhận rộng rãi trong cộng đồng web ngữ nghĩa và trí tuệ nhân tạo

- Cú pháp của ngôn ngữ SPARQL khá đơn giản

- SPARQL có thể được sử dụng với bất kỳ ngôn ngữ mô hình hóa nào

RDFa (RDF in attributes) là một cách để thể hiện dữ liệu RDF bên trong XHTML, bằng cách làm phong phú thêm dữ liệu mà con người có thể đọc được với các thuộc tính RDF RDFa giúp chúng ta thu hẹp khoảng cách giữa những cái mà con người

có thể nhìn thấy khi xem một tài liệu với những cái mà máy tính có thể “thấy” khi xử lý cùng tài liệu đó Có nghĩa là các thuộc tính ngữ nghĩa (semantic attribute) sẽ được thêm vào để máy tính có thể thực hiện các xác nhận thông minh trên các thông tin tìm kiếm được trong văn bản RDFa

Như đã trình bày ở trên, khi xây dựng một trang web, nếu chúng ta chỉ dựa vào các thẻ HTML thì chỉ có con người mới hiểu được ai tạo ra trang web đó và có những thông tin gì trên đó, còn máy tính không thể nào hiểu được Bằng cách thêm một số thuộc tính dưới đây, máy tính bóc tách được dữ liệu và sẽ hiểu được như con người:

Trang 19

<div typeof="vh:StudentProject" about="ins:DALT131601">

<h2> Đồ án: <span style="font-style: italic" property="dc:title" content="Nghiên cứu lập trình IOS Swift và ứng dụng xây dựng game Flappy Bird trên IOS">Nghiên cứu lập trình IOS Swift và ứng dụng xây dựng game Flappy Bird trên IOS</span></h2>

- Các thuộc tính cú pháp: @prefix, @vocab

- Các thuộc tính chủ thể (subject): @about

- Các thuộc tính vị từ (Predicate): @property, @rel, @rev

- Các thuộc tính tài nguyên: @resource, @href, @src

- Các thuộc tính văn bản (literal): @datatype, @content, @xml:lang hoặc @lang

- Các thuộc tính macro: @typeof, @inlist

Ví dụ dưới đây sử dụng một số thuộc tính RDFa để xuất bản đồ án tốt nghiệp của sinh viên

Ví dụ 1.3:

1.2 Giới thiệu về dữ liệu liên kết

1.2.1 Khái niệm dữ liệu liên kết

Dữ liệu liên kết (linked data) là kết quả của một nỗ lực cộng đồng Dữ liệu liên kết được xác định là một cách để xuất bản dữ liệu trên Web (ngữ nghĩa) khuyến khích sử dụng lại; giảm dư thừa, tối đa hóa khả năng kết nối liên mạng (thực và tiềm năng) và cho phép các hiệu ứng mạng tăng giá trị cho dữ liệu

Trang 20

Xét về mặt bản chất, dữ liệu liên kết là công cụ để con người và máy tính sử dụng

để biểu diễn thông tin Dữ liệu trong Web ngữ nghĩa được đánh dấu, phân lớp, mô hình hóa và được bổ sung thêm các thuộc tính, các mối liên hệ… theo các lĩnh vực cụ thể, qua đó giúp cho các phần mềm máy tính có thể hiểu được dữ liệu và tự động xử lý được những dữ liệu đó

Hình dưới minh họa sự phát triển của web từ khi bắt đầu và định hướng phát triển trong tương lai: Bắt đầu là mạng lưới kết nối các tài liệu với nhau (ví dụ như giao thức Gopher), siêu văn bản (Hypertext), dữ liệu trên web (dữ liệu mở…), web dữ liệu (dữ liệu liên kết)

Hình 1.4 Sự phát triển của web [6]

1.2.2 Nguyên lý của dữ liệu liên kết

Dữ liệu liên kết sử dụng URI để liên kết tới một đối tượng dữ liệu hơn là một tài liệu Tim Berners-Lee đã đưa ra bốn nguyên lý của dữ liệu liên kết:

- Sử dụng URI để mô tả mọi thứ;

- Sử dụng các HTTP URIs, vì vậy người sử dụng có thể tìm kiếm theo các URI này để xác định các đối tượng cụ thể;

- Khi người sử dụng tìm kiếm URI, sẽ được cung cấp thông tin hữu ích và sử dụng tiêu chuẩn RDF;

