Đ N G NG NG N N NG TR N TR NG G Đ ẠN T NG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG Học viên : Nguyễn Thành Trung Chuyên ngành : Kỹ thuật Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Mã số: Khóa:
Trang 1NG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã ngành: 60.58.02.08
LUẬN ĂN T Ạ SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM MỸ
Đà Nẵng, Năm 2019
Trang 2Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi
Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Học viên
Nguyễn Thành Trung
Trang 3TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC MỘT SỐ THUẬT NGỮ
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết quả dự kiến 3
6 Cấu trúc luận văn 3
7 Kế hoạch thực hiện 3
CHƯƠNG 1 T NG UAN V BIM 4
1.1 T NG UAN V BIM TR N TH GI I 4
1.1.1 Lịch sử hình thành 4
1.1.2 uá trình ứng dụng 4
1.2 T NG UAN V BIM TẠI VIỆT NAM 6
1.2.1 Hiện trạng ứng dụng tại Việt Nam 6
1.2.2 Cơ sở pháp lý và lộ trình áp dụng triển khai 8
1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM V BIM 13
1.3.1 Định nghĩa BIM 13
1.3.2 Các thuật ngữ về BIM 15
1.4 PH N T CH CÁC ƯU NHƯ C ĐI M C A BIM HIỆN NA 25
1.4.1 Ưu điểm 25
1.4.2 Nhược điểm 25
1.4.3 Giải pháp khắc phục 27
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ L THU T BIM 28
2.1 BIM TRONG THI T K 30
2.1.1 Mô hình hóa thiết kế 30
2.1.2 Thuận lợi 32
2.1.3 Khó khăn 32
2.2 BIM TRONG THI CÔNG 33
2.2.1 Mô hình tiến độ, biện pháp thi công 33
Trang 42.2.3 Khó khăn 37
2.3 BIM TRONG UẢN L , KHAI THÁC, VẬN HÀNH 37
2.4 CÁC ỨNG DỤNG BIM 39
2.5 QUY TRÌNH ÁP DỤNG BIM CHO DỰ ÁN THỰC HIỆN THEO HÌNH THỨC THI T K -THI CÔNG 40
2.6 QUY TRÌNH ÁP DỤNG BIM CHO DỰ ÁN THỰC HIỆN THEO HÌNH THỨC THI T K - ĐẤU THẦU – THI CÔNG 40
CHƯƠNG 3 PH N T CH VÀ ĐÁNH GIÁ K T UẢ 42
3.1 PH N T CH ĐÁNH GIÁ V M T TI N ĐỘ THI C NG 62
3.1.1 Sử dụng công nghệ BIM 4D trong việc mô phỏng tiến độ cho công trình xây dựng 62
3.1.2 So sánh và đánh giá tiến độ 66
3.2 PHÂN T CH ĐÁNH GIÁ V M T CHI PH THI C NG 69
3.2.1 Giới thiệu tổng quan về công tác đo bóc khối lượng cho các công trình xây dựng: 69
3.2.2 Sử dụng công nghệ BIM trong việc đo bóc khối lượng 75
3.2.3 So sánh và đánh giá khối lượng 76
3.3 K T LUẬN 82
K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
U T ĐỊNH GIAO Đ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
BẢN SAO K T LUẬN C A HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT C A CÁC PHẢN BIỆN
Trang 5Đ N G NG NG N N NG TR N TR NG G
Đ ẠN T NG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG
Học viên : Nguyễn Thành Trung
Chuyên ngành : Kỹ thuật Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số: Khóa: K34 (2017-2019) Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt – Trong thời đại c a cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, công nghệ BIM đang
được ngành xây dựng c a các quốc gia trên thế giới áp dụng và triển khai s là công nghệ
ch đạo trong nhiều thập niên tới nh m h trợ cho lĩnh vực thiết kế, xây dựng, thi công và quản lý vận hành công trình Tuy nhiên, tại địa bàn thành phố Nha Trang thì chưa có công ty xây dựng nào áp dụng Từ thực tế trên, nghiên cứu này đã tiến hành xây dựng mô hình thông qua công nghệ BIM 4D, 5D cho một dự án cụ thể Luận văn đã phân tích đánh giá về công tác lập tiến độ khi ứng dụng BIM 4D và về khối lượng khi ứng dụng BIM 5D; đã đưa ra được ưu điểm mà công nghệ BIM mang lại và khó khăn rào cản khi áp dụng
Với kết quả thu được, tác giả hi vọng s cung cấp thêm một cái nhìn về Công nghệ BIM,
từ đó giúp các công ty xây dựng cân nhắc khi áp dụng thành công công nghệ này vào lĩnh vực c a mình nhất là lĩnh vực quản lý thi công xây dựng
Từ khóa – BIM, công nghệ BIM, BIM level 2
EVALUATION OF APPLICATION OF BIM MODEL INTO MANAGEMENT OF PROJECTS
IN THE EXECUTION PERIOD IN NHA TRANG CITY Abstract - In the era of industrial revolution 4.0, BIM technology is being
adopted and developed by the construction industry of countries around the world, which will be the key technology for decades to support the field Design, construction, construction and operation management areas However, there is no construction company in Nha Trang city From this reality, this study has built a model through BIM 4D and 5D technology for a specific project The thesis has analyzed and evaluated the progress of BIM 4D application and the volume when applying BIM 5D; has given the advantages that BIM technology brings and barriers when applying
With the results obtained, the author hopes to provide a more perspective on BIM technology, thereby helping construction companies consider when successfully applying this technology in their field, especially in the field of governance construction execution
Key words - BIM, BIM technology, BIM level 2
Trang 6STT Từ Định nghĩa Từ tiếng Anh Viết tắt
Bảng nêu rõ trách nhiệm xây dựng
và giao nộp Mô hình BIM ở từng giai đoạn c a dự án
Model Production And Delivery Table
hiện kiểm tra và phối hợp BIM
Information Exchange Schedule
Design Consultant
Mô hình được phát hành
Đóng góp bao gồm một mô hình được phát hành
các tài liệu, các thông số kỹ thuật
xác định trước
Data Drop
Trang 78
đồng
chính
ứng hoặc các dạng hợp đồng khác mà các bên ký kết để hình thành dự án
Data Segregation Plan
thông tin cạnh c a một dự án Kế hoạch thực hiện
BIM Execution Plan
dự án
Common Data Environment
CDE
Trang 8N NG
Bảng 3.1 Bảng khối lượng bê tông -móng 52
Bảng 3.2 Bảng khối lượng bê tông -cột 53
Bảng 3.3 Bảng khối lượng bê tông - vách lõi cứng 56
Bảng 3.4 Bảng khối lượng bê tông - dầm 57
Bảng 3.5 Bảng khối lượng bê tông - sàn 60
Bảng 3.6 Phân tích, đánh giá về công tác lập tiến độ 66
Bảng 3.7 Bảng khối lượng theo phương pháp đo bóc Truyền thống 71
Bảng 3.8 So sánh khối lượng bê tông - Móng 76
Bảng 3.9 So sánh khối lượng bê tông -cột 76
Bảng 3.10 So sánh khối lượng bê tông - vách lõi cứng 77
Bảng 3.11 So sánh khối lượng bê tông - dầm 77
Bảng 3.12 So sánh khối lượng bê tông - sàn 77
Bảng 3.13 Biểu đồ so sánh khối lượng bê tông 78
Bảng 3.14 So sánh khối lượng thép- móng 78
Bảng 3.15 So sánh khối lượng thép – Cột 78
Bảng 3.16 So sánh khối lượng thép - vách lõi cứng 79
Bảng 3.17 So sánh khối lượng thép - dầm 79
Bảng 3.18 So sánh khối lượng thép - sàn 79
Bảng 3.19 Biểu đồ so sánh khối lượng Thép 80
Bảng 3.20 Phân tích, đánh giá về khối lượng 80
Trang 9N N
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát về tiến trình BIM 14
Hình 1.2 Tổng quan về 8 giai đoạn BIM 15
Hình 1.3 CDE trong 8 giai đoạn BIM 15
Hình 1.4 Hợp tác, kiểm tra, đóng dấu trực tuyến 16
Hình 1.5 Các cấp độ BIM (level 0, 1, 2, 3) 17
Hình 1.6 Mô hình 3D - landscape 19
Hình 1.7 Mô hình 3D – Kiến trúc 19
Hình 1.8 Mô hình 3D – Kết cấu 20
Hình 1.9 Mô hình 3D – Kết cấu bởi nhà sản xuất 20
Hình 1.10 Mô hình 3D – M&E 21
Hình 1.11 Mô hình 3D – Trang thiết bị 21
