TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH Ở QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT Kỹ thuật xây
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH
Ở QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH
Ở QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số: 85 80 205
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN QUANG ĐẠO
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Trang 4ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH
Ở QUẢNG NGÃI
Học vi n: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Chuy n ng nh: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
M số: 85 80 205
Kh : 34, Tr ng Đ i học ách hoa – ĐHĐN
Luận văn trình b y các nội dung công tác quản lý h i thác đ ng, một số vấn đề
li n qu n đến hiệu quả công tác quản lý khai thác; nghiên cứu cơ sở lý thuyết, cơ sở
thực tiễn v đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các tuyến đ ng tỉnh Quảng Ngãi
Từ khóa:
Khai thác đường, quản lý khai thác, hiệu quả
PROPOSING SOME SOLUTIONS TO IMPROVE THE
EFFICIENCY OF PROVINCIAL ROADS IN QUANG NGAI
The thesis presents the contents of the management of roads exploitation, some
problems which related to the efficiency of the exploitation management; to study
theoretical foundations, practical basis and propose some solutions to improve the
efficiency of provincial roads in Quang Ngai
Key words:
Exploiting roads, managing exploitation, efficiency.
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC ĐƯỜNG BỘ 4
1.1 Đặt vấn đề, các khái niệm, định nghĩ 4
1.2 Nội dung công tác quản lý h i thác đ ng bộ (chủ thể quản lý, nội dung quản lý, công cụ quản lý, mục tiêu quản lý…) 13
1 3 Một số vấn đề ảnh h ởng đến hiệu quả công tác quản lý h i thác đ ng bộ 15
Chương 2: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH Ở QUẢNG NGÃI 17
2.1 Cơ sở lý thuyết 17
2.1.1 Mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý h i thác đ ng tỉnh 17
2.1.2 Nội dung li n qu n đến chức năng gi o thông 17
2.2 Cơ sở thực tế 23
2.2.1 Các văn bản pháp quy và kỹ thuật (quy chuẩn) li n qu n đến công tác quản lý h i thác đ ng ở Việt Nam 23
2.2.2 Thực tế đánh giá hiệu quả đầu t xây dựng sau khai thác của các tuyến đ ng tỉnh 29
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI 51
3.1 Nhóm giải pháp quản lý li n qu n đến bộ máy quản lý, thể chế, chính sách (năng lực, tổ chức, cơ chế, xây dựng mục tiêu, tiêu chí, chỉ tiêu, xây dựng chính sách, t o vốn, quản lý vốn…) 51
3.1.1 Cơ chế phân cấp quản lý đ ng tỉnh 51
Mô hình tổ chức thực hiện công tác quản lý khai thác các tuyến đ ng tỉnh ở Quảng Ngãi 51
3.1.2 Nghiên cứu xây dựng v b n h nh các văn bản thuộc quyền h n của Tỉnh về quản lý h i thác đ ng bộ 54
Trang 63.2.2 Công tác quản lý giao thông và sử dụng nguồn vốn hiệu quả 58
3.3 Nhóm giải pháp quản lý li n qu n đến tổ chức thực hiện (điều hành, kiểm soát, đánh giá…) 60
3.3.1 Đổi mới về công tác giám sát, kiểm soát chất l ợng 60
3.3.2 Đổi mới công tác khoa học - công nghệ - môi tr ng v đẩy m nh việc cơ giới hóa, hiện đ i hóa công tác quản lý khai thác 61
3.3.3 Quản lý tải trọng xe 61
3.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra 61
3.3.5 Áp dụng nhiều công nghệ mới 61
3.4 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 62
3.4.1 Nhóm giải pháp về Quy ho ch 62
3.4.2 Cần hiện đ i hóa công tác quản lý, bảo trì đ ng bộ 66
3.4.3 Kiến nghị phân lo i, phân cấp đ ng tỉnh 66
3.4.4 Kiến nghị sử dụng chỉ tiêu, chỉ số sử dụng để đánh giá đ ng tỉnh Quảng Ngãi66 3.4.5 Kiến nghị quản lý tài sản đ ng theo bối cảnh đ ng tỉnh 67
3.4.6 Phân lo i hình thức bảo d ỡng, sửa chữa và Kỹ thuật bảo d ỡng, sửa chữa đ ng 74
3.5 Nhóm giải pháp quản lý li n qu n đến con ng i (đối tác, công chúng, giáo dục, phổ biến ) 77
3.5.1 Giải pháp c ỡng chế 77
3.5.2 Giáo dục, khuyến khích giao thông 78
3.5.3 Tuyên truyền để các Bộ 79
3.5.4 T o đ ợc sự th y đổi cơ bản về nhận thức của các tầng lớp nhân dân và toàn xã hội về trách nhiệm của mình trong công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ hành lang an toàn công trình giao thông; 79
3.5.5 Nâng c o đ ợc ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ h nh l ng n to n đ ng bộ của các tổ chức, cá nhân có liên quan, nhất l đối với các chủ công trình dọc hai bên các công trình gi o thông đ ng bộ 79
3.5.6 Ph ơng pháp tuy n truyền 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 1
Trang 7ảng 3.4.2.3 Khung phân lo i chức năng v phân cấp ỹ thuật các tuyến đ ng tỉnh 45 ảng 3.1.2: Giải pháp xây dựng văn bản quản lý h i thác GTVT ở cấp tỉnh 55 ảng 3.2.2 Giải pháp nguồn vốn cho công tác bảo trì v nguồn thu phí bảo trì 58 ảng 3.2.3 Giải pháp quản lý gi o thông v tiết iệm nguồn vốn đầu t 59 ảng 3.4.1 Khung nội dung giải pháp về mặt quy ho ch 64 ảng 3.4 Khung nội dung giải pháp về h i thác các tuyến đ ng tỉnh theo bối cảnh đ ng 68
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ t ơng tác các yếu tố v ết quả vận h nh h i thác 10
Hình 1.3 Sơ đồ quản lý bảo trì công trình 20
Hình 1.4 Sơ đồ quản lý gi o thông 21
Hình 2.1 ản đồ hệ thống gi o thông đ ng tỉnh ở Quảng Ng i 37
Hình 2.2 Hình ảnh các tuyến đ ng tỉnh với 4 lo i ết cấu mặt đ ng 39
Hình 2.3 Đấu nối trực tiếp từ thôn, x m v o đ ng tỉnh 40
Hình 2.4 Nút giao thông 40
Hình 2.5 Tình tr ng vi ph m lấn chiếm dải đất d nh cho đ ng 41
Hình 2.6 N ớc đọng th nh vũng tr n mặt đ ng 41
Hình 2.7 Ch bố trí t ng hộ l n t i những đo n đèo dốc phí t luy âm 42
Hình 2.8 Mặt đ ng bị bong tr c, ổ g 42
Hình 2.9 S t lở t luy d ơng đ ng 43
Hình 2.10 Tình tr ng xe quá hổ, quá tải 43
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý khai thác đ ng tỉnh ở Quảng Ngãi 51
Trang 9BGTVT : Bộ Giao thông vận tải
QCXDVN : Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
TCXDVN : Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam
TCN : Tiêu chuẩn ngành
ATGT : An toàn giao thông
HLATGT : Hành lang an toàn giao thông
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết và lý do chọn đề tài
Hệ thống đ ng tỉnh ở Quảng Ng i li n ết các trung tâm hành chính củ tỉnh với trung tâm h nh chính các huyện v các tỉnh lân cận, nối các trục đ ng quốc gi , c v i trò hết sức qu n trọng đối với sự phát triển inh tế - x hội củ tỉnh
Từ hi đ v o sử dụng đến n y công tác quản lý h i thác còn nhiều h n chế nh : Công tác quản lý quy ho ch, thiết ế ch c tính tổng thể, công tác đấu nối đ ng ng ng v o đ ng tỉnh v phát triển m ng l ới ch đ ợc iểm soát, công tác quản lý đất đ i tr n h nh l ng đ ng bộ vẫn ch chặt chẽ, nghi m hắc để xảy r nhiều tr ng hợp lấn chiếm đất h nh l ng n to n đ ng
bộ để xây dựng, inh do nh; các vụ t i n n gi o thông tr n các tuyến đ ng tỉnh
h ng năm còn cao, công tác theo dõi, cập nhật còn nhiều h n chế, công tác điều
h nh, xử lý n to n gi o thông v hắc phục h hỏng tr n các tuyến đ ng tỉnh còn m ng tính chất giải pháp tình thế, h đâu sử đấy, hông c tính dự báo…Do vậy, ch h i thác hiệu quả hệ thống đ ng tỉnh để m ng nhiều lợi ích inh tế, x hội hơn cho tỉnh nhà
Xuất phát từ thực tế nh tr n, để nâng c o hiệu quả h i thác các tuyến
đ ng tỉnh, cần nghi n cứu thực tr ng công tác quản lý h i thác các tuyến
đ ng tỉnh ở Quảng Ng i để đ r các nh m giải pháp nh về inh tế, về x hội v n to n gi o thông tr n tuyến…
Với sự cần thiết nh vậy, ứng với thực tế công việc tôi muốn nghi n cứu về công tác quản lý h i thác các tuyến đ ng tỉnh Tuy nhi n, đây l một ph m trù rất rộng, đòi hỏi phải c th i gi n nghi n cứu d i v inh nghiệm công tác trong lĩnh vực quản lý h i thác đ ng bộ thì mới c thể phân tích v đánh giá hết
đ ợc Do vậy trong hả năng c thể củ mình, tôi lự chọn đề t i nghi n cứu củ
luận văn l : “Đề xuất một số giải pháp quản lý khai thác nâng cao hiệu quả
các tuyến đường tỉnh ở Quảng Ngãi”
2 Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 11- Đánh giá thực tr ng công tác quản lý h i thác các tuyến đ ng tỉnh ở Quảng Ng i
- Phân tích nguy n nhân ảnh h ởng đến hiệu quả trong công tác quản lý
h i thác các tuyến đ ng tỉnh ở Quảng Ng i
- Phân tích nội dung quản lý h i thác, để c cơ sở đề xuất giải pháp nâng
c o hiệu quả quản lý h i thác các tuyến đ ng tỉnh ở Quảng Ng i
- Đề xuất một số giải pháp nâng c o hiệu quả h i thác các tuyến đ ng tỉnh ở Quảng Ng i
c Đối tượng nghiên cứu
Các tuyến đ ng ở tỉnh Quảng Ng i c đặc thù về phát triển inh tế - xã hội, hoặc th ng xảy r t i n n gi o thông, s t lở…gồm 11 tuyến, cụ thể:
1/ ĐT.621 (Châu Ổ - Sa Kỳ)
2/ ĐT.622B (Quốc lộ 1 – Tây Trà)
3/ ĐT.622C (Tịnh Phong – Trà Bình)
4/ ĐT.623 (Sơn Hà – Sơn Tây)
5/ ĐT.623B (Quảng Ngãi – Th ch Nham)
- Lĩnh vực quản lý h i thác tuyến đ ng tỉnh Quảng Ng i
- Giải pháp nâng c o hiệu quả củ công tác quản lý h i thác
3 Phương pháp nghiên cứu:
Tổng hợp, phân tích lý thuyết v điều tra thực tế
4 Bố cục đề tài
Phần Mở đầu
Chương 1 Tổng quan các vấn đề li n qu n đến hiệu quả công tác
quản lý h i thác đ ng bộ
Chương 2 Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác các
tuyến đ ng tỉnh ở Quảng Ngãi
Trang 12Chương 3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác các
tuyến đ ng tỉnh ở Quảng Ngãi
Phần Kết luận và kiến nghị
Trang 13Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC ĐƯỜNG BỘ
1.1 Đặt vấn đề, các khái niệm, định nghĩa
Để c cơ sở nghiên cứu đề tài, tr ớc tiên học viên cần có sự tìm hiểu những khái niệm và thuật ngữ cơ bản li n qu n đến tên, nội dung củ đề t i “Nghi n cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác các tuyến đ ng tỉnh ở Quảng Ng i” Ph m vi tìm hiểu chủ yếu dựa trên các văn bản củ Nh n ớc, một số tài liệu phổ biến hiện n y v d ới sự h ớng dẫn củ Giáo vi n h ớng dẫn Các khái niệm cơ bản
Khái niệm đường bộ?