- URI có thông tin liên kết tới các URI khác, để người sử dụng có thể khám phá nhiều thông tin hơn

Ưu điểm quan trọng nhất của dữ liệu liên kết là thuận tiện và đơn giản Với bốn nguyên lý hoạt động nêu trên, dữ liệu liên kết có thể dễ dàng được hình thành và ngay lập tức được áp dụng Vì dữ liệu liên kết sử dụng khuôn dạng RDF, nên dữ liệu có cấu

Trang 21

trúc và dữ liệu không có cấu trúc có thể áp dụng được như nhau Ngoài ra dữ liệu liên kết có thể kết nối tất cả dữ liệu riêng lẻ Dữ liệu liên kết có thể sử dụng linh hoạt và dễ dàng nâng cấp

Vì thế, các nỗ lực của cộng đồng W3C và tất cả những người bảo vệ cho tính mở của dữ liệu đều hướng tới làm giàu cho đám mây Dữ liệu Mở Liên kết - LOD

1.2.3 Sức mạnh của dữ liệu liên kết

Máy tính có thể hiểu được thông tin trên Web: Web ngữ nghĩa định nghĩa các khái niệm và bổ sung quan hệ dưới dạng máy tính có thể hiểu được Do đó, việc tìm kiếm, đánh giá, xử lý, tích hợp thông tin có thể được tiến hành một cách tự động

Thông tin được tìm kiếm nhanh chóng và chính xác hơn: Dữ liệu liên kết có khả năng trả lời chính xác các yêu cầu tìm kiếm bằng cách sử dụng hệ thống xử lý ngôn ngữ

tự nhiên có khả năng chuyển đổi ngôn ngữ của con người thành kiểu dữ liệu chuẩn mà các chương trình máy tính có thể hiểu được Nhờ đó, máy tính có thể xác định một thực thể thuộc lớp hay thuộc tính cụ thể nào dựa trên ngữ cảnh chứa nó Do đó thu hẹp không gian tìm kiếm và cho kết quả nhanh, chính xác hơn

Dữ liệu liên kết động: Thay thế cách liên kết sử dụng hyperlink tĩnh trong Web

cũ, Web ngữ nghĩa liên kết dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau một cách hiệu quả hơn dựa trên định danh của tài nguyên (URI) và quan hệ giữa chúng Cách liên kết này đôi khi còn được gọi là liên kết bằng siêu dữ liệu (metadata)

Hình 1.5 sau đây mô tả một ví dụ về dữ liệu liên kết ngữ nghĩa giữa các nguồn dữ liệu

Hình 1.5 Liên kết ngữ nghĩa giữa các nguồn khác nhau trong dữ liệu liên kết

Trang 22

1.2.4 Tiến trình xuất bản dữ liệu liên kết lên web

Dữ liệu liên kết sử dụng URI để đặt tên các đối tượng trên thế giới, các nguồn tài nguyên này không phải là các nguồn tài nguyên thông tin File nguồn tài nguyên thông tin tổng quát có hai loại: nếu yêu cầu đến từ các trình duyệt (trong tiêu đề bao gồm yêu cầu text/html), chúng ta trả về file HTML Nếu yêu cầu là ứng dụng/rdf+xml, chúng ta trả về file RDF

1.2.4.1 Chuẩn bị dữ liệu

Bước đầu tiên để xuất bản dữ liệu liên kết là chuẩn bị dữ liệu cho ứng dụng Dữ liệu của ứng dụng chính là các tài nguyên trên Web, do đó chuẩn bị dữ liệu trước hết chính là việc thiết kế không gian tên URI cho tập dữ liệu, có thể hiểu đó là cách tạo ra URI cho dữ liệu của ứng dụng Và sau đó sẽ tạo mới hoặc chọn để sử dụng lại các bộ từ vựng có sẵn [8, 15]

Hình 1.6 Tiến trình xuất bản dữ liệu liên kết lên Web 1.2.4.2 Chọn URI

Có hai mẫu HTTP URI dùng để định danh cho đối tượng là slash URI và hash URI Vậy có thể chọn một trong hai mẫu HTTP URI để xác định các thực thể trong ứng dụng Cả hai mẫu này đều đảm bảo rằng các máy trạm có thể phân biệt giữa URI xác định thực thể thế giới thực và URI định danh tài liệu Web mô tả, những thực thể thế giới thực tức là tài nguyên thông tin và tài nguyên phi thông tin Một số tiêu chí thông thường được đưa ra cho việc định danh đối tượng như sau:

- Đặt tên dễ nhớ, ngắn gọn

Trang 23

- Định danh trong không gian tên của mình (Tên miền có thể chính là không gian tên)

- Quan tâm đến tính mềm dẻo và nhất quán của URI vì việc thay đổi URI sẽ làm

vỡ các liên kết đã thiết lập

Tài nguyên thông tin thì thường có một địa chỉ Web cụ thể để biểu diễn Nhưng một tài nguyên phi thông tin thì không Một tài nguyên phi thông tin cần xác định 3 định danh URI liên quan:

- 1 định danh cho tài nguyên

- 1 định danh cho tài nguyên thông tin mô tả tài nguyên đó phù hợp cho trình

duyệt HTML (biểu diễn bởi trang web)

- 1 định danh cho tài nguyên thông tin mô tả tài nguyên đó phù hợp cho trình duyệt RDF (biểu diễn dạng RDF/XML)

Có nhiều ý tưởng trong việc chọn URI, sau đây là một số ví dụ dùng slash URI:

Ví dụ: một phần số ISBN trong lĩnh vực sách và xuất bản được đưa vào định danh URI

là tốt hơn như làm khóa cho các bản ghi CSDL, điều này cũng làm việc khai phá các liên kết RDF cũng dễ hơn

1.2.4.3 Chọn bộ từ vựng RDF

Khi xuất bản dữ liệu lên Web, nhiều tổ chức, cá nhân khác nhau sử dụng các bộ

từ vựng khác nhau để tham chiếu cho các tài nguyên của ứng dụng tùy theo sở thích hay mối quan tâm của họ Web dữ liệu là một môi trường mở, chúng ta có thể dùng bất kỳ

bộ từ vựng nào và có thể dùng cùng lúc hoặc không, tùy ý Mặc dù vậy, tốt nhất chúng

ta nên sử dụng lại những thuật ngữ từ những bộ từ vựng RDF phổ biến như FOAF, SIOC, SKOS, DOAP, vCard, Dublin Core, OAI-ORE hay GoodRelations để làm cho các ứng dụng máy trạm dễ dàng xử lý dữ liệu liên kết Khi những bộ từ vựng đó không

đủ cung cấp các thuật ngữ cho ứng dụng, người xuất bản dữ liệu cần phải định nghĩa thuật ngữ mới và được định nghĩa bởi các URI xác định [8,13]

Trang 24

Tóm lại, để máy trạm dễ dàng xử lý dữ liệu, các bộ từ vựng thông dụng có thể được sử dụng lại Chỉ nên định nghĩa những từ mới nếu như không tìm thấy từ nào trong các bộ từ vựng đã có

Khi không tìm được bộ từ vựng nào sẵn có phù hợp cho các lớp và thuộc tính của ứng dụng thì cần phải định nghĩa ra chúng Định nghĩa một thuật ngữ mới không khó Chúng ta có thể định nghĩa những từ vựng sử dụng lược đồ RDF hay OWL

1.2.4.4 Tạo liên kết dữ liệu

Liên kết dữ liệu (typed link) chính là điều cốt lõi của Web dữ liệu Nếu không có liên kết hay chỉ có những liên kết ở mức nội bộ, dữ liệu bị giới hạn trong những phạm vi nhất định Liên kết dữ liệu cho phép con người hay các ứng dụng duyệt qua những nguồn dữ liệu khác nhau và khám phá thêm dữ liệu, thông tin hữu ích Trong các ứng dụng dữ liệu liên kết, đó chính là các liên kết RDF dựa trên các lược đồ RDF (RDFS)

Để ứng dụng là một phần của Web dữ liệu, nguồn dữ liệu của chúng ta cần thiết lập các liên kết RDF đến các thực thể liên quan trong các nguồn dữ liệu khác Các nguồn

dữ liệu của các ứng dụng khác nhau nên có các liên kết RDF qua lại lẫn nhau giữa các tài nguyên tương tự hay có liên quan [2] Khi có quá nhiều thực thể trong các nguồn dữ liệu cung cấp thông tin, thì việc tạo ra các liên kết RDF bằng thủ công khó khăn hơn, dẫn đến các cách tiếp cận tự động hoặc bán tự động sinh liên kết RDF

