Tình hình dân sinh kinh t ..... ABSTRACT In recent years, changes in the flow of river basins have had an increasingly unfavorable impact on water supply for water use.. Increasing floo
Trang 1TR NGăĐ I H C BÁCH KHOA
-
ĐỄNHăGIỄăTỄCăĐ NG C A BI NăĐ I KHÍ H U T I DÒNG CH Y H TH NG SÔNG KON - HÀ THANH,
ĐƠăN ng- Nĕmă2018
Trang 2TR NGăĐ I H C BÁCH KHOA
-
ĐỄNHăGIỄăTỄCăĐ NG C A BI NăĐ I KHÍ H U T I DÒNG CH Y H TH NG SÔNG KON - HÀ THANH,
BỊNHăĐ NH
Chuyên ngành: Xây d ng công trình th y
Mã s : 60.58.02.02
Ng iăh ng d n khoa h c: TS.ăVũăHuyăCông
ĐƠăN ng - Nĕmă2018
Trang 3L IăCAMăĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi Các s li u, k t
qu nêu trong lu n văn là trung th c và ch a từng đ ợc ai công b trong b t kỳ công
trình nào khác
Trang 4
M C L C
L IăCAMăĐOAN I
M CăL C II DANHăM CăCỄCăB NG V DANHăM CăCỄCăHỊNHăVẼ VII TịMăT T V
M ăĐ U 1
1 Tính c p thi t c a đ tài: 1
2 M c tiêu nghiên c u c a đ tài 2
3 Đ i t ợng và ph m vi nghiên c u: 2
4 N i dung nghiên c u: 2
5 Ph ơng pháp nghiên c u: 2
6 ụ nghĩa th c ti n đ tài 3
7 B c c và n i dung lu n văn 3
C H NGă1: T NGăQUANăV ăKHUăV C NGHIểNăC U 5
1.1 Đ C ĐI M Đ A Lụ T NHIểN KHU V C NGHIểN C U 5
1.1.1 Đ c đi m đ a lỦ t nhiên: 5
a V trí đ a lỦ 5
b Đ c đi m đ a hình 7
c Đ c đi m đ a ch t 7
1.1.2 Đi u ki n khí t ợng, th y văn 8
a Khí T ợng: 9
b Th y Văn: 12
c.Các đ c tr ng th y văn dòng ch y 14
d Ch đ th y tri u 18
e Tài li u nghiên c u 18
1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 19
a Tài nguyên đ t 19
b Tài ngu yên rừng 19
c Tài nguyên khoáng s n 19
d Tài nguyên n c 20
e Tài ngu yên du l ch 20
1.2 Đi u ki n kinh t xư h i 20
1.2.1 Tình hình dân sinh kinh t 20
a Dân s và l c l ợng lao đ ng 20
b D ch v y t 21
Trang 5c Giáo d c, đào t o: 22
d Tìn h tr ng kinh t : 23
1.2.2 Tình hình s n xu t nông nghi p 24
a Sử d ng đ t hi n t i: 24
b H i n tr ng s n xu t nông nghi p: 25
1.2.3 Cơ s h tầng: 28
a Giao thông: 28
b B u chính vi n thông: 28
c.Th ơng nghi p: 28
d Ho t đ ng du l ch và các d ch v khác: 28
e Cung c p đi n n c 28
1.3 Tình hình thiên tai và thi t h i khu v c nghiên c u 29
1.3.1 Hi n tr ng ng p l t và thi t h i 29
1.3.2 Các tr n l t l ch sử 31
CH NGă 2:ă XỂYă D NGă MỌă HỊNHă TH Yă VĔNă CHOă L Uă V Că SÔNG KÔN- HÀ THANH 34
2.2 Mô hình th y văn 34
2.2.1 T ng quan v mô hình th y văn 34
2.2.2 Các lo i mô hình th y văn ph bi n hi n nay 37
a Mô hình MIKE-NAM 37
b Mô hình HEC- HMS 41
c Mô hình SWAT 45
c Mô hình MIKE-SHE 48
2.2 Phân tích l a chọn mô hình 50
2.2.1 Xây d ng, hi u ch nh và ki m đ nh mô hình 51
a Xây d ng mô hình 51
b Hi u ch nh mô hình 55
c Ki m đ nh mô hình 57
C H NGă3 MỌăPH NGăDọNGăCH YăTRONGăCỄCăK CHăB NăKHI XÉTăĐ NăBI NăĐ IăKHệ H U 59
3.1 T ng quan v bi n đ i khí h u 59
3.2 Cơ s khoa học c a bi n đ i khí h u 59
3.2.1 Nguyên nhân c a bi n đ i khí h u 59
a Bi n đ i khí h u do y u t t nhiên 59
b Bi n đ i khí h u do tác đ ng c a con ng i 59
c K ch b n n ng đ khí nhà kính 61
Trang 63.1.2 Bi n đ i khí h u quy mô toàn cầu 61
a Nhi t đ 61
b L ợng m a 63
3.1.3 Bi u hi n c a bi n đ i khí h u Vi t Nam 64
a Nhi t đ 64
b L ợng m a 65
3.1.4 K ch b n bi n đ i khí h u cho Vi t Nam 67
a V nhi t đ 67
b V l ợng m a 69
3.2 Mô ph ng dòng ch y ng v i các tr ng hợp bi n đ i khí h u 71
3.2.1 Xây d ng các k ch b n bi n đ i khí h u cho khu v c nghiên c u 71
3.2.2 Đánh giá s thay đ i dòng ch y trên h th ng sông Kon ậ Hà Thanh 72
3.2.3 Dòng ch y lũ 80
K t qu thay đ i tần su t lũ (Hình 3.32 đ n hình 3.39) 80
3.2.4 Dòng ch y ki t 84
K t qu thay đ i tần su t ki t (Hình 3.40 đ n hình 3.47) 84
K T LU N & KI N NGH 88
I K T LU N 88
II KI N NGH 89
TÀI LI U THAM KH O 90
Trang 7TÓM T T
Trong nh ng năm gần đây, s bi n đ i v dòng ch y c a các l u v c sông đư có
nh ng nh h ng ngày càng b t lợi đ i v i vi c c p n c cho các ngành dùng
n c S gia tăng lũ l t vào mùa m a và thi u n c vào mùa khô, tr l ợng n c
ngầm ngày càng suy gi m do nh h ng c a bi n đ i khí h u và s thay đ i đáng
k c a th m ph th c v t Do đó, khi bi t đ ợc di n bi n c a dòng ch y, các nhà
qu n lý có th đ a ra nh ng quy t đ nh quy ho ch sử d ng tài nguyên n c hợp
lỦ hơn, các đơn v qu n lý khai thác các công trình th y lợi s đi u ch nh ch đ
làm vi c c a h ch a, nâng cao năng l c ph c v t i và c p n c sinh ho t cũng
nh là thích ng v i bi n đ i khí h u M c tiêu c a nghiên c u này nhằm đánh
giá s thay đ i c a dòng ch y t i t i l u v c sông Kone ậ Bình Đ nh khi d i tác
đ ng c u bi n đ i khí h u K t qu nghiên c u không nh ng ph c v cho công
tác quy ho ch sử d ng ngu n n c mà còn đánh giá tính hợp lý c a các mô hình tính toán Đ ng th i nghiên c u cũng đ a ra các k ch b n bi n đ i l ợng m a trong t ơng lai đ đánh giá s tác đ ng đ n dòng ch y, t o cơ s cho các nhà
qu n lý có chi n l ợc cân bằng lợi ít gi a phát đi n và nhu cầu n c cho h l u
ABSTRACT
In recent years, changes in the flow of river basins have had an increasingly unfavorable impact on water supply for water use Increasing floods in the rainy season and lack of water in the dry season, groundwater reserves are declining due to the effects of climate change and significant changes in vegetation cover
As a result of the flow of information, managers can make more informed decisions about water resource use, and the management units of irrigation schemes will adjust the working capacity of the reservoir, improving the capacity
of irrigation and domestic water supply as well as adaptation to climate change The objective of this study is to evaluate the change of flow in the Kone - Binh Dinh basin under the impact of climate change Research results not only serve the planning of water resources but also evaluate the reasonableness of the calculation models At the same time, the study also provides future climate scenarios to assess the impact on the flow, providing a basis for managers to strategically balance the benefits of electricity generation and water demand
Trang 8DANH M C CÁC B NG
B ng 1.1 Phân lo i đ t và t ng hợp các lo i đ t t nh Bình Đ nh 8
B ng 1.2 M ng l i tr m quan trắc các y u t khí t ợng - th y văn 9