Theo Luật Gi o thông đ ng bộ 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc
hội: Đường bộ gồm đ ng, cầu đ ng bộ, hầm đ ng bộ, bến ph đ ng bộ
Đ ng bộ là một tuyến liên tục nhiều bộ phận cấu thành (nh : công trình, trang thiết bị…) trong đ c đ ng “Đ ng bộ” ở đây hiểu là lối đi, l hông
gi n đ ợc xắp xếp phục vụ cho di chuyển, đi l i củ ng i (ng i đi bộ) hoặc
ph ơng tiện (xe 2 bánh, xe 3 bánh, ô tô …) v b o gồm hệ thống từ đ ng đi bộ (đơn giản nhất) đến đ ng cao tốc (hiện đ i nhất)
Công trình đường bộ gồm đ ng bộ, nơi dừng xe, đỗ xe tr n đ ng bộ,
đèn tín hiệu, biển báo hiệu, v ch kẻ đ ng, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, t ng, kè, hệ thống thoát n ớc, tr m kiểm tra tải trọng
xe, tr m thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đ ng bộ khác
Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đ ng bộ, bến xe,
b i đỗ xe, tr m dừng nghỉ và các công trình phụ trợ hác tr n đ ng bộ phục vụ giao thông và h nh l ng n to n đ ng bộ
* Phân loại đường bộ, có nhiều cách phân lo i tùy thuộc vào mục đích sử
dụng Có thể ví dụ 03 cách phân lo i d ới đây:
- Để biết Đ ng bộ đ ợc xây dựng để l m gì? Ng i ta phân lo i theo chức năng củ đ ng bao gồm: Hệ thống Đ ng chính, hệ thống đ ng gom và
hệ thống đ ng đị ph ơng
- Để phục vụ cho công tác quản lý ng i ta phân lo i đ ng theo cấp hành chính quản lý gồm: Đ ng Cao tốc, Quốc lộ thuộc Trung ơng quản lý, còn hệ đ ng tỉnh, đ ng huyện, đ ng x , đ ng đô thị, đ ng chuyên dùng
do cấp đị ph ơng quản lý
- Để phản ánh đặc thù về m ng l ới v đặc tr ng hi quy ho ch và thiết
kế Hệ thống đ ng bộ đ ợc phân lo i theo vùng, lãnh thổ gồm: Đ ng trong đô thị, đ ng ngo i đô thị
Trang 14Chức năng đường bộ là gì? Để làm rõ chức năng đ ng bộ, tr ớc hết học
viên làm rõ khái niệm Chức năng là gì?
Theo Từ điển tiếng Việt, NX Đ Nẵng của GS.Hoàng Phê (1995), “chức
năng là hoạt động đặc trưng, là vai trò, tác dụng của một con người, một tổ chức hay một vật thể ”
Về bản chất, chức năng l ết quả của quá trình ho t động, l o động, làm việc; nh vậy, để tìm hiểu chức năng củ đối t ợng hay ho t động chúng ta
th ng đặt câu hỏi: Để làm gì? Có tác dụng gì? Rõ ràng chức năng h ớng đến đâu? đ t đ ợc kết quả ở mức nào? tùy thuộc vào mục đích, mục ti u đặt ra cho
sự ho t động hay hay sự tồn t i củ đối t ợng, cũng nh phụ thuộc vào hiệu quả của quá trình ho t động, vận hành
Nh vậy từ ngữ nghĩ chức năng có thể suy ra thuật ngữ “chức năng
đường bộ” là những tác dụng, vai trò, lợi ích (kết quả) mà đường bộ mang lại
trong quá trình vận hành của đường bộ”
Đ ng bộ c h i chức năng cơ bản, đ l : chức năng giao thông và chức
năng không gian Tùy v o lo i đ ng m chức năng n y h y chức năng i
đ ợc đánh giá qu n trọng hơn, cụ thể: Hoặc l chức năng gi o thông qu n trọng hơn; hoặc l chức năng hông gi n qu n trọng hơn; hoặc cả 2 chức năng c v i trò nh nh u
Như vậy, làm gì để đường bộ làm tốt chức năng của nó cũng chính là mục tiêu mang lại hiệu quả khai thác đường
Khai thác đường bộ l gì? Tr ớc ti n cần l m rõ hái niệm về h i thác Khai thác là gì? Cho đến n y, c nhiều hái niệm về h i thác, tuỳ thuộc
v o qu n điểm v mục đích nghi n cứu, lĩnh vực nghiên cứu m c những cách hiểu về h i thác hác nh u
- Kh i thác l “sử dụng” dự án đ đ ợc đầu t h y n i hác đi h i thác l
gi i đo n tiếp theo củ gi i đo n hoàn công thực hiện dự án đ l vận hành dự
án Quá trình vận hành dự án là quá trình bảo trì và thu lời (thu lợi ích) dự án
- Khai thác nằm trong chuỗi ho t động củ đầu t dự án, đ l sự tiếp tục
củ quá trình đầu t , l gi i đo n cuối cùng của dự án
- Kh i thác cũng l một hình thức bỏ vốn để thu l i lợi ích, nh ng bỏ vốn ở
gi i đo n vận hành dự án
Nh vậy, nếu xem xét tr n g c độ chủ đầu t thì khai thác là những ho t động sử dụng các nguồn lực hiện c để l m tăng th m các t i sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống củ dân c hoặc để duy trì khả năng ho t động của các tài sản và nguồn lực sẵn có
Trang 15Vận dụng hái niệm n y v o khai thác đường bộ c thể hiểu nh s u: Khai
thác đường bộ l sử dụng các t i sản h tầng đ ng bộ đ ợc nh n ớc, nh đầu
t bỏ vốn đầu t nhằm thu đ ợc các lợi ích hác nh u
Vậy “khai thác” khác với “đầu tư” như thế nào?
Đầu tư là việc Nh n ớc, nh đầu t bỏ vốn bằng các lo i tài sản hữu hình
hoặc vô hình để hình thành tài sản n o đ v các t i sản n y c đặc tính là có thể
sinh lời hay thỏa mãn dần một nhu cầu nhất định n o đ củ ng i bỏ vốn trong
th i gian nhất định trong t ơng l i
Kh i thác v đầu t hác nh u ở điểm cơ bản: Đầu tư l quá trình “hình
th nh t i sản” dự án v khai thác l quá trình “vận h nh t i sản” dự án (bảo trì v
sinh l i dự án) Kh i thác v đầu t đều nằm trong chuỗi ho t động củ đầu t
dự án, đầu t để rồi h i thác v quá trình h i thác vẫn c thể đầu t , đây đều l
ho t động bỏ vốn nhằm mục đích sinh lợi, các lợi ích n y đ ợc biểu hiện d ới nhiều d ng hác nh u
Tóm lại, cho dù vì mục đích nào đi nữa thì mong muốn của Chủ đầu tư và của xã hội là kết quả khai thác đó sẽ tạo được nhiều lợi ích và hiệu quả cao nhất cho chủ đầu tư và cho cả cộng đồng Nội dung của hoạt động khai thác (hay vận
hành) là quá trình bảo trì và sử dụng tài sản để đạt được nhiều lợi ích nhất
- Khai thác đường bộ (hay vận hành đường bộ) là giai đọan kế tiếp khi hoàn thành xây dựng đường bộ Hai nội dung của khai thác (vận hành) đường bộ là bảo trì và sử dụng tài sản đường bộ Cũng cần l u ý rằng,nhiều
văn bản quy ph m ỹ thuật ở n ớc t ch nhất quán hái niệm n y, c thể cùng
2 nhiệm vụ n u tr n nh ng đồng th i sử dụng cả b cụm từ : bảo trì, khai thác và
sử dụng.[ Nghị định 10/NDCP]
- Khai thác đường bộ là môn ho học dự v o sự phân tích tác dụng t ơng
hỗ giữ các yếu tố trong hệ thống vận tải ô tô để tìm r các biện pháp thích hợp, inh tế nhằm h n chế các h hỏng, nâng c o chất l ợng ỹ thuật củ đ ng, đảm bảo n to n, thuận lợi, tiện nghi hi gi o thông, nâng c o khả năng thông
h nh, giảm ùn tắc gi o thông, tăng năng suất vận tải, h giá th nh vận chuyển v
h n chế t i n n gi o thông, sử dụng c hiệu quả t i sản đ ng thông qu dịch vụ cho các đối tác hác (h tầng ỹ thuật hác, ho t động củ x hội ở hu vực gần
đ ng)…
Trong đ , tài sản hạ tầng đường bộ gồm: Tr ớc hết l các công trình v
h ng mục công trình trong ph m vi đất củ đ ng bộ (R.O.W) phục vụ gi o thông đ ng bộ v các bến xe, b i đỗ xe, nh h t quản lý đ ng bộ, tr m nghỉ
v các t i sản hác …
Lợi ích củ đ ng bộ đ ợc h i thác c thể nhìn nhận d ới các ph ơng diện hác nh u nh s u:
Trang 16- Theo đối tượng hưởng lợi bao gồm:
Đối t ợng h ởng lợi trực tiếp từ đ ng bộ là những ng i sử dụng trực tiếp
đ ng bộ bao gồm ng i điều khiển các lo i ph ơng tiện giao thông, những hành khách trên các ph ơng tiện GTĐ , những đối tác sử dụng không gian
đ ng bộ và những ng i sinh sống gắn liền với đất của đ ng…;
Đối t ợng đ ợc h ởng lợi gián tiếp từ đ ng bộ là KTXH củ vùng, địa
ph ơng nơi đ ng bộ đi qu đ ợc phát triển, môi tr ng đ ợc cải thiện…
- Theo chức năng đường: Đây l hí c nh tổng hợp và bao trùm nhất, bởi khi phản ánh chức năng củ đ ng bộ là câu trả l i Đường bộ được xây dựng để
làm gì ?