1.2.4.5 Xuất bản dữ liệu

Việc xuất bản lên Web như thế nào hiệu quả phụ thuộc nhiều yếu tố Đầu tiên phải kể đến là dữ liệu của chúng ta lớn bao nhiêu? Nếu chỉ xuất bản vài trăm bộ ba RDF, chúng ta có thể cung cấp chúng trong 1 tệp RDF tĩnh và tải lên Web Nếu dữ liệu nhiều hơn, chúng ta có thể đưa vào trong kho lưu trữ RDF và dùng các công cụ giao tiếp như Pubby để xuất bản chúng Tiếp đến, chúng ta cần xem xét hiện nay dữ liệu đang được lưu trữ như thế nào? Nếu thông tin hiện đang lưu trữ trong CSDL quan hệ, chúng ta có thể dùng D2R Server để chuyển đổi và xuất bản kiểu khung nhìn RDF Nếu thông tin là

có sẵn thông qua API, bạn có thể cài đặt một bao bọc quanh các API Nếu thông tin của bạn ở dạng khác như MS Excel, CSV hay BibTeX, bạn cần chuyển qua RDF trước Và một yếu tố nữa cần quan tâm là sự thay đổi hay cập nhật của dữ liệu Nếu dữ liệu phải thay đổi thường xuyên, chúng ta có thể thích cách tiếp cận mà sinh ra khung nhìn RDF trên dữ liệu như D2R Server [8, 9, 15]

Hiện nay, đã có nhiều công cụ hỗ trợ xuất bản dữ liệu liên kết đã và đang được phát triển Các công cụ này vừa cung cấp kho nội dung RDF cho dữ liệu liên kết trên Web vừa cung cấp khung nhìn dữ liệu liên kết trên nguồn dữ liệu không RDF

SPARQL enpoint là một dịch vụ giao thức SPARQL được định nghĩa trong

Trang 25

đặc tả SPROT (SPARQL Protocol for RDF) [22] SPARQL enpoint cho phép người dùng hoặc máy truy vấn tới cơ sở tri thức thông qua ngôn ngữ SPARQL Các kết quả thường được trả về dưới các định dạng mà máy tính có thể xử lý được (machine-processable formats) Do đó, một SPARQL enpoint thường được hình thành như một giao diện thân thiện với máy tính nhằm truy cập vào một cơ sở tri thức Việc thực thi các truy vấn cũng như biểu diễn lại kết quả của truy vấn được thực hiện bởi phần mềm

Hệ thống sử dụng Fuseki [23] - một máy chủ SPARQL Fuseki cho phép người dùng truy cập vào cơ sở tri thức của ViethanIT Library thông qua các truy vấn SPARQL Fuseki cung cấp REST-style SPARQL HTTP Update, SPARQL Query và SPARQL Update sử dụng giao thức SPARQL thông qua HTTP

1.2.4.6 Kiểm thử và gỡ lỗi

Sau khi xuất bản thông tin dạng dữ liệu liên kết trên Web, chúng ta cần kiểm tra thông tin có được truy cập đúng chưa Chúng ta có thể kiểm tra các URI với dịch vụ kiểm tra dữ liệu liên kết sử dụng Vapour Linked validation service tại địa chỉ http://vapour.sourceforge.net/ Dịch vụ này sinh ra các báo cáo chi tiết cách URI hoạt động với các yêu cầu HTTP như thế nào Thêm vào đó, để xem dữ liệu dữ liệu liên kết của chúng ta đã hiển thị đúng trong các trình duyệt và các liên kết có hoạt động đúng như mong muốn không, chúng ta có thể nhập các URI vào trong các trình duyệt dữ liệu liên kết như Tabulator, Marbles, OpenLink RDF Brower, Disco [6, 8]

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 đã trình bày sơ lược về dữ liệu liên kết, nguyên lý của nó và tiến trình xuất bản dữ liệu liên kết lên web Định nghĩa các khái niệm liên quan đến ontology và một số công nghệ, ngôn ngữ liên quan đến dữ liệu liên kết

Từ cơ sở đó, ở chương tiếp theo là mô hình phân tích thiết kế xây dựng hệ thống quản lý luận văn của sinh viên Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng được xây dựng trên nền web ngữ nghĩa, sử dụng ontology để tối ưu hoá tìm kiếm

Trang 26

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Trong chương này, tìm hiểu đánh giá thực trạng về công tác quản lý luận văn tốt nghiệp Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng Giới thiệu mô hình khái quát của hệ thống dựa trên quy trình quản lý luận văn, từ đó thực hiện việc mô tả, phân tích, thiết kế hệ thống

