ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN HỒNG NAM NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO
Trang 1ĐẦU TƢ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN HỒNG NAM
NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC
NHÂN TỐ RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ
ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông
Mã số: 60.58.02.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS CHÂU TRƯỜNG LINH
TS NGUYỄN VĂN CHÂU
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan những nội dung trong luận văn là nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác
c luận văn
Nguyễn Hồng Nam
Trang 4NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO
THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Học viên: Nguyễn Hồng Nam
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng Công trình Giao thông
Mã số: 60.58.02.05 Khóa: K31 Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm tắt - Việc đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông là rất cần thiết cho phát triển của đất nước
Tuy nhiên, hiện nay quá trình đầu tư xây dựng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng, kéo dài thời gian hoàn thành dự án, thậm chí dự án bị thất bại sau một thời gian thực hiện Ở Đà Nẵng vấn đề quản lý rủi ro trong xây dựng nói chung và trong xây dựng các công trình giao thông chưa được nghiên cứu một cách hệ thống
- Luận văn tập trung nghiên cứu tổng quan về lý thuyết rủi ro và quản lý rủi ro trong dự án đầu
tư xây dựng công trình Xác định được danh sách các nhân tố rủi ro đang thực tế tồn tại trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông Nghiên cứu phân tích, đánh giá, xếp hạng, phân nhóm và đặt tên nhóm các nhân tố rủi ro Từ đó, đưa ra các giải pháp tổng thể để ứng phó, hạn chế tác động xấu từ các ảnh hưởng của các nhân tố rủi ro chính đến giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng giao thông, đảm bảo dự án được triển khai thực hiện đúng tiến độ, chất lượng Áp dụng kết quả nghiên cứu để phân tích, đánh giá một dự án thực tế tại thành phố Đà Nẵng Bài báo “Nhận dạng các nhân tố rủi ro của các dự án hạ tầng giao thông trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư” của tác giả đã phản ánh các vấn đề đã nghiên cứu
Từ khóa - rủi ro; quản lý rủi ro; nhân tố rủi ro; chuẩn bị đầu tư; giải pháp ứng phó
RESEARCH, ANALYZE, EVALUATE RISK FACTORS DURING
THE INVESTMENT PREPARATION STAGE FOR TRANSPORT
INFRASTRUCTURE INVESTMENT AND CONSTRUCTION PROJECTS
IN DA NANG CITY Abstract - The investment in the construction of transport infrastructure is very necessary for
the development of the country However, at present, the construction investment process has many potential risks that may adversely affect the quality, prolong the completion time of the project, even the project fails after a period of implementation In Da Nang city, the problem of risk management in construction in general and in the construction of traffic works in particular has not been investigated in a systematic way
- Thesis focuses on the study of risk theories and management in investment projects on construction of works Identify the list of risk factors that are currently in existence during the preparation of investment for investment and transport infrastructure construction projects Research, analyze, evaluate, rank, group, and name groups of risk factors From this point of view, to work out comprehensive solutions to mitigate the negative impacts from the impacts of major risk factors on the preparation of investment for investment and transport infrastructure construction projects and guarantee that the project is implemented on schedule, quality Apply research results to analyze and evaluate a real project in Da Nang city The article “ Identifying the risk factors of transportation infacture project in the investment preparation phase” by the refletion of the researcher
Key words: risk, risk management, risk factors, preparation of investment, response solution
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết quả (đóng góp) của nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 KHÁI NIỆM VỀ DAĐT XÂY DỰNG VÀ QLDA ĐTXD 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm 4
1.1.3 Quản lý dự án 5
1.2 KHÁI NIỆM VÀ PLRR 7
1.2.1 Khái niệm RR 7
1.2.2 Lịch sử nghiên cứu RR 9
1.2.3 Phân loại RR 9
1.2.4 QLRR dự án đầu tư 12
1.3 NỘI DUNG QLRR DỰ ÁN ĐẦU TƯ 13
1.3.1 Lập kế hoạch QLRR 13
1.3.2 Nhận dạng rủi ro (NDRR) 14
1.3.3 Đo lường và đánh giá rủi ro (ĐL & ĐGRR) 16
1.3.4 Ứng phó (xử lý) RR 22
1.3.5 Kiểm soát và phòng ngừa RR 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
Trang 6CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG
GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 27
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 27
2.2 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG 27
2.2.1 Hiện trạng chung 27
2.2.2 Đường bộ 28
2.2.3 Đường sắt 28
2.2.4 Đường thủy 28
2.2.5 Đường hàng không 29
2.3 QUY HOẠCH CHUNG ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN NĂM 2050 29
2.3.1 Mục tiêu phát triển 29
2.3.2 Định hướng phát triển không gian đô thị 29
2.3.3 Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm chuyên ngành 31
2.3.4 Định hướng không gian phát triển công nghiệp 32
2.3.5 Định hướng đầu mối hạ tầng kỹ thuật 32
2.3.6 Định hướng phát triển giao thông 33
2.3.7 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 34
2.3.8 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2015 - 2020 34
2.3.9 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 35
2.4 CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÃ VÀ ĐANG ĐƯỢC ĐTXD TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 37
2.5 MỘT SỐ DỰ ÁN GẶP KHÓ KHĂN, RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 41
CHƯƠNG 3 NHẬN DẠNG, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ RỦI RO TRONG BƯỚC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 42
3.1 NHẬN DẠNG CÁC NTRR TRONG BƯỚC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐTXD CÁC DỰ ÁN HTGT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 42
3.2 XÁC ĐỊNH CÁC NTRR 42
3.2.1 Thảo luận nhóm 42
Trang 73.2.2 Xác định các NTRR 42
3.3 XÂY DỰNG BCH CHÍNH THỨC VÀ KHẢO SÁT ĐẠI TRÀ XÁC ĐỊNH CÁC NTRR 43
3.4 THU THẬP DỮ LIỆU 45
3.4.1 Xác định kích cỡ mẫu 45
3.4.2 Cách thức thu thập dữ liệu 46
3.5 Phân tích và chọn lọc dữ liệu 46
3.6 Phân tích xếp hạng các NTRR 47
3.7 ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI TRẢ LỜI 53
3.7.1 Số năm kinh nghiệm 53
3.7.2 Chức vụ công tác 53
3.7.3 Trình độ học vấn 54
3.7.4 Vai trò trong dự án 54
3.8 PHÂN NHÓM, ĐÁNH GIÁ CÁC NTRR 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 59
CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC NHÓM NHÂN TỐ RỦI RO CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 60
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA 60
4.2 GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC NHÓM NTRR 60
4.3 ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTXD DỰ ÁN CẦU RỒNG (GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ) 67
4.3.1 Các nhân tố chính liên quan đến CĐT/ Ban QLDA 67
4.3.2 Các nhân tố chính liên quan đến DAĐT 67
4.3.3 Các nhân tố chính liên quan đến đơn vị lập dự án 67
4.3.4 Các nhân tố chính liên quan đến đơn vị thẩm tra dự án 68
4.3.5 Các nhân tố chính liên quan đến tài chính 68
4.3.6 Các nhân tố chính liên quan đến tình hình chính trị - xã hội - văn hóa 69 4.3.7 Các nhân tố chính liên quan đến điều kiện tự nhiên - môi trường 69
4.3.8 Các nhân tố chính liên quan đến quy trình, quy phạm, kỹ thuật công nghệ 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 71
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XDCT Xây dựng công trình TVTK Tư vấn thiết kế
HTGT Hạ tầng giao thông NTTC Nhà thầu thi công
PTRR Phân tích rủi ro PTĐT Phân tích định tính
NDRR Nhận dạng rủi ro PTĐL Phân tích định lượng
RRBĐ Rủi ro bất định PTRRĐT Phân tích rủi ro định tính
DMRR Danh mục rủi ro PTRRĐL Phân tích rủi ro định lượng
ĐL &
ĐGRR Đo lường và đánh giá rủi ro MTXSRR Ma trận xác suất rủi ro
XLRR Xử lý rủi ro CLSLRR Chất lượng số liệu rủi ro
APM Hiệp hội quản lý dự án WSDOT Bộ Giao thông vận tải bang
Washington - USA
Trang 93.4 Kết quả xếp hạng các NTRR theo Đơn vị tư vấn 52
3.6 Bảng tổng hợp số năm kinh nghiệm của người trả lời 53 3.7 Bảng tổng hợp người trả lời theo chức vụ công tác 53 3.8 Bảng tổng hợp người trả lời theo trình độ học vấn 54 3.9 Bảng tổng hợp người trả lời theo vai trò trong dự án 54
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
1.1 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả 7
1.4 Phân phối xác suất tam giác và phân phối xác suất Beta 20 2.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian đô thị 30
3.3 Phân loại người trả lời theo kinh nghiệm làm việc 53
3.6 Phân loại người trả lời theo vai trò trong dự án 55
Trang 11DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Số hiệu
1 Bảng tổng hợp các nhân tố rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng
PL
2 Thông tin nhóm chuyên gia Đà Nẵng tham gia nghiên cứu PL
3 Các nhân tố rủi ro sau khi thông qua thảo luận với nhóm chuyên gia PL
4 Phiếu khảo sát đại trà (gửi và nhận kết quả qua email) nhận dạng
các nhân tố rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
PL
7 Giới thiệu tổng quan về đường vành đai phía tây đoạn từ quốc lộ
14B đến đường Hồ Chí Minh
PL
8 Bảng tổng hợp các giải pháp ứng phó rủi ro đối với từng nhóm rủi
ro đã phân nhóm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng giao thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
PL
9 Phiếu khảo sát chuyên gia các giải pháp ứng phó rủi ro đối với
từng nhóm rủi ro đã phân nhóm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng
PL
10 Bài báo “Nhận dạng các nhân tố rủi ro của các dự án hạ tầng giao
thông trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư”, đăng trên tạp chí Giao
thông Vận tải, tháng 6/2017
PL
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cơ sở hạ tầng đóng một vai trò rất quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Sự phát triển cơ sở hạ tầng giúp nâng cao mức sống của xã hội thông qua việc mang lại những sản phẩm, dịch vụ công cộng tốt hơn Đồng thời, cơ sở hạ tầng góp phần quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng, củng cố vị trí cạnh tranh của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế Vì vậy, tất cả các quốc gia đều có nhu cầu đầu tư để phát triển và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng của nước mình