Trước hết đường làm ra để phục vụ giao thông, mà mục tiêu của dịch vụ
gi o thông đ ợc thông qua các chỉ tiêu phản ánh về tốc độ, thời gian, thuận lợi,
tiện nghi, năng lực, an toàn, an ninh…các chỉ tiêu này đ ợc phân thành 2 nhóm
chức năng gi o thông (còn gọi là 02 đặc tr ng) l Cơ động và Tiếp cận.Từ đây,
ng i ta phân thành hệ thống các đ ng nh đ n i ở trên.Theo đ , với tính chất
giao thông thì Đường tỉnh thuộc hệ thống đường gom Nh vậy, cốt lõi của vấn
đề khai thác đường tỉnh là cần tập trung vào đặc trưng vào lợi ích của đường
gom
Thứ hai, trong ph m vi h nh l ng đ ng (R.O.W) đ ng sở hữu ba không gian hữu ích: không gian mặt đất, không gian ngầm (d ới mặt đất) và không gian trống (trên mặt đất) Cả ba không gian này không chỉ phục vụ giao thông
mà còn có thể làm các dịch vụ hác nh : h tầng cấp, thoát n ớc, điện lực, viễn thông ,tín hiệu, hí đốt, và thậm chí thông tin tuyên truyền…Tổng hợp của các dịch vụ n y đ đ ợc PGS Nguyễn Qu ng Đ o nghiên cứu trong Chuy n đề
chức năng củ đ ng bộ - Tài liệu giảng d y củ ĐHXD năm 2015 gọi là chức
năng không gian của đường bộ
Có thể thấy chức năng không gian củ đ ng bộ bao trùm cả chức năng giao thông, tuy nhiên, do có nhu cầu giao thông mới xây dựng đ ng, vì thế không ng c nhiên khi phân lo i thì chức năng giao thông luôn đ ợc xem xét đầu tiên
- Theo lĩnh vực KTXH: T o công ăn việc làm,t o cơ hội tiếp cận với nhiều
phúc lợi xã hội khác, công bằng xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng,
Khi bắt đầu đầu t xây dựng một tuyến đ ng t luôn đặt r câu hỏi:
Đường bộ làm ra để làm gì? Mang lại lợi ích gì? Làm thế nào để đường bộ mang lại hiệu quả?
Tóm lại, có thể khảng định việc khai thác đường bộ theo chức năng của nó
là hướng đến mục tiêu của dự án xây dựng đường bộ Vấn đề còn lại là nhận diện hiệu quả của đường bộ.
Trang 17Khi bắt đầu đầu t xây dựng một tuyến đ ng t luôn đặt r câu hỏi:
Đường bộ làm ra để làm gì? Mang lại lợi ích gì? Làm thế nào để đường bộ mang lại hiệu quả?
Trước khi trả lời câu hỏi trên, ta cần làm rõ hiệu quả là gì?
Hiệu quả l ết quả mong muốc đ t đ ợc một mục đích n o đ t ơng ứng
với một nguồn lực phải bỏ r trong quá trình thực hiện một ho t động nhất định
Hiệu quả đường bộ là gì? Hiệu quả đường bộ là kết quả đạt được các mục tiêu đề ra được thể hiện bằng các chỉ tiêu định tính hoặc bằng các chỉ tiêu định lượng Hiệu quả là hiệu số giữa các lợi ích đạt được và các chi phí
bỏ ra của dự án Hiệu quả đường bộ có thể phân loại như sau:
- Theo ph m vi tác động: Hiệu quả tr ớc mắt, hiệu quả lâu dài
- Theo mức độ trực tiếp: Hiệu quả nhận đ ợc trực tiếp từ dự án, hiệu quả nhận đ ợc gián tiếp
* Phân loại về mặt định lượng:
- Theo cách tính toán: Hiệu quả đ ợc tính theo số tuyệt đối, hiệu quả đ ợc tính theo số t ơng đối
- Theo th i gi n tính toán: Hiệu quả tính cho 1 đơn vị th i gi n, hiệu quả tính cho cả vòng đ i dự án
- Theo độ lớn củ chỉ ti u xét: Hiệu quả đ ợc xem l đ t (h y c hiệu quả)
so với trị số định mức quy định, hiệu quả đ ợc xem l hông đ t (h y hông hiệu quả) so với trị số định mức quy định
Do đ tùy theo qu n điểm v mục ti u chủ đầu t đặt r hi lập dự án m
dự án đ ợc xem hiệu quả đ t (h y c hiệu quả) so với trị ti u chí, trị số định mức quy định
Ví dụ: Một tuyến đ ng đ ợc xây dựng với mục đích x đ i, giảm nghèo
đị ph ơng A, hi đ v o h i thác sử dụng đ t đ ợc ti u chí x đ i, giảm nghèo cho đị ph ơng A thì tuyến đ ng đ đ đ t hiệu quả mặc dù c thể l u
l ợng xe hông đ t theo quy mô thiết ế đ ng
H y tuyến đ ng đ ợc đầu t xây dựng với mục đích l phát triển du lịch vùng C, quy mô thiết ế l 4 l n xe, thì hi đ v o h i thác sử dụng, tuyến
Trang 18đ ng đ t đ ợc mục đích về phát triển du lịch vùng C thì xem nh tuyến
đ ng đ đ t đ ợc hiệu quả, mặc dù c thể l u l ợng xe hông c o
Từ tr n nhận thấy hiệu quả đường bộ m ng tính t ơng đối, tùy theo mục
đích đầu t nh n ớc, chủ đầu t đặt r hi lập dự án D ới đây l hái quát một
số lợi ích nhất định đ ng bộ m ng l i:
- Lợi ích về mặt tài chính: Lợi ích từ nguồn thu lệ phí sử dụng đ ng và từ
các dịch vụ khác trên đ ng; Lợi nhuận tài chính trực tiếp do sử dụng đ ng; Lợi ích từ việc khai thác giá trị tài nguyên sẵn có do con đ ng đem l i
- Lợi ích KTXH: Gồm 02 nhóm lợi ích: Lợi ích KTXH có thể định l ợng
đ ợc và Lợi ích xã hội không thể định l ợng
Lợi ích KTXH có thể định lượng được bao gồm:
+ Lợi ích thu đ ợc do giảm giá thành vận tải
+ Lợi ích do tiết kiệm th i gian vận tải, vận chuyển hàng hóa, đi l i của hành khách
+ Lợi ích do giảm tai n n giao thông
Lợi ích xã hội không thể định lượng bao gồm:
+ Nâng cao giá trị sử dụng của các tài nguyên sẵn có ở địa ph ơng
+ Thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Góp phần nâng cao dân trí và cải thiện đ i sống văn hoá - xã hội
+ T o công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho toàn xã hội
+ Nâng cao khả năng củng cố an ninh, đảm bảo trật tự và ổn định xã hội + Góp phần cải thiện môi tr ng
Nh vậy, học vi n nhận thấy hi tuyến đ ng đ v o h i thác, đ ợc vận
h nh đúng chức năng khi lập dự án đ đặt r thì các mục ti u củ dự án đ ng mới đ t đ ợc hiệu quả nh mong muốn, m ng l i những lợi ích cho các b n li n
qu n nh chủ đầu t (to n x hội, t nhân,…) Nh vậy Lợi ích lớn nhất của
đường mang lại là đường hoạt động theo đúng chức năng của nó đã được xác
định từ khi lập dự án
Quản lý khai thác đường bộ là gì?
Tr ớc hết cần hiểu khái niệm về Quản lý: “Quản lý là sự tác động có tổ
chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đề ra trong môi trường luôn biến động”
Quản lý khai thác đường bộ là ho t động theo dõi mối quan hệ t ơng hỗ
giữ các yếu tố trong hệ thống GTVT đ ng bộ để sao cho quá trình t ơng tác này cho ta chi phí thấp nhất, lợi ích cao nhất Các lợi ích này còn đ ợc hiểu là
Trang 19sản phẩm củ quá trình khai thác đ ợc thể hiện qua các chỉ tiêu ỹ thuật giao thông: Tiện nghi thuận lợi cho ng i sử dụng, tốc độ khai thác, an toàn giao thông, th i gian hành trình, hả năng thông xe, công vận chuyển (HK.km, tấn.km) Chi phí ở giai đo n này là các chi phi bỏ ra để bảo trì đ ng bộ: Chi phi bảo d ỡng th ng xuyên, chi phí cho các lo i sử chữ , chi phí cho tai n n giao thông Có thể biểu diễn quá trình khai thác theo sơ đồ sau:
Hình 1.1 Sơ đồ tương tác các yếu tố và kết quả vận hành khai thác
Hệ thống n y luôn đ ợc nhắc đến nh l cơ sở ho học để các nh quản lý
tổ chức v ho ch định chính sách quá trình nghi n cứu h i thác đ ng
Người sử dụng đường bộ bao gồm ng i điều hiển các lo i ph ơng tiện
gi o thông, những h nh hách tr n các ph ơng tiện GTĐ v những ng i sinh sống gắn liền với đất củ đ ng bộ
Kết cấu giao thông b o gồm to n bộ công trình: nền đ ng, ết cấu áo
đ ng, các công trình tr n đ ng, thiết bị v dấu hiệu h ớng dẫn v đảm bảo n
to n gi o thông, tất cả t o n n một tổ hợp công trình thống nhất
Phương tiện giao thông b o gồm to n bộ ph ơng tiện gi o th m gi gi o
thông tr n đ ng, c thể b o gồm các lo i xe c động cơ, xe thô sơ, ng i đi bộ
Môi trường xung quanh bao gồm toàn bộ điều kiện, tình hình môi tr ng
tự nhi n (địa hình, khí hậu, cảnh quan, thủy văn, động vật, sinh thái ), môi
tr ng xã hội (dân c , phân bố dân c , văn h .) c li n qu n đến ng i sử
đ ng v công trình đ ng
Đường tỉnh là gì? Theo Điều 39 Luật Gi o thông đ ng bộ số
23/2008/QH12 ngày 13/11/2008: Đường tỉnh l đ ng nối trung tâm hành chính
Môi tr ng:
- Tự nhiên
- Quản lý
SẢN PHẨM GIAO THÔNG VẬN TẢI
Quá trình giao thông trên
đ ng (vận tốc, khả năng thông hành)
Sản phẩm của vận tải là vận chuyển hàng hóa, hành khách
đ ợc đánh giá qua các chỉ tiêu vận tải
(Tr ng thái an toàn, chế độ giao thông)
Trang 20củ tỉnh với trung tâm hành chính củ huyện hoặc trung tâm hành chính củ tỉnh
lân cận; đ ng có vị trí quan trọng đối với sự phát triển KTXH củ tỉnh
Trong hệ thống đ ng đị ph ơng: Hệ thống đ ng tỉnh do Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) cấp tỉnh chịu trách nhiệm Cơ quan chuyên ngành củ UBND cấp tỉnh là Sở GTVT trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà
n ớc trong quản lý, bảo trì ết cấu h tầng giao thông đ ng tỉnh
ởi vì đ ng tỉnh l đ ng nối các trung tâm h nh chính lớn, trung tâm inh tế lớn cấp tỉnh, cho n n trong hệ thống gi o thông củ tỉnh thì đ ng tỉnh l các trục gi o thông chính củ tỉnh, còn trong hệ thống đ ng quốc gi , đ ng tỉnh đ ng v i trò l đ ng gom nhằm l m cầu nối giữ gi o thông nội bộ (xuất phát từ cơ sở, đị ph ơng) r gi o thông quốc lộ (gi o thông ch y suốt)
Trong hệ thống phân lo i đ ng theo chức năng (AASHTO, M l ysi , Anh,
C n d ) đều xếp đ ng tỉnh (province ro ds) l đ ng gom Theo qu n điểm phân tích lợi ích theo chức năng, học vi n cũng iến nghị về chức năng về giao thông: Đ ng tỉnh l lo i đ ng gom, với v i trò chuyển tiếp gi o thông từ hệ thống đ ng nội bộ đị ph ơng v o gi o thông củ hệ thống đ ng trục chính
Nh ng ở n ớc t việc hiểu thế n o l đ ng gom?