B ng 1.3 Các đ c tr ng nhi t đ c a khu v c nghiên c u 9
B ng 1.4 Các đ c tr ng đ ẩm không khí trung bình c a khu v c d án 10
B ng 1.5 S gi nắng bình quân ngày các tháng trong năm 10
B ng 1.6 V n t c gió bình quân các tháng trong năm 10
B ng 1.7 V n t c gió m nh theo các h ng theo tần xu t Pi (%) 10
B ng 1.8 L ợng b c hơi đo bằng ng Piche Zpic (mm) 11
B ng 1.9 L ợng b c hơi m t n c Znc (mm) 11
B ng 1.10 Đ c tr ng hình thái các l u v c sông t nh Bình Đ nh 13
B ng 1.11 Đ c tr ng dòng ch y các sông Kon ậ Hà Thanh 15
B ng 1.12 M c n c tri u max thi t k tr m Quy Nhơn ng v i các tần su t 18
B ng 1.13 M c n c tri u min thi t k tr m Quy Nhơn ng v i các tần su t: 18
B ng 1.14 Tỷ l tăng dân s c a t nh 21
B ng 1.15 Dân s trung bình t nh theo đơn v huy n ĐV: 1000 ng i 21
B ng 1.16 Phân lo i l c l ợng lao đ ng 22
B ng 1.17: Hi n tr ng sử d ng đ t vùng h ng lợi h Đ nh Bình 24
B ng 1.18 Hi n tr ng cơ c u cây tr ng vùng h ng lợi h Đ nh Bình 26
B ng 1.19 Th ng kê thi t h i lũ l t 2 năm 1998 ậ 1999 các huy n thu c l u v c sông Côn - Bình Đ nh 31
B ng 1.20 Th ng kê các tr n lũ l ch sử c a t nh Bình Đ nh 31
B ng 2.1 Các thông s hi u ch nh chính trong mô hình SWAT 56
B ng 2.2 K t qu h s NASH 58
B ng 3.1 Đ c tr ng các k ch b n, m c tăng nhi t đ so v i th i kỳ ti n công nghi p…… 61
B ng 3.2 Bi n đ i c c đ i c a l ợng m a các mùa (%) so v i th i kỳ cơ s 72
B ng 3.3 H s thay đ i l ợng m a các th i kỳ so v i th i kỳ cơ s theo k ch b n RCP4.5 72
B ng 3.4 H s thay đ i l ợng m a các th i kỳ so v i th i kỳ cơ s theo k ch b n RCP8.5 72
B ng 3.5 Di n tích l u v c so sánh 73
Trang 9DANH M C CÁC HÌNH V Ẽ
Hình 1.1: B n đ hành chính t nh Bình Đ nh 6
Hình 1.2 B n đ đẳng tr m a c a t nh Bình Đ nh 11
Hình 1.3 B n đ phân b sông ngòi và các tr m KTTV t nh Bình Đ nh 17
Hình 2.1: L u v c sông nh m t h th ng th y văn [19] 35
Hình 2.2 Sơ đ mô hình hóa quá trình th y văn cho l u v c 36
Hình 2.3: Sơ đ c u trúc c a mô hình MIKE NAM 39
Hình 2.4: Bi u đ m a 43
Hình 2.5 C u trúc t ng quát c a mô hình SWAT 46
Hình 2.6: Các quá trình trong dòng ch y đ ợc mô ph ng b i SWAT [26] 47
Hình 2.7: Sơ đ chu trình th y văn trong pha đ t [26] 47
Hình 2.8 C u trúc t ng quát c a mô hình MIKE SHE 49
Hình 2.9 B n đ khu v c nghiên c u 52
Hình 2.10 B n đ sử d ng đ t khu v c nghiên c u 53
Hình 2.11 B n đ đ t khu v c nghiên c u 54
Hình 2.12 B n đ phân b m a theo ph ơng pháp đa giác Thái Sơn 55
Hình 2.13 Quá trình dòng ch y th c đo và mô ph ng t i tr m Bình T ng trong giai đo n hi u ch nh ( 1990-1999) 57
Hình 2.14 Quá trình dòng ch y th c đo và mô ph ng t i tr m Bình T ng trong giai đo n ki m đ nh (2000-2008) 58
Hình 3.1 Sơ đ truy n b c x và các dòng năng l ợng (W/m2) trong h th ng khí h u 60
Hình 3.2 N ng đ khí CO2, áp su t riêng c a CO2 b m t đ i d ơng và n ng đ PH 60
Hình 3.3 Chuẩn sai nhi t đ trung bình toàn cầu th i kỳ 1850-2012 (so v i th i kỳ 1961-1990) 62
Hình 3.4 Chuẩn sai nhi t đ trung bình toàn cầu (oC) th i kỳ 1950-2015 62
Hình 3 5 Bi n đ i c a nhi t đ trung bình năm th i kỳ 1901-2012 63
Hình 3.6 Bi n đ i c a l ợng m a năm th i kỳ 1901-2010 và th i kỳ 1951-2010 64
Hình 3.7 Thay đ i nhi t đ trung bình năm (oC) th i kỳ 1958-2014 65
Hình 3.8 Thay đ i l ợng m a năm (%) th i kỳ 1958-2014) 66
Hình 3.9 Bi n đ i c a nhi t đ trung bình năm (oC) theo k ch b n RCP4.5 67
Trang 10Hình 3.10 Bi n đ i c a nhi t đ trung bình năm (oC) theo k ch b n RCP8.5 68
Hình 3.11 K ch b n bi n đ i nhi t đ trung bình năm(oC) khu v c Nam Trung B 69
Hình 3.12 Bi n đ i c a l ợng m a năm theo k ch b n RCP4.5 70
Hình 3.13 Bi n đ i c a l ợng m a năm theo k ch b n RCP8.5 70
Hình 3.14 K ch b n bi n đ i l ợng m a năm (%) khu v c Nam Trung B 71
Hình 3.15 B n đ các v trí so sánh s thay đ i c a dòng ch y d i tác đ ng c a bi n đ i khí h u 73
Hình 3.16 Quá trình thay đ i dòng ch y do tác đ ng c a BĐKH t i đ p Đ nh Bình theo k ch b n RCP4.5 74
Hình 3.17 Quá trình thay đ i dòng ch y do tác đ ng c a BĐKH t i đ p Đ nh Bình theo k ch b n RCP8.5 74
Hình 3.18 Quá trình thay đ i dòng ch y do tác đ ng c a BĐKH t i đ p Bình T ng theo k ch b n RCP4.5 75
Hình 3.19 Quá trình thay đ i dòng ch y do tác đ ng c a BĐKH t i Bình T ng theo k ch b n RCP8.5 75
Hình 3.20 Quá trình thay đ i dòng ch y do tác đ ng c a BĐKH t i Kone theo k ch b n RCP4.5 76
Hình 3.21 Quá trình thay đ i dòng ch y do tác đ ng c a BĐKH t i Kone theo k ch b n RCP8.5 76
Hình 3.22 Quá trình thay đ i dòng ch y do tác đ ng c a BĐKH t i Hà Thanh theo k ch b n RCP4.5 76
Hình 3.23 Quá trình thay đ i dòng ch y do tác đ ng c a BĐKH t i Hà Thanh theo k ch b n RCP8.5 77
Hình 3.24 Tỷ l phần trăm thay đ i do tác đ ng c a BĐKH so v i k ch b n n n RCP4.5 t i đ p Đình Bình 77
Hình 3.25 Tỷ l phần trăm thay đ i do tác đ ng c a BĐKH so v i k ch b n n n RCP8.5 t i đ p Đình Bình 77
Hình 3.26 Tỷ l phần trăm thay đ i do tác đ ng c a BĐKH so v i k ch b n n n RCP4.5 t i đ p Bình T ng 78
Hình 3.27 Tỷ l phần trăm thay đ i do tác đ ng c a BĐKH so v i k ch b n n n RCP8.5 t i đ p bình T ng 78
Trang 11Hình 3.28 Tỷ l phần trăm thay đ i do tác đ ng c a BĐKH so v i k ch b n n n RCP4.5 t i Kone 78
Hình 3.29 Tỷ l phần trăm thay đ i do tác đ ng c a BĐKH so v i k ch b n n n RCP8.5 t i Kone 79
Hình 3.30 Tỷ l phần trăm thay đ i do tác đ ng c a BĐKH so v i k ch b n n n RCP4.5 t i Hà Thanh 79
Hình 3.31 Tỷ l phần trăm thay đ i do tác đ ng c a BĐKH so v i k ch b n n n RCP8.5 t i Hà Thanh 79
Trang 12M Đ U
1 Tính c p thi t c aăđ tài:
Kon ậ Hà Thanh là h th ng sông l n nh t t nh Bình Đ nh T ơng t các sông
trong khu v c, Kon ậ Hà Thanh bắt ngu n từ vùng núi cao c a s n phía đông dưy
Tr ng Sơn th ợng l u có nhi u dãy núi bám sát b sông nên đ d c r t l n, lũ lên
xu ng r t nhanh, th i gian truy n lũ ngắn, đo n đ ng bằng lòng sông r ng và nông
có nhi u luông l ch, mùa ki t ngu n n c r t nghèo nàn; nh ng khi lũ l n n c tràn
ng p mênh mông vùng h l u gây ng p úng dài ngày vì các cửa sông nh và các công
trình che chắn nên thoát lũ kém V i di n tích l u v c lên đ n 3.131 km2, dòng ch y
c a h th ng sông Kon Hà Thanh đư có tác đ ng không nh đ n s phát tri n kinh t
xã h i c a tnh Bình Đ nh
