Có thể khẳngđịnh, từ khi tiến hành cải cách chương trình và sách giáo khoa bậc THPT đếnnay, nhiều giáo viên đã rất nỗ lực trong việc dạy - học để mang lại cho học sinhnhững phương pháp h
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG TÍCH HỢP LIÊN MÔN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY VĂN BẢN “ĐẠI CÁO BÌNH
NGÔ” CỦA NGUYỄN TRÃI
Người thực hiên: Lưu Thị Tâm Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn SKKN thuộc môn: Ngữ văn
THANH HOÁ NĂM 2020
Trang 2MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm: 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2
2.1 Cơ sở lí luận 2
2.1.1 Khái niệm tích hợp 2
2.1.2 Quan điểm vận dụng tích hợp vào dạy học Ngữ văn ở trường THPT 3
2.2.Cơ sở của việc dạy học bộ môn: 4
2.3 Cơ sở của việc nắm kiến thức, kĩ năng……… 4
2.4 Thực trạng của vấn đề……… 4
2.5 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề……… 4
2.5.1 Cách thức tiến hành đề tài……… 4
2.5.2 Thời gian tiến hành: 4
2.5.3 Khảo sát các bộ môn liên quan có nội dung tích hợp 4
2.5.4 Tiến trình bài dạy: 5
2.6 Hiệu quả của SKKN 18
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 41 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Từ xưa đến nay, môn văn luôn chiếm một vị trí quan trọng trong đạo học.Văn chương giúp đời sống tinh thần của con người thêm phong phú hơn, giúp taứng xử lịch sự, văn minh hơn Nó giúp con người nhận thức được cái hay, cáiđẹp, cái chuẩn mực trong cuộc sống Vì vậy dạy học văn đòi hỏi cả giáo viên,học sinh phải nắm bắt được phương pháp dạy và học phù hợp Có thể khẳngđịnh, từ khi tiến hành cải cách chương trình và sách giáo khoa bậc THPT đếnnay, nhiều giáo viên đã rất nỗ lực trong việc dạy - học để mang lại cho học sinhnhững phương pháp học Văn tích cực cùng với sự hỗ trợ của các phương tiệncông nghệ thông tin ngày càng hiện đại, giúp các tiết học Văn đạt hiệu quả caohơn, song việc học sinh học yếu môn Văn hiện vẫn đang là một tồn tại mà bất cứ
ai quan tâm đến nền giáo dục của nước nhà cũng có thể thấy Chúng ta đangbước vào thế kỉ XXI, thế kỉ của khoa học công nghệ hiện đại, vì thế vị trí củamôn văn trong các trường đã bị suy giảm Nhiều phụ huynh thích chạy theonhững môn học thời thượng như các môn học tự nhiên mà không thích con mìnhhọc văn Trước thực trạng đó, để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học, cải thiệntình hình thực tế đòi hỏi ở người thầy phải có tầm hiểu biết rộng, người thầyphải thường xuyên theo dõi những xu hướng, những định hướng của môn mìnhphụ trách Đồng thời phải tự học, tự bồi dưỡng để cung cấp cho học sinh nhữngkiến thức chuẩn xác và liên hệ được nhiều kiến thức cũ và mới, giữa bộ mônkhoa học này với bộ môn khoa học khác
Dạy học liên môn trong môn Ngữ văn là giúp người học nhận thức đượctác phẩm văn học trong môi trường văn hóa - lịch sử sản sinh ra nó hay trongmôi trường diễn xướng của nó; thấy được mối quan hệ mật thiết giữa văn học vàlịch sử phát sinh; văn học với các hình thái ý thức xã hội khác đồng thời khắcphục được tính tản mạn trong kiến thức văn hóa của học sinh
Vì thế, trong quá trình dạy học, tôi nhận thấy việc tham khảo tài liệu từcác lĩnh vực khác có vai trò quan trọng trong việc khôi phục, tái hiện hình ảnhquá khứ tài liệu tham khảo giúp người học xây dựng được tầm“đón nhận phùhợp với văn bản”
Ngoài ra, việc sử dụng tài liệu liên môn còn giúp người học có thêm cơ sở
để hiểu rõ quy luật phát triển của văn học, hình thành củng cố nhiều phươngpháp nghiên cứu văn học Tài liệu tham khảo về lịch sử văn hóa là phương tiện
có hiệu quả để giúp giáo viên làm rõ nội dung sách giáo khoa kích thích sự hứngthú học tập của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Ngữ văn
Là một giáo viên dạy môn Ngữ văn ở trường THPT, tôi luôn trăn trở vớicâu hỏi:
Phải làm thế nào để học sinh hiểu rõ ràng, cụ thể những giá trị nội dung,nghệ thuật, tư tưởng của một tác phẩm văn học? Phải tích hợp như thế nào chophù hợp mà ở đó học sinh vừa phải hiểu được nội dung nghệ thuật vừa phải nắmđược kiến thức của các bộ môn có liên quan? Làm cách nào để học sinh hiểu vàđánh giá chính xác quan điểm tư tưởng của tác giả là điều không dễ
Trang 5Tôi đã thử nhiều giải pháp, mỗi giải pháp đem lại thành công nhất định.Vìthế qua mỗi lần thử nghiệm, tôi đã tự điều chỉnh và tự hoàn thiện dần phươngpháp dạy học Tôi nhận thấy sử dụng phương pháp tích hợp kiến thức của cácmôn mà học sinh đã và đang được học như môn Lịch sử, Địa lí, môn GDCD,phân môn Làm văn, Tiếng Việt… vào trong bài giảng đã đạt hiệu quả nhất định
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Vận dụng tích hợp liên môn để nâng cao hiệu quả giảng dạy văn bản “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi"
1.2 Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm:
+ Giúp học sinh lớp 10 có thêm được các kiến thức và kỹ năng cơ bản
trong tiếp nhận văn bản Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi.