Theo các n ớc c phân lo i đ ng theo chức năng gi o thông thì đ ng gom l đ ng dùng cho vận chuyển h ng h h y phân phối h ng h từ hệ thống đ ng nội bộ đị ph ơng v o hệ thống đ ng trục chính v ng ợc l i
Nh vậy, về bản chất củ thuật ngữ ''đ ng gom'' m ng nội h m tính chất, đặc
tr ng gi o thông l sự chuyển tiếp gi o thông giữ hệ thống đ ng nội bộ đị
ph ơng v hệ thống đ ng trục chính, chứ hông chỉ hiểu theo ngo i diện, m ng tính vật lý thông th ng l ''gom g p'' hệ thống đ ng nội bộ đị ph ơng
Ở n ớc ta đ ng ngoài đô thị theo TCVN 4054-2005 không phân lo i
đ ng theo chức năng, còn theo 22TCN 273-01 (chuyển đổi từ AASHTO)
đ ng bộ đ ợc phân lo i theo chức năng giao thông Sự không thống nhất này
làm cho việc sử dụng ở trong th c tế còn tùy tiện Chẳng h n theo 22TCN
273-01 ta nhận thấy tiêu chuẩn đ ợc ghép từ nhiều nội dung trong AASHTO ết hợp với TCVN 4054 - 1998 củ Việt Nam Tuy nhiên giá trị nội dung thực tế không cao và rất khó áp dụng ngay cả với đ ng thiết ế mới v đặc biệt l đ ng cải
t o nh quy định đ ng tỉnh l đ ng cấp III, theo cách phân lo i này ở một
n ớc nghèo nh n ớc ta không có tính hả thi (ví dụ: Các tuyến tỉnh ở Quảng Ngãi hiện nay chủ yếu l đ ng cấp IV, cấp V) Điều này cho thấy sự bất cập
Trang 21trong các quy định về phân lo i đ ng theo chức năng giao thông ở n ớc ta hiện nay
Theo ASSHTO, đ ng ô tô ngo i đô thị đ ợc phân theo chức năng củ con
đ ng gồm 3 lo i: Đ ng trục chính, đ ng gom v đ ng đị ph ơng So với
hệ thông đ ng bộ Việt N m thì đ ng trục chính l đ ng c o tốc, Quốc lộ;
đ ng gom l đ ng tỉnh; đ ng đị ph ơng l đ ng huyện, x , thôn
Theo đ , về chức năng gi o thông xem đ ng tỉnh l đ ng gom (collector
ro ds) để phân biệt với đ ng đị ph ơng (loc l roads)
Một con đ ng thu gom (collector ro d) h y phân phối (distributor ro d) l một con đ ng c tốc độ trung bình, phục vụ gi o thông giữ hu phố lớn v các trung tâm thị trấn, phân phối gi o thông giữ đ ng đị ph ơng v các tuyến
đ ng trục chính, ết nối giữ các tuyến đ ng trục chính liền ề
Theo ASSHTO, Đ ng gom chủ yếu phục vụ nội bộ củ một vùng củ
b ng v nối liền với hệ thống đ ng trục quốc gi N c chiều d i tuyến ngắn hơn đ ng trục chính v tốc độ thiết ế từ 30 – 100 Km/h Hệ số sử dụng hả năng thông h nh th ng chọn ở mức C, đối với đị hình đồng bằng, đồi thoải,
v mức D đối với vùng núi
Đ ng gom chi l m 2 lo i:
+ Đ ng gom chính: Phục vụ các đô thị hông nằm ven đ ng trục chính, các th nh phố, thị x hông đ ợc đ ng trục chính phục vụ v phục vụ các điểm lập h ng qu n trọng củ tỉnh
+ Đ ng gom phụ: Phục vụ với mật độ dân số nhỏ, để gom các xe vận chuyển từ các đị ph ơng, đảm bảo chiều d i đ ng gom hợp lý củ vùng, nối liền các điểm lập h ng cục bộ với các đ ng xung qu nh
Đ ng gom c đặc tr ng tính cơ động v tính tiếp cận vừ phải n n đ ng gom c những lợi ích nh s u:
- Kết nối giữ vùng c tính cơ động c o (đ ng trục chính) v vùng c tính
cơ động thấp, tính tiếp cận c o (đ ng đị ph ơng)
- Đ ng gom giúp phân phối hối l ợng vận chuyển h ng h từ đ ng trục chính đến đ ng đị ph ơng v ng ợc l i
- Cách ly gi o thông đị ph ơng với gi o thông ch y suốt tr n đ ng trục chính, chỉ đ ợc phép r v o t i các nút gi o thông cho phép để đảm bảo tính cơ động v n to n gi o thông tr n đ ng trục chính
Tr n đây l một số qu n niệm về đ ng tỉnh (đ ng gom) m học vi n
th m hảo, nhìn chung đ ng tỉnh l sự h i hò giữ đ ng trục chính với
đ ng đị ph ơng, từ chức năng gi o thông (tính cơ động, tính tiếp cận), quy
Trang 22mô đ ng, vận tốc thiết ế,… Tùy theo mục ti u củ chủ đầu t m xây dựng
đ ng tỉnh phù hợp với tình hình thực tế
Quản lý khai thác đường bộ là quản lý những gì? Nh tr n đ phân tích,
khai thác là quá trình vận hành dự án (bảo trì và thu l i) Vậy quản lý khai thác
đ ng bộ là quản lý hệ thống GTVT đ ng bộ (kết cấu đ ng bộ, con ng i,
ph ơng tiện, môi tr ng) nhằm h n chế thấp nhất chi phí bỏ ra (chi phí cho việc bảo trì công trình) v đem l i lợi ích lớn nhất cho xã hội v ng i bỏ vốn Ho t động quản lý là ho t động đ v o các giải pháp hác nh u nh : Thể chế, kỹ thuật, giáo dục, c ỡng bức vào các nội dung của quá trình khai thác Quản lý khai thác bao gồm các lo i: quản lý hành chính, kế ho ch, quản lý bảo trì, quản
lý giao thông, quản lý bảo vệ tài sản đ ng bộ, quản lý thu phí
1.2 Nội dung công tác quản lý khai thác đường bộ (chủ thể quản lý, nội dung quản lý, công cụ quản lý, mục tiêu quản lý…)
Chủ thể quản lý
Chủ sở hữu công trình đ ng bộ l cá nhân, tổ chức c quyền sở hữu công trình đ ng bộ theo quy định củ pháp luật
Đối với công trình đ ng bộ thuộc sở hữu nh n ớc, chủ sở hữu l Nh
n ớc; đối với công trình đ ng bộ chuy n dùng, chủ sở hữu l tổ chức, cá nhân
c quyền sở hữu đ ng bộ chuy n dùng theo quy định củ pháp luật
Ng i quản lý, sử dụng công trình đ ng bộ l chủ sở hữu công trình
đ ng bộ trong tr ng hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình
đ ng bộ hoặc tổ chức, cá nhân đ ợc chủ sở hữu công trình đ ng bộ ủy quyền quản lý, sử dụng công trình đ ng bộ trong tr ng hợp chủ sở hữu hông trực tiếp quản lý sử dụng công trình đ ng bộ
Ng i quản lý, sử dụng công trình đ ng bộ thuộc sở hữu nh n ớc l cơ
qu n quản lý đ ng bộ; Ng i quản lý sử dụng công trình đ ng bộ đầu t theo hình thức đối tác công t l Do nh nghiệp dự án, trừ hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển gi o ( T); Ng i quản lý sử dụng công trình đ ng bộ chuy n dùng l tổ chức, cá nhân chủ sở hữu đ ng bộ chuy n dùng
Cơ qu n quản lý đ ng bộ l cơ qu n thực hiện chức năng quản lý nh
n ớc chuy n ng nh thuộc ộ Gi o thông vận tải; cơ qu n chuy n môn thuộc Ủy
b n nhân dân tỉnh, th nh phố trực thuộc trung ơng (s u đây gọi chung l cấp tỉnh), Ủy b n nhân dân huyện, quận, thị x , th nh phố thuộc tỉnh (s u đây gọi chung l cấp huyện); Ủy b n nhân dân x , ph ng, thị trấn (s u đây gọi chung l cấp x )
Cơ qu n quản lý đ ng bộ củ Việt N m đ ợc phân cấp nh s u:
Trang 23
Sơ đồ phân cấp
Bộ GTVT → Tổng cục Đường bộ Việt Nam → Cục Quản lý đường bộ
→ Sở GTVT → UBND cấp huyện → UBND cấp xã
Hình 1.2 Sơ đồ phân cấp quản lý khai thác đường
Nội dung quản lý
Trách nhiệm củ cơ qu n quản lý đ ng bộ đ ợc quy định t i Khoản 1 v Khoản 2 Điều 30 Thông t 50/2015/TT-BGTVT ng y 23/9/2015 củ ộ GTVT
h ớng dẫn Nghị định 11/2010/NĐ-CP ng y 24/02/2010 củ Chính Phủ về quản
lý v bảo vệ ết cấu h tầng gi o thông đ ng bộ
Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- Xây dựng ế ho ch v biện pháp xử lý các vi ph m h nh l ng n to n
đ ng bộ ch đ ợc xử lý, giải quyết triệt để;
- áo cáo ết quả v những h hăn, v ớng mắc trong công tác quản lý, bảo vệ ết cấu h tầng gi o thông đ ng bộ về Tổng cục Đ ng bộ Việt N m (đối với quốc lộ) hoặc về Ủy b n nhân dân tỉnh (đối với các đ ng thuộc đị
ph ơng quản lý) để tiếp tục c biện pháp giải quyết;
- Cập nhật số liệu củ công trình thiết yếu đ ợc xây dựng mới, công trình
sử chữ , cải t o nâng cấp v o sơ đồ quản lý công trình thiết yếu củ tuyến
đ ng bộ đ ợc gi o quản lý;
- Cục Quản lý đ ng bộ hoặc Sở Gi o thông vận tải c trách nhiệm l u giữ
hồ sơ, cập nhật thông tin bổ sung v o hồ sơ quản lý công trình củ tuyến đ ng
bộ đ ợc gi o quản lý; gửi văn bản thỏ thuận, giấy phép thi công về Tổng cục
Đ ng bộ Việt N m v Th nh, tr Sở Gi o thông vận tải để theo dõi, giám sát
v xử lý hi c vi ph m xảy r theo quy định củ pháp luật
Chủ sử dụng, khai thác công trình thiết yếu có trách nhiệm:
- Quản lý, bảo trì công trình theo quy định, đảm bảo n to n công trình;
- Không l m ảnh h ởng đến n to n gi o thông, n to n công trình đ ng
bộ, các công trình xung qu nh v công tác bảo trì công trình đ ng bộ trong quá trình h i thác, sử dụng;
- Chịu trách nhiệm tr ớc pháp luật nếu để xảy r t i n n hi thực hiện việc bảo d ỡng th ng xuy n công trình thiết yếu;
- Thực hiện việc đề nghị cấp Giấy phép thi công hi sử chữ định ỳ, nếu ảnh h ởng đến n to n gi o thông, bền vững công trình đ ng bộ
Trang 24- Nghị định 11/2010/NĐ-CP ng y 24/2/2010 về việc quản lý v bảo vệ ết cấu h tầng gi o thông đ ng bộ;
- Thông t 10/2010/TT- GTVT ng y 19/4/2010 về quản lý v bảo trì
đ ng bộ;
- Nghị định 10/2013/NĐ-CP ng y 11/1/2013 về quản lý, sử dụng v h i thác t i sản ết cấu h tầng gi o thông đ ng bộ;
Mục tiêu quản lý
Đối với Chủ sở hữu công trình đ ng bộ cho dù l Nh n ớc h y tổ chức,
cá nhân thì mục ti u quản lý chung đều mong muốn m ng l i hiệu quả trong quá trình khai thác công trình đ ng bộ, đảm bảo n to n gi o thông v hắc phục
h hỏng tr n các tuyến đ ng nhằm mang l i nhiều lợi ích inh tế, x hội hơn
1 3 Một số vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý khai thác đường bộ
Học viên nhận thấy khi tuyến đ ng đ v o h i thác sẽ chịu tác động của nhiều yếu tố trong đ chủ yếu là kết cấu đ ng bộ, con ng i, ph ơng tiện và môi tr ng nên chính các yếu tố này t o ra các vấn đề sẽ ảnh h ởng đến hiệu quả công tác khai thác
Nh tr n đ phân tích, h i thác l quá trình vận hành dự án (bảo trì và thu lợi) Quản lý h i thác đ ng bộ là quản lý hệ thống GTVT đ ng bộ (kết cấu
đ ng bộ, con ng i, ph ơng tiện, môi tr ng) nhằm h n chế thấp nhất chi phí
bỏ ra (chi phí bảo trì công trình) v đem l i lợi ích lớn nhất cho xã hội và ng i
bỏ vốn
Nhận xét:
1 Thông qu các hái niệm đ đ ợc l m rõ nh : Đ ng bộ, h i thác
đ ng bộ, hiệu quả h i thác đ ng bộ, đ ng tỉnh học vi n nhận định rõ về vấn đề nghi n cứu v ph m vi nghi n cứu củ luận văn
Các công trình giao thông đ ng bộ s u hi ho n th nh, đ v o vận h nh
h i thác đều chịu ảnh h ởng trực tiếp bởi các yếu tố tác động nh : tải trọng, tốc
độ vận chuyển củ ph ơng tiện vận tải v các yếu tố tự nhi n cũng nh công tác
tổ chức h i thác, dẫn tới các h hỏng v l m suy giảm năng lực phục vụ ảnh
h ởng đến tuổi thọ v đảm bảo ỹ thuật n to n gi o thông củ các công trình
gi o thông đ ng bộ
Để GTĐ đem l i hiệu quả phải coi trọng công tác quản lý khai thác đ ng
bộ
Quản lý h i thác đ ng bộ l quản lý hệ thống GTVT đ ng bộ ( ết cấu
đ ng bộ, con ng i, ph ơng tiện, môi tr ng) nhằm h n chế thấp nhất chi phí
bỏ r (chi phí cho việc bảo trì công trình) v đem l i lợi ích lớn nhất cho x hội
v ng i bỏ vốn Ho t động quản lý l ho t động đ v o các giải pháp hác
Trang 25nh u nh : Thể chế, ỹ thuật, giáo dục, c ỡng bức v o các nội dung củ quá trình khai thác
Lợi ích lớn nhất củ đ ng m ng l i l đ ng ho t động theo đúng chức năng củ n đ đ ợc xác định từ hi lập dự án Do đ , một trong những nhiệm
vụ quan trọng củ công tác quản lý khai thác đ ng bộ l đảm bảo đ ng ho t động đúng chức năng
Đ ng tỉnh có một vai trò quan trọng trong hệ thống GTĐ đị ph ơng, có chức năng nh một đ ng gom Do đ cần xác định rõ vai trò, chức năng củ từng tuyến đ ng tỉnh để khai thác đ ng tỉnh đ t hiệu quả
to n đ ng bộ để xây dựng, inh do nh; các vụ t i n n gi o thông tr n các tuyến
đ ng tỉnh h ng năm còn c o, công tác theo dõi, cập nhật còn nhiều h n chế, công tác điều h nh, xử lý n to n gi o thông v hắc phục h hỏng tr n các tuyến đ ng tỉnh còn m ng tính chất giải pháp tình thế, h đâu sử đấy, hông
c tính dự báo…Do vậy, ch h i thác hiệu quả hệ thống đ ng tỉnh để m ng nhiều lợi ích inh tế, x hội hơn cho tỉnh nh
Trang 26Chương 2: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH Ở QUẢNG NGÃI 2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý khai thác đường tỉnh
Làm gì để đ ng tỉnh l m tốt chức năng củ n cũng chính l mục ti u nâng cao hiệu quả quản lý h i thác đ ng tỉnh
Đ ng tỉnh phục vụ giao thông của tỉnh Với chức năng giao thông đ tìm hiểu ở ch ơng 1 thì đ ng tỉnh thuộc hệ thống đ ng gom Nh vậy, cốt lõi của việc h i thác đ ng tỉnh là tập trung vào khai thác lợi ích chức năng giao thông
củ đ ng gom
Chức năng gi o thông ở đ ng tỉnh (đ ng gom) nh s u:
Mục tiêu của dịch vụ gi o thông đ ợc thông qua các chỉ tiêu phản ánh về tốc độ, th i gian, thuận lợi, tiện nghi, năng lực, n to n, n ninh…các chỉ tiêu
n y đ ợc phân thành 02 nhóm chức năng gi o thông l cơ động và tiếp cận Theo TCXDVN 104:2007 “Đ ng đô thị - Yêu cầu thiết kế”
- Lo i đ ng có chức năng cơ động c o thì đòi hỏi phải đ t đ ợc tốc độ xe
ch y c o Đây l các đ ng cấp c o, c l u l ợng xe ch y lớn, chiều d i đ ng lớn, mật độ xe ch y thấp
- Lo i đ ng có chức năng tiếp cận c o thì hông đòi hỏi tốc độ xe ch y
c o nh ng phải thuận lợi về tiếp cận với các điểm đi - đến
Nh vậy đ ng tỉnh có chức năng cơ động và tiếp cận ở mức trung gian
nh ng thiên về tính tiếp cận nhiều hơn Với tính chất dòng không liên tục, tốc độ trung bình thì cần phát huy chỉ tiêu thuận lợi, tiện nghi, an toàn Giảm chỉ tiêu
về tốc độ, tải trọng xe
Ngoài ra, đ ng tỉnh còn c chức năng hông gi n đ ợc biểu thị qua quy
mô bề rộng chỉ giới đ ng đỏ củ đ ng Trong ph m vi này mỗi bộ phận của mặt cắt ng ng đ ợc thể hiện rõ chức năng hông gi n củ n nh : iến trúc cảnh
qu n, môi tr ng, bố trí công trình h tầng ở tr n v d ới mặt đất…
quản lý h i thác đ ng tỉnh để khai thác theo đúng chức năng củ đ ng tỉnh
2.1.2 Nội dung liên quan đến chức năng giao thông
a) Các chỉ tiêu phản ánh chức năng giao thông khi khai thác
1 Tốc độ ch y xe củ xe tính toán c thể đ t đ ợc tr n đ ng
Trang 27ở nhiều t i liệu tr ớc đây, do đ trong huôn hổ luận văn, tác giả đ v o Phụ lục 1 để th m hảo v sử dụng hi cần thiết Một số chỉ ti u li n qu n đến h i thác đ ng nh :
Vận tốc khai thác: Các tuyến đ ng tỉnh s u hi đ ợc đầu t đ v o sử
dụng thì Chủ đầu t hông quy định về vận tốc cho các lo i ph ơng tiện tham
gi l u thông tr n tuyến Nh vậy, vận tốc xe ch y bao nhiêu là hợp lý? Trong khi trên một tuyến đ ng tỉnh có nhiều kết cấu mặt đ ng khác nhau (bê tông xi măng, láng nhựa…), bề rộng mặt đ ng khác nhau (Bm=3,5m ÷ 7m) Điều này
sẽ dẫn đến việc quản lý h i thác đ ng không hiệu quả, dễ xảy ra các tai n n giao thông, mất an toàn giao thông trên tuyến
Chất lượng khai thác mặt đường: Đây l một yếu tố quan trọng ảnh
h ởng đến hiệu quả khai thác đ ng tỉnh nh : Vận tốc khai thác, tiêu hao nhiên liệu, bảo trì ph ơng tiện Chất l ợng mặt đ ng khai thác cần đánh giá qu các chỉ ti u nh : Độ bằng phẳng, độ nhám…Tuy nhiên chất l ợng mặt đ ng khai thác các tuyến đ ng tỉnh hông đ ợc đánh giá đúng mức, chủ yếu bằng “cảm tính” qu công tác bảo d ỡng th ng xuyên
Sử dụng đồng vốn cho công tác bảo trì: Quy định nói về nguồn vốn cho
công tác bảo trì, chế độ thanh toán quyết toán nh ng hông đề cập đến vấn đề hiệu quả sử dụng đồng vốn Các lợi ích thu l i nh tác động đến KTXH, tác động đến môi tr ng, nguồn kinh phí thu l i từ việc khai thác tuyến
đ ng… hông đ ợc đề cập đến
Thông qu việc th ng xuy n hảo sát các chỉ ti u, đơn vị quản lý h i thác đ ng lập báo cáo định ỳ về chất l ợng phục vụ củ tuyến đ ng, đề xuất các biện pháp ỹ thuật hợp lý v inh tế để đảm bảo việc h i thác đ t y u cầu
v hiệu quả
