SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT PHỔ THÔNG THỌ XUÂN 5 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI KINH NGHIỆM LỒNG GHÉP TÌM HIỂU CÁCH PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Ở NGƯỜI VÀO PH
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT PHỔ THÔNG THỌ XUÂN 5
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI
KINH NGHIỆM LỒNG GHÉP TÌM HIỂU CÁCH PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Ở NGƯỜI VÀO
PHẦN III – SINH HỌC VI SINH VẬT
( SINH HỌC 10 CƠ BẢN)
Người thực hiện: Hà Thị Sen Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh Học
THANH HÓA, NĂM 2020
Trang 3MỤC LỤC Phần I Mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
Phần II Nội dung 2.1 Cơ sở lý luận 3
2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 5
2.3 Giải quyết vấn đề .5
2.3.1 Khái niệm vi sinh vật và liệt kê các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm 5
2 3.2 Bài sinh trưởng của vi sinh vật lồng ghép tìm hiểu sự sinh trưởng của các vi sinh vật gây ra các bệnh truyền nhiễm 6
2.3.3 Bài cấu trúc các loại vi rút lồng ghép tìm hiểu cấu trúc của các vi vút gây ra các bệnh truyền nhiễm 7
2.3.4 Bài sự nhân lên của virut trong tế bào chủ lồng ghép tìm hiểu tuyên truyền về bệnh HIV/AIDS 8
2.3.5 Từ bài 31 vi rút gây bệnh và ứng dụng của vi rút trong thực tiễn tìm hiểu đặc điểm, tác hại và biện pháp phòng tránh của virút gây bệnh 11
2.3.6 Bài 32 bệnh truyền nhiễm và miễn dịch lồng ghép giáo dục cho các em hiểu biết sâu hơn về các bệnh truyền nhiễm phổ biên hiện nay và trở thành các tuyên truyền viên hữu ích 12
2.4 Các biện pháp để tổ chức thực hiện 13
Phần III Kết luận, kiến nghị 14
Trang 4PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang trải qua những ngày đầy lo lắng về căn bệnh viêm phổi cấp
do virus corona chủng mới gây ra (Covid -19) khi số lượng người nhiễm bệnh không ngừng tăng lên, đặc biệt là tâm dịch ở thành phố Vũ Hán, Trung Quốc Căn bệnh đa lây lan ra nhiều nước trên thế giới, mọi người đang lo sợ căn bệnh này sẽ trở thành một đại dịch mới của nhân loại Trên thực tế là con người chúng
ta đã trải qua nhiều đại dịch bệnh lớn trên toàn thế giới, với mức độ tàn phá rất nguy hiểm
Môn sinh học là một trong những môn khoa học tự nhiên mang tính chất thực nghiệm cao được đưa vào giảng dạy rất sớm trong giáo dục Việc giảng dạy sinh học trong trường cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, hiện đại, có hệ thống về sinh học, là cơ sở để tiếp thu những vấn đề ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, tăng cường sức khoẻ, chống bệnh tật, bảo vệ môi trường sống ở mỗi cộng đồng Hình thành thế giới quan khoa học, thái độ đúng đắn với thiên nhiên, với con người
Chương trình sinh học ở bậc trung học phổ thông chứa đựng một khối lượng kiến thức khá lớn về lĩnh vực sinh học Trong quá trình giảng dạy, kết hợp với việc lĩnh hội kiến thức của học sinh Tôi nhận thấy rằng các em đều nắm được kiến thức sinh học đã học Mặt khác việc ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tế là nhiệm vụ hết sức quan trọng mà mục tiêu của giáo dục đã đề ra