Nh ng tr n lũ trên đ a bàn t nh Bình Đ nh nói chung và trên l u v c sông Kon
Hà Thanh nói riêng nh ng năm gần đây di n bi n ph c t p là thi t h i ngày càng gia tăng Tr n lũ năm 1987 đư làm trôi 664 ngôi nhà, 3.081 ngôi nhà b s p hoàn toàn, 513
tr ng học, nhà trẻ, m u giáo b trôi hoàn toàn, thi t h i n ng n v nông lâm ng
nghi p, t ng thi t h i c tính 18 t đ ng (theo th ng kê c a Ban ch huy PCLB Nghĩa
Bình) Tr n lũ năm 1999 đư làm 22 ng i ch t, 630 ngôi nhà b s p hoàn toàn, t ng
thi t h i c tính 228 t đ ng Năm 2003 thiên tai đư làm cho t nh Bình Đ nh 29 ng i
ng i b th ơng; hơn 101.900 nhà b ng p n c v i 510.00 ng i b nh h ng, trong
đó 292 nhà s p, 418 nhà b h h ng n ng; cơ s h tầng giao thông, th y lợi, đê đi u b
tàn phá, Qu c l 1A, QL 19 b ng p n c và đ t vỡ nhi u đo n; h th ng đi n, c p
n c, cơ s kinh t , văn hóa -xã h i đ u b thi t h i nghiêm trọng Thi t h i v t ch t
2.125 tỷ đ ng Đ c bi t trong nh ng năm gần đây, thiên tai t nhiên có xu h ng tăng
lên và di n bi n ph c t p hơn trên đ a bàn t nh Bình Đ nh Gần đây nh t, các đợt lũ năm 2016, năm 2017 đư gây nhi u thi t h i cho nhân dân và các công trình giao thông
th y lợi trên đ a bàn t nh Bình Đ nh (11/11 huy n, thành ph b ng p sâu từ 0.5 -1.5,
có nơi trên 1.5m) Xu h ng này đ ợc d báo là s tăng nhanh trong th i gian t i
Theo k ch b n bi n đ i khí h u c a B Tài nguyên và Môi tr ng năm 2016 thì
đ n giai đo n từ năm 2046 ậ 2065 theo k ch b n RCP4.5 thì nhi t đ t i Bình Đ nh tăng từ 0,9 đ n 2,0oC; l ợng m a tăng từ 10,9 đ n 30,8% Theo Ch s v Tính T n
Trang 13th ơng v i BĐKH (Climate Change Vulnerability Index—CCVI), Vi t Nam đ ợc coi
là m t trong 30 “n c c c r i ro” trên th gi i Vi t Nam đư tr i nghi m nhi t đ tăng,
m c n c bi n dâng, nh ng tr n bưo có c ng đ ngày càng cao, l t l i và khô h n ngày càng th ng xuyên, gây ra t n th t v ng i và tài s n cho n n kinh t Do đó
vi c nghiên c u tính toán đánh giá nh h ng c a các y u t bi n đ i khí h u đ n v n
đ dòng ch y h th ng sông Kon Hà Thanh là h t s c c p thi t, làm cơ s đ các c p
qu n lỦ nhà n c ch đ o và đi u hành xây d ng các ph ơng án c nh báo, ch đ ng
ng phó k p th i v i các lo i hình thiên tai trên đ a bàn t nh Bình Đ nh Đây là đ ng
l c giúp tác gi th c hi n đ tài: “ĐÁNH GIÁ TÁC Đ NG C A BI N Đ I KHÍ
K t qu nghiên c u hy vọng cung c p cho chính quy n đ a ph ơng và các cơ
quan qu n lỦ thiên tai trên đ a bàn nh ng thông tin cần thi t đ giúp ch đ ng đ i phó cũng nh gi m thi u thi t h i do các tác đ ng c a bi n đ i khí h u trong th i gian t i
2 M c tiêu nghiên c u c aăđ tài
▪ Xây d ng phần m m th y văn mô ph ng quá th y văn l u v c sông Kon ậ Hà
Thanh
▪ Ch y các k ch b n bi n đ i khí h u cho l u v c sông Kon ậ Hà Thanh
▪ Cung c p thông tin và đ a ra các khuy n ngh cần thi t cho các cơ quan qu n lỦ nhà n c và phòng ch ng thiên tai giúp ng phó k p th i và gi m nhẹ thi t h i cho khu v c h du sông Kon ậ Hà Thanh trong các tình hu ng nêu trên
3 Đ iăt ng và ph m vi nghiên c u:
▪ Đ i t ợng nghiên c u: Ch đ th y văn l u v c sông Kon ậ Hà Thanh
▪ Ph m vi nghiên c u: L u v c sông Kon ậ Hà Thanh
+ Đ tài s sử d ng các ph ơng pháp nghiên c u:
+ Ph ơng pháp phân tích tài li u;
Trang 14+ Ph ơng pháp k thừa các k t qu nghiên c u liên quan;
+ Ph ơng pháp mô hình hóa;
+ Ph ơng pháp nghiên c u tr ng hợp đi n hình;
+ Ph ơng pháp th ng kê khách quan;
6 ụănghƿaăth c ti năđ tài
Đ tài nghiên c u s đ a ra đ ợc các k t qu sau:
▪ Cung c p thông tin và đ a ra các khuy n ngh cần thi t cho các cơ quan qu n lỦ nhà n c và phòng ch ng thiên tai giúp ng phó k p th i và gi m nhẹ thi t h i cho khu v c h du sông Kon ậ Hà Thanh trong các tình hu ng nêu trên
▪ Căn c vào s thay đ i c a dòng ch y sông Kôn ậ Hà Thành đ đ a ra quy ho ch
sử d ng tài nguyên n c hợp lỦ cho t ơng l i
▪ Ch ơng 1: T ng quan v khu v c nghiên c u
1.1 Đ c đi m đ a lý t nhiên khu v c nghiên c u
1.3 Tình hình thiên tai thi t h i khu v c nghiên c u
▪ Ch ơng 2 : Xây d ng mô hình th y văn
2.1 T ng quan v mô hình th y văn
2.2 Phân tích l a chọn mô hình
2.3 Xây d ng và hi u ch nh mô hình th y văn SWAT
▪ Ch ơng 3: Đánh giá tác đ ng c a bi n đ i khí h u đ n dòng ch y sông Kôn - Hà
Trang 16C H NGă1: T NG QUAN V KHU V C NGHIÊN C U
1.1.ăĐ CăĐI MăĐ A LÝ T NHIÊN KHU V C NGHIÊN C U
1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên:
a Vị trí địa lý
Bình Đ nh nằm khu v c duyên h i Nam Trung B , phía bắc giáp t nh Qu ng
Ngãi, phía nam giáp t nh Phú Yên, phía tây giáp t nh Gia Lai, phía đông giáp Bi n Đông Di n tích t nhiên toàn t nh là 6.071km2, dân s trung bình 1.524,6 nghìn
ng i, trong đó khu v c thành th là 473,8 nghìn ng i (chi m 31,1%), nông thôn 1050,8 nghìn ng i (chi m 68,9%) Trên đ a bàn t nh, hi n nay có 03 huy n nghèo
theo Ngh quy t 30a/2008/NQ-CP, 02 huy n trung du mi n núi, 26 xư đ c bi t khó khăn, 18 xư bưi ngang ven bi n; gi i h n b i tọa đ đ a lý (H Gauss - HN72) nh sau:
▪ C c Bắc: 14042' 10" đ vĩ bắc, 108055' 42" đ kinh đông
▪ C c Nam: 13030' 10" đ vĩ bắc, 108054' 00" đ kinh đông
▪ C c Đông: 13036' 33" đ vĩ bắc, 109022' 00" đ kinh đông
▪ C c Tây: 14025' 00" đ vĩ bắc, 108037' 30" đ kinh đông
T ơng ng v i gi i h n v tọa đ trắc đ a trong h tọa đ VN2000: X từ
1493000 đ n 1627000 (m); Y từ 243000 đ n 323000 (m) (Hình 1.1)
Là t nh có nhi u thu n lợi giao l u v i bên ngoài b i c ng bi n Quy Nhơn (1
trong 10 c ng bi n l n c a n c ta), sân bay Phù Cát, h th ng Qu c l 1A, 1D, đ ng
sắt Bắc Nam ch y qua và đ ng Qu c l 19 n i c ng bi n Quy Nhơn v i Trung tâm
vùng Bắc Tây Nguyên, vùng Nam Lào và Đông Bắc Campuchia B bi n Bình Đ nh
dài 134km ch y từ thành ph Quy Nhơn đ n Hoài Nhơn, m t bên là núi m t bên là
bi n v i nhi u bãi tắm đẹp, c u trúc khá đ c bi t xen k r t nhi u đầm, v nh, đ u là v
trí thu n lợi đ phát tri n du l ch và nuôi tr ng h i s n
Trang 17Hình 1.1: B n đ hành chính t nh Bình Đ nh
Trang 18b Đặc điểm địa hình
Tnh Bình Đ nh nằm gọn bên s n phía đông c a dưy Tr ng Sơn có đ a hình
d c và ph c t p H ng d c ch y u từ Tây sang Đông và các thung lũng xen k t o thành các l u v c sông riêng bi t
