1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng những câu ví von, hài hước để giúp học sinh ghi nhớ công thức vật lý và tạo hứng thú học tập cho học sinh

19 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 48,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những lý do trên nên tôi đã chọn vấn đề “Sử dụng những câu ví von, hài hước để giúp học sinh ghi nhớ công thức vật lý và tạo hứng thú học tập cho học sinh” để làm đề tài cho

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

1 MỞ ĐẦU

2 NỘI DUNG

2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 3 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4 2.4 Hiệu quả của sáng kiến đối với hoạt động giáo dục 11

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI

Tài liệu tham khảo.

Phụ lục

13 15

Trang 2

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:

Vật lý là một trong những môn học có rất nhiều công thức Việc ghi nhớ được hết các công thức là HS đã đạt được khoảng 70% cách làm bài tập Tuy nhiên để nhớ được hết các công thức là không hề đơn giản Có rất nhiều cách khác nhau để ghi nhớ công thức Vật lý nhưng trong thực tế HS thường ghi nhớ bằng cách ghi các công thức ra giấy nhớ, ra sổ tay Khi HS làm bài tập, sử dụng công thức nào HS lại mang sổ ra để xem Cách ghi nhớ này cũng có những hiệu quả nhất định nhưng HS phụ thuộc vào cuốn sổ ghi nhớ này Có một cách rất hay để ghi nhớ công thức vật lý đó là sử dụng những câu ví von được viết ra từ chính những công thức đó Cách này vừa giúp học sinh ghi nhớ công thức và tạo

ra hứng thú học tập cho HS Vì những lý do trên nên tôi đã chọn vấn đề “Sử

dụng những câu ví von, hài hước để giúp học sinh ghi nhớ công thức vật lý

và tạo hứng thú học tập cho học sinh” để làm đề tài cho sáng kiến kinh nghiệm

của mình

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu các công thức trong chương trình vật lý 10, 11, 12 để viết ra những câu ví von, hài hước giúp HS dễ ghi nhớ và tăng hứng thú học tập cho HS

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Sự hứng thú học tập của học sinh khi sử dụng các câu ví von, hài hước được viết ra từ những công thức vật lý

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp nghiên cứu lý luận: thu thập tài liệu, phân tích, tổng hợp…

+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Sử dụng phiếu điều tra

- Thu thập các ý kiến (thông qua trò chuyện, trao đổi )

- Phương pháp quan sát (thái độ của học sinh với môn học)

Trang 3

2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Theo tinh thần nghị quyết 40/2000/QH 10 ngày 9/12/2000 của Quốc hội

khoá X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định “Việc đổi

mới chương trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu nội dung, phương pháp giáo dục của các cấp học, bậc học qui định trong luật giáo dục, khắc phục những mặt hạn chế của chương trình SGK tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học, tăng hứng thú học tập cho học sinh ” (Trích theo những vấn đề chung về đổi mới giáo dục phổ

thông) Thực hiện nguyên lí “Học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với xã

hội” trong việc giảng dạy, việc gắn lí thuyết ở nhà trường với thực tế cuộc sống

là hết sức cần thiết

2.2 Thực trạng của vấn đề

Để đánh giá thực trạng về sự hứng thú học tập của học sinh; nguyên nhân

vì sao học sinh chưa hứng thú học tập và mong muốn của HS, tôi tiến hành khảo sát bằng phiếu ở 5 lớp (12B3, 12B7, 11C2, 11C4, 11C6 trường THPT Như Xuân) với 190 HS

Kết quả khảo sát như sau:

Câu 1: Em có thích học vật lý không?

Qua bảng số liệu ta thấy số học sinh không thích lắm là 69,47%, tiếp đến là rất thích 15,79% Điều này thể hiện các em đã có sự thích thú với môn vật lý nhưng chưa thực sự thích hẳn

Câu 2: Vì sao em chưa thích môn vật lý?

C Công thức vật lý nhiều,

khó ghi nhớ

Qua bảng số liệu cho ta thấy nguyên nhân làm các em chưa yêu thích môn vật lý chủ yếu là do môn vật lý có nhiều công thức và các công thức vật lý nhiều và khó ghi nhớ (47,37%) Ngoài ra kiến thức môn vật lý còn khó với học sinh (23,68%) và có nhiều bài tập vật lý (28,95%)

Câu 3: Các em làm cách nào để ghi nhớ công thức vật lý?