Chính từ những yêu cầu và tính thiết thực của bảo vệ sức khỏe của học sinh và cộng đồng hiện nay Với tôi, là một giáo viên giảng dạy bộ môn Sinh học tại trường THPT Thọ Xuân 5 Tôi thấy trong chương trình sinh học 10 (cơ bản) phần sinh học vi sinh vật cung cấp các kiến thức liên quan đến vi sinh vật
Vi sinh vật lấy dinh dưỡng sống từ rau, quả, thịt, cá kí sinh ở thực phẩm đó, ngoài làm chất lượng sản phẩm không giữ được độ dinh dưỡng như ban đầu, còn
có vi sinh vật gây bệnh đối với con người Đồng thời chúng ta cũng biết được vi sinh vật sẽ bị ức chế sinh trưởng bởi một số hóa chất và các yết tố vật lí Những kiến thức đó thuận lợi cho việc tuyên truyền các biện pháp phòn tránh lây nhiễm các bệnh , dịch ở người Nên có thể hướng các em học sinh đến với các biện pháp đảm bảo vệ sức khỏe Học sinh THPT là đối tượng kế cận của xã hội hiện tại và tương lai, khi các em được tiếp cận với vấn đề này các em sẽ nhận thức tốt
và hành động đúng trong việc giữ gìn vệ sinh, đảm bảo sức khỏe của bản thân các em, người thân
Qua kinh nghiệm giảng dạy môn sinh học 10 cơ bản phần III - Sinh học vi sinh vật tôi đã lồng ghép giáo dục về các bệnh truyền nhiễm cho các em học sinh, nhằm mục đích giúp các em biết về một số bệnh truyền nhiễm do những nguyên nhân nào gây ra, biểu hiện của mỗi bệnh như thế nào? cách phòng tránh các bệnh truyền nhiễm? Từ đó các em biết tránh xa các bệnh truyền nhiễm và là những tuyên truyền viên về các bệnh truyền nhiễm cho mọi người nơi các em đang sinh sống
Trang 5Cho nên tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Kinh nghiệm lồng ghép tìm hiểu cách phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm ở người vào phần III - Sinh học vi sinh vật (sinh học 10 cơ bản)”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Bằng phương pháp lồng ghép kiến thức về các bệnh truyền nhiễm và miễn dịch ở người vào bài học để học sinh hứng thú học tập hơn Giáo dục ý thức
cho các em về biện pháp giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng trong đó có bản thân các em, người thân
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh khối 10 trường THPT Thọ Xuân 5, cụ thể
- Lớp thực nghiệm 42 học sinh lớp 10C4 năm học 2019 – 2020
- Lớp đối chứng: 42 học sinh lớp 10B4 năm học 2018 – 2019
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề hoàn thành được đề tài này tôi đã kết hợp các phương pháp sau:
1 Nghiên cứu trên Internet
2 SGK sinh học 10 cơ bản và nâng cao, SGV sinh học 10
3 Phương pháp điều tra đánh giá
4 Phương pháp dạy học tích cực
5 Phương pháp xây dựng cơ sở lí luận
Trang 6PHẦN II NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận.
Hiểu biết đầy đủ về các bệnh truyền nhiễm là sẽ giúp chúng ta chủ động hơn trong việc nhận biết bệnh và kịp thời chữa trị, là cơ hội để bạn phòng ngừa đúng cách, tránh bị lây bệnh cho chính mình, người thân và cộng đồng
Bệnh truyền nhiễm là gì?