Từ Tây Nguyên xu ng đ ng bằng Bình Đ nh đ a hình h th p đáng k N u Cao Nguyên phía tây có cao đ từ 500m đ n 700m thì đ ng bằng Bình Đ nh ch có cao đ 20m đ n 30m, vùng ven bi n cao đ 2m đ n 3m, hình thành hai lo i b c đ a
hình nằm k c n nhau và không hình thành rõ nét khu đ m chuy n ti p Toàn t nh Bình Đ nh có th chia thành 4 d ng đ a hình sau:
▪ Đ a hình vùng núi trung bình, núi th p: Nằm v phía tây bắc và phía tây c a t nh thu c dưy Tr ng Sơn Đông, đ cao trung bình từ 500 - 1000m Đ i b ph n
s n d c hơn 200 Có di n tích kho ng 249.866ha, phân b các huy n An Lưo (63.367ha), Vĩnh Th nh (78.249ha), Vân Canh (75.932ha), Tây Sơn và Hoài Ển (31.000ha) Đ a hình khu v c này phân cắt m nh, sông su i có đ d c l n, là nơi phát ngu n c a các sông trong t nh, l p ph th c v t có m t đ trung bình
▪ Đ a hình đ i gò, bát úp trung du: Có di n tích kho ng 159.276ha, có đ cao
d i 100m, đ d c t ơng đ i l n (từ 100-150), c u t o ch y u b i đá Granit Nhi u vùng đ t tr ng thu n lợi cho vi c phát tri n cây lâu năm, v n rừng, v n
đ i, th c hi n nông lâm k t hợp Phân b các huy n Hoài Nhơn (15.089ha), An
Lão (5.058ha) và Vân Canh (7.924ha)
▪ Đ a hình đ ng bằng và ven bi n: Có di n tích kho ng 198.543ha, chi m kho ng 32% di n tích toàn t nh, nằm h l u các sông và b chia cắt thành nhi u m nh
nh Đ cao bi n đ i từ 2 - 3m đ n 20 - 30m, xen k gi a đ ng bằng có đ i gò Đây là khu v c s n xu t nông nghi p chính c a t nh Đ a hình đ ng bằng nghiêng nên đ t d b rửa trôi và b c màu Ki u đ a hình này ph bi n các huy n Hoài Nhơn và thành ph Quy Nhơn
▪ Đ a hình vùng c n cát ven bi n: Bao g m các c n cát, đ n cát t o thành m t dưy hẹp ch y dọc ven bi n v i chi u r ng trung bình kho ng 2 km, hình d ng và quy
mô bi n đ i theo th i gian Khu v c này có kh năng tr ng rừng phòng h ven
bi n k t hợp v i tr ng cây lâu năm
c Đặc điểm địa chất
▪ Đặc điểm địa chất: Theo tài li u nghiên c u đ a ch t thì lưnh th Bình Đ nh nằm
trên đ i c u t o KonTum, v i s li u phân tích cho th y ngu n g c đá mẹ g m 2
lo i chính sau:
+ Kh i Macmacid đi n hình là đá Granite, thành phần ch y u là Th ch anh, ngoài ra còn có Mica Đ t hình thành trên đá Granite th ng có thành phần cơ
Trang 19gi i nhẹ.
+ Đá trầm tích thu c d ng sa th ch, phi n th ch Đ t hình thành trên đá trầm tích thu c d ng sa th ch, phi n th ch có k t c u r i r c, gi n c, gi phân kém
▪ Đ c đi m th nh ỡng: Theo k t qu đánh giá c a H i khoa học đ t Vi t Nam,
th c hi n năm 1997, trong ph m vi toàn t nh Bình Đ nh có 9 nhóm đ t v i 114 đơn v đ t đai v i đ c đi m phát tri n và sử d ng đa d ng Đ t đ i núi chi m 62,3% di n tích t nhiên toàn t nh, còn l i là đ a hình bằng, tho i Di n tích đ t
có tầng m ng hơn 50cm chi m 37,7%
Nh v y, các lo i đ t thu n lợi cho s n xu t là đ t phù sa (chi m 7,75%), đ t
Glei (chi m 2,56%), đ t m n ít và m n trung bình (chi m 1,06%), đ t đ và đ t xám
Feralire (chi m 70,67%) Chi ti t đ ợc th hi n nh B ng 1.1
(Nguồn: Tài liệu đánh giá đất Bình Định - Hội Khoa học đất VN)
1.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn
Bình Đ nh thu c vùng nhi t đ i ẩm gió mùa Nhi t đ trung bình 270C L ợng
m a trung bình hàng năm trong 5 năm gần đây là 2.185 mm Mùa m a (từ tháng 8 đ n
tháng 12) t p trung 70 - 80% l ợng m a c năm Mùa m a trùng v i mùa bão nên
Trang 20th ng gây ra lũ l t Ng ợc l i mùa nắng kéo dài nên gây h n hán nhi u nơi Đ ẩm
trung bình là 80%
a Khí Tượng:
+ Mạng lưới các yếu tố và thời gian quan trắc khí tượng khu v c và vùng liên quan:
Công tác nghiên c u KTTV trên l u v c sông Kôn đư đ ợc quan tâm từ lâu Cho
đ n nay, tài li u đo đ c từ m ng l i tr m trên l u v c sông Kôn khá đầy đ , tuy nhiên
vi c phân b tr m l i ch a th t hợp lý
M ng l i tr m đo m a trên l u v c sông Kôn, nh t là vùng h du khá dày,
nh ng tr m đo th y văn thì th a th t, tài li u thi u đ ng b và đây là m t h n ch
trong vi c đánh giá ngu n n c c a dòng chính sông Côn (Hình 1.2)
Nhi t đ không khí bình quân, cao nh t, th p nh t các tháng ghi b ng 1.3
B ng 1.3 Các đ c tr ng nhi t đ c a khu v c nghiên c u
33,0 35,4 38,3 36,6 39,7
15,2 15,7 16,4 19,4 19,1
Trang 2140,9 42,1 40,9 39,0 37,3 32,9 31,5
21,7 20,6 20,7 20,5 17,9 15,0 16,1
+ Số giờ nắng, n (giờ/ ngày): (B ng 1.5)
B ng 1.5 S gi nắng bình quân ngày các tháng trong năm
23,6 18,8 14,3 15,1 21,0 12,9 37,0 33,1
19,8 16,2 11,1 13,5 15,8 10,6 28,0 23,1
Trang 22+ Lượng bốc hơi và tổn thất bốc hơi mặt nước, Z (mm): (B ng 1.8 và 1.9)
B ng 1.8 L ợng b c hơi đo bằng ng Piche Zpic (mm)
+ Mưa:
L ợng m a trung bình năm trong vùng vào kho ng 1700 ÷ 1800 mm, phân b
thành 2 mùa rõ r t Mùa m a từ tháng 9 đ n tháng 12, mùa khô từtháng 1 đ n tháng 8 Trong mùa m a, c ng đ m a l n th ng t p trung vào tháng 10 và tháng 11, chi m
t i 80% l ợng m a c năm, th ng gây lũ l t Mùa khô kéo dài kho ng 8 tháng, l ợng
m a ch chi m 20% c năm, b c hơi l n, th ng gây ra h n hán thi u n c nghiêm
trọng (Hình 1.2)
Hình 1.2 B n đ đẳng tr m a c a t nh Bình Đ nh
Trang 23+ Tình hình gió, bão trong vùng
- Gió: Vùng lưnh th Bình Đ nh ch u nh h ng c a hai h ng gió chính, gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa H có th i gian th nh hành t ơng
ng là tháng 1 và tháng 7 hàng năm V n t c gió trung bình là 2,1 m/s, trung bình tháng l n nh t là 2,8 m/s và nh nh t là 1,5 m/s
- Bão: Là m t loài hình th i ti t nguy hi m th ng gây ra thi t h i nghiêm trọng v ng i và tài s n Th i gian bưo xu t hi n t p trung ch y u trong 3 tháng, từ tháng 9 đ n tháng 11, trong đó bưo trong tháng 10 chi m đ n 40%, tháng 11 chi m kho ng 20% trong t ng s các cơn bưo
đ b vào từ tháng 6 đ n tháng 12
b Th y Văn:
▪ Hệ thống sông ngòi
Các sông trong t nh đ u bắt ngu n từ vùng núi cao c a s n phía đông dưy
Tr ng Sơn th ợng l u có nhi u dãy núi bám sát b sông nên đ d c r t l n, lũ lên
xu ng r t nhanh, th i gian truy n lũ ngắn, đo n đ ng bằng lòng sông r ng và nông
có nhi u luòng l ch, mùa ki t ngu n n c r t nghèo nàn; nh ng khi lũ l n n c tràn
ng p mênh mông vùng h l u gây ng p úng dài ngày vì các cửa sông nh và các công
trình che chắn nên thoát lũ kém M ng l i sông ngòi c a t nh Bình Đ nh bao g m có