Hình 1.12 Mô hình khai thác thông tin số khi có mô hình BIM 22
Hình 1.13.Mô hình BIM 4D 22
Hình 1.14 Mô hình BIM 5D 23
Hình 1.15 Mô hình BIM 6D 23
Hình 1.16 Mô hình BIM 7D 24
Hình 1.17 Mô hình BIM và các yếu tố chi phối 25
Hình 1.18 Mô hình BIM và các bên liên quan 29
Hình 1.19 Mô hình 3D hệ thống MEP trong Revit 31
Hình 1.20 BIM4D - BIM tool cho giai đoạn thiết kế và thi công 33
Hình 1.21 BIM 4D - mô phỏng BPTC tường theo từng giai đoạn 34
Hình 1.22 BIM 4D - Các bước mô phỏng 35
Hình 1.23 BIM 4D - Mô phỏng phân đoạn thi công 35
Hình 1.24 BIM 4D - Mô phỏng BPTC 36
Hình 1.25 Quy trình làm việc c a hệ thống dữ liệu trung tâm BIM 38
Hình 1.26 Lập mô hình kiến trúc Dự án 46
Hình 1.27 Lập mô hình kết cấu Dự án 47
Hình 1.28 Lập mô hình kết cấu (chi tiết thép cột C1 – điển hình) 48
Hình 1.29 Lập mô hình kết cấu (chi tiết thép cột C3 – điển hình) 49
Hình 1.30 Lập mô hình kết cấu (chi tiết thép Dầm điển hình) 50
Hình 1.31 Lập mô hình kết cấu (chi tiết thép Vách – tầng điển hình) 51
Hình 1.32 Synchro Pro: Import bảng tiến độ vào 63
Hình 1.33 Synchro Pro: liên kết mô hình 3D với bảng tiến độ 64
Hình 1.34 Synchro Pro: diễn họa và xuất kết quả 65
Hình 1.35 Synchro Pro: bảng tiến độ sau khi liên kết với mô hình 3D 65
Trang 10Ở ĐẦ
1 ý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nhờ sự phát triển nhanh chóng c a khoa học và công nghệ, nhiều công nghệ mới đã được áp dụng vào ngành công nghiệp xây dựng tại một số nước phát triển trên thế giới Những công nghệ mới này được áp dụng ở nhiều cấp độ khác nhau, đã làm tăng năng suất lao động, tính hiệu quả trong công việc, giảm lãng phí trong xây dựng
Trong thời đại c a cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế, quản lý và điều hành các công trình xây dựng là một xu thế tất yếu Trong đó Mô hình thông tin trong xây dựng (Building In ormation Modeling, viết tắt là BIM), đang được ngành xây dựng c a các quốc gia trên thế giới áp dụng và triển khai s là công nghệ ch đạo trong nhiều thập niên tới nh m h trợ cho lĩnh vực thiết
kế, xây dựng và quản lý công trình giải quyết được các vấn đề gây lãng phí, năng suất thấp, thiếu hiệu quả và mất an toàn trong quá trình xây dựng, khai thác vận hành đang tồn tại phổ biến hiện nay
BIM là quá trình tạo lập và sử dụng mô hình thông tin trong các khâu lập dự án,
thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo trì công trình Với vai trò là một cơ sở dữ liệu bao trùm toàn vòng đời c a công trình, BIM chứa các mối liên hệ lôgic về không gian, kích thước, khối lượng, vật liệu các bộ phận công trình; cùng khả năng kết hợp với thông tin định mức, đơn giá, tiến độ, chi phí vận hành bảo trì
BIM mang lại những lợi ích điển hình:
- Lĩnh vực thiết kế: tăng hiệu suất, nhanh chóng đưa ra nhiều phương án để lựa chọn phương án tối ưu, giải quyết xung đột không gian, điều chỉnh nhanh chóng, ít sai sót; cung cấp dữ liệu nhanh chóng để kiểm tra khối lượng dự toán (tự động hóa công tác bóc khối lượng)
- Lĩnh vực thi công: lập biện pháp thi công, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, rút ngắn tiến độ;
- Đầu tư dự án: xây dựng kế hoạch, vận hành, bảo trì, tính toán chi phí vòng đời công trình, phục vụ đánh giá hiệu quả đầu tư;
- Xây dựng mô hình và bản v hoàn công chính xác
- Cho một cái nhìn xuyên suốt vòng đời dự án
- Liên kết chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng
Tại Việt Nam, hiện nay BIM bước đầu đang được thí điểm triển khai ở các công trình phức tạp (vốn ngân sách, tư nhân, vốn đầu tư nước ngoài) Bộ xây dựng, các Ban quản lý dự án, nhiều ch đầu tư hoặc dự án đã nhận thức được hiệu quả c a việc ứng dụng BIM và đã có các lộ trình triển khai cụ thể Đặc biệt qua việc nhận thấy những hiệu quả c a mô hình BIM đã mang lại cho nền kinh tế đất nước, cụ thể trong giai đoạn cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mà đất nước Singapore đã triển khai Năm
1
Trang 112016, Th tướng Chính ph đã ban hành uyết định số 2500/ Đ-TTg về việc ứng dụng mô hình BIM vào hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình
Từ những căn cứ trên, việc đặt ra và nghiên cứu đề tài này là cấp thiết nh m đáp ứng nhu cầu thực tế, giải quyết các vấn đề mang tính thời sự: năng suất thấp, thiếu hiệu quả trong công việc, lãng phí trong xây dựng
Công nghệ BIM mang lại nhiều lợi ích nhưng trong phạm vi c a luận văn chỉ đề
cập tới một phần c a ứng dụng công nghệ BIM Đ nh gi ng dụng m h nh
vào quản lý c ng tr nh trong giai đoạn thi công trên địa bàn thành phố Nha Trang”
Đề tài được thực hiện với mong muốn giúp các bên liên quan đến toàn vòng đời
c a dự án có thêm thông tin về một công cụ mới được áp dụng trong công tác hoạch định, quản lý, triển khai dự án xây dựng và các lợi ích mà nó mang lại, đồng thời cho thấy những khó khăn vấp phải cũng như những việc cần thực hiện để có thể ứng dụng thành công công nghệ này vào trong dự án cụ thể Từ đó, các công ty s có những
kế hoạch, biện pháp cũng như có những chuẩn bị thích hợp hoặc xem xét cẩn thận trước khi quyết định áp dụng công nghệ mới này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên c u
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Một công trình cụ thể đã xây dựng và quản lý b ng phương pháp truyền thống với đầy đ số liệu về thiết kế và thi công tại Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá mức độ hiệu quả khi ứng dụng mô hình BIM về mặt tiến độ, chi phí trong giai đoạn thi công phần thô
4 Phương ph p nghiên c u
4.1 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp và phân tích trên cơ sở lý thuyết liên quan đến thiết kế
và thi công công trình
- Sử dụng phần mềm Revit để thiết kế lại công trình từ giai đoạn thiết kế đến quản lý thi công (mô phỏng và phát hiện xung đột trong xây dựng)
4.2 Cách tiếp cận đề tài
- Thu thập các số liệu thiết kế và thi công thực tế công trình đã được xây dựng tại Nha Trang
- Sử dụng phần mềm Revit để phân tích ứng dụng BIM:
+ Xây dựng mô hình kiến trúc (Architecture), kết cấu (Structure)
+ Tập hợp các dữ liệu từ mô hình thiết kế
Trang 12+ Phân chia các nhóm đầu việc trong cùng một công tác
+ Trích xuất khối lượng các công tác làm cơ sở cho lập dự toán và tiến độ thi công trong Project
+ Mô phỏng tiến độ trên nền tảng BIM (mô hình 4D)
+ Mô phỏng dự toán chi phí trên nền tảng BIM (mô hình 5D)
+ Kiểm tra xung đột không gian giữa các cấu kiện công trình, giữa các bộ phận
c a hệ thống để cảnh báo sớm tới tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công
- Đánh giá mức độ hiệu quả về mặt tiến độ và chi phí vào quản lý công trình trong giai đoạn thi công phần thô giữa mô hình BIM so với phương pháp truyền thống
5 Kết quả dự kiến
Thực trạng quản lý thi công về mặt tiến độ, chi phí cho công trình hiện nay còn nhiều bất cập Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá tính hiệu quả khi ứng dụng BIM