Tuy nhiên việc đầu tư cơ sở hạ tầng, nhất là các công trình cầu đường là một công việc không hề đơn giản vì yêu cầu nguồn vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài, thường từ 10 đến 20 năm, quá trình thực hiện lại chịu ảnh hưởng của rất nhiều các điều kiện khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên, pháp luật, công nghệ, Vì vậy
sự thay đổi và điều chỉnh trong quá trình thực hiện và QLDA là một thực tế
Trong những năm qua đầu tư phát triển ở Việt Nam đã tăng nhanh cả về quy mô, lĩnh vực với sự tham gia rộng rãi của toàn xã hội Tuy nhiên việc nhận dạng, đánh giá, kiểm soát nhằm hạn chế tác động xấu từ các ảnh hưởng nêu trên tới dự án chưa được chúng ta chú trọng đúng mức, mang tính đối phó, bị động Chính các tác động do sự biến đổi từ môi trường xung quanh và việc phải điều chỉnh từ nội tại dự án dẫn tới phải thay đổi nhiều tiêu chí cơ bản được dự tính ban đầu và làm thay đổi hiệu quả đầu tư dự
án RR xuất hiện khi tồn tại đồng thời hai yếu tố cơ bản: yếu tố gây ra RR và đối tượng chịu tác động ảnh hưởng của RR
Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại không dễ đạt được nhất là trong điều kiện cơ sở hạ tầng của ta còn quá yếu kém, không đáp ứng kịp tốc độ phát triển Cơ sở hạ tầng là xương sống của nền kinh tế quốc gia, để phát triển kinh tế tốt chúng ta cần phải có một cơ sở hạ tầng tương xứng với tầm vóc của nền kinh tế đó Như vậy việc ĐTXD là rất cần thiết cho phát triển, tuy nhiên như đã phân tích hiện nay quá trình ĐTXD còn tiềm ẩn nhiều RR gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng, kéo dài thời gian hoàn thành dự án, thậm chí dự án
bị thất bại sau một thời gian thực hiện Mặc dù vậy ở Đà Nẵng vấn đề QLRR trong xây dựng nói chung và trong xây dựng các công trình cầu đường nói riêng chưa được
nghiên cứu một cách hệ thống Đề tài “Nghiên cứu phân tích, đ nh c c NTRR tron a đoạn chuẩn bị đầu tư c c DAĐ xây dựng HTGT trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” sẽ đóng góp vào việc nghiên cứu về QLRR tại Đà Nẵng
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu phân tích, đánh giá và có giải pháp quản lý, KSRR trong các dự án ĐTXD HTGT nhằm chủ động đối phó và hạn chế tác động xấu từ các ảnh hưởng của
Trang 13các NTRR tới dự án, nâng cao hiệu quả thực hiện dự án, đảm bảo dự án được triển khai thực hiện đúng tiến độ, mang lại uy tín và lợi ích kinh tế cho các bên liên quan nói riêng và lợi ích cho đất nước nói chung
- Nhận dạng các NTRR trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án HTGT
- Phân tích, đánh giá xếp hạng và phân nhóm các NTRR trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án HTGT
- Xây dựng các giải pháp ứng phó đối với các NTRR chính ảnh hưởng đến quá trình ĐTXD các dự án HTGT
- Ứng dụng các giải pháp ứng phó để phân tích một dự án cụ thể đã triển khai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung vào vấn đề nhận dạng, phân tích, đánh giá, xếp hạng phân nhóm các NTRR trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư các dự án HTGT tại thành phố Đà Nẵng trên góc nhìn của các bên liên quan đến dự án
4 Phạm vi nghiên cứu
Các dự án HTGT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Dữ liệu thu thập từ các chuyên gia có kinh nghiệm trên 5 năm và có trình độ từ đại học trở lên Luận văn chỉ xem xét những mặt tiêu cực của RR, những mặt tích cực của RR sẽ được xem là cơ hội hoặc thắng lợi của các bên liên quan
5 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và điều tra thực tế, sử dụng phương pháp chuyên gia, áp dụng lý thuyết xác suất thống kê để phân tích dữ liệu
Nghiên cứu, khảo sát nhận dạng các NTRR trong quá trình ĐTXD các dự án HTGT trên địa bàn Tp Đà Nẵng
Sử dụng BCH để lấy ý kiến chuyên gia về việc nhận dạng các NTRR, mức độ xuất hiện của các nhân tố và đánh giá mức độ tác động của chúng đến quá trình ĐTXD các dự án HTGT trên địa bàn Tp Đà Nẵng
Phân loại, đánh giá và phân nhóm có hệ thống các NTRR này Từ đó, đề xuất các giải pháp để ứng phó với chúng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư dự án
6 Kết quả (đóng góp) của nghiên cứu
* Về mặt thực tiễn:
- Giúp cho các bên liên quan đến dự án nhận dạng, phân tích, đánh giá nhanh các NTRR trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án Từ đó giúp họ đưa ra những giải pháp tối
Trang 14ƣu nhằm loại trừ, giảm thiểu, chia sẻ, chuyển giao hoặc chấp nhận RR để nâng cao hiệu quả dự án
- Giúp cho các cán bộ QLDA có góc nhìn mới, quan niệm mới về QLRR trong các dự án xây dựng HTGT Giúp họ dự đoán và quan sát tốt hơn về những khó khăn tiềm tàng, những RR và sự không chắc chắn trong dự án mà họ đang thực hiện để từ
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
và nguồn lực” (Theo ISO 9000-2000)
- “Dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo CTXD nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị DAĐT xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD” [1]
Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế cơ
sở Nội dung phần thuyết minh DAĐT XDCT bao gồm:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất
- Mô tả quy mô, diện tích XDCT, các hạng mục công trình, phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Các phương án, giải pháp thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng, tái định
cư, phân đoạn thực hiện
- Đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng chống cháy nổ, các yêu cầu
về an ninh, quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn, phương án hoàn trả vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
1.1.2 Đặc điểm
Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn
- Tổng thể các hoạt động: Dự án bao gồm nhiều công việc mà tất cả đều phải kết thúc bằng một sản phẩm giao nộp - sản phẩm, kế hoạch, báo cáo, hồ sơ tài liệu mà
Trang 16muốn có đều đòi hỏi những quyết định, điều hoà các mặt yêu cầu, các chi phí và sự chấp nhận RR
- Các công việc lệ thuộc vào nhau: Vì tất cả đều đáp ứng một mối quan tâm là sự thành công của dự án và do đó tất cả chỉ còn là những đóng góp cho một hệ thống rộng lớn Sự sắp xếp công việc trong dự án phải tôn trọng một lôgíc về thời gian
- Theo Luật đầu tư năm 2014: “DAĐT là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”
DAĐT còn có thể xem xét từ nhiều góc độ:
+ Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả
và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
+ Xét trên góc độ quản lý: DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài + Trên góc độ kế hoạch hóa: DAĐT là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển KT-XH, là tiền đề để ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn
+ Xét về mặt nội dung: DAĐT là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
1.1.3 Quản lý dự án
a Khái niệm QLDA
“QLDA là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm
vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép” [14]
+ Chủ thể của QLDA chính là người QLDA
+ Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án
+ Mục đích của QLDA là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích
+ Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án
- QLDA là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với tất cả giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án
Trang 17Quản lý phạm vi dự án: khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc
của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án …
Quản lý thời gian dự án: là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo
chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra
Quản lý chi phí dự án: là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm
bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu
Quản lý chất lượng dự án: là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án
nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra
Quản lý nguồn nhân lực: là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm
bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống
nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
QLRR trong dự án: Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những NTRR mà chúng ta
không lường trước được QLRR là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án
Quản lý việc thu mua của dự án: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm
sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án
Quản lý việc giao nhận dự án: Đây là một nội dung QLDA mới mà Hiệp hội các
nhà QLDA trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của QLDA Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả
b Mục tiêu QLDA
Mục tiêu cơ bản của QLDA nói chung là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách
được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép
Nói chung, chi phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thành công việc, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo… làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí
Ba yếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hi sinh” một hoặc hai mục tiêu kia
Trang 18Hình 1.1 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả
1.2 KHÁI NIỆM VÀ PLRR
1.2.1 Khái niệm RR
Trong cuộc sống tất cả chúng ta đều phải đương đầu với RR, đó là điều không thể tránh khỏi RR có thể được hiểu là những bất trắc xảy ra ngoài mong muốn của đối tượng sử dụng và gây ra những thiệt hại về thời gian, vật chất, tiền của, thậm chí đến
cả tính mạng của con người, và làm ảnh hưởng đến hoạt động của con người chúng ta
Có những RR do bản thân hoạt động của con người gây ra như RR tai nạn, RR do trình
độ chuyên môn, quản lý, trình độ kinh doanh yếu kém, có những RR do những kỹ thuật và thiết bị lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao hoặc
có những RR do tiến bộ khoa học gây ra như RR hao mòn vô hình quá lớn (nhập các thiết bị rất tiên tiến của thế giới vào trong nước không có điều kiện sử dụng, hoặc sử dụng với một thời gian ngắn), không kịp thu hồi vốn đầu tư trong trang thiết bị máy móc vào tài sản cố định Các RR này thường xuất hiện trong lĩnh vực sản xuất đặc biệt như trong lĩnh vực sản xuất xây dựng
Theo Frank Knight [22], một nhà khoa học, nhà kinh tế học người Mỹ, trong tác phẩm "RR, Sự không chắc chắn và Lợi nhuận" (Risk, Uncertainty, and Profit,1921) đã
có những đóng góp quan trọng về phương pháp luận vào kinh tế cũng như đối với việc định nghĩa và giải thích chi phí xã hội Có thể xem ông là một trong những nhà khoa học hiện đại đầu tiên nghiên cứu sâu về RR bất định Mục tiêu cơ bản của ông là giải thích sự điều tiết lợi nhuận trong kinh doanh dưới dạng một hàm số của RR bất định
Từ một số dẫn chứng trên cho thấy có rất nhiều khái niệm khác nhau về RR nhưng có thể xếp thành 2 nhóm như sau:
Nhóm thứ nhất - RR là tình trạng xảy ra một số biến cố bất lợi nhưng có thể đo
lường được bằng xác suất như Frank Knight, "RR là sự bất trắc có thể đo lường được"; hoặc theo Irving Pfeffer "RR là những ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất."