4 con sông chính là sông L i Giang, sông Côn, Sông La Tinh, Sông Hà Thanh Vùng
d án t p trung con sông l n là sông Côn:
+ Sông Côn: là sông l n nh t trong các sông trong t nh, có t ng di n tích l u
v c là Flv = 3067km2, dài L = 178km Sông bắt ngu n từ vùng rừng núi c a dưy Tr ng Sơn Sông ch y theo h ng Tây Bắc - Đông Nam đ n Thanh
Quan - Vĩnh Phúc sông ch y theo h ng Bắc Nam v đ n Bình T ng sông
ch y theo h ng Tây Đông và v đ n Bình Th nh sông chia thành hai nhánh chính: Nhánh Đ p Đá ch y ra cửa An Lợi r i đ vào đầm Th N i; nhánh Tân
An có nhánh sông Gò Chàm cách ngư ba v phía h l u kho ng 2km, sau khi
ch y trên vùng đ ng bằng r i nh p v i sông Tân An cùng đ vào đầm Th N i
t i cửa Tân Gi ng T t c các nhánh sông Đ p Đá và Tân An sau khi đ vào đầm Th N i đ ợc thông qua bi n qua cửa Quy Nhơn Trên sông Kôn v mùa
m a hầu h t n c sông không b m n, đ m n ch vào kho ng 0,03 đ n
0,330/00; Từ th ợng l u v h l u sông ch y gi a các vách núi cao có đ d c
l u v c l n nên lũ t p trung nhanh Đo n sông Kôn vùng đ ng bằng có lòng sông r ng và nông, nhi u chi l u nh , ngắn, mùa ki t ngu n n c r t nghèo nàn, kh năng đi u ti t l u v c kém Ng ợc l i g p lũ l n , n c ng p mênh mông vùng h l u Rừng đầu ngu n sông Kôn còn t ơng đ i t t, ít b ch t phá, ngu n n c sông khá d i dào nh ng phân b không thu n lợi Th ợng
Trang 24ngu n sông Kôn có kh năng xây d ng m t s h ch a n c l n, t o ngu n và
làm nhi m v đi u ti t khai thác t ng hợp ph c v phát tri n kinh t khu v c
+ Sông H̀ Thanh: Có di n tích l u v c là 580 km2, chi u dài dòng sông chính
là 48 km Sông bắt ngu n nh ng đ nh núi cao trên 1.100 m huy n Vân
Canh, ch y theo h ng tây nam - đông bắc T i cầu Diêu Trì, sông chia thành
hai nhánh Hà Thanh và Tr ng Úc đ vào đầm Th N i r i ch y ra bi n
Ngoài ra còn có m t s sông su i nh nh sông Đ p Ông Khéo (Hoài Sơn, Hoài Châu), sông X ng (Tam Quan) đ ra cửa Tam Quan; các sông su i nh phía Bắc
huy n Phù Mỹ đ vào đầm Trà ; các sông su i Mỹ Chánh, Mỹ Thành, Cát Khánh
đ vào đầm Đ Gi Đ c tr ng hình thái sông ngòi c a các sông xem b ng
Đ c đi m chung c a các l u v c sông là bắt ngu n từ nh ng dưy núi cao, phần
th ợng ngu n sông hẹp, d c, khi có lũ n c t p trung nhanh, th i gian truy n lũ ngắn
(từ 6 - 12 gi ) Vùng đ ng bằng sông r ng, nông, nhi u lu ng l ch, nh ng dòng ch y
l i nghèo nàn v mùa ki t V mùa lũ thì ng p mênh mông, c n tr s n xu t nông
nghi p và các ho t đ ng phát tri n kinh t trong vùng (B ng 1.10)
Chi u
dài
sông (km)
Trang 25c.Các đặc trưng th y văn dòng chảy
Do đ c đi m m a nên dòng ch y trên các l u v c sông c a t nh Bình Đ nh phân
b không đ u theo không gian và th i gian, dòng ch y ch y u t p trung vào các tháng mùa m a Các sông bắt ngu n từ vùng núi cao, sông ngắn, d c vì v y vào mùa lũ hay gây ra lũ quét s t l và ng p l t Mùa khô thì dòng ch y c n ki t gây r t nhi u khó khăn cho s n xu t nông nghi p và đ i s ng c a nhân dân
Trang 26B ng 1.11 Đ c tr ng dòng ch y các sông Kon ậ Hà Thanh
(km2)
Xo(mm)
Qo(m3/s)
Mol/s km2
Wo(106m3)
Trong nh ng th p kỷ gần đây lũ l t x y ra ngày m t th ng xuyên hơn, b t bình
th ng hơn v i nh ng tr n lũ l t r t l n và gây h u qu r t n ng n nh : lũ nh ng năm
1987, 1996, 1998, 1999, 2007, 2009 và m i đây nh t là tr n lũ l ch sử trên đ a bàn
toàn t nh x y ra vào tháng 12/2016 v i 5 đợt lũ liên ti p t o ra hi n t ợng lũ ch ng lũ,
gây ra nh ng thi t h i to l n v ng i và tài s n
Lũ l t trong vùng nghiên c u có th đ ợc chia ra làm các th i kỳ S phân chia này cũng ch là t ơng đ i và theo th i gian trong năm nh sau:
+ Lũ tiểu m̃n: Lũ ti u mưn xu t hi n vào các tháng V, VI hàng năm; m a ti u
mưn gây ra lũ ti u mưn v i tr s đư quan trắc l n nh t đ t 812 m3/s t i Bình
T ng vào ngày 15/6/1990 Tính ch t lũ này nh , ch y u ch y trong lòng d n
và th ng là lũ có lợi vì nó mang m t l ợng n c đáng k đ ph c v s n xu t
Hè thu
+ Lũ sớm: Lũ s m th ng xu t hi n vào cu i tháng VIII đ n tháng IX Lũ s m
th ng l n hơn lũ ti u mưn và có biên đ không l n; l ợng n c trong các
sông su i còn m c th p; lũ s m th ng là lũ đơn m t đ nh Qua s li u quan
trắc cho th y lũ s m l n nh t đ t 1.100 m3/s x y ra ngày 13/9/2005 t i Bình
T ng Đây là th i kỳ lũ gây thi t h i cho s n xu t nông nghi p vì trùng vào
th i kỳ thu ho ch v Mùa
+ Lũ muộn: Lũ mu n th ng xu t hi n vào tháng XII đ n nửa đầu tháng I năm
sau Theo s li u th c đo t i Bình T ng, giá tr lũ mu n l n nh t đo đ ợc là
3.680 m3/s x y ra ngày 3/12/1999; l u l ợng 2.860m3/s x y ra ngày
3/12/1986; l u l ợng 1.830 m3/s x y ra ngày 11/12/1998; l u l ợng 1.550
m3/s x y ra ngày 20/12/1996 Lũ mu n th ng gây khó khăn và nh h ng
đ n th i v s n xu t v Đông xuân
Trang 27+ Lũ chính vụ: Lũ chính v là lũ l n nh t trong năm; ch y u xu t hi n vào
tháng X và tháng XI, trùng v i th i kỳ ho t đ ng c a bưo, áp th p nhi t đ i trên bi n Đông, nh h ng đ n t nh Bình Đ nh k t hợp v i các nhi u đ ng
th i ti t khác Trong các tháng này, nhi u đ ng th i ti t tr nên m nh m và
ho t đ ng c a bưo cũng tăng lên, nhi u tr n bưo tr c ti p đ b ho c nh
h ng gián ti p đ n Bình Đ nh gây nên nh ng đợt m a có c ng đ l n trên
di n r ng Đ c bi t khi bưo tan thành áp th p di chuy n lên phía Bắc g p kh i không khí l nh tăng c ng gây nên l ợng m a l n trong toàn vùng
B n đ phân vùng sông ngòi và các tr m khí t ợng th y văn t nh Bình Đ nh đ ợc
th hi n nh Hình 1.3
Trang 28Hình 1.3 B n đ phân b sông ngòi và các tr m KTTV t nh Bình Đ nh
L UăV C SÔNG
HÀ THANH
L UăV C Đ
L UăV C
B C L I GIANG
Trang 29Căn c vào tài li u quan trắc t i các tr m th y văn trong t nh cho th y, vùng
th ợng ngu n sông Kôn (tr m Bình T ng), lũ l n nh t trong năm xu t hi n vào tháng
XI là 55,9%; tháng X là 29,4% và tháng XII là 11,8% Vùng đ ng bằng sông Kôn
(tr m Th nh Hòa), kh năng xu t hi n lũ l n nh t xu t hi n vào tháng XI là 47,1%;
vào tháng X là 35,3%; còn l i là vào tháng IX và XII
Vùng th ợng ngu n sông Hà Thanh (tr m Vân Canh), lũ l n nh t trong năm xu t
ngày nh t tri u chi m kho ng 18 - 22 ngày, th i gian tri u dâng lâu hơn th i gian tri u rút Đ l n tri u kho ng 1,2 - 1,8m; gi a kỳ n c l n và n c kém biên đ tri u chênh