về mặt tiến độ, chi phí vào quản lý công trình trong giai đoạn thi công
6 ấu trúc luận văn
Nội dung c a Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về BIM
Chương 2 Cơ sở lý thuyết BIM
Chương 3 Phân tích và đánh giá kết quả
7 Kế hoạch thực hiện
Trang 131 Ư NG 1 T NG N
1.1 T NG N TRÊN T G
1.1.1 ịch sử h nh thành
Năm 1970: khái niệm BIM xuất hiện;
Năm 1990: Autodesk (một công ty phần mềm c a Mỹ) xuất bản báo cáo nghiên
cứu khoa học chuyên sâu biểu diễn kĩ thuật số của quá trình xây dựng
Nay, BIM được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới và chính ph ở một số nước
đã nhận thức được sự cần thiết c a việc ứng dụng BIM trong quản lý xây dựng nên đã
nhanh chóng thành lập các tổ chức phát triển BIM quốc gia
1.1.2 u tr nh ng dụng
a Tại Mỹ
Năm 2008: thành lập Hội đồng dự án BIM (United States™ Project Committee)
theo từng ngành, từng bang và trên cả nước; công bố tiêu chuẩn quốc gia về BIM
(National BIM Standard) Đến nay, tiêu chuẩn này đã ngày một hoàn thiện và chuẩn bị
công bố phiên bản 3
Năm 2011, theo số liệu từ McGraw Hill: có 49% ch đầu tư sử dụng BIM trong
các dự án c a họ và 47% nhà thầu khẳng định r ng sự giao tiếp với các bên có liên
quan thông qua BIM được cải thiện đáng kể
b Tại Anh
Tháng 5/2011: đã đề ra mục tiêu trong chiến lược phát triển ngành xây dựng là
giảm 20% chi phí các dự án sử dụng vốn đầu tư công
Tháng 6/2011: công bố chiến lược và lộ trình áp dụng BIM trong đó: năm 2012
áp dụng thử ở một số dự án công, năm 2013-2015 đẩy mạnh sự áp dụng rộng rãi c a
BIM và đến năm 2016 đảm bảo tất cả các dự án đầu tư công có vốn từ 5 triệu bảng s
ứng dụng BIM ở từng giai đoạn phù hợp
Thành lập Hội thúc đẩy và thực hiện BIM (Client BIM Mobilization and Implementation) và hướng tới mục tiêu đưa Anh trở thành nước dẫn đầu về công
nghệ BIM
Năm 2012: công bố tiêu chuẩn quốc gia về BIM
c Tại Singapore
Là quốc gia thành công nhất trong việc ứng dụng BIM khi có tiêu chuẩn quốc
gia và lộ trình ứng dụng BIM rõ ràng Chính ph Singapore thành lập Ban chỉ đạo
BIM bao gồm bộ phận hướng dẫn thực hiện BIM, bộ phận pháp lý và hợp đồng, Hiệp
hội các nhà quản lý BIM Ban chỉ đạo này có nhiệm vụ phát triển những tiêu chuẩn và
các nguồn lực h trợ BIM để tạo điều kiện hợp tác sử dụng BIM Đồng thời tư vấn
những lĩnh vực cần thiết có thể tiến hành BIM hiệu quả ở cấp độ công ty, dự án hay
cả nền công nghiệp
Trang 14Tháng 5/2012: cùng với Bộ Xây dựng và Công nghiệp, Ban chỉ đạo BIM
Singapore đã công bố tiêu chuẩn BIM c a Singapore
Tháng 8/2013: Công bố tiêu chuẩn Bim phiên bản 2
Singapore có lộ tr nh chặt chẽ
Tháng 7/2012: ứng dụng BIM ở tất cả dự án công, vốn > 10 triệu USD;
Tháng 7/2013: ứng dụng BIM cho thiết kế kiến trúc, quy mô dự án diện tích > 20000m2;
Tháng 7/2014: ứng dụng BIM cho thiết kế kỹ thuật, quy mô dự án diện tích > 20000m2;
Tháng 7/2015: ứng dụng BIM cho thiết kế kiến trúc và kỹ thuật, quy mô dự án diện tích > 5000m2;
Singapore còn thúc đẩy c c hoạt động học thuật: tổ chức nhiều các hội thảo,
đưa các phần mềm vào giảng dạy, tổ chức các cuộc thi cho sinh viên, có các chương trình thực tập và đề cương tốt nghiệp về BIM ở các trường: Đại học kỹ thuật Singapore, Đại học kỹ thuật Nanyang, Đại học SIM, Đại học Temasek…;
Thúc đẩy các hoạt động đào tạo nghề: như cấp chứng chỉ kỹ năng BIM, chứng nhận BIM Manager…
Đến nay: có hơn 3.500 chuyên gia được đào tạo các chứng chỉ về BIM bao gồm
cả sinh viên và đối tượng khác
d Tại Trung Quốc
Năm 2008: Chính ph lập cổng thông tin điện tử về BIM; nhiều hội thảo,
seminar, trao đổi về BIM được tổ chức với sự tham gia c a tất cả các bên như ch đầu
tư, tư vấn, nhà thầu, nhà nghiên cứu và chính ph , nh m thúc đẩy sự phát triển c a BIM trong ngành Xây dựng
Dự án đầu tiên sử dụng BIM được hoàn thành: sân vận động Tổ Chim ở Bắc Kinh
Năm 2012: Bộ phát triển đô thị, nông thôn và nhà ở ban hành “Kế hoạch phát
triển BIM giai đoạn 2011-2015”
Năm 2012: Trung uốc đã có đào tạo thạc sỹ chuyên ngành về BIM
BIM đã được áp dụng phổ biến tại các dự án vốn đầu tư nước ngoài, vốn tư nhân, các dự án lớn vốn ngân sách cũng đã áp dụng Hiện nay, BIM áp dụng trong ngành xây dựng vẫn còn chậm do chưa thống nhất cách thức triển khai và thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan
Trang 15f Tại Châu Âu
Nauy, Phần Lan, Hà Lan, Đan Mạch: yêu cầu ứng dụng BIM trong khu vực đầu
tư công trong xây dựng
Pháp, Úc, Đức, Nhật Bản, Srilanka, Ấn Độ, Pakistan, …: đang được xây dựng tiêu chuẩn và lộ trình ứng dụng
ua đó có thể nói BIM ngày một được ứng dụng rộng rãi và là xu thế phát triển
c a ngành xây dựng trong tương lai
1.2 T NG N TẠ ỆT N
1.2.1 iện trạng ng dụng tại iệt Nam
a Cơ quan quản lý nhà nước
Sở Giao thông Vận tải TP HCM đã có bước đi tiên phong khuyến khích ứng dụng BIM vào toàn ngành Giao thông trên địa bàn thành phố
Viện Kinh tế xây dựng - Bộ Xây dựng đã triển khai đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu xây dựng chiến lược thúc đẩy việc sử dụng mô hình thông tin công trình (BIM)
nh m nâng cao hiệu quả thiết kế, xây dựng và quản lý công trình tại Việt Nam” nh m mục tiêu đề xuất lộ trình 5 năm (2015-2020) để thúc đẩy việc sử dụng BIM ở Việt Nam Đề tài không chỉ phân tích kinh nghiệm các nước trong việc xây dựng chiến lược
và lộ trình áp dụng để đúc rút bài học kinh nghiệm thành công trong điều kiện Việt Nam, mà còn là cầu nối để đưa BIM đến với cộng đồng xây dựng
b Cơ quan nghiên cứu
Các trường đại học (Trường Đại học Xây dựng, Trường ĐHBK Đà Nẵng, ), các cơ quan nghiên cứu (Viện Kinh tế xây dựng - Bộ Xây dựng, Hiệp hội tư vấn xây dựng, ) đã liên kết, tổ chức nhiều buổi hội thảo, trao đổi học thuật về BIM nh m giới thiệu về công nghệ này đến giảng viên, sinh viên, học viên c a Trường và những người làm nghề xây dựng
Hiện đã có một số nghiên cứu về các bước đi để thành công trong việc ứng dụng BIM theo quan điểm c a ch đầu tư đăng tại Tạp chí Kinh tế Xây dựng vào tháng 10 năm 2013 (tác giả Lê Thị Hoài n), và có một báo cáo về lợi ích, r i ro và thách thức trong việc ứng dụng BIM tại Hội thảo uản lý xây dựng 2013 lần thứ 12 tổ chức tại Malaysia (tác giả Lê Thị Hoài n)
Các nghiên cứu về BIM ở Việt Nam còn khá hạn chế, mới dừng ở giai đoạn phổ biến khái niệm BIM, tuy nhiên những đóng góp ngày một nhiều s góp phần thúc đẩy việc ứng dụng BIM một cách đầy đ và hiệu quả nhất
Trang 16c Đơn vị chủ đầu tư
Nhiều ch đầu tư đã yêu cầu áp dụng BIM tại một số dự án lớn như tập đoàn
VinGroup, Vietinbank, Cty CP Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc, IPP Group, …
Các dự án tiêu biểu áp dụng BIM có hiệu quả như: cảng Cửa Lò, cầu Th
Thiêm 2, khu công nghiệp Nhơn Trạch 6 - Đồng Nai,…;
Dự án Vietinbank Tower: đã phát hiện và giải quyết trên 1500 xung đột trong
thiết kế trước khi triển khai thi công;
Dự án nhà máy Cheeky (Procter & Gamble, SEA): tối ưu hóa tiến độ thi công,