Trang 28b) Hiệu quả của công tác quản lý khai thác
Giúp tăng tuổi thọ cho đ ng nghĩ l tăng th i gian vận h nh để thu lợi Ngăn ngừ h hỏng xảy ra, h n chế những h hỏng nhỏ phát sinh th nh h hỏng lớn hơn nhằm giảm chi phí bảo trì tức l đồng vốn bỏ ra ít hơn trong giai
đo n vận hành cho chủ đầu t
Duy trì, đảm bảo chất l ợng kỹ thuật củ đ ng (nâng cao sự tiện nghi cho
h nh hách v ng i tham gia giao thông, giảm chi phí tiêu hao nhiên liệu và bảo trì ph ơng tiện, giảm tai n n gi o thông…)
Tăng giá trị dải đất h i b n đ ng (đem l i lợi ích KTXH cho đị ph ơng, tăng nguồn thu cho Chủ đầu t trong tr ng hợp đầu t xây dựng đ ng bán đất
l i lợi ích nh phát triển một số ng nh củ đị ph ơng, tiết iệm sử dụng đất
Đơn vị quản lý h i thác đ ng phải xác định rõ r ng trách nhiệm quản lý:
- C quy trình quản lý đ ợc chuẩn hóa và mang tính pháp lý
- Thực hiện iểm tr , giám sát ho t động h i thác theo đúng quy trình
- Thực hiện l u, ghi các ho t động h i thác theo quy chuẩn
- Thực hiện các ho t động iểm tr , sử đổi định ỳ đối với qui trình quản
lý, quy trình thực hiện v iểm tr giám sát
Quản lý khai thác đường bộ l quản lý những gì? Nh tr n đ phân tích,
h i thác l quá trình vận h nh dự án (bảo trì v thu l i) Vậy quản lý h i thác
đ ng bộ l quản lý hệ thống GTVT đ ng bộ ( ết cấu đ ng bộ, con ng i,
ph ơng tiện, môi tr ng) nhằm h n chế thấp nhất chi phí bỏ r (chi phí cho việc
bảo trì công trình) v đem l i lợi ích lớn nhất cho x hội v ng i bỏ vốn
Thứ nhất, Quản lý bảo trì công trình đ ng bộ (quản lý chất l ợng công trình đ ng bộ trong th i gian vận hành dự án)
Bảo trì công trình đường bộ là gì? Theo thông tư 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 của Bộ GTVT [1] Bảo trì công trình đường bộlà tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình th ng, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác, sử dụng
Trang 29- “Quy trình h i thác đ ng bộ” l chỉ dẫn, h ớng dẫn củ t vấn thiết ế,
nh cung cấp thiết bị, công nghệ quy định cách thức, trình tự, nội dung h i thác
v sử dụng công trình, thiết bị lắp đặt v o công trình nhằm đảm bảo việc h i thác công trình theo đúng công suất, công năng, bảo đảm n to n, duy trì tuổi thọ công trình, thiết bị công trình theo thiết ế
Công tác quản lý bảo trì công trình bao gồm những công tác đ ợc tổng hợp theo sơ đồ sau:
Hình 1.3 Sơ đồ quản lý bảo trì công trình
Xây dựng kế ho ch bảo trì, bảo d ỡng định kỳ h y th ng xuy n đ ợc cụ thể trong các dự án giao thông Việc bảo trì công trình đem l i một số lợi ích cụ thể nh s u:
- L m tăng tuổi thọ cho các công trình (tăng th i gian vận hành dự án để thu lợi)
- Ngăn ngừ h hỏng xảy ra, h n chế những h hỏng nhỏ phát sinh thành
h hỏng lớn hơn (giảm chi phí bảo trì tức l đồng vốn bỏ r trong gi i đo n vận hành dự án cho chủ đầu t )
- Duy trì, đảm bảo chất l ợng kỹ thuật củ đ ng bộ (tăng sự tiện nghi cho
h nh hách v ng i tham gia giao thông, giảm chi phí tiêu hao nhiên liệu và bảo trì ph ơng tiện, giảm tai n n giao thông…)
Nếu hệ thống đ ng hông đ ợc bảo trì, bảo d ỡng theo kế ho ch, các lợi
Bảo trì công trình
Sử chữ nhỏ
Sử chữ
vừ
Sử chữ lớn
Trang 30ích của việc tiếp tục đầu t cho hệ thống đ ng sẽ bị giảm đi rất nhiều bởi những h hỏng cùng lúc củ các con đ ng khác vừ đ ợc cải thiện
Nh vậy, công tác bảo trì đ ng v i trò rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển hệ thống GTĐ Công tác bảo trì cần đ ợc triển khai quyết liệt hơn v xem đây l hâu bắt buộc c u ti n, vì vậy cần xây dựng một ph ơng pháp tiếp cận bảo trì phòng ngừa hợp lý để nâng cao hiệu quả h i thác đ ng
Thứ hai, Quản lý gi o thông đ ng bộ
Trong ho t động bảo đảm an toàn và tuổi thọ củ công trình đ ng bộ, bên
c nh các biện pháp phòng ngừa những tác động hách qu n do thi n t i, m lũ, thì các biện pháp phòng ngừa những tác động chủ qu n do con ng i gây ra cũng đặc biệt đ ợc các cơ qu n quản lý qu n tâm, đ l việc ngăn chặn và xử lý hành vi vi ph m Luật GTĐ
Hình 1.4 Sơ đồ quản lý giao thông
Việc quản lý giao thông hợp lý đem l i một số lợi ích cụ thể nh s u:
- Đảm bảo l u l ợng ph ơng tiện l u thông, vận tốc khai thác hợp lý đem
l i lợi ích nh : Tiết kiệm th i gian vận chuyển, đem l i sự tiện nghi cho ng i tham gia giao thông, giảm chi phí vận chuyển
- Đảm bảo cho ng i v ph ơng tiện chấp hành Luật GTĐ đem l i lợi ích
nh : Giảm hành vi phá ho i công trình đ ng bộ nh : Xe quá tải trọng, vi ph m hành l ng n to n đ ng bộ giảm tai n n giao thông, hành vi gây mất an toàn
gi o thông nh : Vi ph m h nh l ng n to n đ ng bộ, kiểm soát đấu nối, lái xe
ph ng nh nh v ợt ẩu gây tai n n
Quản lý giao thông đường bộ
Quản lý
Ng i tham gia giao thông
- Lái xe
- Bộ hành
Quản lý vận chuyển
- Hàng hóa
- Hành khách
- Xe si u tr ng siêu trọng
Quản lý an toàn, tổ chức và điều khiển giao thông
Quản lý
l u
l ợng, tốc độ giao thông
Trang 31- Kiểm soát việc thu phí củ ng i v ph ơng tiện tham gia giao thông
nh : Phí cấp bằng, đăng iểm xe (đem l i nguồn thu cho Chủ đầu t )
- Kiểm soát tình tr ng xe nh : Đăng iểm xe (đem l i lợi ích cho xã hội
nh đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi tr ng )
Quản lý giao thông là một lĩnh vực khá phức t p Không chỉ phụ thuộc vào
bộ máy tổ chức quản lý an toàn giao thông mà còn phụ thuộc v o đối t ợng tham
gi gi o thông v con ng i sống dọc các tuyến đ ng Do đ để công tác quản lý
n to n gi o thông đ t đ ợc hiệu quả cần sự chung tay của cả hệ thống KTXH
Thứ ba, Quản lý hông gi n đ ng, đây l công tác quản lý chức năng bố
trí sử dụng không gian và chức năng cảnh qu n đ ng nh :
- Quản lý bảo vệ tài sản đ ng, quản lý đấu nối, tiếp cận và sử dụng trái phép, lấn chiếm đ ng
- Quản lý việc bố trí các công trình h tầng kỹ thuật giao thông ở mặt đất và
ở d ới mặt đất (bao gồm cả hầm giao thông) và các công trình h tầng khác trong phần đặc (không gian vật thể) trong ph m vi chỉ giới đ ng đỏ củ đ ng
- Quản lý việc bố trí h tầng kỹ thuật giao thông (cầu c n, tổ chức giao thông…), h tầng khác (dây, ống, cây xanh, chiếu sáng …) v các công trình,
h ng mục ngoài h tầng (quảng cáo, biểu ngữ, băng rôn…) trong phần trống nằm tr n đ ng
- Quản lý, sử dụng t i sản h tầng đ ng bộ l các ho t động củ cơ qu n,
tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm bảo vệ, duy trì ho t động bình th ng củ t i sản
h tầng đ ng bộ
Việc quản lý hông gi n đ ng hợp lý đem l i một số lợi ích cụ thể nh s u:
- Tăng giá trị dải đất h i b n đ ng (đem l i lợi ích KTXH cho đị ph ơng, tăng nguồn thu cho Chủ đầu t trong tr ng hợp đầu t xây dựng đ ng bán đất
Trang 32Tr n cơ sở chức năng gi o thông củ đ ng tỉnh (đ ng gom) là thiên về tính tiếp cận nhiều hơn n n để nâng cao hiệu quả khai thác cần phát huy chỉ tiêu thuận lợi, tiện nghi, an toàn và giảm chỉ tiêu về tốc độ, tải trọng xe
Công tác quản lý khai thác cần tập trung vào việc bảo trì, quản lý giao thông và quản lý hông gi n đ ng
cơ sở đầu ti n để công tác quản lý h i thác đ ng bộ đ t hiệu quả
Phân tích, đánh giá hiệu quả của một dự án đ ợc Nh n ớc quy định t i các văn bản: Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội và Nghị định số NĐ 59/2015 ngày 18/6/2015 của Chính phủ Nội dung cụ thể các quy định nh s u:
a Trong Luật xây dựng 2014
Điều 4 “ ảo đảm công h i, minh b ch, tiết iệm, hiệu quả; phòng, chống
th m nhũng, l ng phí, thất thoát v ti u cực hác trong ho t động đầu t xây dựng.”