2.1 Thực trạng về công tác quản lý luận văn tốt nghiệp Khoa CNTT, Trường đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng

Tổng quan tình hình quản lý công tác tiếp nhận và lưu trữ luận văn tốt nghiệp tại Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng

Hiện nay, Khoa CNTT, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng gồm 03 chuyên ngành đào tạo là công nghệ phần mềm, mạng và truyền thông, hệ thống nhúng Hằng năm, Khoa có khoảng hơn 250 đến 300 sinh viên tốt nghiệp, luận văn của sinh viên sau khi bảo vệ được nộp lại văn phòng khoa để quản lý nhưng từ năm 2017 thì ngoài nộp tại khoa còn nộp cho trung tâm học liệu Đà Nẵng để lưu trữ

Việc lưu trữ và quản lý luận văn trước nay được thực hiện trên giấy nên gây khó khăn trong công tác tìm kiếm cũng như thống kê hằng năm Nhu cầu cần thiết hiện nay

là cần phải có một hệ thống hỗ trợ cán bộ công tác quản lý luận văn tốt nghiệp hằng năm của sinh viên, giúp tiết kiệm thời gian và công sức mà vẫn đảm bảo chất lượng và quy trình quản lý luận văn của sinh viên sau tốt nghiệp Hiện nay, Web ngữ nghĩa là web mà

dữ liệu được đánh dấu, phân lớp, mô hình hóa và được bổ sung thêm các thuộc tính, các mối liên hệ… theo các lĩnh vực cụ thể, qua đó giúp cho các phần mềm máy tính có thể hiểu được dữ liệu và tự động xử lý được những dữ liệu đó Vì vậy tôi đề xuất xây dựng

hệ thống sử dụng dữ liệu liên kết trong web ngữ nghĩa để quản lý luận văn của sinh viên sau tốt nghiệp

2.2 Mô tả khái quát về hệ thống

2.2.1 Phân tích yêu cầu của hệ thống

 Yêu cầu chức năng:

- Cập nhật các thông tin liên quan đến sinh viên, người hướng dẫn luận văn, luận văn

- Xuất bản/Hiển thị các thông tin về sinh viên, người hướng dẫn luận văn, luận văn

- Tìm kiếm, thống kê các thông tin

 Yêu cầu phi chức năng:

- Trang web phù hợp với các loại màn hình, hệ điều hành

Trang 27

- Các bước thao tác đơn giản

2.2.2 Mô hình hóa yêu cầu

2.2.2.1 Xác định các tác nhân

- QuanTri (Quản trị): Người quản trị có thể tìm kiếm và xem các thông tin trên trang web.Ngoài ra, sau khi đăng nhập vào hệ thống để xác nhận quyền quản trị, người quản trị có thể sử dụng các chức năng như cấp tài khoản chongười dùng và cập nhật lại các thông tin về tài khoản,cập nhật lớp,cập nhật lĩnh vực, cập nhật giảng viên, cập nhật sinh viên, duyệt sinh viên, cập nhật luận văn, duyệt luận văn, thống kê, liên hệ

- SinhVien (Sinh viên): Là những người được cấp tài khoản để cập nhật các thông tin Sinh viên có thể tìm kiếm và xem các thông tin trên trang web Ngoài ra, sau khi đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của mình, sinh viên có thể sử dụng các chức năng như đổi mật khẩu, cập nhật luận văn Việc cập nhật được đưa vào cơ sở dữ liệu tạm thời và chờ sự kiểm duyệt của người quản trị

- GiangVien (Giảng viên): Là những người được cấp tài khoản để cập nhật các thông tin Giảng viên có thể tìm kiếm và xem các thông tin trên trang web Ngoài ra, sau khi đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản của mình, giảng viên có thể sử dụng các chức năng như đổi mật khẩu, cập nhật thông tin cá nhân Việc cập nhật được đưa vào

cơ sở dữ liệu tạm thời và chờ sự kiểm duyệt của người quản trị

- Khach (Khách): Truy cập trang web để tìm kiếm và xem các thông tin

Trang 28

- Liên hệ

 Đặc tả các ca sử dụng

- DangNhap (Đăng nhập):

o Tác nhân: QuanTri, SinhVien, GiangVien

o Mô tả: Trước khi sử dụng các chức năng, người quản trị và các sinh viên, giảng viên phải đăng nhập vào hệ thống với tên đăng nhập và mật khẩu đã được cấp