quy trình lắp đặt rút ngắn khoảng 10% về tiến độ;
Dự án Park Hill 6: giảm được 8% công việc phải làm lại, và khoảng 40% thời
gian xử lý các thay đổi khi thi công;
Dự án nhà để xe ga quốc nội sân bay Tân Sơn Nhất TP HCM: kiểm soát khối
lượng trong thời gian thi công đạt độ chính xác trên 95% so với thiết kế
Dự án Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, Khánh Hòa: đảm bảo tiến độ, khối
lượng và không vượt tổng mức đầu tư Dự án
Theo số liệu khảo sát, thống kê tại một số dự án cho thấy: ứng dụng BIM
đã giúp chủ đầu tư, Dự án tối ưu hóa và xử lý trước các khó khăn trong giai đoạn thi công
d Đơn vị tư vấn
Một số tổ chức tư vấn đã nghiên cứu ứng dụng BIM vào công tác thiết kế ở các
mức độ khác nhau như: Tổng Cty Tư vấn xây dựng Việt Nam (VNCC), Cty CP Tư
vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC), Cty CP Tư vấn Đầu tư xây dựng
Phát triển đô thị Hà Nội (HACID), Cty TNHH Tư vấn và Xây dựng quốc tế An Phúc,
Phân viện Thiết kế Giao thông Vận tải phía Nam Tedi South…
Các tổ chức chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn và giải pháp về BIM cũng
đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức cũng như thúc đẩy
việc ứng dụng BIM, tiêu biểu như: Cty TNHH Tư vấn và ứng dụng công nghệ BIM
Việt Nam (ViBIM), Cty TNHH HSD Việt Nam, Cty TNHH Viasys VDC Việt Nam,
Synectics, Redsun, Cty VTCO, Cty TNHH An Thi Việt Nam…
Các khó khăn các đơn vị gặp phải khi ứng dụng BIM: thiếu chi phí, thiếu các lộ
trình, quy định c a các cơ quan quản lý Nhà nước, chưa có mục tiêu để phát triển BIM
thành một hệ thống trong hoạt động tư vấn, tâm lý “ngại thay đổi” về quy trình làm
việc và cập nhật các công nghệ thông tin mới c a một số bộ phận nhân sự trong tổ
chức
e Đơn vị nhà thầu
Trong lĩnh vực thi công xây lắp, đã có nhiều nhà thầu ứng dụng BIM vào giai
đoạn đấu thầu, thi công xây lắp để kiểm soát khối lượng công việc, lập biện pháp tổ
chức thi công, phát hiện và xử lý va chạm giữa các kết cấu trong giai đoạn thi công
hoặc tăng trao đổi thông tin giữa các bên liên quan, tiêu biểu như: Cty CP Xây dựng
Trang 17và Kinh doanh địa ốc Hòa Bình, Cty CP Xây dựng Cotec (CotecCons), Cty CP Xây dựng số 1 (Co ico), Tổng Cty Cơ điện xây dựng (Agrimeco), Vinaconex 6, Cty CP Dịch vụ và Kỹ thuật cơ điện lạnh R.E.E, Cty TNHH Thyssenkrupp Industrial Solutions (Việt Nam), Doosan Vina, PTSC, Đại Dũng Steel, BMB Steel, Zamil Steel… Việc ứng dụng BIM tại các tổ chức thi công xây lắp thường gặp khó khăn hơn
so với tại các tổ chức tư vấn thiết kế do nhân sự thường xuyên thay đổi, khó duy trì đội ngũ phụ trợ có kiến thức về BIM phù hợp, ổn định với Cty
f Đơn vị đào tạo
Trong lĩnh vực đào tạo, nhiều cơ sở đào tạo thuộc các công ty, trung tâm thuộc các trường Đại học (Xây dựng, Giao thông Vận tải TP HCM, Bách Khoa…), Viện Thiết kế và Xây dựng ảo (Institute o Virtual Design and Construction)… đã mở các khóa đào về sử dụng các công cụ BIM và quản lý BIM để đáp ứng nhu cầu c a các cá nhân và doanh nghiệp
chi phí quản lý dự án) và “…chi phí sử dụng hệ thống thông tin công trình…” (Khoản
2, Điều 25: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng) [2];
- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng: quy định “…thực hiện, quản lý và ứng dụng hệ thống thông
tin công trình…” là một nội dung trong chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng (Khoản a, b, Điều 3: tổng mức đầu tư xây dựng) [5];
- Quyết định 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 công bố định mức chi phí quản lý
dự án và tư vấn đầu tư xây dựng: hướng dẫn xác định dự toán chi phí tư vấn trong
“ trường hợp áp dụng mô hình thông tin công trình (viết tắt là BIM) trong quá trình thực hiện công việc tư vấn…” (mục I, Phần 2 Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng) [6];
- Quyết định 203/QĐ-BXD ngày 21/3/2017 của Bộ Xây dựng v/v thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình (gọi tắt là Ban Chỉ đạo BIM) do ông Ông Lê Quang Hùng, Thứ trưởng Bộ Xây dựng, làm trưởng ban [7]
Trang 18- Quyết định số 1057/QĐ-BXD ngày 11/10/2017 v/v công bố hướng dẫn tạm
thời áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong giai đoạn thí điểm [8]
b Lộ trình áp dụng triển khai
- Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 26/01/2015 Đề án tái cơ cấu ngành Xây
dựng gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2014 – 2020: xác định việc “…ứng dụng mô
hình thông tin công trình (BIM)…” là một trong các giải pháp ch yếu thực hiện mục tiêu nêu ra tại Đề án (khoản C, mục 7: đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế) [3]
- Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ về ban hành chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
- Vì vậy, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án áp dụng BIM trong hoạt
động xây dựng và quản lý vận hành công trình tại Quyết định số 2500/QĐ-TTg ngày 22/12/2016 [4], tập hợp sức mạnh tổng thể c a các cơ quan quản lý Nhà nước, doanh
nghiệp, toàn nhân lực ngành Xây dựng để tiến hành triển khai áp dụng BIM đồng bộ, nhanh chóng và hiệu quả, đã đưa ra những giải pháp chính như sau:
+ Về cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn;
+ Đào tạo nguồn nhân lực
+ Phát triển hợp tác với các nước, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức quốc tế trong việc nghiên cứu, phối hợp nghiên cứu các công nghệ quản lý trên nền tảng BIM trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình
+ Thực hiện một số dự án thí điểm áp dụng BIM
+ Đầu tư trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, theo dõi, đào tạo thí điểm về BIM + Về thông tin, tuyên truyền
- Ngoài ra, Quyết định số 2500/QĐ-TTg ngày 22/12/2016 của Thủ tướng Chính
phủ cũng đã giao nhiệm vụ cho Bộ Xây dựng (BXD) ch trì, phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án; thành lập an hỉ đạo thực
hiện Đề n với các đại diện từ các Bộ có liên quan và ban hành kế hoạch thực
hiện Đề án cụ thể theo từng giai đoạn Sự chỉ đạo thống nhất c a Ban chỉ đạo BIM cùng với sự vào cuộc sát sao c a các bên có liên quan s góp phần thực hiện thành công Đề án, qua đó góp phần nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả trong hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý vận hành công trình
c chương tr nh hội thảo đã tổ ch c trong nước thời gian qua:
Ngày 28/02/2017, Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải phối hợp cùng Hội Tin học Xây dựng Việt Nam tổ chức Hội thảo chuyên đề “Ứng dụng công
Trang 19nghệ BIM trong quy hoạch, thiết kế hạ tầng kỹ thuật” tại Cơ sở đào tạo Hà Nội thu hút đông đảo các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Công nghệ GTVT:
Ngày 22/7/2017, viện công nghệ châu Á AIT tại Hà Nội đã kết hợp cùng Cộng đồng BIM Việt Nam tổ chức hội thảo: Phối hợp và mô phỏng đa hệ với BIM (BIM coordination and Multi Visualization functions) trong thiết kế, thi công và quản lý dự án:
Ngày 28/09/2017, thực hiện kế hoạch triển khai Đề án, Ban Chỉ đạo BIM Bộ Xây dựng phối hợp với công ty Autodesk tổ chức Hội thảo “Triển khai áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình”
Ngày 6/10/2017, viện quản lý đầu tư và xây dựng (IICM) trực thuộc trường đại học Xây dựng tổ chức lễ ra mắt và gặp mặt đối tác với khách mời là những nhà thầu
và chủ đầu tư đã và đang hợp tác với khoa:
Trang 20Ngày 6/1/2018, lần đầu tiên, Khoa Xây Dựng Cầu Đường, Trường Đại học Bách Khoa- Đại học Đà Nẵng đã phối hợp cùng Cộng đồng BIM Việt Nam tổ chức Hội thảo chuyên đề “Ứng dụng công nghệ BIM trong quy hoạch, thiết kế hạ tầng kỹ thuật giao thông”:
Chiều ngày 16/1, tại Hà Nội, Bộ Xây dựng tổ chức Hội nghị tổng kết công tác năm 2017, triển khai nhiệm vụ năm 2018 Nhờ áp dụng BIM, Coteccons đã tiết kiệm được từ 10-15% tổng vốn đầu tư của dự án:
Ngày 02/02/2018, tại Hà Nội, Ban Chỉ đạo BIM Bộ Xây dựng tổ chức Hội nghị với đại diện các cơ quan, đơn vị đăng ký công trình áp dụng thí điểm BIM ở khu vực phía Bắc:
Trang 21Ngày 03/03/2018, tại TP Hồ Chí Minh, Ban Chỉ đạo BIM Bộ Xây dựng tổ chức Hội nghị với đại diện các cơ quan, đơn vị đăng ký công trình áp dụng thí điểm BIM ở khu vực phía Nam:
Văn bản số 117/BXD-VP ngày 29/3/2018 của Bộ xây dựng v/v Hội thảo triển khai áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình;
Ngày 29/3/2018, Hiệp hội Tư vấn Xây dựng Việt Nam, Hội thảo về Mô hình thông tin công trình với chủ đề “ BIM – Lợi ích và thách thức “với sự hỗ trợ của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM ) tại Hà nội:
Ngày 05/04/2018 tại thành phố Hồ Chí Minh, Ban chỉ đạo BIM Bộ Xây dựng phối hợp với Công ty Autodesk tổ chức hội thảo “Triển khai áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình”:
Trang 22Quyết định số 362/QĐ-BXD ngày 02/4/2018 của Bộ xây dựng v/v Công bố danh sách các dự án thực hiện thí điểm áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình;
Ngày 19/04/2018, Khoa Xây dựng Cầu đường - Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng phối hợp với Hội tin học Xây dựng Việt Nam tổ chức Hội thảo "Vai trò BIM trong Quản lý dự án xây dựng":
- Information: thông tin
+ Hình học: các kích thước dài, rộng, cao, khoảng cách giữa các cấu kiện công trình (như dầm, cột, sàn, cửa, cầu thang, mái…);
+ Phi hình học: thông tin về đặc tính sản phẩm, thông số kỹ thuật (như vật liệu, thiết bị: từ nhà cung cấp nào, model ra sao, giá bao nhiêu, website và description về sản phẩm…);
- Modeling: mô hình; cần sử dụng các phần mềm (BIM Tools) để tạo lập các
mô hình thông tin
- Management: quản lý
Trang 23Diễn giải nghĩa:
+ Cách 1: Chữ Building thường được dịch là “công trình – danh từ”
Khi đó, BIM: Mô hình Thông tin Công trình
+ Cách 2: Building cũng có thế hiểu là “Đang xây dựng – động từ”
Khi đó, BIM: Xây dựng Mô hình Thông tin
Có thể hiểu theo 2 cách (1+2): Xây dựng Mô hình Thông tin Công trình
+ Cách 3: Building Information Management – Quản lý thông tin công trình
- BIM được Uỷ ban Tiêu chuẩn BIM tại Mỹ (NBIMS) định nghĩa như sau:
"Mô hình thông tin công trình: là sự biểu diễn bằng số các thuộc tính vật lý và
chức năng của công trình, chia sẻ nguồn tri thức các thông tin của công trình, tạo một
cơ sở đáng tin cậy cho các quyết định trong suốt vòng đời từ ý tưởng ban đầu cho đến khi dỡ bỏ nó "
BIM là một phương pháp để tối ưu hóa thiết kế, quá trình thi công và vận hành
c a công trình xây dựng Về cơ bản, BIM được hình thành bởi một mô hình 3D trên máy tính và có thể được nâng cấp b ng cách thêm thông tin (thời gian, chi phí, sử
dụng, ) Chữ "I" viết tắt c a Information trong BIM, có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau tùy theo từng đối tượng tham gia dự án Và kết quả là, dự án s tạo ra
một tập hợp các mô hình BIM với thông tin phong phú có thể được sử dụng trong suốt vòng đời dự án Chính vì vậy, BIM không phải là phần mềm, nó chính là phương pháp làm việc, cộng tác, thiết kế, quản lý, thi công và vận hành dự án
BIM là một quan niệm mới cho phép xây dựng công trình ảo trước rồi mới đến công trình trên thực tế Các đối tác tham gia dự án có thể xem xét trước và đánh giá
hiệu quả c a nó trước khi thực hiện Giải quyết được các vấn đề liên quan ngay ở giai đoạn ban đầu c a dự án, đạt được kết quả tiết kiệm đáng kể về mặt thời gian, chi phí
và năng lượng Cùng với các khả năng theo dõi kế hoạch, chi phí và quản lý được nâng cao, một thế giới hoàn toàn mới được mở ra cho cơ hội ứng dụng BIM
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát về tiến trình BIM
Trang 24Thiết kế
sơ bộ
Kỹ thuật
Chuẩn
bị thi công
Thi công Bàn giao Vận hành
Hình 1.2 Tổng quan về 8 giai đoạn BIM
- Hàng thứ nhất trong hình trên: là các giai đoạn thực hiện một dự án xây dựng
(ở Anh hiện tại), có 8 stage (giai đoạn):
+ Giai đoạn 0 (preparation) và 1 (brief) : là chuẩn bị, hình thành;
+ Giai đoạn 2 (concept) : là thiết kế sơ bộ;
+ Giai đoạn 3 (detail) – 4 (technical) : là kỹ thuật, chuẩn bị thi công; + Giai đoạn 5 (construction) : là quá trình thi công;
+ Giai đoạn 6 (handover) : là chuyển giao;
+ Giai đoạn 7 (operation) : là vận hành
Mức độ áp dụng BIM (mức độ chi tiết, sử dụng công nghệ gì,…): phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn thiết kế
- Các hình ở dưới: là các công nghệ hoặc phần mềm sử dụng cho m i giai đoạn
tương ứng ở 8 stage (giai đoạn) ở hàng thứ nhất trong hình minh họa:
Hình 1.3 CDE trong 8 giai đoạn BIM
Trang 25Common Data Environment (CDE)
Trong hình v trên, CDE: n m ngay dưới ở dưới các giai đoạn thiết kế và kéo dài từ Stage 0 đến Stage 7
CDE là cái quan trọng nhất, là xương sống cho quá trình BIM CDE là môi
trường để thu thập, quản lý, truyền tải và lưu trữ dữ liệu (hình học và phi hình học) của dự án Thông tin mà các bên tham gia dự án tạo ra phải được trao đổi trên CDE
M i dự án có duy nhất một CDE để giúp các thành viên dự án dễ dàng cộng tác với nhau và tránh thông tin bị trùng lặp và nhầm lẫn
CDE thường được thiết lập ngay từ đầu c a dự án (giai đoạn 0-1), đi từ thiết kế (giai đoạn 3-4), đến thi công bàn giao (giai đoạn 6), duy trì trong lúc vận hành công trình (giai đoạn 7) và được giữ lại ngay cả khi công trình bị đập bỏ Nếu là một cái CDE tốt, thì nó s chứa tất cả các thông tin c a công trình
Hợp tác, kiểm tra và đóng dấu: với việc xem được các bản v c a đối tác, các
bên có thể kiểm tra và ghi nhận xét c a các bên trên tài liệu đấy một cách trực tuyến Các ghi chú này s được thông báo tự động cho đối tác
Khi quá trình kiểm tra kết thúc, chúng ta có thể chấp thuận bản v và đóng dấu
“Release For Construction” trực tuyến Vậy là tại công trình, muốn xây cái gì thì vào CDE, tải bản v về, nếu bản v có dấu RFC thì in ra và thi hành Nếu không thì thôi
Hình 1.4 Hợp tác, kiểm tra, đóng dấu trực tuyến