l ch không đáng k ; trong kỳ n c kém tri u ch lên xu ng kho ng 0,5m
Ch đ tri u vùng đầm và các cửa sông qua đo đ c đầm Th N i trong các
tháng V, VI cho th y: Ch đ tri u vùng đầm Th N i và cửa sông thì cùng ch đ
tri u v i vùng bi n Quy Nhơn, tuy nhiên biên đ tri u vùng đầm nh hơn biên đ tri u
vùng bi n Cao đ đ nh tri u vùng đầm và t i tr m Quy Nhơn thay đ i không đáng k
Chân tri u vùng đầm cao hơn vùng bi n 0,4 ÷ 0,6m Biên đ tri u c ng vùng đầm từ 1,3 ÷ 1,4m, trong khi đó biên đ vùng bi n cùng th i kỳ là 1,5 ÷ 2,0m (B ng 1.12 và
e Tài liệu nghiên c u
Sau khi nghiên c u và phân tích t ng hợp tài li u đo đ c KTTV trên c h th ng sông Kôn, xem xét tính đ ng pha, đ ng b c a các chu i tài li u m a và dòng ch y
th y rằng:
Trang 30▪ Về mưa: V i tr m đo m a khá dày, nh t là vùng h l u, tài li u khá đầy đ , ch t
l ợng đo đ c đáng tin c y
▪ Về thuỷ văn: Tr m thuỷ văn Cây Mu ng (hay BìnhT ng) sau 1975 đư đ ợc
c ng c , tăng c ng nên ch t l ợng đo đ c thuỷ văn đ ợc nâng cao Đây là tr m
đ ợc đánh giá ho t đ ng t t, tài li u có đ tin c y cao và sử d ng t t cho tính toán thuỷ văn công trình
Trong ph m vi l u v c nghiên c u có tr m đo m a An Khê, An Toàn, Kbang, Krong Pa, Hoài Ển, Vĩnh Sơn, Vĩnh Kim, Đ nh Bình nằm trên l u v c sông Côn nh
h ng đ n dòng ch y đ n c a H Đ nh Bình và nằm gần sát v i tuy n công trình
Tr m có li t tài li u t ơng đ i dài v i s li u c a 25 năm quan trắc từ năm 1983 đ n năm 2008 và đầy đ , ch t l ợng đo đ c t ơng đ i t t Tr m đ ợc đánh giá là ho t
đ ng t t, tài li u có đ tin c y cao và sử d ng t t cho tính toán thuỷ văn công trình
1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Di n tích đ t t nhiên c a t nh là 6.025 6 km2 có th chia thành 11 nhóm đ t v i
30 lo i đ t khác nhau trong đó quan trọng nh t là nhóm đ t phù sa có kho ng trên 70
nghìn ha phân b dọc theo l u v c các sông Đây là nhóm đ t canh tác nông nghi p t t
nh t thích hợp v i tr ng cây l ơng th c và cây công nghi p ngắn ngày Di n tích đ t
ch a sử d ng còn r t l n chi m t i 34% t ng di n tích t nhiên c a t nh Đây là m t
ti m năng l n cần đ ợc đầu t khai thác
b Tài nguyên rừng
Bình Đ nh hi n có kho ng 196.000 ha đ t lâm nghi p trong đó trên 151.500 ha
rừng t nhiên và hơn 44.300 ha rừng tr ng Rừng hi n nay còn t p trung ch y u
nh ng vùng xa đ ng giao thông nên ch có Ủ nghĩa l n v phòng h và b o v môi
tr ng Xét theo m c đích kinh t thì rừng s n xu t có 65 5 nghìn ha rừng phòng h có
gần 128 nghìn ha Rừng Bình Đ nh có hơn 40 loài cây có giá tr d ợc li u phân b hầu
khắp các huy n nh : ngũ gia bì sa nhân thiên niên ki n bách b th ph c linh hoàng đằng thiên môn phong kỷ kim ngân Vùng trung du ven bi n có cây dừa trám đ c bi t
cây mai gừng có giá tr d ợc li u cao nh ng ch y u phân b vài vùng đ t hẹp t i
huy n Vĩnh Th nh Cây sa nhân cũng có giá tr xu t khẩu cao
c Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng s n Bình Đ nh khá đa d ng đáng chú Ủ nh t là đá granít có
tr l ợng kho ng 500 tri u m3 v i nhi u màu sắc đ đen vàng là v t li u xây d ng
cao c p đ ợc th tr ng trong và ngoài n c a chu ng; sa khoáng titan t p trung
m Đ Gi (Phù Cát) tr l ợng kho ng 1 5 tri u m3; cát trắng Hoài Nhơn tr l ợng
kho ng 90.000 m3 Nhi u ngu n n c khoáng đ ợc đánh giá có ch t l ợng cao đư và
Trang 31đang đ ợc đ a vào khai thác s n xu t n c gi i khát ch a b nh Toàn t nh có 4 ngu n
n c khoáng là H i Vân Chánh Thắng (Phù Cát) Bình Quang (Vĩnh Th nh) Long Mỹ (Tuy Ph c) riêng ngu n n c khoáng nóng H i Vân đ m b o các tiêu chuẩn ch a
b nh và có th xây d ng nhà máy đi n đ a nhi t Ngoài ra còn có các khoáng s n khác
nh cao lanh đ t sét và đ c bi t là các qu ng vàng Hoài Ển Vĩnh Th nh Tây Sơn
d Tài nguyên nước
Trong vùng có h ch a n c Đ nh Bình v i dung tích ch a là Wtb= 226,13.106m3
đư hoàn thành đầu t xây d ng năm 2007, t i t i ch cho huy n Vĩnh Th nh 1.217
ha c hai phía t và h u sông Kôn và cung c p cho h th ng đ p Văn Phong t i cho
10.125 ha khu v c bắc sông Kôn c a huy n Tây Sơn, m t phần Phù Cát, An Nhơn và
b sung ngu n n c cho h th ng Tân An - Đ p Đá trong nh ng tháng ki t đ t i h t
di n tích 13.766 ha canh tác cây hàng năm, ngoài ra ngu n n c H Hà Nhe, H Hòn
L p, H Tà Niêng và ngu n n c ngầm đ v l u v c sông Côn đ m b o đ ngu n
n c cung c p cho công nghi p, dân sinh trong ti u vùng bằng ngu n n c c a h
Đ nh Bình thông qua h th ng kênh Vĩnh Th nh
e Tài nguyên du lịch
Bình Đ nh có nhi u vùng v nh v i nh ng bãi tắm đẹp và danh lam thắng c nh
bi n hài hoà h p d n nh bán đ o Ph ơng Mai bưi tắm Hoàng H u Đ o Y n Quy Hoà Bưi Dài Vĩnh H i Tân Thanh là ngu n tài nguyên thiên nhiên r t phong phú đ phát
tri n du lch Bình Đ nh có m t quần th di tích v i nh ng tên gọi đư tr nên quen
thu c nh tháp D ơng Long Cánh Tiên Bánh ệt Bình Tiên Tháp Đôi V v trí đ a lý
có th hình dung Bình Đ nh nh m t tâm đi m n i v i các vùng du l ch c a c mi n
nh Nha Trang Plâyku H i An Đà N ng Hu đ ng th i cũng là đi m nút giao thông
n i v i qu c l 19 - ngư ba Đông D ơng đ ng H Chí Minh t o đi u ki n cho t nh
phát tri n du l ch bi n gắn v i du l ch núi và cao nguyên phát tri n du l ch n i đ a và
du l ch qu c t Chính vì v y trong quy ho ch t ng th phát tri n du l ch Vi t Nam
trong t ơng lai Bình Đ nh đ ợc xác đ nh là có m t v trí quan trọng c a vùng du l ch
Nam Trung B là m t mắt xích quan trọng h th ng các tuy n đi m du l ch qu c gia
1.2.ăĐi u ki n kinh t xã h i
1.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế
a Dân số và l c lượng lao động
▪ Dân s trung bình toàn t nh trong 3 năm gần đây th hi n theo b ng 1.3 Tỷ l tăng t nhiên dân s c a t nh vào lo i trung bình, kho ng 17, 2%om i năm, trong
đó tỷ l sinh 22,7 %o, tỷ l ch t 5,5 %o Tỷ l tăng dân s cơ học hầu nh không đáng k , coi nh bằng 0 B ng 1.2 bi u th tỷ l tăng dân s 3 năm gần đây c a
t nh
Cân đ i lao đ ng xư h i trong t nh 3 năm gần đây đ ợc th hi n trong b ng 1.14
và 1.15
Trang 32▪ Tỷ l ch t
+ Thành th + Nông thôn
▪ Tỷ l tăng t nhiên
+ Thành th + Nông thôn
25,2 21,2 26,7 5,6 4,2 5,8 19,6 17,0 19,9
24,1 21,0 24,9 5,5 4,2 5,8 18,6 16,8 19,1
22,7 20,2 23,5 5,5 4,2 5,9 17,2 16,0 17,6 (Nguồn cục thống kê Bình Định.)