Điều 52 “Lập dự án đầu t xây dựng
1 Khi đầu t xây dựng, chủ đầu t phải lập áo cáo nghi n cứu hả thi đầu
t xây dựng, trừ tr ng hợp quy định t i hoản 3 v hoản 4 Điều n y Nội dung áo cáo nghi n cứu hả thi đầu t xây dựng phải phù hợp với y u cầu củ từng lo i dự án Việc lập áo cáo nghi n cứu hả thi đầu t xây dựng phải tuân theo quy định củ Luật n y v các quy định hác củ pháp luật c li n qu n.” Điều 54 “Nội dung áo cáo nghi n cứu hả thi đầu t xây dựng
1 Thiết ế cơ sở đ ợc lập để đ t đ ợc mục ti u củ dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữ các công trình hi
đ v o h i thác, sử dụng
2 Các nội dung hác củ áo cáo nghi n cứu hả thi đầu t xây dựng gồm: a) Sự cần thiết v chủ tr ơng đầu t , mục ti u đầu t xây dựng, đị điểm xây dựng v diện tích sử dụng đất, quy mô công suất v hình thức đầu t xây dựng;
Trang 33b) Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án nh sử dụng t i nguy n, lự chọn công nghệ thiết bị, sử dụng l o động, h tầng ỹ thuật, ti u thụ sản phẩm, y u cầu trong h i thác sử dụng, th i gi n thực hiện, ph ơng án giải
ph ng mặt bằng xây dựng, tái định c (nếu c ), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận h nh, sử dụng công trình v bảo vệ môi tr ng;
c) Đánh giá tác động củ dự án li n qu n đến việc thu hồi đất, giải ph ng mặt bằng, tái định c ; bảo vệ cảnh qu n, môi tr ng sinh thái, n to n trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ v các nội dung cần thiết hác;
d) Tổng mức đầu t v huy động vốn, phân tích t i chính, rủi ro, chi phí
h i thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả inh tế - x hội củ dự án; iến nghị cơ chế phối hợp, chính sách u đ i, hỗ trợ thực hiện dự án;
3 Các nội dung hác củ áo cáo nghi n cứu hả thi đầu t xây dựng đ ợc thẩm định gồm:
) Đánh giá về sự cần thiết đầu t xây dựng gồm sự phù hợp với chủ tr ơng đầu t , hả năng đáp ứng nhu cầu tăng th m về quy mô, công suất, năng lực
h i thác sử dụng đáp ứng y u cầu phát triển inh tế - x hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng th i ỳ;
b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hả thi củ dự án gồm sự phù hợp về quy
ho ch phát triển ng nh, quy ho ch xây dựng; hả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải ph ng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng t i nguy n (nếu c ), việc bảo đảm các yếu tố đầu v o v đáp ứng các đầu r củ sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; inh nghiệm quản lý củ chủ đầu t ; các giải pháp bảo
vệ môi tr ng; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, n ninh v các yếu
tố hác;
c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả củ dự án gồm tổng mức đầu t , tiến độ thực hiện dự án; chi phí h i thác vận h nh; hả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả t i chính v hiệu quả inh tế - x hội củ dự
án
b Trong Nghị định 59/2015/NĐ-CP: Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều 3 “Nguy n tắc cơ bản củ quản lý dự án đầu t xây dựng
1 Dự án đầu t xây dựng đ ợc quản lý thực hiện theo ế ho ch, chủ tr ơng đầu t , đáp ứng các y u cầu theo quy định t i Điều 51 củ Luật Xây dựng năm
2014 v phù hợp với quy định củ pháp luật c li n qu n
Trang 342 Quy định rõ trách nhiệm, quyền h n củ cơ qu n quản lý nh n ớc, củ
ng i quyết định đầu t , chủ đầu t v các tổ chức, cá nhân c li n qu n đến thực hiện các ho t động đầu t xây dựng củ dự án
3 Quản lý thực hiện dự án phù hợp với lo i nguồn vốn sử dụng để đầu t xây dựng:
) Dự án đầu t xây dựng sử dụng vốn ngân sách nh n ớc đ ợc quản lý chặt chẽ, to n diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục ti u đầu t , chất l ợng, tiến độ thực hiện, tiết iệm chi phí v đ t đ ợc hiệu quả dự án;
b) Dự án đầu t theo hình thức đối tác công t PPP (Public - Private
P rtner) c cấu phần xây dựng đ ợc quản lý nh đối với dự án sử dụng vốn nh
n ớc ngo i ngân sách theo quy định củ Nghị định n y v các quy định hác củ pháp luật c li n qu n;
c) Dự án đầu t xây dựng sử dụng vốn nh n ớc ngo i ngân sách đ ợc Nh
n ớc quản lý về chủ tr ơng đầu t , mục ti u, quy mô đầu t , chi phí thực hiện, các tác động củ dự án đến cảnh qu n, môi tr ng, n to n cộng đồng, quốc phòng, n ninh v hiệu quả củ dự án Chủ đầu t tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định củ Nghị định n y v các quy định hác củ pháp luật c li n qu n;
d) Dự án đầu t xây dựng sử dụng vốn hác đ ợc Nh n ớc quản lý về mục ti u, quy mô đầu t v các tác động củ dự án đến cảnh qu n, môi tr ng,
n to n cộng đồng v quốc phòng, n ninh
4 Quản lý đối với các ho t động đầu t xây dựng củ dự án theo các nguy n tắc đ ợc quy định t i Điều 4 củ Luật Xây dựng năm 2014.”
Điều 7 “ Tổng mức đầu t củ dự án; hả năng thu xếp vốn, nguồn vốn v
hả năng cấp vốn theo tiến độ; ph ơng án ho n trả vốn đối với dự án c y u cầu thu hồi vốn v phân tích đánh giá hiệu quả inh tế - t i chính, hiệu quả x hội
củ dự án.”
Điều 31 “ Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm:
sự cần thiết đầu t ; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ,
th i gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính; tổng mức đầu t , hiệu quả
KTXH của dự án.”
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hả thi củ dự án, b o gồm: sự phù hợp với quy ho ch; nhu cầu sử dụng đất, t i nguy n (nếu c ); hả năng giải ph ng mặt bằng, hả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ củ dự án; inh nghiệm quản
lý củ chủ đầu t ; hả năng ho n trả vốn v y; giải pháp phòng cháy, chữ cháy;
Trang 35các yếu tố ảnh h ởng đến dự án nh quốc phòng, n ninh, môi tr ng v các quy định hác củ pháp luật c li n qu n.”
c Trong Nghị định 85/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ: Quy định về giám sát và đánh giá dự án đầu tư xây dựng
Điều 2: Giải thích từ ngữ
“Giám sát, đánh giá đầu tư” l ho t động theo dõi, iểm tr v đánh giá
mức độ đ t đ ợc củ quá trình đầu t so với y u cầu với mục ti u đầu t Giám sát, đánh giá đầu t gồm giám sát, đánh giá dự án đầu t v giám sát, đánh giá tổng thể đầu t
“Đánh giá dự án đầu tư” l ho t động định ỳ theo ế ho ch hoặc đột xuất
nhằm xác định mức độ đ t đ ợc theo mục ti u, chỉ ti u cụ thể so với quyết định đầu t dự án hoặc ti u chuẩn đánh giá quy định củ nh n ớc t i một th i điểm nhất định Đánh giá dự án đầu t b o gồm: đánh giá b n đầu, đánh giá giữ ỳ, đánh giá ết thúc, đánh giá tác động v đánh giá đột xuất
“Đánh giá tác động” l đánh giá đ ợc thực hiện v o th i điểm thích hợp
s u năm thứ 3 ể từ ng y đ dự án v o vận h nh, nhằm l m rõ hiệu quả, tính bền vững v tác động KTXH củ dự án so với mục ti u đặt r b n đầu
“Đánh giá đột xuất” l đánh giá đ ợc thực hiện trong những tr ng hợp c
những v ớng mắc, h hăn, tác động phát sinh ngo i dự iến trong quá trình thực hiện dự án
Nhận xét:
* Về quản lý Nhà nước đối với công tác quản lý đầu tư:
Nh n ớc đ b n h nh nhiều văn bản pháp quy t o r hung pháp lý thực hiện quản lý v đánh giá dự án đầu t Tuy nhi n, các quy định pháp quy còn nhiều bất cập v li n tục đ ợc điều chỉnh bổ sung Vấn đề n y gây r nhiều h hăn cho việc áp dụng v o thực tiễn công việc
Hầu hết các văn bản pháp quy củ Nh n ớc v ng nh GTVT đều đ nhấn
m nh v quy định về công tác đánh giá dự án đầu tư xây dựng Tuy nhi n vẫn
Trang 36công việc củ công tác đánh giá đầu t dùng trong các quy định còn ch rõ
r ng, dẫn đến nhiều cách hiểu hác nh u hi áp dụng
- Nội dung các quy định chỉ mới dừng l i đánh giá ở b ớc chuẩn bị đầu t
v thực hiện đầu t (Nghị định 59 điều 4) Không c quy định thực hiện đánh giá dự án ở gi i đo n h i thác sử dụng sản phẩm củ dự án Nh vậy vấn đề đặt
ra là gi i đo n h i thác dự án c cần đánh giá inh tế hông? Trong hi gi i
đo n h i thác mới phản ánh thực tế hiệu quả đầu t tuyến đ ng
d Nội dung đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng trong các văn bản pháp quy của ngành Giao thông vận tải
Dự án đầu t xây dựng GTVT bắt buộc phải tuân thủ hệ thống các văn bản pháp quy về quản lý đầu t xây dựng n i chung v một số văn bản h ớng dẫn từng lĩnh vực quản lý chuy n ng nh củ các ộ chuy n môn nh ộ ế ho ch
v đầu t , ộ xây dựng, ộ t i chính…
Đối với chuy n ng nh GTVT, ộ GTVT cũng ban hành Tiêu chuẩn ngành 22TCN 268 – 2000 quy định nội dung lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi các dự án xây dựng kết cấu h tầng GTVT Đây l ti u chuẩn quan trọng h ớng dẫn cho công tác đánh giá lợi ích dự án GTVT trong đ c dự án xây dựng đ ng ôtô Các nội dung yêu cầu phân tích hiệu quả đầu t b o gồm: Điểm 3.3.2.10: Phân tích hiệu quả đầu t
Các biểu tính toán inh tế t i chính:
- iểu tính các chi phí h i thác (vận tải, bảo d ỡng công trình, thiết bị)
- iểu tính thu chi trong th i gi n h i thác công trình (từ năm đ công trình v o h i thác đến năm tính toán dự báo về vận tải)
- iểu tính lỗ l i, tr n cơ sở đ đ r nhận xét về th i gi n ho n vốn, điểm
hò vốn
Trong tr ng hợp dự án dùng vốn tín dụng do Nh n ớc bảo l nh, vốn phát triển, dự án OT cần lập ph ơng án t i chính