- DoiMatKhau (Đổi mật khẩu):

o Tác nhân: QuanTri, SinhVien, GiangVien

o Mô tả: Sau khi đăng nhập vào hệ thống, người quản trị và sinh viên, giảng viên

có thể thay đổi mật khẩu để bảo mật cho tài khoản của mình

- CapTaiKhoan (Cấp tài khoản):

o Tác nhân: QuanTri

o Mô tả: Người quản trị sẽ cấp tài khoản người dùng cho sinh viên, giảng viên

- CapNhatTaiKhoan (Cập nhật tài khoản)

- CapNhatSinhVien (Cập nhật sinh viên):

o Tác nhân: QuanTri, SinhVien

o Mô tả: Các thông tin về sinh viên sẽ được người quản trị cập nhật vào hệ thống Các sinh viên cũng có thể cập nhật thông tin về các sinh viên liên quan đến luận văn nhưng thông tin chỉ được đưa vào cơ sở dữ liệu tạm thời và đợi sự kiểm duyệt của người quản trị

- DuyetSinhVien (Duyệt sinh viên):

o Tác nhân: QuanTri

o Mô tả: Người quản trị kiểm tra thông tin về các sinh viên được cập nhật vào hệ thống và đưa vào cơ sở dữ liệu của chương trình

Trang 29

- CapNhatGiangVien (Cập nhật giảng viên):

o Tác nhân: QuanTri, GiangVien

o Mô tả: Các thông tin về giảng viên sẽ được người quản trị cập nhật vào hệ thống Các giảng viên cũng có thể cập nhật thông tin về giảng viên nhưng thông tin chỉ được đưa vào cơ sở dữ liệu tạm thời và đợi sự kiểm duyệt của người quản trị

- DuyetGiangVien (Duyệt giảng viên):

o Tác nhân: QuanTri

o Mô tả: Người quản trị kiểm tra thông tin về các giảng viên được cập nhật vào

hệ thống và đưa vào cơ sở dữ liệu của chương trình

- CapNhatLuanVan (Cập nhật luận văn):

o Tác nhân: Quan tri, SinhVien

o Mô tả: Các thông tin về luận văn sẽ được người quản trị cập nhật vào hệ thống Các sinh viên có thể cập nhật thông tin luận văn nhưng thông tin chỉ được đưa vào cơ sở

dữ liệu tạm thời và đợi sự kiểm duyệt của người quản trị

- DuyetLuanVan (Duyệt luận văn):

o Tác nhân: QuanTri

o Mô tả: Người quản trị kiểm tra các thông tin liên quan đến luận văn mới cập nhật để đảm bảo độ chính xác Sau khi kiểm tra, người quản trị lựa chọn đồng ý hoặc không đồng ý đăng luận văn Sau đó, người quản trị gửi email đến tác giả để thông báo kết quả duyệt luận văn, xác nhận việc đồng ý đăng luận văn hoặc yêu cầu chỉnh sửa thông tin

- TimKiem (Tìm kiếm):

o Tác nhân: QuanTri, TacGia,GiangVien, Khach

o Mô tả: Người dùng có thể tìm kiếm thông tin sinh viên, luận văn theo nhiều tiêu chí khác nhau

- XemThongTin (Xem thông tin):

o Tác nhân: QuanTri, SinhVien,GiangVien, Khach

o Mô tả: Các sinh viên, luận văn, giảng viên mới cập nhật sẽ được hệ thống hiển thị để người dùng có thể xem thông tin Người dùng cũng có thể sử dụng chức năng tìm kiếm để tìm và xem thông tin các sinh viên, luận văn, giảng viên

Trang 30

o Mô tả: Người quản trị sử dụng chức năng này để liên hệ với người dùng 2.3 Biểu đồ ca sử dụng

Trang 32

2.3.4 Khách

XemThongTin

TimKiem Khach

Hình 2.4 Biểu đồ ca sử dụng (Khách) 2.4 Biểu đồ hoạt động các chức năng chính của hệ thống