Nhờ các dữ liệu được đặt lên CDE, từ thiết kế đến thi công, nên đến khi hoàn công, chúng ta s có một bộ hồ sơ hoàn công hoàn chỉnh, số hóa Trong giai đoạn vận
Trang 26hành, các ban quản lý công trình có thể xuất các thông tin cần thiết để giúp quản lý
được tốt hơn Một số trình quản lý CDE phổ biến hiện nay như:
+ Autodesk : với Autodesk BIM 360, VAULT, BUZZSAW;
+ Bentley : với Bentley Connect, ProjectWise ProjectWise;
+ Trimble : với Trimble Connect ;
+ Nemetschek : với bim+
b BIM level 2
Mô hình thông tin công trình (BIM) là một thuật ngữ rất rộng mô tả quá trình
tạo và quản lý mô hình kỹ thuật số c a tòa nhà hoặc các cơ sở hạ tầng khác như cầu,
đường cao tốc, đường hầm,…
Hình 1.5 Các cấp độ BIM (level 0, 1, 2, 3)
- Các m c độ (level) của BIM:
+ Mức 0 (BIM Level 0): mô tả CAD không được quản lý (Thiết kế Trợ giúp Máy tính)
+ Mức 1 (BIM Level 1): mô tả CAD được quản lý b ng 2D hoặc 3D
Trang 27+ Mức 2 (BIM Level 2): liên quan đến việc phát triển thông tin xây
dựng trong môi trường 3D kết hợp với dữ liệu tích hợp, được tạo ra trong các
mô hình từ các bộ môn riêng biệt
+ Mức 3 (BIM Level 3): chưa được xác định chi tiết, nhưng người ta cho
r ng nó s bao gồm một mô hình duy nhất, cộng tác, trực tuyến, mô hình dự án bao gồm trình tự xây dựng, chi phí và thông tin quản lý vòng đời
Tại Anh: chiến lược xây dựng cấp Chính ph được công bố vào tháng 5/2011,
tuyên bố r ng Chính ph s yêu cầu phải có sự hợp tác c a BIM 3D với tất cả các
thông tin về dự án và tài sản, tài liệu và số liệu điện tử vào năm 2016 Đây là yêu cầu
tối thiểu cho BIM Level 2 đối với các dự án công được mua sắm tập trung từ tháng
4/2016
- Các quy trình cần thiết để đạt được BIM Level 2 được quy định trong:
PAS 1192-2: Thông số kỹ thuật để quản lý thông tin cho giai đoạn vốn / chuyển
giao c a các dự án xây dựng b ng mô hình hóa thông tin xây dựng
PAS 1192-3: Thông số kỹ thuật để quản lý thông tin cho giai đoạn vận hành
c a các dự án xây dựng sử dụng các mô hình thông tin xây dựng
Những thông số kỹ thuật công khai sẵn có này (Publicly-Available Specifications-PAS) được h trợ bởi một số giao thức, tiêu chuẩn và công cụ:
CIC BIM Protocol: Điều này xác định các nghĩa vụ và hạn chế cụ thể về việc
sử dụng các mô hình thông tin xây dựng và có thể chọn lựa bởi ch đầu tư để thực hiện các hoạt động cụ thể Nó có thể được kết hợp vào các hợp đồng b ng một mô hình cho phép sửa đổi
Uniclass2015: Một hệ thống phân loại có thể được sử dụng để tổ chức thông tin
trên tất cả các khía cạnh c a quá trình thiết kế và xây dựng
Industry Foundation Classes (IFC): Định dạng dữ liệu tiêu chuẩn tạo thuận
lợi cho khả năng tương tác giữa các hệ thống phần mềm khác nhau
COBie (Construction Operations Building Information Exchange): Định
dạng dữ liệu bảng tính c a thông tin mô hình xây dựng tập trung vào việc cung cấp thông tin xây dựng (chứ không phải là mô hình hình học), như bảng liệt kê thiết bị, bảng dữ liệu sản phẩm, bảo hành, danh sách các bộ phận phụ tùng, lịch trình bảo dưỡng phòng ngừa… COBie trình bày thông tin theo một định dạng dễ tiếp cận, dễ và tái sử dụng hơn Điều này là cần thiết để h trợ hoạt động, duy trì và quản lý tài sản khi nó đang được sử dụng
BIM Toolkit: Phát triển bởi NBS (National Building Speci ication) và đưa ra
một kế hoạch công việc số hóa để giúp xác định vai trò và trách nhiệm trong việc chuẩn bị thông tin và công cụ xác minh để xác định, phân loại các đối tượng và xác nhận dữ liệu bắt buộc có trong mô hình
Cách tiếp cận theo yêu cầu c a PAS 1192-2 đảm bảo r ng thông tin phù hợp được tạo ra vào đúng thời điểm để có thể đưa ra các quyết định tốt hơn trong suốt quá
Trang 28trình thiết kế, xây dựng và vận hành các tài sản xây dựng Thông tin được mô tả trong yêu cầu thông tin c a người sử dụng lao động (Employer’s In ormation Requirements-EIR)
c Các loại mô hình 3D
- Thường một dự án có các mô hình phổ biến:
+ Phong cảnh - Landscape;
+ Kiến trúc - Architecture;
+ Kết cấu bởi tư vấn kết cấu - Structure (Consultant);
+ Kết cấu bởi nhà sản xuất - Structure (Fabricator);
+ Cơ, Điện, Nước bởi tư vấn - MEP (Consultant);
+ Cơ, Điện, Nước bởi nhà sản xuất- MEP (Fabricator);
+ Façade + Nội thất và trang thiết bị - FF&E;
+ Landscape: tạo lập mô hình b ng các phần mềm revit; Autocad + SketchUp
+ Land F/X hoặc là Rhino+LandsDesign hoặc + Lumion
Hình 1.6 Mô hình 3D - landscape
+ Architecture (Kiến trúc): tạo lập mô hình b ng các phần mềm Revit,
ArchiCad,… làm các mô hình 3D Kiến trúc
Hình 1.7 Mô hình 3D – Kiến trúc
+ Structure Consultant (Kết cấu bởi tư vấn kết cấu): tạo lập mô hình b ng
các phần mềm Revit Structure dùng để triển khai bản v kết cấu
Trang 29Hình 1.8 Mô hình 3D – Kết cấu
- Structure Fabricator (Kết cấu bởi nhà sản xuất):
Hình 1.9 Mô hình 3D – Kết cấu bởi nhà sản xuất
+ MEP: dùng Revit MEP để thiết kế, phối hợp 3D
Trang 30Hình 1.10 Mô hình 3D – M&E
+ Façade: (các hình trên thấy Metsec là tại vì Metsec là công ty sản xuất thép
hình để làm façade phổ biến nhất nước Anh nên cứ nói đến açade người ta nghĩ đến metsec)
+ FF&E – mô hình nội thất trang thiết bị
Hình 1.11 Mô hình 3D – Trang thiết bị + Và khai thác tối đa thông tin số có được – One single source of truth:
Trang 31Hình 1.12 Mô hình khai thác thông tin số khi có mô hình BIM
d BIM 4D, 5D, 6D, 7D
BIM sử dụng công nghệ 3D khi tích hợp thêm các yếu tố khác s tạo ra các phiên bản 4D BIM, 5D BIM, 6D BIM, 7D BIM [8]
- 4D BIM: là mô hình 3D công trình được tích hợp thêm các yếu tố về thời
gian, tiến độ; sử dụng để lập tiến độ, kế hoạch thi công, cung ứng các nguồn lực cho
quá trình thi công công trình
Hình 1.13 Mô hình BIM 4D
Trang 32- 5D BIM: là mô hình 4D công trình được tích hợp thêm các yếu tố về hao phí,
chi phí; sử dụng để lập dự toán, kiểm soát chi phí, xây dựng kế hoạch vốn cho công
trình
Hình 1.14 Mô hình BIM 5D
- 6D BIM: là mô hình 5D công trình được tích hợp thêm các yếu tố về năng
lượng và ngoài công trình; sử dụng để tính toán các chỉ số năng lượng và thiết kế tối
ưu về năng lượng cho công trình
Hình 1.15 Mô hình BIM 6D
- 7D BIM: là mô hình được tích hợp thêm các yếu tố về thiết bị công trình; sử
dụng để quản trị, vận hành, bảo dưỡng thiết bị công trình
Trang 33Hình 1.16 Mô hình BIM 7D
e BIM Tool
- Một số BIM Tools h trợ dựng m h nh th ng tin như
+ Kiến trúc: Revit, ArchiCad, Grasshopper 3D, Rhinoceros, Lumion… + Kết cấu: Revit, Tekla, Robot Structural Analysis, Bentley, Staad pro… + Cơ điện: Revit, Cadewa…
+ Phân tích năng lượng: Equest, Energy +, Ecotect, GBS, Vasari… +Quản lý dự án: Navisworks Manage (+iConstruct+Synchro), TeklaBimsight…
+ Dự toán: Vico, CostX…
- Một số ng dụng cụ thể của mô hình thông tin công trình BIM cho các công ty xây dựng hiện nay như
+ Thiết kế kiến trúc: từ giai đoạn lên ý tưởng, phân tích năng lượng công trình
+ Thiết kế kết cấu: lên phương án thiết kế, phân tích sơ đồ kết cấu; + Thiết kế cơ điện nước: lên phương án thiết kế, tối ưu thiết kế (giảm va chạm, đảm bảo cao độ, phân tích hiệu suất);