Bệnh truyền nhiễm hay còn gọi là bệnh lây Đây là nhóm bệnh thường gặp
ở tất cả các châu lục nhưng đặc biệt là ở các nước có khí hậu nóng ẩm (nhiệt đới) Bệnh truyền nhiễm là các bệnh có mầm bệnh là các vi sinh vật (vi khuẩn ) - virut, vi nấm, các loại giun sán, ký sinh đơn bào Các tác nhân vi sinh này có khả năng xâm nhập vào cơ thể người và gây bệnh Bệnh có khả năng lây truyền trong cộng đồng bằng nhiều đường khác nhau và có khi trở thành dịch với số lượng người mắc rất lớn
Đại dịch là một dịch bệnh đã lan rộng ra khắp thế giới Trong suốt chiều dài
lịch sử, đã có nhiều đại dịch như đậu mùa, bệnh lao, cúm, tả, HIV/AIDS Hầu hết các bệnh truyền nhiễm đều là bệnh lây và diễn biến khá phức tạp, làm cho cơ thể người bệnh suy sụp nhanh chóng nếu không nhận được sự trợ giúp y tế kịp thời
Đặc điểm chung của các bệnh truyền nhiễm
Tiến triển có chu kỳ là đặc điểm chung phổ biến của các bệnh truyền nhiễm Chu kỳ đầy đủ của một bệnh truyền nhiễm gồm các thời kỳ sau:
- Nung bệnh (ủ bệnh)
Đây là thời gian từ khi vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể đến khi xuất hiện những triệu chứng lâm sàng đầu tiên
- Khởi phát
Là thời kỳ bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng của bệnh, đặc biệt là triệu chứng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân
- Toàn phát
Là thời kỳ bệnh nhân biểu hiện đầy đủ các triệu chứng lâm sàng của một bệnh Thăm khám và xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán và tiên lượng Các biến chứng cũng hay xuất hiện làm cho bệnh nặng thêm và có nguy cơ tử vong
- Lui bệnh
Là thời kỳ các triệu chứng của bệnh thuyên giảm một cách đột ngột hoặc từ từ Biến chứng thường thấy trong giai đoạn này là bội nhiễm do quá trình chăm sóc kém hoặc do một bệnh tiềm ẩn bộc phát trên cơ thể người bệnh
- Hồi phục
Thời kỳ này thường kéo dài chậm chạp Những bệnh nhân suy nhược, suy dinh dưỡng rất dễ nhiễm một bệnh nhiễm trùng khác như bệnh lao, viêm phế quản,…
Biện pháp phòng bệnh hiệu quả
Các bệnh truyền nhiễm có thể phòng chống được rất hiệu quả bằng những biện pháp đơn giản sau đây:
Trang 7- Tiêm vắc-xin: là biện pháp chủ động tạo miễn dịch cho người có khả năng bị
lây nhiễm khi tiếp xúc với mầm bệnh Việc tiêm phòng phải được thực hiện khi người còn khỏe mạnh và theo lịch tiêm phòng chung Tỷ lệ người tiêm phòng càng cao, số người có miễn dịch trong cộng đồng càng lớn và bệnh càng khó lây truyền
- Giữ vệ sinh cá nhân: hàng ngày cần thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi
đi vệ sinh, sau khi tiếp xúc với đồ vật Giữ vệ sinh răng miệng Tắm rửa thường xuyên phòng bệnh viêm nhiễm trên da Rửa tay thường xuyên, đeo khẩu trang khi đi đường và khi đến chỗ đông người Thường xuyên ngủ màn
- Vệ sinh an toàn thực phẩm: ăn các thức ăn đã nấu chín, uống nước đã đun sôi,
đã được lọc hoặc xử lý; bảo quản thức ăn đã chế biến một cách phù hợp (như bảo quản lạnh); ngăn không cho ruồi nhặng đậu vào thức ăn; không dùng chung các dụng cụ chế biến thức ăn sống và thức ăn chín Các biện pháp này giúp ngăn ngừa các bệnh lây qua đường tiêu hóa như: tả, lỵ, thương hàn,
- Vệ sinh môi trường: nhằm ngăn ngừa sự lây truyền của các bệnh lây qua
đường tiêu hóa, qua vết đốt côn trùng Cần loại bỏ chỗ sinh sản của muỗi truyền sốt rét, sốt xuất huyết và các bệnh do muỗi truyền khác Cung cấp nước sạch cho