Nhóm thứ hai - định nghĩa RR với sự chú trọng đến kết quả mà không chú ý đến
xác suất xảy ra như Allam Willet: "RR là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất
Chi phí Ngân sách
cho phép Thời gian
Trang 19hiện một biến cố không mong đợi." Theo A HrThur Williams, "RR là sự biến động tiềm ẩn ở kết quả." Theo Georges Hirsch, khái niệm RR gắn liền với khả năng xảy ra của một số biến cố không lường trước hay đúng hơn là một biến cố mà ta hoàn toàn không chắc chắn (xác suất xảy ra <1); nói cách khác, RR ứng với khả năng có sai lệch giữa một bên là những gì xảy ra trong thực tế và một bên là những gì được dự kiến từ trước mà sai lệch này lớn đến mức khó có thể chấp nhận được
Từ các khái niệm nêu trên có thể định nghĩa tổng quát về RR như sau:
RR là tổng hợp những sự kiện ngẫu nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng làm thay đổi kết quả của sự vật hiện tượng (theo chiều hướng bất lợi) và những tác động ngẫu nhiên đó có thể đo lường được bằng xác suất
Trong lĩnh vực ĐTXD cơ bản nói chung và XDCT đường bộ nói riêng, các RR thường xuyên xuất hiện trong hầu hết quá trình thực hiện đầu tư Dự án đường bộ có đặc điểm là quy mô xây dựng, vốn đầu tư, vật tư thiết bị và lao động lớn, thời gian thi công kéo dài và diễn ra trên nhiều vùng địa lý khác nhau, điều kiện địa hình, địa chất thủy văn, điều kiện môi trường khí hậu, thời tiết và cả điều kiện kinh tế - xã hội - dân
cư khác nhau (ví dụ như tuyến đường Hồ Chí Minh, đường tuần tra biên giới, ), thời gian vận hành và khai thác dài nên RR có thể xảy ra do công trình không khả thi (như thiếu vốn, không giải phóng được mặt bằng, .), không đạt được mục đích, yêu cầu ban đầu của dự án, RR có thể là điều kiện bất khả kháng do điều kiện tự nhiên như sụt trượt đất, bão, lũ, lụt, động đất, sóng thần,
Theo thống kê ban đầu GS Nguyễn Viết Trung và TS Đinh Công Tâm [19], với các CTXD cầu đường ở Việt Nam có tới 70 - 80% sự cố công trình là do lỗi thiết kế, trong đó tới 50% là do công tác khảo sát không kỹ; 20 - 30% là do lỗi của thiếu kiến thức ở khâu thiết kế và thẩm định thiết kế; 20% sự cố có liên quan đến lỗi do thi công
và giám sát thi công
Từ góc độ QLDA, Hiệp hội QLDA của Anh Quốc (Association for Project Management) [23] và Viện QLDA Hoa kỳ (Project Management Institute) [24] đưa ra
định nghĩa "RR là các sự kiện không chắc chắn xảy ra có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của dự án nếu nó xảy ra."
Tuy nhiên, RR trong QLDA có thể đo lường trên cơ sở tần suất xuất hiện của hiện tượng đấy trong quá khứ RR khác với bất trắc Bất trắc là tình huống RR trong
đó không thể xác định được xác suất xuất hiện của sự kiện
RR sẽ ảnh hưởng đến thành công của dự án thể hiện qua tác động đến các tiêu chí của dự án như các yêu cầu về thời gian, chi phí, và chất lượng Hầu hết các RR đều
có thể xác định được thông qua kinh nghiệm và kỹ năng Đặc điểm trong ngành xây dựng luôn tồn tại các RR cố hữu bởi vì dự án thường ít khi lặp lại, đa dạng phong phú, quy mô dự án lớn, thời gian thi công kéo dài, và thường xuyên gặp các trường hợp phức tạp Do vậy, thực hiện QLRR là một trong các điều kiện tiên quyết để dự án đạt được các mục tiêu đề ra
Trang 201.2.2 Lịch sử nghiên cứu RR
Đã có nhiều nghiên cứu tập trung vào RR của dự án xây dựng Nghiên cứu của Dang và các tác giả (2017) [26] đã tổng quan khá nhiều nghiên cứu trước đây Chẳng hạn như, các NTRR của cac dự án xây dựng được xác định bởi Ismail và các tác giả (2008) [27], Rezakhani (2012) [28] RR được xác định, phân loại và đánh giá cho dự
án cao tầng bởi San Santoso et al (2003) [29] Các mô hình ĐGRR được phát triển bởi Zavadskas và các tác giả (2010) [30], Subramanyan và các tác giả (2012) [31], và Hsueh và các tác giả (2007) [32]
Đặc biệt, một số nghiên cứu tập trung vào RR của dự án giao thông Creedy và các tác giả (2010) [33] đã đánh giá các yếu tố nguy cơ dẫn đến vượt chi phí trong dự
án xây dựng đường cao tốc Mousavi và các tác giả (2011) [34] đã xếp loại RR cho các
dự án đường cao tốc Tran và Molenaar (2014) [35] đã khảo sát tác động của RR đối với việc lựa chọn thiết kế và xây dựng cho các dự án đường cao tốc
Ở Việt Nam, nghiên cứu về QLRR trong lĩnh vực xây dựng còn khá mới mẻ Hiện nay có nhiều tác giả, nhiều nhà khoa học quan tâm đến vấn đề QLRR trong QLDA XDCT nhưng chưa được xem xét một cách chi tiết, kỹ lưỡng mà chỉ dừng lại ở mức độ khái niệm chung chung Đồng thời, các nghiên cứu này cũng chưa đi sâu nghiên cứu chi tiết cụ thể từng vấn đề để các nhà QLDA có thể ứng dụng trong quá trình QLDA của mình Có thể sơ lược nghiên cứu về RR và QLRR trong các dự án XDCT ở Việt Nam như sau: Lê Văn Long (2006) [13] trình bày một số vấn đề về QLRR trong DAĐT XDCT, đồng thời nêu lên một số vấn đề cần thực hiện để QLRR các DAĐT XDCT Trịnh Thùy Anh (2006) [5] tiếp tục nghiên cứu một số giải pháp QLRR trong các dự án XDCT giao thông ở Việt Nam Nguyễn Quốc Tuấn và cộng sự (2006) [20] đã áp dụng mô phỏng Monte-Carlo để phân tích RR chi phí của dự án xây dựng trong giai đoạn thi công Phạm Đắc Thành và cộng sự (2009) [16] đã khảo sát
mô hình toán học của chuỗi Markov để mô hình hóa các quá trình ngẫu nhiên, từ đó ứng dụng để mô hình hóa bài toán QLRR DAĐT xây dựng Nguyễn Viết Trung và Đinh Công Tâm (2011) nghiên cứu phân tích và QLRR kỹ thuật trong xây dựng cầu [19]
1.2.3 Phân loại RR
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra RR Việc nhận thức rõ được nguyên nhân, và tìm ra các biện pháp đối phó thích ứng kịp thời sẽ làm giảm mức độ RR cho DAĐT; đặc biệt trong công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và giám sát yêu cầu phải nhận biết chính xác những nguyên nhân tiềm tàng RR, giữ một mức độ an toàn nhất định sẽ làm giảm được RR
Các hậu quả thường gặp các RR trong ngành xây dựng là mất uy tín, giảm sút nhân sự giỏi, thiệt hại thu nhập, các tai nạn lao động, sự cố công trình, giảm chất lượng XDCT, vận hành kém, phá sản,
Trang 21Do vậy, yêu cầu phải nhận biết và QLRR một cách hiệu quả, người ta thường phân loại các RR theo mục đích sử dụng trong phân tích các hoạt động đầu tư Các RR được phân loại theo các cách như sau:
i Về tính chất khách quan của RR: rủi ro thuần túy (RRTT) và rủi ro suy tính (suy đoán)(RRST) (Pure risk and Speculative risk)
- RRTT: là RR dẫn đến mất mát tổn thất và không có cơ hội kiếm lời, ví dụ như tài sản bị phá hủy Loại RR này thường dẫn đến hậu quả mất mát thiệt hại ít hoặc nhiều về vật chất tài sản hoặc tính mạng con người của công trình dự án Hơn nữa là công trình có thể bị phá hủy tài sản Một số ví dụ của loại RRTT là do hỏa hoạn, hạn hán, lũ lụt, động đất, sóng thần, Biện pháp đối phó với RR này là bảo hiểm
- RRST: là RR do ảnh hưởng của những nguyên nhân khó dự đoán, phạm vi ảnh hưởng rất rộng Loại RR này tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất song song với một cơ hội kiếm lời, nó liên quan đến quyết định lựa chọn của con người Ví dụ, RR do thay đổi giá cả, bất ổn chính trị, Đặc điểm cơ bản của loại RR này là không được bảo hiểm nhưng có thể đối phó bằng biện pháp rào chắn (hedging)
Việc phân chia RRTT và RRST có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn biện pháp đối phó, phòng tránh RR; tuy nhiên trong thực tế ranh giới giữa hai loại này còn
mơ hồ vì trong hầu hết RR đều chứa cả hai yếu tố này Trong thực tế, con người thường dễ dàng chấp nhận RRST nhưng hầu như không có ai sẵn sàng chấp nhận RRTT
ii Về hậu quả để lại cho các hoạt động của con người: RR số đông (RR toàn cục, RR cơ bản) và RR bộ phận (RR riêng biệt)
- RR số đông: là các RR gây ra các tổn thất khách quan theo nguồn gốc RR và theo kết quả gây ra Các RR này không phải do con người gây ra nhưng hậu quả của
nó lại ảnh hưởng đến số đông con người trong xã hội, chẳng hạn RR do chiến tranh, lạm phát, thất nghiệp, động đất, lũ lụt,
- RR bộ phận: là các RR xuất phát từ các biến cố chủ quan của từng cá nhân và
có tác động đến một nhóm người nhất định, chẳng hạn RR do tai nạn (tai nạn giao thông, hỏa hoạn, ), hoặc do thiếu thận trọng khi làm việc cũng như cuộc sống (mất trộm),
Việc phân loại RR theo hậu quả để lại rất quan trọng trong việc tổ chức xã hội,
nó liên quan đến việc nên hay không nên chia sẻ RR trong cộng đồng xã hội Nếu một
RR bộ phận xảy ra, các tổ chức hay cá nhân khác có thể giúp đỡ bằng những khoản đóng góp vào các quỹ trợ giúp nhằm chia sẻ bớt những RR nhưng khi RR số đông xảy
ra thì việc chia sẻ RR bằng cách trên là không có tác dụng Tuy nhiên việc phân chia
RR bộ phận và RR số đông cũng chưa thống nhất vì các quan niệm khác nhau về khung cảnh xã hội và sự thay đổi của khoa học kỹ thuật Ví dụ như RR do lũ lụt tại một quốc gia là RR số đông nhưng lại là bộ phận nếu xét trên phạm vi toàn thế giới