+ Bản v Shopdrawing, thống kê;
+ Mô phỏng trình tự thi công, lắp dựng;
+ Phục vụ chế tạo cấu kiện;
+ Quản lý tổng mặt b ng, đánh giá tính khả thi ngoài công trường, an toàn lao động;
+ Virtual Reality, Augmented Reality, 3D Printing, 3D Scanning;
+ Quản lý tòa nhà, hệ thống BMS
- BIM phục vụ công việc cho các bên liên quan là khác nhau, gồm:
Trang 34+ Ứng dụng BIM cho ch đầu tư (Owners) và quản lý cơ sở hạ tầng (Facility Managements)
+ Ứng dụng BIM cho kiến trúc sư (Architects) và kỹ sư công trình (Engineers)
+ Ứng dụng BIM cho nhà thầu (Contractors) + Ứng dụng BIM cho nhà thầu phụ (Subcontractors) và nhà chế tạo (Fabricators)
Hình 1.17 Mô hình BIM và các yếu tố chi phối
Trước khi triển khai BIM, các công ty cần chuẩn bị một số việc quan trọng và
cơ bản như: các giao thức (BIM Protocols), phần mềm (BIM So twares), Thư viện (Components), các mẫu (Templates), kế hoạch thực hiện (BIM Execution Plan),…
Dù thế nào, yếu tố chi phối lớn nhất đến hiệu quả công việc vẫn là: con người,
chúng ta cần con người (Human) để sử dụng công nghệ (Technology) và triển khai BIM theo đúng quy trình (Process)
1.4 P N T Ư N Ư Đ ỆN N
1.4.1 Ưu điểm
- Khả năng phân tích và giả lập dẫn đến thiết kế hợp lý, được hiểu tốt hơn khi
thi công;
- Có khả năng sản sinh những tác động có lợi cho vấn đề: quản lý, Lập kế
hoạch, thời gian, kiểm soát khối lượng xây lắp; thông tin
- Nâng cao mức độ sản xuất, chế tạo sẵn từ nhà máy;
- Tái sử dụng tài nguyên thông tin cho quá trình thi công hiện tại và tương lai
1.4.2 Nhược điểm
Việc ứng dụng trong điều kiện đặc thù như Việt Nam không phải là điều đơn
giản Điều kiện cơ sở hạ tầng, chính sách pháp lý hay khả năng tài chính, nhân lực,… :
là những rào cản cho việc phát triển BIM ở Việt Nam
- Thiếu sự h trợ của hệ thống pháp luật, chính sách và những ràng buộc của tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam
Ở một số nước ứng dụng BIM thành công, chính phủ luôn đi đầu trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng công nghệ này thông qua việc hỗ trợ tài chính hoặc có
Trang 35chính sách thích hợp Việc ứng dụng BIM là một quá trình phối hợp đa ngành, đòi hỏi
các bên phải thay đổi cách làm truyền thống, hỗ trợ nhau chặt ch , có trách nhiệm chia
sẻ r i ro trong quá trình thực hiện Để làm được điều đó cần có văn bản pháp luật
hướng dẫn thực hiện hoặc các quy định về hợp đồng phù hợp với chính sách pháp luật
Việt Nam
BIM chưa được đưa vào trong các văn bản pháp lý (tiêu chuẩn, định mức, ):
s gây khó khăn cho các đơn vị tư vấn hoặc ch đầu tư trong quá trình phê duyệt thiết
kế, phê duyệt dự toán, tổng mức đầu tư hay quyết định đầu tư đối với các công trình sử dụng vốn nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước vì chưa có cơ sở để phê duyệt
Đối với dự án vốn nhà nước thì khó khăn nhất là việc các tiêu chuẩn, quy chuẩn
thiết kế của Việt Nam không thống nhất với các tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng trong BIM Việc sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phù hợp với thông lệ quốc
tế đang áp dụng trong mô hình BIM phụ thuộc vào cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
- Rào cản về mặt tài chính
Về phía doanh nghiệp: cần các chi phí như nâng cấp hệ thống máy tính (cấu
hình máy tính đ mạnh giá khoảng 30 triệu đồng/1 bộ); mua bản quyền các phần mềm
(4.000-5.000 USD/1 tài khoản); đào tạo nhân viên, quảng bá cho các sản phẩm c a
doanh nghiệp; tìm kiếm khách hàng
Về phần quản lý vĩ m : s cần có các chi phí như xây dựng lộ trình ứng dụng,
chi phí đào tạo cán bộ các bộ phận liên quan nắm rõ các ứng dụng BIM; thuê chuyên
gia nước ngoài; tổ chức các hội thảo để đẩy mạnh sự phát triển c a BIM; hỗ trợ các doanh nghiệp
Thực tế: việc quản lý xây dựng chưa thực sự hiệu quả, khối lượng/dự toán thiếu chính xác s dẫn đến phát sinh chi phí nhiều nghìn tỷ đồng (ví dụ: dự án đường cao tốc
Hà Nội – Ninh Bình; tuyến đường sắt trên cao Hà Đông – Cát Linh; Tuyến Metro Bến Thành – Suối Tiến;…) Chi phí này nếu được đầu tư để ứng dụng BIM ngay từ khi bắt đầu dự án, h trợ các doanh nghiệp trong việc ứng dụng BIM, với các hiệu quả đã được chứng minh, s thúc đẩy được sự phát triển c a BIM đồng thời giúp tiết kiệm được chi phí cho ngân sách nhà nước
- Thiếu nhân lực đã được đào tạo về BIM
BIM là một công nghệ mới, đòi hỏi người dùng phải có kiến thức về thiết kế
xây dựng, quản lý xây dựng, sử dụng phần mềm mà còn có kiến thức làm việc đa ngành và thông tin nhóm (được gọi là BIM user)
Quan trọng nhất trong các dự án đã thực hiện thành công khi ứng dụng BIM là
phải có nhà quản lý BIM (BIM Manager)
BIM Manager: có trách nhiệm quản lý và thúc đẩy tất cả tiến trình cần thiết để
tạo lập và quản lý thông tin trong công trình Công việc quan trọng: là điều phối tất cả
thông tin từ các bên liên quan như kiến trúc sư, kỹ sư, các nhà thầu và các nhà tư vấn;
Trang 36xây dựng tiến trình phù hợp để xác định khi nào có mâu thuẫn xảy ra và khi nào thì cần cập nhật thông tin c a mô hình; đưa ra những kiến nghị để quyết định hướng đi cho dự án, các ứng dụng BIM nào nên được sử dụng, sự làm việc c a chúng và việc kết nối c a chúng như thế nào trong dự án)
Hiện nay, ở Việt Nam chưa có một cơ sở chính quy nào đào tạo BIM cũng như cấp các chứng chỉ về BIM Các kỹ sư ch yếu tự học qua đồng nghiệp và các nguồn tài liệu trên mạng
- hưa có chương tr nh đào tạo về BIM
Tại Mỹ: việc đào tạo BIM đã bắt đầu từ những năm 1990, đảm bảo sự phát triển bền vững cho công nghệ này với nguồn nhân lực có chất lượng và luôn sẵn sàng cung cấp cho thị trường
Tại Singapore, Malaysia hay Hàn Quốc, những nước cùng khu vực với Việt Nam: cũng đã có các khóa học về BIM trong chương trình giảng dạy đại học và các khóa ngắn hạn khác, đã thúc đẩy việc sử dụng BIM trong cộng đồng kỹ sư và nhà quản
lý sau khi họ ra trường
Tại Việt Nam, mới chỉ có một số trung tâm đào tạo c a các nhà phân phối như Autodesk, Tekla ch yếu phục vụ việc đào tạo cách sử dụng phần mềm, tức là đào tạo
ra BIM user Việc đào tạo BIM nói chung và đào tạo kiến thức BIM cho sinh viên nói riêng là bước đệm rất lớn cho sự phát triển c a BIM ở Việt Nam Điều này, giúp sinh viên bắt kịp với xu thế c a thế giới, đồng thời cung cấp nguồn nhân lực sử dụng BIM trong ngành
Theo kinh nghiệm c a Singapore, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cần đưa ra chương trình khung đào tạo về BIM và các yêu cầu về năng lực đào tạo đối với các cơ sở đào tạo
1.4.3 Giải ph p khắc phục
Giải pháp:
- Các tiêu chuẩn và lộ trình về BIM cần được ban hành từ sớm;
- Chiến lược và lộ trình rõ ràng cùng với các biện pháp h trợ phù hợp đưa ra từ các cơ quan quản lý xây dựng
Trang 372 Ư NG 2 SỞ T T
- Với phương ph p triển khai truyền thống (trên nền tảng 2D: được v
Truyền thống hoặc với sự trợ giúp c a máy tính):