B Ghi các công thức vật

lý vào giấy nhớ, sổ tay

C Cách khác với hai cách

trên

Trang 4

Qua bảng số liệu ta thấy một số HS sử dụng cách làm nhiều bài tập để ghi nhớ công thức (22,63%), phần đông HS ghi nhớ công thức bằng cách ghi công thức vào giấy nhớ hoặc sổ tay (60,52%) còn một bộ phận HS sử dụng cách khác để ghi nhớ (16,85%)

Câu 4 Các em mong muốn gì ở môn học vật lý?

B Có phương pháp ghi

nhớ công thức nhanh và

hiệu quả

Qua bảng số liệu ta thấy: HS mong muốn được giảm tải bớt kiến khó (38,42%) và đặc biệt là Hs mong muốn có một phương pháp ghi nhớ công thức nhanh và hiệu quả (61,58%) Không HS nào muốn giữ nguyên không thay đổi gì

Như vậy có thể khẳng định thực trạng của dạy học vật lý ở trường THPT Như Xuân là:

Đối với học sinh: Nhiều học sinh khi làm các bài tập tính toán gặp khó khăn vì

không nhớ công thức để áp dụng

Đối với giáo viên:

- Đã có sự đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nhưng chưa thường xuyên, một bộ phận giáo viên vẫn còn dạy học theo lối truyền thống, truyền thụ kiến thức theo lối một chiều, GV chỉ xây dựng công thức nhưng chưa giúp các

em ghi nhớ các công thức đó một cách nhanh nhất, hấp dẫn nhất

* Hậu quả của thực trạng trên.

- HS gặp khó khăn khi ghi nhớ công thức để giải bài tập vật lý

- Học sinh chưa hứng thú trong học tập

- Số học sinh yêu thích môn Vật lý chưa nhiều

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

2.3.1 Sưu tầm các câu nói ví von, hài hước liên quan đến công thức vật lý của các bài học.

Để có một tiết dạy hấp dẫn, tạo được hứng thú cho học sinh thì công tác chuẩn bị là vô cùng quan trọng Trước hết GV phải sưu tầm được những câu nói ví von, hài hước liên quan đến các công thức vật lý cho tiết học đó và xa hơn là cho cả chương trình vật lý THPT

2.3.2 Lựa chọn các câu nói hài hước nhất, hấp dẫn nhất, phù hợp với xu thế nhất.

Trên cơ sở những câu nói ví von, hài hước đã sưu tầm được, GV chọn những câu hài hước nhất, phù hợp nhất với xu thế của học sinh hiện nay để đưa vào bài dạy của mình

Trang 5

2.3.3 Một số câu ví von, hài hước xây dựng từ công thức vật lý mà tác giả đã sưu tầm được [4]

CÔNG THỨC VẬT LÝ 10

ST

T

1 Khối lượng riêng M = D.V Mau đi về

2 Quãng đường

trong chuyển

động đều

S = v.t

Sống vì tiền Sống vì tình

Sẽ về thôi

3 Lực đẩy

Ép đi về gần

4 Nhiệt lượng Q = c.m.Δ t

Q = m.c.Δ t

Qua = cầu mới tới Què = mà có tình

cá-lóc chia cá sặc

6 CT độc lập thời

gian trong CĐT

biến đổi đều 2as = v2−v02

Hai anh sáu làm vỡ bình mà không vỡ bình

Chia g cho khéo, bay xa ra liền!

8 Thế năng đàn hồi Em thấy = nửa cây xa-xôi

(x2)

9 Nhiệt nóng chảy Q = λ.m Quên = người em

quen = người mới

răng rụng

12 Gia tốc trọng

trường

Gà-con bằng GÀ MẸ chia [(hai cộng cá-rô) bình]

Khóc = em sẽ chạnh lòng

(v2)

Anh quên uống

Trang 6

CÔNG THỨC VẬT LÝ 11 ST

T

/đánh Cua em sao em-không /đổ Cưa em sao em-không /đứt

2 Liên hệ hiệu điện

thế và cường độ

điện trường

U = E.d U em đâuỪ em đi

3 Điện tích của tụ

Quà cho U (U lớn thì Quà lớn)