Kiem tra thong tin dang nhap

Thong bao thong tin khong hop le

Thong bao dang nhap thanh cong

Khong hop le

Hop le

Hình 2.5 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

Trang 33

2.4.2 Chức năng tìm kiếm

Chon muc tuong ung can tim

kiem tren thanh thuc don

Chon tieu chi tim kiem

Nhap noi dung can tim kiem

Kich them moi

Nhap thong tin

Kich luu thong

Hien thi thong tin luan van Sua thong tin

Kich luu thong tin Kiem tra thong tin

Hien thi xac nhan co muon xoa hay khong

Kich dong y Kich khong dong y

Luu thong tin Xoa thong tin

Hien thi danh

Them Sua/ Xoa

Hình 2.7 Biểu đồ hoạt động chức năng cập nhật luận văn

Trang 34

2.4.4 Chức năng duyệt luận văn

Duyet luan van Hien thi danh sach

luan van chua duyet

Chon tac pham can duyet

Kiem tra thong tin luan van

Kich dong y Kich khong

dong y Gui email cho

sinh vien Kich tiep tuc/

ket thuc Hop le Khong hop le

Tiep tuc Ket thuc

Hình 2.8 Biểu đồ hoạt động chức năng duyệt luận văn 2.5 Biểu đồ lớp

2.5.1 Xác định các lớp đối tượng

Các lớp đối tượng của trang web như sau:

- AgentClass: Là lớp chứa thông tin về trường của sinh viên Lớp AgentClass bao gồm các lớp con là Department và Faculty

- Department: Là lớp chứa thông tin về phòng ban, đây là lớp con của lớp AgentClass

- Faculty: Là lớp chứa thông tin về khoa, đây là lớp con của lớp AgentClass

- SchoolClass: Là lớp chứa thông tin về lớp học

- Person: Là lớp chứa thông tin về người (có thể thuộc hoặc không thuộc Đại học

Đà Nẵng)

- Author: Là lớp con của lớp Person, chứa các thông tin liên quan đến người (thuộc Khoa công nghệ thông tin, Trường Đại học Bách Khoa-Đại học Đà Nẵng) Lớp Author có ba lớp con là Lecturer, Officer, Student

- Lecturer: Là lớp con của lớp Author, chứa thông tin về giảng viên Khoa công nghệ thông tin, Trường Đại học Bách Khoa-Đại học Đà Nẵng

- Officer: Là lớp con của lớp Author, chứa thông tin về cán bộ công tác tại Khoa công nghệ thông tin, Trường Đại học Bách Khoa-Đại học Đà Nẵng

- Student: Là lớp con của lớp Author, chứa thông tin về sinh viên thuộc Khoa công nghệ thông tin, Trường Đại học Bách Khoa-Đại học Đà Nẵng

Trang 35

- Container: Là lớp chứa thông tin về lĩnh vực của các luận văn

- Item: Là lớp chứa thông tin về luận văn

Item Title Decription Keyword Abstract Pagenums Date iIndex Format NumberAuthor Content Code

+1 +1 *

hasAuthor hasSuperviser

+1 +1

hasContainer +1

+0 *

Hình 2.9 Biểu đồ lớp mức phân tích

Trang 36

2.5.3 Mối quan hệ giữa các lớp

Bảng 2.1 Quan hệ giữa các lớp

2.6 Biểu đồ tuần tự

2.6.1 Đăng nhập hệ thống

: QuanTri : SinhVien : FrmLogin : CtlUser : User

1: Gui yeu cau dang nhap () 2: Gui yeu cau dang nhap ()

3: Kiem tra tai khoan ()

4: Kiem tra tai khoan () 5: Tra ve ket qua () 6: Tra ve ket qua ()

7: Tra ve thong bao () 8: Tra ve thong bao ()

Hình 2.10 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập hệ thống

Trang 37

2.6.2 Cập nhật lớp

: QuanTri : FrmSchoolClass : CtlSchoolClass : SchoolClass

1: Gui yeu cau cap nhat()

2: Yeu cau cap nhat thong tin lop()

3: Cap nhat thong tin()

4: Gui thong tin()

5: Kiem tra thong tin()

6: Luu du lieu() 7: Tra ve ket qua()

8:Tra ve thong bao()

Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật lớp

2.6.3 Cập nhật luận văn

: SinhVien : FrmUpdateItem : CtlUpdateItem : Item

1: Gui yeu cau cap nhat () 2: Yeu cau cap nhat thong tin luan van ()

3: Cap nhat thong tin ()

4: Gui thong tin ()

5: Kiem tra thong tin () 6: Luu thong tin () 7: Tra ve ket qua ()

8: Tra ve thong bao ()

Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật luận văn

Ngày đăng: 14/07/2020, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w