Trang 22iii Về nguồn gốc phát sinh RR: RR do các hiện tượng tự nhiên, do môi trường vật chất, và do các môi trường phi vật chất khác
- RR do các hiện tượng tự nhiên (nước lũ, nắng nóng, sóng thần, .): đây là nguồn rủi do cơ bản dẫn đến các RRTT và để lại hậu quả rất nghiêm trọng cho con người Việc nhận biết các RR này tương đối đơn giản nhưng việc đánh giá khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng thì lại rất phức tạp do chúng không phụ thuộc nhiều vào con người, việc đánh giá chủ yếu dựa vào mức độ hiểu biết và khả năng kiểm soát của con người đối với các hiện tượng tự nhiên
- RR do môi trường vật chất: ví dụ như do hỏa hoạn, bất cẩn, cháy nổ
- RR do các môi trường phi vật chất khác: môi trường phi vật chất là các môi trường kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật, hoặc môi trường hoạt động của các tổ chức Đây là nơi phát sinh rất nhiều RR trong cuộc sống Đường lối chính sách của người lãnh đạo quốc gia có ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế (như ban hành các chính sách kinh tế, ưu tiên loại hình sản xuất, chính sách thuế, t lệ lãi suất tín dụng, giá cả bất ổn, ) Quá trình hoạt động của các tổ chức
có thể làm phát sinh nhiều RR và bất trắc RR này có thể kéo theo các RR khác, chẳng hạn RR do môi trường chính trị bất ổn dẫn đến RR về mặt kinh tế (hàng hóa đắt đỏ, sản xuất đình đốn, .) và sau đấy là RR về mặt xã hội (t lệ thất nghiệp tăng, đình công, bãi công, biểu tình, .) Việc nhận biết và đánh giá RR này rất khó khăn, phụ thuộc chủ yếu vào trình độ của các nhà phân tích RR
Các tổn thất phát sinh từ các nguồn RR là rất nhiều và rất đa dạng Một số tổn thất có thể phát sinh từ cả hai nguồn khác nhau, chẳng hạn như sập cầu có thể do sai sót trong lúc thi công hoặc do xe tải quá nặng trên cầu khi khai thác Việc phân loại
RR theo nguồn phát sinh giúp cho các nhà QLRR tránh bỏ sót các thông tin khi phân tích đồng thời giúp cho việc lựa chọn các biện pháp phòng chống RR sau này
iv Theo khả năng khống chế của con người: RR có thể khống chế và RR không thể khống chế
Một số loại RR khi xảy ra con người không thể chống đỡ nổi như thiên tai, địch họa, Tuy nhiên hầu hết các RR con người có thể chống đỡ hoặc có những biện pháp nhằm hạn chế được thiệt hại nếu có những nghiên cứu dự đoán được khả năng và mức
độ xảy ra
v Theo phạm vi xuất hiện RR: gồm có RR chung và RR cụ thể
- RR chung là các RR gắn chặt với môi trường chính trị, kinh tế và pháp luật Các
RR chính trị gồm có RR về hệ thống chính trị, RR chính sách thuế, RR do cơ chế quản
lý cấp vĩ mô, RR về chế độ độc quyền, Các RR thương mại quốc gia gồm có RR do lạm phát, do thay đổi t lệ lãi suất, do sản phẩm hàng hóa mất giá, do chính sách ngoại hối, Các RR gắn với môi trường pháp luật quốc gia gồm có RR do thay đổi chính sách pháp luật và quy định, RR việc thi hành pháp luật, RR do trì hoãn bồi thường
Trang 23- RR cụ thể là các RR gắn liền với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể hoặc lĩnh vực hoạt động khác, chẳng hạn RR theo các giai đoạn của quá trình ĐTXD, RR đối với việc thực hiện và hoàn thành kế hoạch, các RR trong vận hành
Tóm lại, tùy theo tính chất đặc thù công việc mà chúng ta có thể phân loại RR theo các cách khác nhau như trên Mỗi cách phân loại phù hợp với từng mục đích sử dụng khác nhau Nhà phân tích RR phải biết vận dụng cho từng trường hợp cụ thể sao cho có thể đưa ra những biện pháp quản lý để đối phó hạn chế RR tốt nhất Có thể tóm tắt các cách phân loại RR như hình 1.1 dưới đây
Hình 1.2 Phân loại RR theo PGS.TS Lê Kiều [11]
1.2.4 QLRR dự án đầu tư
a Khái niệm về QLRR
Theo PGS.TS Lê Kiều [11], Quản trị RR được định nghĩa là một sự cố gắng có
tổ chức để nhận ra và lượng hóa các khả năng xảy ra RR, đồng thời đề xuất các kế hoạch nhằm loại trừ hoặc giảm bớt các hậu quả mà RR có thể gây ra Cụ thể hơn, Ben Obinero Uwakweh nêu rõ quản trị RR là một quá trình các bước đi được xác định kỹ lưỡng, hỗ trợ tốt hơn quá trình đưa ra quyết định cho công tác thực hiện nghiên cứu
RR và các tác động nhằm giảm thiểu các hậu quả mà RR có thể gây ra
Theo Hiệp hội QLDA Anh Quốc (APM) [23], quản trị RR được định nghĩa là
"một quá trình có tổ chức cho phép các RR riêng lẻ và RR chung của dự án được hiểu
và quản lý một cách chủ động, tối ưu hóa thành công của dự án bằng cách giảm thiểu thiệt hại và phát huy tối đa các cơ hội."
Trang 24b Biện pháp các tổ chức thường thực hiện để đề phòng RR
- Mua bảo hiểm nhằm chuyển RR (nếu có) sang các hãng bảo hiểm Theo phương pháp này, việc đối phó với các RR mang tính chất bị động, vì việc bảo hiểm chỉ có hiệu quả khi RR đã xảy ra
- Trái lại với cách trên, ở đây quản trị RR bằng cách tiếp cận với các RR mang tính tích cực, đó là chủ động dự kiến trước những mất mát có thể xảy ra và tìm cách giảm nhẹ hậu quả của chúng Vậy bảo hiểm không còn là phương pháp duy nhất để hạn chế RR mà chỉ là một trong những phương pháp quan trọng và có hiệu quả để bù lại phần kinh phí do bị mất mát trong trường hợp có RR xảy ra
Những RR xảy ra trong xây dựng các công trình đường bộ do nguyên nhân khách quan hay chủ quan đã và đang gây hậu quả nghiêm trọng cho cá nhân, các tổ chức (doanh nghiệp) và xã hội Luật xây dựng [1] cũng mới chỉ nói đến sự cố công trình (Điều 119 Sự cố công trình) chứ chưa đặt vấn đề quản trị RR công trình
1.3 NỘI DUNG QLRR DỰ ÁN ĐẦU TƯ
QLRR gồm các tiến trình hoạch định QLRR, NDRR, phân tích ĐGRR, phát triển
kế hoạch đối phó, giám sát và KSRR một cách liên tục
Hình 1.3 Sơ đồ quá trình QLRR
1.3.1 Lập kế hoạch QLRR
Kế hoạch QLRR là quá trình có hệ thống các quyết định làm thế nào để tiếp cận, đặt kế hoạch và thực hiện các hoạt động QLRR trong suốt vòng đời dự án Nó được thiết kế để tối đa hóa kết quả có lợi của những cơ hội và giảm thiểu hoặc loại bỏ các hậu quả của các sự kiện nguy cơ bất lợi
Trong lập kế hoạch RR, cần phải có thêm kế hoạch dự phòng, kế hoạch rút lui, quỹ dự phòng:
+ Kế hoạch dự phòng (đối phó những bất ngờ) là những hoạt động xác định trước
mà thành viên của dự án sẽ thực hiện nếu một sự kiện RR xuất hiện
+ Kế hoạch rút lui được thực hiện cho những RR có tác động lớn tới những yêu cầu mục tiêu của dự án
+ Quỹ dự phòng hay tiền trợ cấp được giữ bởi nhà tài trợ và dùng giảm nhẹ chi phí hay RR lịch biểu nếu có sự thay đổi về phạm vi hay chất lượng
Đo lường và đánh giá rủi ro (định tính, định lượng)
Trang 25Kế hoạch QLRR không chi tiết hoá các phương án đối phó RR riêng rẽ mà đề cập các vấn đề sau:
- Các RR được xác định như thế nào
- Các phân tích định tính được thực hiện như thế nào
- Các phân tích định lượng được thực hiện như thế nào
- Hoạch định ứng phó RR như thế nào
- Các RR sẽ được giám sát, kiểm soát ra sao
- Các hoạt động quản trị RR thường xuyên sẽ được thực hiện như thế nào trong suốt chu kỳ sống của dự án
1.3.2 Nhận dạng rủi ro (NDRR)
RR có thể xuất hiện do các điều kiện: đã biết; biết và không biết; không biết
- Các điều kiện đã biết: người ta đã nhận biết được và nó phải được tính đến trước một cách rõ ràng Các RR này có thể nhận ra được bằng cách xem xét cẩn thận các hồ sơ hợp đồng và quy mô công việc của dự án Ví dụ năng lực vận chuyển của đường vào bị hạn chế do tắc nghẽn tại công trường
- Các điều kiện đã biết và không biết (biết có thể xảy ra nhưng không biết nó xảy
ra lúc nào): loại này không thường xuyên xảy ra tức là loại RR này xuất hiện ít (rất ít) nhưng tác động lại rất lớn, ví dụ như điều kiện thời tiết cực kỳ xấu - một trận bão rất lớn, động đất, sóng thần
- Các điều kiện không biết trước: các loại RR không thể nhận biết trước được Song các số liệu cũ ở các công trình tương tự trong một vùng địa lý tương tự cũng có thể cho ta các chỉ dẫn và thông qua xác định cẩn thận, t mỉ các điều kiện đã biết và không biết có thể loại đi nhiều các yếu tố không biết
Như vậy NDRR là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các RR của dự án Các hoạt động NDRR nhằm thu thập các thông tin đầy đủ về nguồn RR, các yếu tố hiểm họa và nguy cơ RR để từ đó đưa ra một danh sách các RR mà dự án phải chịu Danh sách này càng đầy đủ và hệ thống bao nhiêu thì càng giúp cho quá trình QLRR hiệu quả bấy nhiêu
Thông thường một nhà QLRR thường khó có thể xác định hết tất cả các loại RR của dự án nên không thể có biện pháp quản lý đối với các RR chưa được nhận dạng (phát hiện), có nghĩa là đã vô tình giữ lại các RR này Vì vậy công tác nhận dạng và lựa chọn một phương pháp NDRR đã áp dụng hiệu quả như phương pháp "Bảng liệt kê" hay "Bảng đăng ký rủi ro", phương pháp "Lưu đồ", phương pháp "Thanh tra hiện trường", trong đó phương pháp "Bảng liệt kê" tỏ ra đơn giản và đã được một số tổ chức QLRR trên thế giới áp dụng nhiều
Trang 26ĐỐI PHÓ