B ng 1.15 Dân s trung bình tnh theo đơn v huy n ĐV: 1000 ng i
Huy n Hoài Ân
Huy n Hoài Nhơn
238,5 24,6 94,3 218,6 181,0 184,8 27,2 135,2 188,5 182,8 22,2
242,4 25,0 95,8 222,1 183,9 187,8 27,6 137,4 191,5 185,8 22,7
1127,4 26,2 130,0 547,0 329,5 285,3 40,1 194,1 797,9 665,9 27,9
Trang 33M c dù cơ s v t ch t c a các b nh vi n còn thi u th n, ch a đ ng b , nh ng
nhìn chung các cơ s y t c a t nh đư làm t t vi c khám ch a b nh, b i d ỡng s c
khoẻ, th c hi n k ho ch hoá gia đình, tiêm phòng 6 b nh truy n nhi m, không đ x y
ra nh ng d ch nguy hi m, đ m b o s c khoẻ cho cán b và nhân dân trong t nh (B ng
Tỷ l % dân s trong đ tu i lao đ ng
Dân s trong đ tu i lao đ ng
784,8 72,7 857,5 740,1
560,4 51,8 117,4 38,9 78,5
1497,7 55,2 826,8
802,0 73,6 875,6 754,7
580,6 52,0 120,9 40,0 80,9
1521,9 55,5 844,9
819,6 74,8 892,9 769,6
591,3 53,7 123,3 40,8 82,5 (Nguồn cục thống kê Bình Định.)
c Giáo dục, đào tạo:
▪ Năm học 2015-2016, toàn t nh có 353 tr ng, 8705 l p từ ph thông cơ s đ n
ph thông trung học, v i 326.000 học sinh và 9925 giáo viên các c p
▪ H đào t o cao đẳng, đ i học có 1 tr ng do TW qu n lỦ v i 299 giáo viên và
9881 học sinh; 1 tr ng do đ a ph ơng qu n lỦ v i 2341 học sinh
▪ H trung học chuyên nghi p có 3 tr ng, v i 58 giáo viên và 3667 học sinh
▪ H đào t o công nhân kỹ thu t v i 138 giáo viên và 1931 học sinh
▪ Nhà trẻ có 3290 cháu v i 291 giáo viên; m u giáo có 144 tr ng 1751 l p, v i
1763 giáo viên và 48.449 cháu
Trang 34d Tình trạng kinh tế:
Hi n tr ng kinh t tnh Bình Đ nh nhìn chung có xu h ng phát tri n, năm sau tăng hơn năm tr c, kh i s n xu t nông nghi p tăng ch m và không đ u so v i kh i
công nghi p và xây d ng cơ b n, th ơng nghi p, d ch v và các ngành khác
▪ Ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: S n xu t nông nghi p v n chi m giá tr hàng
đầu trong cơ c u n n kinh t cũng nh giá tr s n phẩm làm ra
+ Toàn t nh có 77.001 ha đ t tr ng cây hàng năm, trong đó đ t tr ng lúa màu là 53.321 ha, trong năm 2016 đư s n xu t đ ợc 473.317 T l ơng th c qui thóc, chi m 35,8% t ng s n phẩm trong t nh Giá tr s n phẩm đ t 1381,56 tỷ đ ng + V m t lâm nghi p, v i 197.924 ha rừng, trong đó rừng t nhiên chi m 143.300 ha, rừng tr ng có 54.624 ha, năm 1998 đư s n su t và ch bi n đ ợc
11.200 m3 g tròn, 58.900 m3 g nguyên li u, 368.000 ster c i … đ t giá tr
s n phẩm 76,76 tỷ đ ng, chi m 2% cơ c u t ng s n phẩm (GDP) trong t nh + Thuỷ s n: năm 2016, s n l ợng khai thác đánh bắt thuỷ, h i s n ( tôm, cá ) đ t 64.645 T, trong đó, h i s n n c m n là 64.371 T, thuỷ s n n c ngọt là 274
T S n l ợng nuôi tr ng thuỷ s n g m cá 840 T, tôm 635 T; s n xu t gi ng đ t
đ ợc: cá 4,1 tri u con, tôm 144,6 tri u con … Giá tr t ng s n phẩm ngành thuỷ s n đ t 362,6 tỷ đ ng, chi m 9,4% GDP trong t nh
+ Chăn nuôi: s l ợng gia súc, gia cầm trong toàn t nh tính đ n 1/10 năm 2016 bao g m: Trên 18.831 con, trong đó trâu bò kéo cày 12.523 con; bò 242.832 con, trong đó trâu bò kéo, cày 81.592 con Đàn lợn 384 525 con, trong đó lợn nái 67.801 con, lợn th t 315.949 con Đàn gia cầm: 3.033.594 con…
▪ Ngành công nghiệp:
Hình thành 3 khu v c:
+ Khu v c TW: g m các ngành g xẻ, dầu ăn, Ô xy, đi n…
+ Khu v c đ a ph ơng: S n xu t đ ng, r ợu bia, th c năn gia súc, d ợc phẩm, hàng tiêu dùng, v t li u xây d ng, ch bi n thuỷ s n đông l nh, đóng tàu thuy n, đi n n c…
+ Khu v c có v n đầu t n c ngoài: Ilmennite 52%, đá p lát …
▪ Xây d ng cơ bản và các ngành kinh tế khác
+ Ngành xây d ng cơ b n v i t ng s n phẩm 273,13 tỷ đ ng, chi m 7,1%
+ Các ngành kinh t khác ( th ơng nghi p, giao thông v n t i, d ch v , du l ch
…) có t ng giá tr s n phẩm là 1.348,6 tỷ đ ng, chi m 35% cơ c u t ng s n phẩm trong t nh
Trang 351.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp
a Sử dụng đất hiện tại:
Toàn tnh có 100.588 ha đ t nông nghi p, trong đó đ t tr ng cây hàng năm là 77.001 ha, đ t tr ng lúa, màu và cây công nghi p ngắn ngày là 53.321 ha Trong khu
h ng lợi, di n tích t nhiên là 52.085 ha, đ t nông nghi p có 31.723 ha, trong đó đ t
cây hàng năm là 25.691 ha, đ t lúa màu và cây công nghi p ngắn ngày là 21.689 ha
Hi n tr ng sử d ng đ t đ ợc th hi n trong b ng 1.15
Nhận xét:
Căn c vào s li u trên ta th y di n tích đ t nông nghi p trong vùng h ng lợi
c a d án h Đ nh Bình chi m 60,9% t ng di n tích t nhiên, đ t lâm nghi p chi m 3,51%, đ t chuyên dùng chi m 13,65%, đ t chi m 3,39% di n tích t nhiên Đ c bi t
đ t ch a sử d ng có 9656 ha chi m 18,54% di n tích t nhiên, Trong đó đ t bằng ch a
sử d ng là 3.142 ha, đây là lo i đ t có kh năng m r ng thành đ t s n xu t nông
nghi p Đây là m t ti m năng l n cho s n xu t nông nghi p c a vùng d án, cần có
gi i pháp công trình đ đ a n c m r ng di n tích đang hoang hoá này (Chi ti t nh
Trang 36(Nguồn: Viện Quy Hoạch Và Thiết Kế Nông Nghiệp (NiAPP))
b Hiện trạng sản xuất nông nghiệp:
▪ Cây lương th c:
Ch y u là cây lúa ít s thay đ i v di n tích canh tác, luôn dao đ ng trong
kho ng 12.800 ha và chi m tỷ l cao so v i các lo i cây tr ng khác
T ng di n tích gieo tr ng c năm là 32.461 ha, trong đó v Đông Xuân là 13.750
ha, v Hè Thu là 13.509 ha, v Mùa 5.202 ha V Đông Xuân di n tích gieo tr ng
t ơng đ i n đ nh và qua mùa m a dòng ch y sông Côn v n còn phong phú, đ ng th i
t ng l ợng m a v cũng l n hơn so v i các v khác Còn đ i v i v Hè Thu và v 3 (
v mùa ) có g p khó khăn hơn v n c t i
Trong 4 khu t i ch có khu Tân An - Đ p Đá và phần l n khu Hà Thanh có
thu n lợi hơn, vì có ngu n n c h Núi M t b sung (kho ng 40 tri u m3/ năm)
Còn l i hai khu Văn Phong và Vĩnh Th nh s khó khăn hơn vì thi u ngu n n c
b sung ch đ ng và n đ nh
Ngoài lúa và lo i cây gieo tr ng chính, ngô sắn cũng đ ợc gieo tr ng nh ng vùng đ t cao, ho c tr ng xen v Di n tích ngô 935 ha, ch y u vùng Văn Phong (
529 ha ) Sắn có 825 ha, rừng Văn Phong đư chi m 444 ha… Nh ng năm gần đây,
ngoài thóc g o, ngô và sắn cũng là ngu n xu t khẩu quan trọng c a t nh