4 Lực tác dụng lên

điện tích đặt

trong điện trường

F = qE

Phải quên em

5 Công của lực

điện trường A = qEdA = qU

Anh quên ư ? Anh quên em đi/ Anh quất

em đau

6 Năng lượng điện

Faraday

Em, ăn ít thôi, chia anh (n), chín sáu năm trăm

11 Lực từ F = liBsin( Phải lấy ít bịch sữa (ít,

béo)

12 Mômen ngẫu lực

từ

M=B.S.I.sin( Mẹ bác sĩ ít sợ (bệnh,

nấm)

13 Lực Lorenxơ F = qvBsin() Phải quên vợ bé sợ (vợ bỏ)

14 Từ thông qua

diện tích ) Phải nuôi bác sáu còn (bé,nhỏ)

Phi sang nhật bản cùng (nhỏ bạn)

15 Từ thông riêng

của mạch kín

Φ=L.I Phi lí

16 Suất điện động

cảm ứng trong

đoạn dây dẫn

chuyển động

E= v.B.l.sin

Ế vợ buồn lắm sao (bỏ, vợ)

17 Suất điện động tự

Em lỡ Iu (yêu) tôi

Trang 7

18 Khúc xạ ánh sáng n1.sini=n2.sinr Anh một (n1) sợ ai (i), anh

hai (n2)sợ rắn

19 Vận tốc ánh sáng

c = n.v Chồng nhiều vợ

CÔNG THỨC VẬT LÝ 12 ST

T

4 Mômen quán tính

chất điểm, vành

tròn & trụ rỗng

I=m.R2 Ai = muốn rụng răng

5 Mômen quán tính

đĩa tròn & trụ đặc

Ai = muốn nửa rụng răng

6 Phương trình

động lực học vật

rắn quay quanh

trục cố định

M=I.γ

Mua = ít gạo-màu

7 Mô men động

lượng vật rắn L = Iω

Lớn = ít ôm

8 Vận tốc cực đại vmax=ω.A Vợ = ôm anh

9 Gia tốc cực đại amax=ω2.A Anh = ôm-bình anh

10 Cơ năng

E=K.A2/2 Em bằng con (k) ảnh chia hai

11 Chu kì con lắc lò

xo

Thương = em (m) không Tôi = hay bị (2π) cắn (căn bậc hai) muốn khóc

12 Chu kì con lắc

Tiền = hai bị (2π) căng (căn bậc hai) lúa /gạo

14 Lực đàn hồi cực

tiểu của con lắc

lò xo thẳng đứng

A ≥ Δl0 => Fmin=0 Anh lớn (hoặc bằng) a lô thì Fmin = 0

15 Vận tốc con lắc

đơn

Vợ = cắn [ hai lít gạo nhân (con nhỏ trừ con lớn)]

16 Lực căng con lắc

đơn T = mg(3cosα – 2 cosα 0 )

T=m.g.cosα+mv2/l Thương = mẹ già ba con hai cháu

Thương = em gần chết +

Trang 8

em vẫn^2 /lòng

λ = v.T

người-ta-không là chồng tôi

Người ta là vợ tôi

18 Độ lệch pha của

hai sóng Δφ=2π.d/λ=2π.x/λ

Lệch-pha = hay bị đạp lên người

Đèn-pha = hay bị xẹt lên người

19 Sóng tổng hợp có

biên độ cực đại,

cực tiểu

Amax khi Δd = nλ

Amin khi Δd = (2n+1)λ/2

Đảo = nhớ người Đảo = lẻ người chia hai

22 Bước sóng điện

Người = hay bị ve cắn (lắm chỗ)

23 Suất điện động

cực đại trong

cuộn dây

E0=ω.N.Φ0 Em-không = ôm anh Phi-o

24 Máy gia tốc

Xiclotrôn

Rượu = vợ mua trên quê Bác

Rượu = mua về chia em bé

25 Công thức

Em = hai fai

26 Liên hệ giữa

động lượng P và

động năng K P2=2mK Phê-phán = hai em khóc

2.3.4 Ví dụ về biên soạn giáo án tiết dạy tự chọn Vật lý

Chủ đề: TÌM NHỮNG CÂU NÓI VÍ VON, HÀI HƯỚC GIÚP GHI NHỚ

NHANH CÁC CÔNG THỨC VẬT LÝ

Ngày soạn: 05/06/2020

Ngày giảng: 07/06/2020

Lớp dạy: 12B3

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Giúp học sinh ôn lại những công thức vật lý đã được học