Bỏ qua Loại bỏ Chuyển giao Giữ lại
Hành động
Ngày Bên
thực hiện
Trạng thái
P I Cấp độ
(từ thấp đến cao)
Một "Bảng liệt kê" các RR thường theo bảng câu hỏi yêu cầu các thông tin cần thiết để nhận dạng và xử lý các đối tượng RR Các bảng câu hỏi thường được thiết kế nhằm mục đích nhắc lại các nhà QLRR phát hiện ra các tổn thất có thể có, thu thập các thông tin diễn tả hình thức và mức độ RR mà dự án có thể gặp phải, dự kiến một chương trình QLRR hiệu quả Đối với các RR về kỹ thuật chỉ cần lập bảng liệt kê đối với các dự kiến về mức độ thiệt hại và tần số tổn thất Đối với các RR xuất hiện từ nguyên nhân ngẫu nhiên tác dụng từ bên ngoài và các RR xuất phát từ nguyên nhân do thủ tục hành chính pháp lý đòi hỏi phải có một nhà chuyên môn được đào tạo về lĩnh vực QLRR nghiên cứu đề xuất
Để NDRR cần khảo sát 2 nội dung: Cở sở và các phương pháp NDRR
a Cơ sở để NDRR
Xác định phạm vi và mục tiêu của dự án sẽ là cơ sở để NDRR tiềm ẩn RR có thể xuất hiện trong:
- Dự toán chi phí công việc và kế hoạch quản lý chi phí: báo cáo này đưa ra con
số cụ thể chi phí hoàn thành một công việc Do vậy, thông qua xem xét dự toán, chúng
ta có thể xác định liệu dự toán là đủ hay không đủ để hoàn thành công việc
- Dự kiến thời gian hoàn thành công việc và bảng tiến độ: tương tự như dự toán chi phí, qua xem xét chúng ta có thể đánh giá liệu công việc có thể được hoàn thành kịp thời gian hay không
- Phạm vi các công việc: thể hiện qua cơ cấu phân chia công việc, là tài liệu quan trọng để tìm ra các hiểm họa trên cả phương diện vi mô và vĩ mô
- Kế hoạch quản lý chất lượng: Một bản kế hoạch quản lý chất lượng tốt có thể giảm thiểu được nhiều RR trong xây dựng và ngược lại
- Các tài liệu khác như các báo cáo thực hiện công việc, ví dụ nhật ký công trình, các biên bản nghiệm thu, báo cáo giá trị thu được, và cơ cấu tổ chức thực hiện cũng
là các nguồn tài liệu cần thiết để NDRR
b Các phương pháp NDRR Thường có 6 phương pháp:
- Xem xét tài liệu: việc xem xét các tài liệu có hệ thống như ở trên, đánh giá chất
Trang 27lượng và tính thống nhất của chúng là các chỉ dẫn quan trọng để phát hiện các RR công trình
- Thu thập thông tin về RR: gồm có 4 cách thu thập như sau
+ Tấn công não (brainstorming): đây là phương pháp khá phổ biến lấy ý kiến của nhóm dự án về những RR có thể xảy ra cho công trình Nhóm dự án bao gồm nhiều người ở các bộ phận khác nhau Các RR sau khi nhận dạng sẽ được nhóm và phân loại + Phương pháp Delphi: đây là cách lấy ý kiến thống nhất từ các chuyên gia Các
RR sẽ được thu thập qua một vài chuyên gia có kinh nghiệm, sau đó được tổng kết lại
và gửi cho các chuyên gia khác Các chuyên gia này sẽ đánh giá và đưa ra ý kiến thống nhất về các RR cho công trình Phương pháp này loại trừ các ý kiến chủ quan cá nhân của một hoặc vài người về RR, như vậy các RR thu thập được sẽ là kết quả khách quan
+ Phỏng vấn (interview): một phương pháp thường dùng khác là phỏng vấn trực tiếp hoặc bằng các BCH gửi qua email các bên liên quan đến dự án
+ Phân tích nguyên nhân cốt lõi dẫn đến RR (root cause analysis): đây là phương pháp truy tìm nguyên nhân cốt lõi của vấn đề, khám phá các nguyên nhân cơ bản dẫn tới nó, và phát triển hành động ngăn ngừa
- Phân tích danh mục: Các danh mục NDRR được phát triển dựa trên các dữ liệu lịch sử và kiến thức có được từ các công trình tương tự và các nguồn thông tin khác Đây là phương pháp khá nhanh chóng và đơn giản, tuy nhiên nó không cho phép người dùng xem xét thấu đáo mọi khía cạnh Do vậy danh mục này phải được thường xuyên cập nhật lại trong suốt quá trình quản lý để bổ sung những RR mới và các bài học mới
- Phân tích các giả thuyết: trong khi tiến hành QLDA công trình, các RR xác định thường dựa trên các giả thuyết, hay viễn cảnh Việc phân tích các giả thuyết sẽ giúp chúng ta khám phá ra tính xác đáng của các giả thuyết khi áp dụng chúng vào trong quản lí Đồng thời việc phân tích này sẽ giúp chúng ta khám phá ra các RR từ việc giả thuyết không chính xác, không ổn đinh, thiếu nhất quán
- Các phương pháp sơ đồ: bao gồm các sơ đồ nguyên nhân và hậu quả, biểu đồ hệ thống hoặc dòng, sơ đồ ảnh hưởng
- Phân tích SWOT (Strong, Weakness, Opportunity, Threat): là phân tích công trình trên các mặt điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và bất trắc
1.3.3 Đo lường và đánh giá rủi ro (ĐL & ĐGRR)
Nhận dạng và phân loại rủi ro là 2 bước khởi đầu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình QLRR, nó cho biết một danh sách đầy đủ về các loại RR có thể xảy ra đối với một dự án Tuy nhiên các thông tin đó chưa đủ để các nhà quản lý đối phó với các RR
có thể xảy ra
Để có thể đề ra các biện pháp XLRR có hiệu quả cần có thêm các thông tin để đo lường mức độ của RR đối với dự án hay một tổ chức Cụ thể là đo lường tần số tổn
Trang 28thất có thể xảy ra (đối với RR thuần túy) hoặc đo lường tần số của các kết quả tiêu cực
và tích cực (đối với RR suy tính) Để có thể đo lường tần số tổn thất và mức độ nghiêm trọng của tổn thất, các nhà QLRR thường phải sử dụng các kỹ thuật xác suất thống kê toán học
Cả hai số liệu về tần số và mức độ nghiêm trọng của tổn thất đều cần thiết để đánh giá mức độ quan trọng của một nguy cơ RR Tuy nhiên sự quan trọng của một nguy cơ RR thường phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tổn thất chứ không phụ thuộc nhiều vào tần số xảy ra Một RR gây ra nhiều thiệt hại to lớn đáng quan tâm hơn nhiều so với một RR thường xuyên xảy ra nhưng chỉ gây tổn thất nhỏ
Hiện nay để ĐL&ĐGRR thường sử dụng 2 nhóm phương pháp sau:
a Phương pháp phân tích rủi ro định tính (PTRRĐT)
PTRRĐT là quá trình phân loại ưu tiên RR cho các phân tích hoặc hành động tiếp theo bằng cách đánh giá và kết hợp xác suất xảy ra và tác động của RR tới công trình Như vậy, những nhà quản lý có thể nâng cao hiệu quả công tác QLDA bằng cách tập trung vào các RR ưu tiên cao PTRRĐT đánh giá sự ưu tiên của các RR đã được nhận dạng sử dụng xác suất tương đối xảy ra và tác động của nó tới các mục tiêu của
dự án nếu RR xảy ra, cũng như các yếu tố khác như thời gian cần thiết để đối phó với
RR và giảm thiểu RR trong khuôn khổ cho phép của dự án về chi phí, tiến độ, phạm
vi, và chất lượng Những ĐGRR sẽ phản ánh thái độ của những bên liên quan đối với các RR cụ thể Do đó, một đánh giá hiệu quả yêu cầu sự nhận dạng rõ ràng và sự quản
lý thái độ đánh giá về RR của các bên liên quan trong quá trình PTRRĐT ,bởi vì những đánh giá của từng cá nhân về các RR có thể là thiên lệch, phụ thuộc nhiều vào quan điểm từng cá nhân
PTRRĐT là cách đánh giá nhanh và hiệu quả về mặt chi phí cho công tác thiết lập sự ưu tiên đối phó các RR theo kế hoạch và là tiền đề cho phân tích rủi ro định lượng Việc phân tích này cũng cần được xem xét và chỉnh sửa thường xuyên trong suốt quá trình QLDA công trình nhằm đáp ứng những thay đổi
Các phương pháp phân tích rủi ro định tính (PTRRĐT) gồm có:
- Đánh giá xác suất xảy ra RR và tác động của nó tới công trình: Phương pháp
này xem xét xác suất xảy ra và tác động của từng RR cụ thể và xem xét các ảnh hưởng
có thể có tới mục tiêu của dự án như tiến độ, chi phí, chất lượng, hay hoạt động, các ảnh hưởng bao gồm cả bất trắc và cơ hội Các RR được đánh giá thông qua phỏng vấn hoặc các cuộc họp với các cá nhân được lựa chọn tham gia QLRR Mức độ xác suất xảy ra RR và tác động của nó lên mục tiêu của dự án cũng được đánh giá trong cuộc phỏng vấn hoặc cuộc họp với những lý giải cụ thể Những RR với xác suất xảy ra thấp
và tác động nhỏ không được bỏ qua mà vẫn để trong danh sách phục vụ cho công tác kiểm soát sau này
Trang 29- Ma trận xác suất rủi ro (MTXSRR) và tác động của nó: các RR có thể được sắp
xếp ưu tiên cho phân tích định tính và đối phó sau này dựa trên mức độ RR Thông
thường mức độ RR được xác định trước theo quy tắc đã được thống nhất chấp thuận
Bảng 1.2 Ma trận xác suất xảy ra rủi ro và tác động của nó
Thấp (0.15-0,29)
Trung bình (0.3-0,49)
Cao (0.5-0,79)
Rất cao (0.8-1) Rất thấp
- Đánh giá chất lượng số liệu của rủi ro(CLSLRR): như đã nói ở trên, PTRRĐT
yêu cầu thông tin chính xác và khách quan Phân tích CLSLRR là kỹ thuật đánh giá mức
độ hữu ích các số liệu của RR Công việc này bắt đầu bằng việc xem xét số liệu RR nhận dạng là chính xác, tin cậy, có chất lượng hay không và tính thống nhất của các số liệu liên quan đến RR ấy
- Phân loại rủi ro(PLRR): nhằm xác định những phần công việc nào của dự án dễ
bị RR nhất
- Đánh giá tính chất tác động nhanh của RR: cách đánh giá này ưu tiên về thời
gian ảnh hưởng nếu RR xảy ra, mức độ nhanh chóng đối phó RR Nói cách khác, các
RR nào có tác động nhanh tới dự án sẽ được ưu tiên xem xét trước Tính tác động nhanh ảnh hưởng của RR thường được kết hợp với xác suất xảy ra và mức độ tác động của RR để nhà QLRR đưa ra quyết định cuối cùng đối phó RR