ăn uống và sinh hoạt Cần thu gom và xử lý rác thải, xử lý các chất thải của người và động vật hợp vệ sinh Nuôi cá để diệt bọ gậy, phun hóa chất diệt muỗi, ruồi; loại bỏ các dụng cụ chứa nước và các vật thải rắn để hạn chế nơi sinh sản của muỗi
- Sống lành mạnh và quan hệ tình dục an toàn: sống chung thủy, không quan hệ
với người bán dâm, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, không tiêm chích
ma túy Sống lành mạnh giúp ngăn ngừa các bệnh lây qua đường tình dục (như giang mai, lậu, HIV, ) và các bệnh lây qua các dịch tiết cơ thể khác (viêm gan
B, viêm gan C )
Khi bị mắc bệnh truyền nhiễm, người bệnh cần đến khám ở các cơ sở y tế
để được chẩn đoán và điều trị phù hợp Việc điều trị sẽ giúp bệnh nhân chóng hồi phục, tránh diễn biến nặng và tránh nguy cơ tử vong, giảm sự lây truyền bệnh ra cộng đồng
2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Trang 8Khi chưa hướng dẫn học sinh tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm và biện pháp phòng tránh bệnh, khi dạy học phần ba sinh học vi sinh vật thì các em học sinh còn hiểu về các bệnh này chưa rõ ràng về nguyên nhân phát sinh, đặc điểm biểu hiện… và nhất là cách phòng tránh, điều trị bệnh một cách hiệu quả Chính điều này khi một bệnh truyền nhiễm nào đó đã phát sinh thì nó phát triển rất nhanh, biểu hiện thành dịch
Ngoài các bệnh truyền nhiễm thường gặp như cúm, sốt xuất huyết, bạch hầu, lao, viên gan siêu vi B, dịch hạch, dịch tả, Trong những năm gần đây có rất nhiều các bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện như: cúm A/H5N1, Sởi -Rubella, bệnh tay chân miệng mắc phải ở đối tượng trẻ nhỏ, HIV/AIDS, gần đây có thêm một bệnh mới Covid – 19(Corona) Nguyên nhân gây ra nó thì
có rất nhiều nguời còn mơ hồ đặc biệt là đối tượng học sinh lớp 10, dẫn tới biện pháp phòng tránh cũng không khoa học và kết quả đạt được không như mong muốn
Khi giảng dạy tôi nhận thấy rằng việc đưa vấn đề tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm và biện pháp phòng tránh bệnh vào dạy thực tế đạt hiệu quả rất tốt, số học sinh nắm được kiến thức tốt về các bệnh truyền nhiễm như: nguyên nhân phát sinh, đặc điểm biểu hiện bệnh, biên pháp phòng tránh Bên cạnh đó các em còn
là những tuyên truyền viên tích cực cho gia đình và ở địa phương nơi các em cư trú
Vì hiệu quả tốt hơn, nên tôi đã mạnh dạn đưa vào giảng dạy:
“Kinh nghiệm lồng ghép tìm hiểu cách phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm ở người vào phần III - Sinh học vi sinh vật (sinh học 10 cơ bản)”
2.3 Các giải pháp thực hiện
2.3.1 Khái niệm vi sinh vật và liệt kê các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm
Trong bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật Khi dạy khái niệm về vi sinh vật thì giáo viên cho học sinh tìm hiểu rõ
- Khái niệm về vi sinh vật: Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi Phần lớn là những cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực, một số là tập đoàn đơn bào
- Đặc điểm của vi sinh vật là: hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, phân bố rộng
Từ khái niệm và đặc điểm trên giáo viên lồng ghép đưa ra câu hỏi như sau: + Hãy kể tên các vi sinh vật gây ra các bệnh truyền nhiễm mà em biết theo mẫu sau?