Trang 9

- Tạo cho học sinh một góc nhìn khác về bộ môn vật lý, nhận thấy các công thức của môn học cũng gần gũi với đời sống, các em có hứng thú hơn với môn học

2 Kĩ năng

- Qua tiết dạy hình thành cho học sinh kĩ năng ghi nhớ kiến thức một cách chủ động và thoải mái

- Hình thành cho học sinh kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng và năng lực hoạt động nhóm

- Học sinh tích cực thể hiện bản thân, mạnh dạn trình bày ý kiến

- Hình thành cho học sinh kĩ năng tự tìm tòi tài liệu

3 Thái độ

- Yêu thích môn học, có hứng thú với những vấn đề GV đưa ra

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Chuẩn bị giáo án, tài liệu liên quan

- Tìm tòi các hoạt động sáng tạo nhằm thúc đẩy năng lực của học sinh

2 Học sinh

Chuẩn bị các dụng cụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên:

+ Giấy A0

+ Tài liệu liên quan đến bài học

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Thời lượng

Kiến thức cần đạt

Ổn định lớp

Đặt vấn đề

Vật lý là một trong những môn

học có rất nhiều công thức Việc ghi

nhớ được hết các công thức là các

em đã đạt được khoảng 70% cách

làm bài tập Tuy nhiên để nhớ được

hết các công thức là không hề đơn

giản

- GV đặt câu hỏi: Các em thường sử

dụng những cách nào để ghi nhớ

công thức vật lý?

- HS nêu những cách ghi nhớ công

thức vật lý của mình

- GV chỉ ra những ưu, nhược điểm

của từng phương pháp ghi nhớ đó

- GV: Đặt vấn đề: Đã bao giờ các

3 phút

Trang 10

em thử nghĩ đến việc sẽ ghi nhớ

công thức vật lý bằng cách gắn nó

với những câu nói ví von, hài hước

chưa?

Trong phạm vi tiết học hôm nay

chúng ta sẽ cùng nhau đặt những

câu ví von, hài hước cho những

công thức vật lý để các em có thể

nhớ những công thức đó một cách

dễ dàng nhất

Hoạt động 1 Chuyển giao nhiệm

vụ học tập

GV: chia HS lớp thành 4 nhóm, các

nhóm sẽ cùng thực hiện các nhiệm

vụ sau:

- Nhiệm vụ 1: Liệt kê những công

thức đã được học theo từ nội dung

kiến thức

- Nhiệm vụ 2: Viết những câu nói ví

von, hài hước xuất phát từ những

công thức đó

- Nhiệm vụ 3: Trình bày những câu

nói đó trước lớp để cả lớp bổ sung

và hoàn thiện để được câu nói hay

nhất, hài hước nhất

5 phút

Nhóm 1: Liệt kê các công thức

vật lý lớp 10 và viết những câu nói ví von, hài hước từ những công thức đó

Nhóm 2: Liệt kê các công thức

vật lý lớp 11 và viết những câu nói ví von, hài hước từ những công thức đó

Nhóm 3: Liệt kê các công thức

vật lý lớp 12 (phần cơ học ) và viết những câu nói ví von, hài hước từ những công thức đó

Nhóm 4: Liệt kê các công thức

vật lý lớp 12 (phần sóng cơ, điện xoay chiều, sóng điện từ, sóng ánh sáng ) và viết những câu nói ví von, hài hước từ những công thức đó

Hoạt động 2 HS làm việc theo

nhóm để hoàn thành nhiệm vụ 1

và 2.