Tóm lại, phương pháp PTRRĐT rất hay dùng trong ĐGRR dự án, đây là bước đầu tiên tạo tiền đề cho các bước phân tích định lượng cần thiết Trong các phương pháp nêu trên, MTXSRR và tác động thường được dùng nhất vì tính đơn giản, hiệu quả của ma trận, giúp những người liên quan có được bức tranh rõ ràng về mức độ nguy hiểm các RR Trên cơ sở đấy có biện pháp đối phó thích hợp
Trang 30b Phương pháp phân tích rủi ro định lượng (PTRRĐL):
Phương pháp PTRRĐL là quá trình phân tích bằng con số ảnh hưởng của các RR
đã được nhận dạng tới các mục tiêu tổng thể của công trình, dự án PTRRĐL được thực hiện sau bước PTRRĐT cho từng mục tiêu cụ thể, trong đó các RR đã được sắp xếp ưu tiên theo xác suất xảy ra RR và tác động của nó tới mục tiêu dự án PTRRĐL
sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của những RR này đến dự án công trình Phân tích này thường được lặp lại sau khi có kế hoạch đối phó RR như một phần của công tác quản
lý và KSRR nhằm xác định RR tổng thể của dự án đã được giảm thiểu hay chưa
Các phương pháp PTRRĐL gồm có:
- Kỹ thuật thu thập và thể hiện số liệu:
+ Phỏng vấn: để thu thập các dữ liệu theo kinh nghiệm và thực tế những công trình trước đây nhằm lượng hóa xác suất RR và tác động của RR tới các mục tiêu của
dự án Các thông tin cần thiết phụ thuộc vào loại phân bố xác suất sử dụng Ví dụ, phương pháp đánh giá 3 điểm thu thập thông tin và phân bố xác suất theo các mức lạc quan (thấp), bi quan (cao), và trong hầu hết các trường hợp Bảng 1.3 dưới đây ví dụ đánh giá xác suất dự toán chi phí cho một công trình
Bảng 1.3 Phạm vi dự toán chi phí công trình thu thập thông qua phỏng vấn
Phạm vi dự toán chi phí cho công trình X Xác suất Lạc quan (Thấp) Hầu hết xảy ra Bi quan (Cao)
Mức lạc quan dựa trên phân tích về các điều kiện hoạt động xảy ra trong điều kiện tốt nhất Ví dụ vật liệu luôn được cung ứng đầy đủ; máy móc, công nhân làm việc liên tục; các điều kiện thời tiết luôn thuận lợi cho thi công; các khâu thủ tục hồ sơ nghiệm thu, thanh toán nhanh chóng, Với mức lạc quan xảy ra thì chi phí cho các hạng mục công việc sẽ thấp
Mức hầu hết xảy ra dựa trên phân tích khả năng thực tế các điều kiện hoạt động như máy móc, con người, thời tiết, khả năng cung ứng vật liệu, và các gián đoạn có thể xảy ra
Mức bi quan chỉ trường hợp xấu nhất có thể xảy ra cho các hạng mục của công trình Khi xảy ra trường hợp này thì chi phí sẽ cao
Độ chính xác của các đánh giá về các mức lạc quan, hầu hết xảy ra, và bi quan phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người đánh giá Do đó, người được phỏng vấn thông thường phải là các chuyên gia có thời gian làm việc nhiều năm trong các lĩnh vực công trình tương tự, có cái nhìn toàn diện về công trình dự án để có thể hiểu và đưa ra đánh giá chính xác về khả năng xảy ra của công trình như thế nào
+ Các phân phối xác suất: gồm có 2 loại, phân bố xác suất liên tục và phân bố rời rạc Phân bố liên tục thường được dùng trong mô hình hóa và mô phỏng để thể hiện sự không chắc chắn của các giá trị như thời gian hoàn thành hoặc chi phí của các hạng
Trang 31mục công việc Phân bố rời rạc được dùng thể hiện các sự kiện không chắc chắn xảy ra như kết quả của thí nghiệm hoặc một tình huống có thể xảy ra Đây là công cụ thích hợp dùng để phân tích các RR không biết trước Hai ví dụ điển hình của phân bố liên tục là phân bố tam giác và phân bố Beta (như hình vẽ 1.4)
Thời gian - Chi phí Thời gian - Chi phí
Hình 1.4 Phân phối xác suất tam giác và phân phối xác suất Beta
Trong các biểu đồ trên, trục hoành (X) thể hiện các giá trị về thời gian hoặc chi phí, trục tung (Y) thể hiện xác suất tương đối khả năng xảy ra đối với các giá trị ở trục hoành
- Phân tích rủi ro định lượng và kỹ thuật mô hình hóa:
+ Phân tích giá trị tiền tệ dự kiến (Expected Monetary Value Analysis): là phép thống kê tính toán giá trị đầu ra trung bình cho các trường hợp có thể xảy ra và không xảy ra Giá trị tiền tệ dự kiến của các cơ hội sẽ được thể hiện là các giá trị dương, trong khi các bất lợi là các giá trị âm Giá trị tiền tệ dự kiến yêu cầu một giả thuyết RR trung tính, không phải là tránh RR hay là tìm kiếm RR Giá trị tiền tệ dự kiến được xác định bằng cách nhân mỗi giá trị kết quả có thể với xác suất giá trị này xảy ra, sau đó cộng dồn tất cả
+ Phương pháp mô phỏng Monte Carlo
Trong QLRR dự án, mô phỏng Monte Carlo được ứng dụng nhằm tạo ra một loạt các phân phối xác suất cho các yếu tố có thể gây ra RR, sau đó lấy mẫu ngẫu nhiên các
hàm phân phối này và chuyển các con số thành các thông tin định lượng về RR thực tế Các quy luật xác suất của biến đầu vào có thể được xác định trên số liệu quan trắc trong quá khứ hoặc phương pháp chuyên gia Mô phỏng Monte Carlo có thể được thực
hiện bằng rất nhiều các phần mềm khác nhau như: từ các bảng tính Excel đơn lẻ, các bảng tính add–ins như Crystal Ball, @Risk, Insight
Các bước tính toán, thực hiện:
+ Mô hình toán học: Mô hình này trình bày mối quan hệ giữa biến đầu vào và
biến đầu ra thể hiện cho kết quả dự án Nó là một tập hợp các công thức cho một vài biến số mà các biến này có ảnh hưởng đến kết quả
+ Xác định các biến RR (biến ngẫu nhiên): Các biến RR quan trọng được xác
định ở bước phân tích định tính PI đã thực hiện
Trang 32+Xác định các dạng phân phối của các biến số: Tùy theo tính chất của các biến
ngẫu nhiên mà xây dựng dạng phân bố xác suất phù hợp và những thông số đặc trưng
+Xác định giới hạn phạm vi của hàm phân phối xác suất: Các giới hạn phạm vi
được xác định bởi các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất Đó là các giá trị biến mà các biến
số không được vượt qua Xác định các giới hạn phạm vi cho các biến số dự án là một quá trình đơn giản bằng cách thu thập và phân tích những dữ liệu có sẵn từ quá khứ của các biến RR, từ đó chúng ta có thể tìm được dạng phân phối xác suất phù hợp của nó
+Tạo ra các số ngẫu nhiên: Tìm cách phát ra hay lựa chọn một cách ngẫu nhiên
kết cục của các biến ngẫu nhiên với yêu cầu việc lựa chọn phải đảm bảo cho các kết cục có thể có phân phối xác suất giống như phân xác suất ban đầu của các biến ngẫu nhiên Trong thực tế, người ta thường sử dụng sẵn bảng số ngẫu nhiên hay có thể lập các chương trình phát số ngẫu nhiên để tạo ra các số đó
+Vận hành mô phỏng: Giai đoạn vận hành mô phỏng được thực hiện trên máy
tính Phải thực hiện một số khá lớn những phép thử Monte Carlo, số phép thử càng lớn thì các kết quả trung bình càng ổn định
+Phân tích các kết quả: Sử dụng các phép tính thống kê để xác định các đặc
trưng thống kê như kỳ vọng, phương sai của đại lượng tổng hợp cần phân tích Từ hàm phân phối xác suất tích luỹ của các kết quả, người ta có thể quan sát mức độ mong đợi của kết quả dự án với từng giá trị đã cho bất kỳ Vì vậy RR của dự án thường được biểu thị qua hàm phân phối xác suất tích luỹ
- Các phân phối xác suất thông dụng:
+ Phân phối chuẩn: Phân phối chuẩn được dùng để thể hiện sự phân phối giá trị của nhiều sự việc diễn ra tự nhiên như chỉ số IQ của con người, chiều cao của con người, t lệ lạm phát, lỗi xảy ra trong đo lường hay sản xuất Phân phối chuẩn là một phân phối xác suất liên tục Thang đo cho phân phối chuẩn là giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
+ Phân phối tam giác: Phân phối tam giác thường được dùng khi ta biết giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và những giá trị thường xảy ra (điển hình)
+ Phân phối lognormal: Phân phối lognormal là phân phối được sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp nơi đó những giá trị có xu hướng lệch phải (tức hầu hết những giá trị xuất hiện nằm gần giá trị nhỏ nhất) như trong phân tích tài chính cho định giá chứng khoán hay trong lĩnh vực bất động sản cho định giá tài sản sở hữu Thang đo cho phân phối lognormal là giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
+ Phân phối xác suất không đổi (Uniform): Phân phối Uniform (Không đổi), tất
cả các giá trị của biến nằm giữa giá trị nhỏ nhất và lớn nhất đều có xác suất xảy ra Đây là phân phối xác suất liên tục Thang đo của phân phối không đổi là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất
+ Phân phối beta: Thường được dùng để mô tả khả năng biến động của một yếu
tố trong một khoảng thời gian cố định
Trang 33+ Phân phối Gama
+ Phân phối logistic: Thường được dùng để mô tả sự tăng trưởng của một yếu tố theo thời gian
+ Phân phối Pareto: Được sử dụng rộng rãi trong việc nghiên cứu các phân phối
đi kèm các hiện tượng thực nghiệm như quy mô dân số, tài nguyên thiên nhiên, quy
mô công ty, thu nhập, chi phí, sự biến động giá cả
+ Phân phối cực trị (Extreme Value): Thường được mô tả giá trị lớn nhất của sự
cố xảy ra trong môt khoảng thời gian