TT
Tên bệnh Vi sinh vật gây bệnh
1
2
Trang 9
Câu hỏi này có thể làm tại lớp theo nhóm hoặc cho các em về nhà nghiên cứu tài liệu và điều tra trên địa bàn mình đạng ở theo sự hướng dẫn của giáo viên và dành câu trả lời cho kiểm tra bài cũ hoặc tiết luyên tập
+ Sau khi học sinh thảo luận, học tập thì báo cáo kết quả:
+ Giáo viên nhận xét và bổ sung cho các nhóm tổ học tập đạt được:
TT Tên bệnh Vi sinh vật gây bệnh
4 Viêm gan B Vi rut viêm gan B
5 Bệnh ho lao Vi khẩn lao
6 Bệnh cúm gia cầm V rut H5N1, H7N9
8 Bệnh viêm đường hô hấp cấp Virut Sart – Covid19
9 Bệnh bại liệt Virut bại liệt
11 Bệnh Ghẻ kí sinh trùng
12 Bệnh quay bị Virut quay bị
2.3 2 Bài sinh trưởng của vi sinh vật lồng ghép tìm hiểu sự sinh trưởng của các vi sinh vật gây ra các bệnh truyền nhiễm
Sau khi học xong (Bài 25 trang 99 – 101) thì học sinh đã nắm rõ thế nào là sinh trưởng của vi sinh vật và các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật và đặc điểm của các pha trong môi trường nuôi cấy vi sinh vật
Tiếp đó đến bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật, giáo viên cho câu hỏi lồng ghép sự sinh trưởng của vi sinh vật gây các bệnh truyền nhiễm như sau:
+ Giáo viên đưa ra câu hỏi: thế nào là sinh trưởng của vi sinh vật? Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của vi sinh vật?
+ Hãy kể tên các yếu tố ảnh hưởng tới vi sinh vật gây ra các bệnh truyền nhiễm theo mẫu sau?
Vi sinh vật Môi trường sống
+ Học sinh thảo luận theo nhóm rồi trả lời câu hỏi
+ Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh và bổ sung
Trang 10Vi sinh vật Môi trường sống
Nấm Độ ẩm thấp, ít ánh sáng
Virut HIV Tế bào miễn dịch ở người
Virut đậu mùa Cơ thể người
Virut H5N1, H7N9 Cơ thể người, Cơ thể động vật
Cầu khuẩn(Lậu) Cơ thể người
Virut Sart – Covid19 Cơ thể người
Virut bại liệt Cơ thể người
kí sinh trùng Độ ẩm cao, ít ánh sáng, bẩn
Vi khuẩn lao Ẩm thấp, ít ánh sáng, giàu chất hữu cơ
2.3 3 Bài cấu trúc các loại vi rút lồng ghép tìm hiểu cấu trúc của các vi vút gây ra các bệnh truyền nhiễm:
Bài 29: Cấu trúc các loại vi rút
Khi dạy phần cấu tạo virut giáo viên có thể ra câu hỏi sau:
+ Hãy nghiên cứu SGK kết hợp với tài liệu giáo viên cung cấp qua tranh ảnh hoàn thành phiếu học tập sau:
Virut viêm gan B Các virut H29.2 Tr 115
Trang 11+ Học sinh nghiên cứu và thảo luận hoàn thành phiếu học tập:
+ Gáo viên nhận xét, bổ sung, hoàn thiện:
đậu mùa, viêm gan B, hecpet,
thủy đậu,
cúm, sốt xuất huyết, viêm não nhật bản, HIV, Corona, Ebola, bại liệt sởi
Khi dạy phần hình thái giáo viên có thể ra câu hỏi sau:
+ Hãy nghiên cứu SGK kết hợp với tài liệu giáo viên cung cấp qua tranh ảnh hoàn thành phiếu học tập sau:
Hình thái, cấu trúc Tên Virut
+ Học sinh nghiên cứu và thảo luận hoàn thành phiếu học tập:
+ Gáo viên nhận xét, bổ sung, hoàn thiện:
Hình thái, cấu trúc Tên Virut Cấu trúc xoắn virut dại, cúm, sởi, quay bị
Cấu trúc khối virut Bại liệt, mụn cơm, hecpet
Cấu trúc hỗn hợp Virut đậu mùa
2.3 4 Bài sự nhân lên của virut trong tế bào chủ lồng ghép tìm hiểu tuyên truyền về bệnh HIV/AIDS
Ở phần II của bài 30 trang 120 SGK- sinh học 10 cơ bản Giáo viên sau khi cung cấp các tư liệu, tranh ảnh, yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập sau để nắm phần HIV/AIDS:
Khái niệm HIV Con đường lây
nhiễm
Các giai đoạn phát triển của bệnh
Biện báp phòng tránh