- HS các nhóm thảo luận để liệt kê

các công thức vật lý theo những

phần kiến thức mà giáo viên đã

giao, sau đó tìm các câu nói ví von,

hài hước từ những công thức đó

- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm

khi các nhóm gặp khó khăn

25 phút

Hoạt động 3 Các nhóm trình bày

kết quả mà nhóm mình đã thực

hiện được, các nhóm khác và GV

theo dõi, bổ sung và hoàn thiện

10 phút

Kết quả của các nhóm

Trang 11

các câu nói đó sao cho nó hài hước

nhất, dễ nhớ nhất

Hoạt động 4: Củng cố

Dựa vào những kết quả mà các em

cùng tìm hiểu trong tiết này đã giúp

các em có một cách ghi nhớ công

thức hiệu quả và hài hước nhất Các

em về nhà tiếp tục tìm thêm những

công thức khác, những câu nói khác

để tạo cho mình một bộ sưu tập các

câu nói hài hước nhất

2 phút Học sinh nhận nhiệm vụ

2.4 Hiệu quả của sáng kiến đối với hoạt động giáo dục.

Sau khi áp dụng đề tài này vào giảng dạy, bằng phương pháp thu thập các ý kiến (thông qua trò chuyện, trao đổi ) và phương pháp quan sát (thái độ của học sinh với môn học) bản thân tôi nhận thấy:

- Học sinh đã hứng thú hơn, tích cực hơn trong học tập

- Học sinh đã trao đổi thảo luận với nhau và với giáo viên nhiều hơn

- Học sinh đã yêu thích môn vật lý nhiều hơn

Trang 12

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI 3.1 Kết luận:

Trong thực tế còn rất nhiều những công thức vật lý khác chưa được trình bày trong đề tài này Trong quá trình dạy học, giáo viên nên tìm hiểu thêm và vận dụng chúng linh hoạt, đúng bài, đúng lúc sẽ giúp cho việc tiếp thu các kiến thức vật lý khô khan trở lên hấp dẫn hơn đối với các em học sinh Từ đó góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh, giúp các em hứng thú hơn trong học tập và yêu thích môn học vật lí

3.2 Kiến nghị:

Những giải pháp đổi mới thường liên quan đến nhiều vấn đề, tuy nhiên sự thành công của các giải pháp phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người Để đề tài thực sự mang lại hiệu quả, tôi mạnh dạn đề nghị một số vấn đề sau:

* Đối với người dạy:

Mỗi thầy cô giáo phải nhận thức được đổi mới PPDH là nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập ở trường THPT Giáo viên phải tích cực nghiên cứu đầu tư trong thiết kế bài giảng, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực phù hợp với đối tượng học sinh; chuẩn bị tốt, đầy đủ nội dung kiến thức cần truyền đạt cho học sinh Khi lên lớp phải biết cách tổ chức các hoạt động giáo dục, dẫn dắt học sinh tích cực, chủ động trong việc tìm tòi chiếm lĩnh kiến thức, đánh thức khả năng tư duy sáng tạo của học sinh

* Đối với người học:

- Phải thực sự yêu thích môn học

- Phải nắm vững được kiến thức

- Phải tích cực hợp tác với người dạy để hoạt động dạy - học đạt kết quả cao nhất

* Đối với các cấp quản lý

- Thường xuyên quan tâm đến giáo viên, tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất để giáo viên có thể áp dụng các phương pháp mới vào giảng dạy

- Có hình thức động viên khen thưởng kịp thời giáo viên và học sinh có kết quả dạy – học tốt

Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm của tôi trong năm học 2019 – 2020 Rất mong được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp để việc dạy và học vật lý ở trường THPT đạt kết quả ngày càng tốt hơn

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG

ĐƠN VI

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 6 năm 2020

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung

của người khác

Ngày đăng: 14/07/2020, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Qua tiết dạy hình thành cho học sinh kĩ năng ghi nhớ kiến thức một cách chủ động và thoải mái - Sử dụng những câu ví von, hài hước để giúp học sinh ghi nhớ công thức vật lý và tạo hứng thú học tập cho học sinh
ua tiết dạy hình thành cho học sinh kĩ năng ghi nhớ kiến thức một cách chủ động và thoải mái (Trang 9)
2. Hình thành kiến thức đúng cho học sinh phần dao động cơ   học   môn   Vật   lý   12   từ những lời giải sai - Sử dụng những câu ví von, hài hước để giúp học sinh ghi nhớ công thức vật lý và tạo hứng thú học tập cho học sinh
2. Hình thành kiến thức đúng cho học sinh phần dao động cơ học môn Vật lý 12 từ những lời giải sai (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w