c Phương pháp đường găng CPM: (sơ đồ mạng mũi tên công việc)
CPM là phương pháp dùng để phân tích đường găng tác động đến thời gian của
dự án nhằm đưa ra phương pháp kiểm soát về tiến độ thực hiện, đồng thời hạn chế RR phát sinh chi phí khi tăng thời gian thi công Sử dụng phương pháp này sẽ đưa ra được những biện pháp để hạn chế tăng thời gian những công việc găng là công việc nằm trên đường găng
Trong phương pháp này mô hình dự án được tính toán nhiều lần lặp đi lặp lại với các giá trị đầu vào (như dự toán chi phí hay thời gian) được chọn ngẫu nhiên từ phân phối xác suất của chúng Một phân phối xác suất cho toàn dự án (như tổng chi phí hoặc tổng tiến độ) được tính toán từ các vòng lặp này
Ví dụ để phân tích RR chi phí, một mô phỏng sử dụng các dự toán chi phí Tương tự để phân tích RR trong tiến độ, các sơ đồ mạng và dự tính thời gian hoàn thành các hạng mục công việc sẽ được sử dụng trong tính toán như phương pháp đường găng CPM (sơ đồ mạng mũi tên công việc)
1.3.4 Ứng phó (xử lý) RR
Kế hoạch ứng phó RR là các biện pháp QLRR bao gồm lên kế hoạch và thực hiện các biện pháp đối phó KSRR Cần chú ý rằng, các RR có xu hướng thay đổi trong quá trình QLRR suốt vòng đời của dự án, công trình Ở các giai đoạn đầu, hầu hết các
RR được nhận dạng đều thuộc về tổ chức đơn vị thực hiện quản trị RR (đặc biệt là con người trực tiếp tham gia điều hành dự án), nhưng sau đó các RR này sẽ được phân phối hoặc chuyển giao cho các tổ chức khác Các kế hoạch hành động có thể được thực hiện bằng cách phân bổ các RR cho những bên khác và có các hoạt động xem xét
RR thường kì
Công cụ quan trọng để thực hiện QLRR là bảng đăng ký RR Tài liệu này đóng vai trò như một bản kế hoạch và là công cụ KSRR, bao gồm các chi tiết quan trọng của từng RR như miêu tả RR, xác suất xảy ra, tác động của nó, kế hoạch đối phó dự kiến
và bên thực hiện Tài liệu này ngoài ra còn có phần theo dõi thực hiện đối phó RR có
mô tả trạng thái RR hiện tại Do vậy bảng đăng kí RR được xem như phương tiện để theo dõi quản trị RR cho dự án
Trang 34Các kế hoạch đối phó RR là quá trình phát triển các giải pháp và hành động để tăng cường cơ hội và giảm thiểu các bất trắc tới các mục tiêu dự án Các kế hoạch đối phó phải tương thích với mức độ quy mô RR, có tính đến hiệu quả chi phí, tính thực tế trong từng điều kiện hoàn cảnh, kịp thời, được sự đồng thuận của các bên tham gia dự
án và được lập bởi người có kinh nghiệm và trách nhiệm cao, có 2 loại biện pháp QLRR như sau:
a Thông qua các hoạt động lập kế hoạch trước
- Né tránh RR: sự né tránh RR liên quan đến thay đổi trong kế hoạch QLDA để nhằm mục đích loại bỏ hoàn toàn bất trắc có thể xảy ra, các mục tiêu của dự án sẽ được cô lập hoàn toàn với tác động của RR Một chiến lược né tránh RR cơ bản là chấm dứt dự án hoàn toàn Một vài RR xuất hiện lúc bắt đầu dự án có thể né tránh được bằng cách đưa ra yêu cầu quy định rõ ràng, thông tin đầy đủ, cải thiện giao tiếp giữa các bên liên quan, hoặc lấy ý kiến chuyên gia
- Phân bố RR: yêu cầu chuyển một số hoặc tất cả tác động tiêu cực của RR cho một bên thứ ba Phân bổ trách nhiệm là một cách phổ biến hiệu quả trong đối phó với các RR tài chính Sự phân bổ RR luôn liên quan đến việc phải trả chi phí cho bên nhận
RR đó
- Giảm thiểu RR: là cách giảm xác suất RR và/hoặc tác động của sự kiện bất lợi tới một giới hạn cho phép Thực hiện các biện pháp giảm thiểu RR trước khi nó xuất hiện là biện pháp hiệu quả hơn so với việc sửa chữa hậu quả khi RR xảy ra
- Chấp nhận RR với khoản dự phòng: dự phòng là khoản dự trữ bằng tiền, thời gian, hoặc các nguồn lực khác đề bù vào tổn thất nếu có xảy ra Chiến lược này không đòi hỏi phải thay đổi kế hoạch QLDA để đối phó với RR
- Chấp nhận RR không có dự phòng: nếu cạnh tranh loại trừ khoản bổ sung dự
phòng trong lợi nhuận, một số RR phải được chấp nhận mà không có khoản dự phòng phí
b Thông qua các hoạt động bao hàm RR
- Khai thác RR: chiến lược này nhằm loại bỏ sự không chắc chắn gắn với từng
RR cụ thể bằng cách tạo các điều kiện để chắc chắn cơ hội xảy ra Các ví dụ cho
trường hợp này gồm:
+ Tuyển chọn nhân viên giỏi có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm đảm bảo
cơ quan có nguồn nhân lực tốt để xử lý khi gặp tình huống xấu;
+ Đưa vào một số chương trình đào tạo để giúp xây dựng năng lực nhân sự và giảm RR;
+ Các hoạt động diễn tập sẵn sàng đối phó RR;
+ Luôn luôn đánh giá lại RR, kịp thời đưa vào các hoạt động kiểm soát và tái tập trung vào các hoạt động quản lý
Trang 35- Chia sẻ RR: tức là trao cơ hội cho bên thứ ba có khả năng làm được việc, tạo ra lợi ích cho dự án Như chọn nhà thầu có năng lực tốt sẽ giảm RR không hoàn thành công trình đúng thời hạn
- Tăng cường công tác QLRR: bao gồm các hoạt động sau:
+ Phân tích tính khả thi trong xây dựng: cần lựa chọn các biện pháp thi công phù hợp để giảm các khả năng tai nạn;
+ Chú trọng các mục đặc biệt: làm báo cáo đặc biệt về các tình huống ảnh hưởng đến hay có khả năng ảnh hưởng đến giá thành hay tiến độ để các mục này được quan tâm đặc biệt;
+ Kiểm soát chặt chẽ dự án: các hoạt động kiểm soát dự án cho phép ta nhận dạng kịp thời những nơi có vấn đề để đề ra các biện pháp ngăn chặn
+ Chương trình kiểm soát tổn thất hiệu quả sẽ làm giảm tổn thất vật chất và con người trong một dự án
- Lập kế hoạch dự phòng và quản lý tài khoản dự phòng:
+ Lập kế hoạch toàn bộ cho các sự kiện bình thường và dự phòng sẽ làm giảm nhẹ tác động của các tình huống xấu;
+ Quản lí tài khoản dự phòng: khoản dự phòng cần được phân bổ cho các tài khoản RR khác nhau và phải được kiểm soát bằng tài khoản
1.3.5 Kiểm soát và phòng ngừa RR
Kiểm soát RR là tiến trình giám sát các RR đã được xác định nhằm tìm kiếm dấu hiệu báo trước sự xảy ra, kiểm soát các RR này bằng các phương pháp đã đề ra, đồng thời xác định những RR mới có thể phát sinh trong dự án, ghi nhận các thành công và thất bại của kế hoạch đối phó RR, lưu giữ các đo lường báo hiệu rằng RR đang xảy ra, đang giảm bớt hoặc biến mất khỏi dự án Giám sát và kiểm soát nhằm đạt một số mục tiêu sau:
- Để khẳng định các phương án đối phó RR được triển khai;
- Để xác định các phương án đối phó RR có hiệu quả hay không, hay cần có các phương án mới;
- Để xác định tính giá trị của các giả định dự án;
- Để xác định xem khả năng RR xảy ra đã thay đổi, tiến triển hay suy giảm theo các xu hướng trong tiến triển dự án;
- Để giám sát các yếu tố kích hoạt RR;
- Để khẳng định các chính sách và thủ tục diễn ra như kế hoạch;
- Giám sát dự án đối với các RR mới
a Thực hiện kiểm soát RR
Các công cụ thường được sử dụng để kiểm soát RR:
- Hoàn tất kiểm tra phương án đáp ứng với RR: Kiểm tra lại phương án đối phó
RR đã được lập kế hoạch, đánh giá các hành động lập kế hoạch đã tiến triển như thế nào và tính hiệu quả trong việc triển khai các phương án này từ người thực hiện
Trang 36- ĐGRR định kỳ: ĐGRR là các thảo luận thường xuyên theo định kỳ trong suốt
dự án để chắc chắn về mức độ của các RR, sự thành công của các phương án đối phó tính đến thời điểm đó và sự xem xét đánh giá lại các RR
- Sử dụng phân tích giá trị thu được: Phân tích giá trị thu được đo lường hiệu quả của dự án Khi hiệu quả suy giảm, có khả năng dự án không đạt được các mục tiêu
về chi phí và tiến độ
- Đo lường hiệu quả kỹ thuật: Trong suốt dự án, năng lực kỹ thuật của nhóm dự
án về công nghệ được sử dụng phải gia tăng Mức độ hoàn thiện kỹ thuật nên tương ứng với mức độ hiệu quả kỹ thuật kỳ vọng
- Hoàn tất hoạch định RR bổ sung: Trong nhiều trường hợp, các RR mới sẽ trở nên rõ ràng hơn trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án
b Kết quả KSRR
Giám sát và kiểm soát dự án sẽ làm cho dự án trở nên thành công hơn
Giám sát và kiểm soát đo lường các phương án đối phó với RR và đề ra các phản ứng đối với các RR chưa đạt được mục tiêu Tiến trình này tạo 6 kết quả như sau:
- Kế hoạch đối phó bất thường: Các đối phó bất thường được ghi nhận trong kế
hoạch dự án và kế hoạch đối phó RR Đối phó bất thường là phản ứng chưa được lập
kế hoạch đối với các RR chưa được xác định hoặc đã được chấp nhận
- Hoạt động điều chỉnh: Khi RR xảy ra, cần có các hành động điều chỉnh để khắc
phục RR Có 2 loại hành động điều chỉnh: đối phó bất thường và đối phó RR
- Yêu cầu thay đổi: Khi đối phó bất thường và đối phó RR được sử dụng, cần có
các thay đổi đối với kế hoạch dự án Các thay đổi được ghi nhận, thông qua và tích
hợp vào kế hoạch dự án
- Cập nhập kế hoạch đối phó RR: Khi RR xảy ra, các phương án đối phó RR cần
được ghi lại và cập nhật trong kế hoạch đối phó RR Nếu xếp hạng RR thay đổi trong suốt dự án, các thay đổi trong xếp hạng, logic của sự thay đổi, và kết quả của thay đổi
xếp hạng cũng cần ghi lại trong kế hoạch đối phó RR