Quá trình thiết kế: qua nhiều giai đoạn với sự phối hợp giữa các bộ môn (kiến trúc, kết cấu, M&E, ) để đưa ra hồ sơ thiết kế có chứa đựng các thông số kỹ thuật chi tiết Thực tế, hồ sơ có thể dẫn đến sai sót: bóc tách khối lượng, lập dự toán, lập biện pháp thi công, bản v chi tiết chế tạo sẵn phục vụ thi công, s gây hậu quả lớn về mặt chi phí, tiến độ, phát sinh ngoài công trường
Quá trình tổ chức thi công: lên kế hoạch chưa đồng bộ, không lường hết các vấn
đề khi triển khai tổ chức thi công, có thể dẫn đến chồng chéo, gây giảm năng suất lao động, tăng thời gian chờ đợi, lãng phí
Các giải pháp thực tế: áp dụng các công cụ h trợ 3D để tăng tính trực quan; lưu trữ, quản lý, chia sẻ trực tuyến (tài liệu, bản v , ) có cải thiện việc trao đổi thông tin; nhưng vẫn còn những tồn tại do những hạn chế c a hồ sơ giấy và việc không tương thích giữa các hệ thống với nhau
Quá trình quản lý, phối hợp giữa các bộ môn, chuyển giao dữ liệu: rời rạc, phân tán, có thể nảy sinh các tranh chấp giữa các bên liên quan, bị ảnh hưởng do công việc
thực hiện theo nhiều công đoạn rời rạc trên tổng thể dữ liệu không liên kết
- Với phương ph p p dụng BIM:
BIM được phát triển với mục đích: là một nền tảng giúp các bên có liên quan trong một dự án tăng cường sự phối hợp với nhau để giảm thiểu sai sót trong quá khứ
Xu hướng 2 (thể hiện mô hình b ng những đối tượng): từ năm 1990, với sự phát triển c a công nghiệp máy tính, xu hướng này vẫn phát triển và trở nên phổ biến hơn Thể hiện đối tượng với các hình dạng, thuộc tính và các tham số khác về chức năng, thuộc tính hình học, phi hình học và mối liên hệ c a nó với các đối tượng khác
Trang 38Hình 1.18 Mô hình BIM và các bên liên quan
- Những nguyên tắc và trình tự cơ bản cho việc Mô hình hóa thông tin công
trình phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý vận hành công trình:
Người khởi tạo sản xuất thông tin trong các mô hình BIM mà mình kiểm soát,
dựa trên các thông tin từ các mô hình BIM khác b ng cách tham chiếu, liên kết hoặc trao đổi thông tin trực tiếp
Ch đầu tư chuẩn bị Hồ sơ yêu cầu thông tin (EIR) trong đó xác định rõ ràng
thông tin yêu cầu và các mốc quyết định quan trọng
Đánh giá các giải pháp đề xuất, năng lực và khả năng c a từng nhà cung cấp dịch vụ BIM để hoàn thiện các thông tin cần thiết trước khi ký hợp đồng chính thức
Đơn vị thực hiện BIM xây dựng bản Kế hoạch thực hiện BIM (BEP) với nội
dung ch yếu bao gồm:
+ Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn các ch thể tham gia
+ Các tiêu chuẩn, phương pháp và th tục thực hiện
+ Tổng thể các thông tin s được chuyển giao phù hợp với nội dung công việc
c a dự án
+ Tạo dựng một Môi trường dữ liệu chung (CDE) để lưu trữ, chia sẻ dữ liệu và
thông tin c a công trình, tất cả các cá nhân có liên quan trong quá trình tạo lập thông tin có thể được truy cập, sử dụng và duy trì nó
- Các mô hình BIM được xây dựng sử dụng một trong những bộ công cụ:
+ Các phần mềm chuyên ngành khác nhau, với các cơ sở dữ liệu riêng biệt, và
có hạn chế khả năng tương tác giữa chúng hoặc với các phần mềm phân tích thiết kế liên quan
+ Các phần mềm chuyên ngành khác nhau, với các cơ sở dữ liệu riêng biệt, tương thích hoàn toàn với nhau nhưng khả năng tương tác với các phần mềm phân tích thiết kế liên quan bị hạn chế
Trang 39+ Các phần mềm chuyên ngành khác nhau, với cơ sở dữ liệu riêng biệt, có khả năng tương thích hoàn toàn với các phần mềm phân tích thiết kế liên quan
+ Một nền tảng phần mềm với cùng một cơ sở dữ liệu và tương thích hoàn toàn với các phần mềm phân tích thiết kế liên quan
2.1 BIM TR NG T T K
2.1.1 h nh hóa thiết kế
a BIM cho kiến trúc
Từ năm 2007, Revit có mặt tại Việt Nam, được nghiên cứu ứng dụng ở khả
năng tạo ra hình chiếu nhanh c a phần mềm Revit đã trở thành một công cụ BIM hiệu
quả giữa các bên tham gia dự án với nhiều thông tin chồng chéo nhau Revit cho phép
triển khai thiết kế ý tưởng nhanh, cung cấp nhiều góc nhìn cho phép kiến trúc sư nắm bắt nhanh sự phù hợp c a thiết kế với nhiệm vụ thiết kế Công tác thống kê, ghi chú tự
động giúp người thiết kế tiết kiệm thời gian, tập trung vào ý đồ và lên giải pháp tổng
thể và chi tiết, đáp ứng yêu cầu cao c a kỹ thuật, mỹ thuật, thẩm mỹ công trình Khả
năng tích hợp, tính toán và phân tích vật lý kiến trúc như ánh sáng, thông gió, nâng cao chất lượng giải pháp kiến trúc, đáp ứng yêu cầu thiết kế bền vững hiện đại
Công cụ h trợ: khả năng giao tiếp giữa nhóm thiết kế với các đối tác liên quan (ch đầu tư, nhà thầu, ), làm tăng khả năng truyền tải thông tin và thuyết phục các giải pháp, lợi ích về tiến độ và chi phí chi trả cho toàn vòng đời công trình
b BIM cho kết cấu
Một số giải pháp BIM được ứng dụng phổ biển trong mô hình hóa thiết kế kết cấu: Tekla, Revit, Bentley, M i giải pháp có thế mạnh riêng và được ứng dụng trong
từng giai đoạn trong mô hình thiết kế kết cấu và cho từng loại kết cấu khác nhau
b1 Trong từng giai đoạn mô hình
- Trong giai đoạn thiết kế ý tưởng và thiết kế cơ sở:
Tekla ứng dụng chuyên biệt cho kết cấu, có khả năng mô hình đa
dạng các loại kết cấu khác nhau với độ chính xác cao
Revit mô hình hóa được nhiều dạng kết cấu phức tạp, giúp triển
khai ý tưởng kết cấu nhanh
- Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công:
Tekla có khả năng mô hình chi tiết các thành phần kết cấu nhanh,
dữ liệu số của mô hình nhẹ
Revit mô hình tốt các thành phần kết cấu, khả năng phối hợp giữa
các bộ môn nhanh
b2.Về các dạng kết cấu công trình:
Trang 40- Với kết cấu có hệ thống ph c tạp, phối hợp nhiều loại vật liệu:
Tekla Mô hình hóa chi tiết tới từng thành phần nhỏ trong kết cấu
(như bu lông, đường hàn, cốt thép,…) và quản lý mô hình dễ
dàng Tuy nhiên việc này s mất nhiều thời gian và kinh
nghiệm để mô hình và kiểm soát mô hình
Revit Có khả năng linh hoạt trong mô hình hóa các dạng kết cấu,
đặc biệt kết cấu bê tông trong công trình dân dụng
Khả năng tích hợp với các phần mềm phân tích kết cấu: m i giải pháp đều có thể tạo ra các mô hình phục vụ cho việc phân tích kết cấu và khả năng phối hợp với các phần mềm phân tích tính toán kết cấu như: Sap2000, Etabs, Robot,
c BIM cho hệ cơ điện M&E
Hình 1.19 Mô hình 3D hệ thống MEP trong Revit
BIM cho MEP: là một phương pháp thiết kế thông qua việc tạo và sử dụng các
thông tin có tính toán hợp nhất, nhất quán về thiết kế MEP c a tòa nhà
Thông tin: dùng cho việc ra quyết định thiết kế, xuất tài liệu chính xác, dự báo
hiệu suất, đánh giá và xây dựng kế hoạch, và cuối cùng để quản lý và vận hành cơ sở vật chất
Revit MEP: cung cấp một môi trường hợp nhất cho thiết kế MEP và kỹ thuật, phân tích, tài liệu; có các công cụ định cỡ và bố trí hệ thống tự động, đồng thời cung cấp những phản hồi ngay lập tức về thiết kế c a họ
Hệ thống các công cụ: trực quan, giúp người dùng tạo hệ thống nhanh chóng và chỉnh sửa dễ dàng