Trang 37▪ Các loại cây trồng khác:
+ L c ( đ u ph ng ) là lo i cây tr ng chi m tỷ trọng t ơng đ i l n 1630 ha, trong đó t p trung hai khu: Văn Phong 777 ha, Tân An - Đ p Đá 615 ha + Thu c lá ch có 30 ha, t p trung khu Văn Phong 25 ha
+ Mía hi n đ ợc gieo tr ng ch a nhi u, ch có 825 ha, t p trung ch y u Vĩnh
Th nh ( 483 ha ), và Văn Phong ( 369 ha )
▪ Các loại cây trồng lâu năm:
Bao g m cây ăn qu (70 ha), cây đi u (1033 ha), cây lâu năm khác (180 ha) Cây
đi u ch y u tr ng vùng đ t cao không n c t i, nghèo dinh d ỡng nh nhóm đ t
đ vùng (Fa, Fq, Fs) nhóm đ t d c t (D), nhóm đ t xói mòn trơ s i đá (E) … Ngoài
giá tr kinh t cao, cây đi u còn có tác d ng ph xanh đ t tr ng đ i núi trọc nh tán lá
r ng, ch ng xói mòn, ít cần n c t i v.v
▪ Nuôi trồng thuỷ sản:
Hi n t i có kho ng 1343 ha, t p trung vùng cửa sông ven đầm Th N i, là vùng
đ t m n (M, Mi, siM) Vùng Tân An - Đ p Đá có 1020 ha, vùng Hà Thanh 323 ha + Tôm nuôi ch y u nh ngu n n c t nhiên c a sông Côn đ pha loưng v i
n c bi n
+ Cá n c ngọt ch a nhi u, th ng t n d ng các ao, h , phá s n có đ nuôi th
B ng 1.18 Hi n tr ng cơ c u cây tr ng vùng h ng lợi h Đ nh Bình
Trang 38Cây l ơng th c, ch y u là lúa, ít có s thay đ i v di n tích đ t canh tác T ng
di n tích gieo tr ng c năm là 49.207 ha, trong đó v Đông Xuân 21.689 ha, v Hè
Thu 19.628 ha, v Mùa 7.890 ha, S chênh l ch gi a các v canh tác đi u đó ch ng t
kh năng m r ng đ t tr ng lúa các khu Văn Phong, Hà Thanh, Vĩnh Th nh và Tân
Trang 39An - Đ p Đá ph thu c nhi u vào h th ng thuỷ lợi hi n t i, ch đ m a và ngu n
n c t i hàng năm Khi có ngu n n c t i ch đ ng, bi n pháp chính tăng s n
l ợng l ơng th c và các lo i nông s n khác tăng v , tăng di n tích gieo tr ng, thâm
canh, chuy n v …
V HT và v 3 trên chân ru ng 3 v còn g p khó khăn v n c t i, nh t là
nh ng năm ít m a Th c t cho th y, s n xu t trên vùng đ t không ch đ ng v n c
t i, còn ph thu c nhi u th i ti t thì hi u qu mang l i ch a cao Ta cần có bi n pháp
đ ch đ ng ngu n n c t i nh xây d ng các công trình thuỷ lợi , h ch a, kiên c
hoá h th ng kênh m ơng… Nhằm m c đích t n d ng h t kh năng s n xu t nông
nghi p c a vùng, đ a s n xu t nông nghi p từ b p bên t cung t c p sang s n xu t hàng hoá, đ c bi t trong giai đo n hi n t i
1.2.3 Cơ sở hạ tầng:
a Giao thông:
H th ng đ ng giao thông thuỷ b t ơng đ i phát tri n M ng l i đ ng b , ngoài QL 1A và QL 19, các đ ng giao thông liên t nh, liên huy n, liên xã khá thu n
lợi Đ ng sắt Bắc Nam ch y xuyên qua khu v c cùng v i c ng bi n Qui Nhơn và
c ng hàng không Phù Cát là u th n i b c so b i các đ a ph ơng khác trong c n c
b Bưu chính viễn thông:
M ng l i b u đi n phát tri n r ng rãi, từ thành ph , th tr n, huy n lỵ đ n t n
xư Có 1 cơ s thông tin tr c thu c T ng công ty B u Chính Vi n Thông Vi t Nam, 13 công ty và b u đi n huy n, 70 b u c c khu v c, và 127 tr m b u đi n xã Có 37 t ng đài đi n tho i t đ ng các lo i v i dung l ợng 32.812 s , 11 máy thu phát vô tuy n
đi n liên hợp, 66 thi t b vi ba… Doanh thu hàng năm: 60,36 tỷ đ ng
e Cung cấp điện nước
Thành ph Qui Nhơn và hầu h t các th tr n huy n lỵ; Các xã nằm gần trung tâm
đư đ ợc cung c p l i đi n 220V Đi n năng t s n xu t hàng năm ph c v cho các
nhu cầu trong t nh là 26,74 tri u KWh, ch a k đi n năng đ ợc cung c p từ m ng l i
đi n Qu c Gia
Trang 40N c máy s n xu t hàng năm kho ng 5,7 tri u m3, n c máy tiêu th kho ng
3,65 tri u m3 T i các nông thôn vùng xa trung tâm nông dân ch y u sử d ng n c
gi ng khoan, gi ng đào, n c sông su i t nhiên
1.3 Tình hình thiên tai và thi t h i khu v c nghiên c u
1.3.1 Hiện trạng ngập lụt và thiệt hại
Hằng năm vào mùa m a bưo từ trung tuần tháng IX đ n trung tuần tháng XII, vùng l u v c sông L i Giang, La Tinh, Kôn - Hà Thanh luôn b m a bưo lũ l t đe do
nghiêm trọng và ngày càng di n bi n ph c t p gây nhi u thi t h i l n v tài s n và tính
m ng nhân dân trong vùng, đ c bi t là vùng đ ng bằng h du v i gần 47.000 ha đ t
canh tác có m c đ t gi a lòng sông và m t ru ng chênh nhau không l n (kho ng 0,5
÷ 1,5 m) ti n gần ra vùng cửa sông và ven sông x p x bằng nhau Theo s li u đi u tra
trong nh ng năm gần đây tình hình ng p úng, lũ l t vùng h l u sông L i Giang, La
Tinh, Kôn - Hà Thanh càng tr nên nghiêm trọng hơn Trong m t th i gian ngắn 11 năm li n k nhau (1980, 1981, 1984, 1990, 1992, 1996, 1998, 1999, 2005, 2007 và
2009) x y ra m a bưo và ng p l t r t nghiêm trọng vào tháng X và trung tuần tháng
XI, đư làm ng p l t toàn b đ ng ru ng và các khu dân c trong khu v c h du, th i
gian ng p úng kho ng 10 ÷ 15 ngày, đ sâu ng p trung bình kho ng 1 - 2m, đê đi u,
đ ng giao thông, kênh m ơng th y lợi b n c lũ cu n trôi, c tính thi t h i th p
nh t qua các năm bình quân trên 100 tỷ đ ng
Ngoài y u t hình thành lũ l t là do m a bưo l n b i các hình th th i ti t nói chung đ i v i nguyên nhân gây lũ l n thì các y u t sau cũng cần đ ợc đ c p đ n đ i
v i vùng l u v c sông Côn ph m vi nghiên c u
Th m ph th c v t trên l u v c có xu th gi m, nh t là di n tích rừng b ch t phá đ tr ng trọt c a dân kinh t t do, đư làm gi m kh năng c n dòng ch y, d n đ n
lũ t p trung nhanh
Dọc sông có khu đ ng bằng lòng ch o, th p trũng, cao đ m t đ t th p hơn b sông nên khi lũ tràn b ch y vào t o ra các khu ng p t nhiên v i di n tích l n, sâu,
th i gian lâu, làm nh h ng đ n b trí th i v gieo tr ng, nh t là khi có lũ l n th ợng
l u g p m a l n n i đ ng s làm tăng thêm m c đ ng p và th i gian ng p
Trên dòng chính sông Côn có nhi u đo n m t cắt b co hẹp, sông ch y u n khúc
l n đư làm c n tr không nh đ n kh năng thoát lũ và tăng th i gian truy n lũ
Hi n tr ng công trình ch ng lũ còn y u, m t s công trình quy mô l n ch a có nhi m
v ch ng lũ c th và quy trình v n hành ph i hợp đi u ti t đ gi m lũ cho h l u công
trình
Hi n tr ng lũ l t, là lo i thiên tai th ng xuyên x y ra vùng d án M a bưo
th ng đi li n v i lũ l t, gây nhi u thi t h i cho s n xu t và đ i s ng c a nhân dân