3.2.2.10.2: Phân tích các hiệu quả hác
Trang 37- Những tác động chính trị x hội (những gì x hội phải gánh chịu- các tồn
t i x hội ch giải quyết đ ợc)
Để đánh giá dự án đầu t theo “Điểm 4.2 Đánh giá dự án”, ti u chuẩn 22TCN 268-2000 đ r ph ơng pháp luận đánh giá dự án dự v o mô hình Chi phí – Lợi ích Mô hình n y đ r sự so sánh giữ các hoản chi phí xây dựng
b n đầu, vận h nh trong quá trình h i thác với các hoản do nh lợi (gọi chung
Điều 1 Ph m vi điều chỉnh
Quy định n y quy định một số nhiệm vụ về bố trí kế ho ch vốn đầu t ; chủ
tr ơng đầu t ; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình, kế
ho ch đấu thầu; bồi th ng, giải phóng mặt bằng; quản lý tiến độ và chất l ợng công trình; thanh toán vốn đầu t v quyết toán dự án hoàn thành; xử lý vi ph m trong quản lý dự án đầu t xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng 30% vốn Nh n ớc trở lên và các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu t với mức vốn từ 01 tỷ đồng trở l n tr n địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Việc quản lý dự án đầu t xây dựng công trình tr n địa bàn tỉnh Quảng
Ng i đ ợc thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà n ớc và các quy định t i Quy định này
T i Mục 3 Thực hiện đầu t , Khoản 4, Điều 12: Chủ đầu t c trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình v điều chỉnh tiến độ trong tr ng hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số gi i đo n bị kéo d i nh ng hông đ ợc làm ảnh h ởng đến tổng tiến độ của dự án
Tr ng hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu t phải báo cáo ng i quyết định đầu t để đ r quyết định việc điều chỉnh tổng tiến
độ của dự án
Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự
án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Tr ng hợp kéo dài
Trang 38tiến độ xây dựng gây thiệt h i thì bên vi ph m phải bồi th ng thiệt h i và bị
ph t vi ph m hợp đồng
T i Mục 4 Quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình, Điều 14 Quyết toán dự án (công trình) hoàn thành
Trách nhiệm của chủ đầu t v đơn vị đầu mối đ ợc giao kế ho ch vốn
h ng năm (Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố):
- Chủ đầu t chịu trách nhiệm thực hiện lập báo cáo quyết toán dự án hoàn
th nh đối với các dự án thuộc đối t ợng n u tr n, đầy đủ các nội dung v đảm bảo
th i gi n quy định của Bộ Tài chính về công tác quyết toán; trình duyệt, quản lý
hồ sơ quyết toán theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành
- Đơn vị đầu mối đ ợc giao kế ho ch vốn h ng năm (Sở, Ban, Ngành và UBND các huyện, thành phố): có trách nhiệm chỉ đ o, theo dõi và tổ chức thực hiện công tác quyết toán dự án hoàn thành thuộc ph m vi quản lý củ đơn vị mình; định kỳ 6 tháng và kết thúc năm tổng hợp báo cáo tình hình quyết toán dự
án hoàn thành củ đơn vị mình gửi các Sở: Kế ho ch v đầu t , T i chính để tổng hợp theo dõi và báo cáo cấp thẩm quyền (Biểu mẫu và th i gian báo cáo giao cho Sở T i chính h ớng dẫn); chịu trách nhiệm tr ớc Chủ tịch UBND tỉnh
về sự chậm trễ trong công tác quyết toán dự án hoàn thành nếu có củ đơn vị mình, trong đ b o gồm các dự án tồn t i tr ớc đây
2.2.2 Thực tế đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng sau khai thác của các tuyến đường tỉnh
a Nhận định chung về khai thác đường bộ ở Việt Nam hiện nay
Trong gi i đo n kinh tế thị tr ng ở n ớc ta, cùng với sự phát triển của kinh tế thì gi o thông cũng c những chuyển biến lớn: Số l ợng ph ơng tiện
gi o thông tăng nh nh ch ng (cả về l u l ợng xe và tải trọng xe), tải trọng xe tác dụng l n đ ng bao gồm tải trọng tĩnh, tải trọng động và trùng trục với tác dụng của tải trọng mang tính ngẫu nhiên, phân bố hông đều Ngo i r , đ ng còn th ng xuyên chịu tác dụng của các yếu tố khí hậu, th i tiết
Dẫn đến chất l ợng h i thác đ ng giảm theo th i gian Các nguyên nhân
đ ợc phân tích nh s u: Phát sinh ứng suất dẫn đến biến d ng, khả năng chịu lực giảm dần, cC ng độ không ổn định, xuất hiện các d ng h hỏng,
Chất l ợng khai thác giảm dẫn đến đ ng h hỏng nhiều, hông đảm bảo
n to n, năng suất vận tải kém, giá thành vận chuyển cao, tai n n giao thông
Trang 39tăng l n Tuy nhi n vấn đề hiện nay là không có chi phí kịp th i khắc phục, duy
tu, sửa chữa
Thực tr ng chung công tác quản lý h i thác đ ng ở Việt N m
- Hệ thống quản lý mặt đ ng ch c o
- Thu thập dữ liệu v đánh giá trình tr ng đ ng rất h n chế
- Công tác tuần tr , hắc phục sự cố h tầng nhiều lúc ch ịp th i; công tác duy tu hông đảm bảo chất l ợng v mỹ qu n
- Ch thu hút đ ợc các th nh phần inh tế th m gi cung ứng sản phẩm công ích v ch giảm đ ợc giá th nh cung ứng
- Việc áp dụng các máy m c, vật liệu v công nghệ ti n tiến v o công tác bảo trì hệ thống h tầng ỹ thuật vẫn còn h n chế; công tác cập nhật, quản lý, theo dõi iểm tr chất l ợng cơ sở h tầng còn h n chế (chủ yếu l thủ công, văn bản giấy…)
- Việc quản lý h tầng hiện n y do nhiều cơ qu n quản lý n n xảy r tình
tr ng chồng chéo, gây d luận hông tốt đối với ng nh
- Ch c cơ chế giám sát phù hợp để thúc đẩy, nâng c o v i trò, trách nhiệm củ từng đơn vị trong công tác h i thác
- Nguồn vốn đ ợc gi o hông đáp ứng đủ nhu cầu duy tu, bảo trì hệ thống
h tầng gi o thông hiện hữu (nhu cầu vốn năm 2016 hoảng 3.539 tỷ đồng; vốn
gi o năm 2016 l 1.293 tỷ đồng, đ t 36,54% nhu cầu vốn)
- Tình tr ng th ng xuy n mất cắp dây điện chiếu sáng công cộng, mất cắp các huôn nắp máng l ỡi hầm g , hầm b u điện, l ới chống ch i trong th i
gi n qu đ ảnh h ởng đến tình hình TTATGT
- Các đơn vị trực thuộc ch thể hiện hết trách nhiệm trong nhiệm vụ đ ợc
gi o, vẫn ch phát huy đ ợc v i trò chủ động, tích cực trong công tác tuần tr , phát hiện v xử lý ịp th i các bất cập củ hệ thống h tầng, đặc biệt l tr n các tuyến đ ng gi o thông trọng điểm; ch qu n tâm, giám sát chặt chẽ nh thầu trong quá tình thực hiện
- Ch đẩy m nh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
Tr ớc hết học viên nhận thấy, đ ng ô tô gồm nhiều công trình có th i h n phục vụ khác nhau, có công trình có th i h n phục vụ 5, 10, 15 năm đ hết th i
h n phục vụ phải làm l i nh mặt đ ng, nh ng c những công trình có thể sử dụng rất d i nh nền đ ng, cầu, cống có thể th i gian phục vụ éo d i đến 50,
100 năm Nhìn chung th i gi n đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật sau khai thác
Trang 40của các tuyến đ ng há d i, th ng từ 15 – 20 năm Hiệu quả kinh tế kỹ thuật
đ ợc tính tr n cơ sở l u l ợng xe ch y tr n đ ng và chi phí chủ đầu t bỏ ra từ lúc bắt đầu đầu t xây dựng dự án cho đến lúc hết th i h n phục vụ (chi phí xây dựng b n đầu, chi phí cho công tác cải t o, sửa chữ ) Do đ , để đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật đ ng ô tô cần phải có th i gian
b Thực trạng và bối cảnh công tác quản lý khai thác các tuyến đường
tỉnh ở Quảng Ngãi hiện nay
Hiện nay việc đánh giá hiệu quả đầu t dự án sau khai thác của các tuyến
đ ng ở n ớc t n i chung v đ ng tỉnh ở Quảng Ngãi nói riêng vẫn ch
đ ợc qu n tâm đúng mức và còn nhiều bất cập Xuất phát từ nguyên nhân th i
gi n đánh giá d i, tổng hợp nhiều chỉ ti u đánh giá, ch c một đầu mối xuyên suốt thu thập số liệu, đánh giá hiệu quả tuyến đ ng trong th i h n phục vụ của tuyến Do đ , việc đánh giá hiệu quả đầu t dự án sau khai thác của các tuyến
đ ng tỉnh ở Quảng Ngãi hầu nh ch đ ợc thực hiện Tuy nhiên việc đánh giá hiệu quả đầu t dự án sau khai thác là rất quan trọng, đem l i cho các chủ đầu t một bức tranh toàn cảnh về hiệu quả khai thác của tuyến đ ng về lợi ích kinh tế
và lợi ích đối với sự phát triển KTXH củ đị ph ơng c tuyến đi qu , giúp cho việc đầu t các dự án tiếp theo trên tuyến đ t hiệu quả tốt hơn
Vậy các tuyến đ ng tỉnh ở Quảng Ng i đ đ ợc đánh giá hiệu quả đầu t
dự án s u h i thác h y ch ? Ngo i r , trong việc đánh giá hiệu quả KTXH, theo “Đánh giá tác động” l đánh giá đ ợc thực hiện vào th i điểm thích hợp
s u năm thứ 3 kể từ ng y đ dự án vào vận hành nhằm làm rõ hiệu quả, tính bền vững v tác động KTXH của dự án so với mục ti u đặt r b n đầu Đánh giá hiệu quả đầu t dự án đối với sự phát triển KTXH củ đị ph ơng cần th i gian
và tổng hợp nhiều chỉ tiêu cụ thể, ví dụ nh : Chỉ tiêu về vận tốc, chỉ tiêu an toàn giao thông, chỉ tiêu chất l ợng mặt đ ng…Tuy nhi n hiện nay, một thực tế chung của các dự án đ ng bộ và của các tuyến đ ng tỉnh ở Quảng Ngãi nói riêng là không đánh giá hiệu quả đầu t xây dựng sau khai thác, hay nếu có thì đánh giá rất chung chung, cảm tính Hầu hết các tuyến đ ng sau một th i gian
đ v o h i thác đều đ ợc đánh giá hiệu quả, góp phần phát triển KTXH, tuy nhiên các chỉ tiêu khai thác thì không đ t Chẳng h n nh một số chỉ tiêu khai thác trên các tuyến đ ng tỉnh ở Quảng Ng i ch đ ợc qu n tâm đúng mức Vai trò của các tuyến đ ng tỉnh đối với phát triển KTXH của tỉnh
Bảng 2.1 Vai trò của các tuyến đ ng tỉnh đối với phát triển KTXH của tỉnh