- Cơ sở dữ liệu RR: Một cơ sở dữ liệu về các RR đã được ghi nhận, phương án
đối phó RR được lập kế hoạch và kết quả của RR nên được ghi lưu trong một hệ thống của toàn tổ chức
- Cập nhật phiếu kiểm tra: Phiếu kiểm tra các RR đã xác định sẽ giúp các dự án
trong tương lai nhận diện và quản lý các RR đã được xác định
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã phân tích tổng quát một số nét chính về RR và QLRR, gồm các khái niệm, PLRR, QLRR; các giai đoạn của quá trình QLRR, các biện pháp QLRR hiện nay và một số đặc điểm của DAĐT xây dựng có tác động đến công tác QLRR
Kết quả định nghĩa tổng quát RR là "tổng hợp những sự kiện ngẫu nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng làm thay đổi kết quả của sự vật hiện tượng (theo chiều hướng bất lợi) và những tác động ngẫu nhiên đó có thể đo lường được bằng xác suất." QLRR là "một quá trình có tổ chức cho phép các RR riêng lẻ và RR chung của
dự án được hiểu và quản lý một cách chủ động, tối ưu hóa thành công của dự án bằng cách giảm thiểu thiệt hại và phát huy tối đa các cơ hội"
QLRR là một quá trình gồm các bước lập kế hoạch RR, NDRR, đo lường và đánh giá RR, kế hoạch ứng phó RR, giám sát và KSRR Trong mỗi bước đều có các phương pháp tiến hành cụ thể riêng biệt Có 2 phương pháp phổ biến ĐL & ĐGRR là phương pháp phân tích RR định tính và phân tích RR định lượng
Các biện pháp QLRR là thông qua các hoạt động lập kế hoạch trước và qua các hoạt động bao hàm RR
Trang 38CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN HẠ TẦNG GIAO
THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại 1, nằm ở trung độ của đất nước, có vị trí trọng yếu cả về kinh tế - xã hội; là đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cửa ngõ chính ra Biển Đông của các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các nước tiểu vùng Mê Kông
Theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2030, Đà Nẵng sẽ được phát triển để trở thành thành phố cấp quốc gia, hiện đại; một trung tâm kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, phát triển không gian thành phố theo hướng toàn diện và bền vững đảm bảo an ninh quốc phòng Lãnh đạo thành phố Đà Nẵng cũng đã cam kết xây dựng Đà Nẵng thành một "thành phố môi trường" vào năm 2025 Đến năm 2050, xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố đặc biệt cấp quốc gia, hướng tới đô thị cấp quốc tế và phát triển bền vững Trong những năm qua, cùng với sự hỗ trợ rất lớn của Chính phủ, thành phố Đà Nẵng đã tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị nên bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định trong việc phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện cơ sở hạ tầng
đô thị, cải thiện điều kiện môi trường, nâng cao điều kiện sống cho người dân và thực hiện tốt công cuộc xóa đói giảm nghèo Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa của thành phố vẫn còn những tồn tại nhất định, đặt ra những thách thức mới cho thành phố trong tương lai trong việc đảm bảo các điều kiện cơ sở hạ về giao thông, thoát nước, bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, mạng lưới giao thông của thành phố chưa được kết nối liên hoàn làm ảnh hưởng lớn đến việc đi lại và điều kiện sống của người dân cũng như ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng
Vì vậy, thời gian đến thành phố sẽ tiếp tục đầu tư vào sự phát triển cơ sở HTGT để phục vụ các khu đô thị mở rộng và cải thiện các dịch vụ đô thị cho người dân của thành phố
2.2 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG
(Nguồn Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng: Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố
Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2357/QĐ-TTg ngày 04/12/2013)
2.2.1 Hiện trạng chung
Đà Nẵng có đầy đủ các loại hình giao thông như: đường bộ, đường sông, đường sắt, đường hàng không; trong đó lưu thông bằng đường bộ vẫn là phổ biến
Trang 39Các chỉ tiêu về mật độ mạng lưới và mật độ diện tích đường trong đô thị hiện đều đạt thấp so với quy chuẩn: Các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn chưa đảm bảo chỉ tiêu mật độ diện tích đường; Các quận Cẩm Lệ, huyện Hòa Vang cần phải xây mới và mở rộng để đảm bảo mạng lưới đường hợp lý
Đặc trưng của chuyến đi ở Đà Nẵng là chuyến đi cự ly ngắn, chuyến đi với cự lý dài hơn 15km chiếm khoảng 4%; các chuyến đi chủ yếu bằng xe máy chiếm khoảng 78.2%
Đường đô thị chưa được phân cấp rõ ràng, nhiều tuyến đường có quy mô chưa tương ứng với chức năng nhiệm vụ
Các nút giao chủ yếu là giao bằng nên chưa đáp ứng được nhu cầu giao thông, đã xuất hiện tình trạng quá tải tại một số nút giao
Hệ thống giao thông tĩnh: Hiện tại thành phố đang thiếu các bãi đỗ xe trong khu vực nội đô (các xe chủ yếu đỗ trên lòng đường) Quỹ đất dành cho giao thông tĩnh chỉ đáp ứng khoảng 2% nhu cầu
2.2.2 Đường bộ
Thành phố Đà Nẵng có 1297 tuyến đường, chủ yếu là đường mặt bê tông nhựa, chất lượng mặt đường tương đối tốt, tổng chiều dài đường bộ 915.84 Km, trong đó:
- Quốc lộ dài 116.43 Km, bao gồm quốc lộ 1A, quốc lộ 14B và quốc lộ 14G
- Đường tỉnh dài 99.916 Km, đường huyện dài 64.654 Km, đường xã dài 46.09
Km, chủ yếu nối các quận với huyện Hòa Vang và tỉnh Quảng Nam
- Đường đô thị 780 Km, mạng lưới đường có dạng lưới trong khu vực trung tâm thành phố, đặc biệt là quận Hải Châu và Thanh Khê
2.2.3 Đường sắt
Tuyến đường sắt Bắc - Nam đoạn qua địa phận thành phố Đà Nẵng có chiều dài không lớn khoảng 40,3 Km (so với 1730 Km toàn tuyến), khổ đường 1000mm, các ga chính gồm: Kim Liên, Lệ Trạch, Đà Nẵng Đường sắt có chiều từ Bắc vào Nam, chạy song song về phía Tây dọc theo thành phố Đà Nẵng, riêng đoạn nối từ ga Thanh Khê đến ga Đà Nẵng có hướng từ Tây sang Đông, chiều dài 2,791Km
Tuyến đường sắt là một hợp phần quan trọng, ga Đà Nẵng là một trong những nhà ga lớn của miền Trung cũng như cả nước, là nơi vận tải hàng hóa, hành khách khối lượng lớn, tuy nhiên công tác quy hoạch mặt bằng ga, phát triển quỹ đất kết nối các loại hình giao thông còn nhiều bất cập
2.2.4 Đường thủy
Đường sông: Tổng chiều dài khoảng 60km đường sông, có thể lưu thông vận chuyển nhưng cũng chỉ ở các khu vực không thuận tiện về đường bộ và mang tính tự phát, hoạt động chủ yếu là vận tải hàng hóa, vật liệu xây dựng Các sông hiện có khả năng vận chuyển gồm: Sông Hàn, sông Cu Đê, sông Cẩm Lệ, sông Yên, sông Tuý Loan
Trang 40Hệ thống cảng: Thành phố Đà Nẵng có nhiều thuận lợi để phát triển hệ thống cảng biển và cảng sông Cụm cảng Đà Nẵng bao gồm cảng Tiên Sa, cảng sông Hàn mang tính tổng hợp và có vai trò quan trọng trong khu vực, đảm bảo năng lực vận chuyển nội địa và xuất nhập khẩu trong khu vực ra nước ngoài, đồng thời là điểm đầu của hành lang kinh tế Đông - Tây Cảng biển đã được đầu tư nâng cấp, hoạt động ổn định
2.2.5 Đường hàng không
Sân bay Đà Nẵng có vị trí quan trọng trong hệ thống sân bay dân dụng Việt Nam tại khu vực miền Trung, là điểm trợ giúp quản lý điều hành bay, cung ứng dịch vụ không lưu cho các tuyến bay quốc tế Đông - Tây qua Việt Nam Là sân bay hỗn hợp quân sự và dân dụng, có diện tích đường bao là 1.100 ha, diện tích phần sân bay là 850
ha, trong đó diện tích phần dân dụng là 37 ha Sân bay Đà Nẵng đạt tiêu chuẩn yêu cầu cho các loại máy bay cỡ lớn hoạt động
Sân bay quốc tế Đà Nẵng đã được đầu tư xây dựng nhà ga hành khách mới hiện đang hoạt động ổn định
2.3 QUY HOẠCH CHUNG ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN NĂM
2050
(Nguồn Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng: Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố
Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2357/QĐ-TTg ngày 04/12/2013)
2.3.1 Mục tiêu phát triển
Phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố cấp quốc gia, hiện đại; là đô thị trung tâm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội vùng miền Trung và Tây Nguyên
Phát triển không gian thành phố theo hướng toàn diện và bền vững đảm bảo an ninh quốc phòng
Tầm nhìn năm 2050: Xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố đặc biệt cấp quốc gia, hướng tới đô thị cấp quốc tế và phát triển bền vững
Quy mô dân số
Dự báo đến năm 2020 dân số thành phố Đà Nẵng khoảng 1,6 triệu người, trong
đó dân số đô thị khoảng 1,3 triệu người
Dự báo đến năm 2030 dân số thành phố Đà Nẵng khoảng 2,5 triệu người (bao gồm dân số tạm trú và dân số quy đổi lượng khách du lịch ước tính năm 2030), trong
đó dân số đô thị khoảng 2,3 triệu người
2.3.2 Định hướng phát triển không gian đô thị
Khu vực đô thị cũ:
Là trung tâm lịch sử truyền thống, tập trung chủ yếu các cơ quan ban ngành và là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị và giáo dục của thành phố Đà Nẵng; các khu ở hỗn hợp, khu ở chỉnh trang, khu ở tập trung