+ Tìm cho mình một phương pháp để tạo ra các phương pháp giảng dạyphù hợp với đối tượng học sinh nơi mình công tác, tạo ra không khí hứng thú,giúp các em đạt kết quả cao trong các kỳ thi
+ Nâng cao chất lượng học tập bộ môn
+ Mong muốn được HĐKH các cấp nhận xét, đánh giá, ghi nhận kết qủa
nỗ lực của bản thân giúp cho tôi có nhiều động lực mới hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài này đi vào nghiên cứu tác phẩm “Đại cáo bình Ngô” của NguyễnTrãi trong chương trình Ngữ văn lớp 10 (Ban cơ bản)
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Để triển khai đề tài““Vận dụng tích hợp liên môn để nâng cao hiệu quả giảng dạy văn bản “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi" tôi sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp khảo sát, thống kê, phân loại: Đây là phương pháp quantrọng để khảo sát các nội dung tích hợp trong bài học
- Phương pháp phân tích, giảng bình: Phương pháp này được sử dụng nhưmột phương pháp chính trong quá trình thực hiện đề tài
- Phương pháp đối chiếu so sánh: Đối chiếu so sánh mức độ tiến bộ củahọc sinh trước và sau khi áp dụng đề tài
Những phương pháp trên sẽ được chúng tôi sử dụng đan xen trong quátrình nghiên cứu
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Khái niệm tích hợp
Tích hợp (integration) có nghĩa là sự hợp nhất, sự hoà nhập, sự kết hợp.Nội hàm khoa học khái niệm tích hợp có thể hiểu một cách khái quát là sự hợpnhất hay là sự nhất thể hoá đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhấttrên những nét bản chất nhất của các thành phần đối tượng, chứ không phải làmột phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần ấy Hiểu như vậy,tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau, làtính liên kết và tính toàn vẹn Liên kết phải tạo thành một thực thể toàn vẹn,
Trang 6không còn sự phân chia giữa các thành phần kết hợp Tính toàn vẹn dựa trên sựthống nhất nội tại các thành phần liên kết, chứ không phải sự sắp đặt các thànhphần bên cạnh nhau Không thể gọi là tích hợp nếu các tri thức, kĩ năng chỉ đượcthụ đắc, tác động một cách riêng rẽ, không có sự liên kết, phối hợp với nhautrong lĩnh hội nội dung hay giải quyết một vấn đề, tình huống.
Trong lí luận dạy học, tích hợp được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ,
có hệ thống, ở những mức độ khác nhau, các kiến thức, kĩ năng thuộc các mônhọc khác nhau hoặc các hợp phần của bộ môn thành một nội dung thống nhất,dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các
môn học hoặc các hợp phần của bộ môn đó Trong Chương trình THPT, môn Ngữ văn, năm 2002 của Bộ GD&ĐT, khái niệm tích hợp cũng được hiểu là “sự
phối hợp các tri thức gần gũi, có quan hệ mật thiết với nhau trong thực tiễn, đểchúng hỗ trợ và tác động vào nhau, phối hợp với nhau nhằm tạo nên kết quảtổng hợp nhanh chóng và vững chắc.” (tr 27)
Trên thế giới, tích hợp đã trở thành một trào lưu sư phạm hiện đại, nó gópphần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính những hoạt độngtích hợp, trong đó học sinh học cách sử dụng phối hợp kiến thức, kỹ năng; cókhả năng huy động có hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình vào giảiquyết các tình huống cụ thể
Những năm gần đây, nhiều phương pháp dạy học mới đã và đang đượcnghiên cứu, áp dụng ở THPT như: dạy học tích cực, phương pháp thảo luậnnhóm, phương pháp tạo ô chữ, phương pháp sử dụng công nghệ thông tin trongdạy học…Tất cả đêu nhằm tích cực hóa hoạt động của học sinh và phát triển tưduy sáng tạo chủ động cho học sinh Tích hợp liên môn trong dạy học các mônnói chung và môn Ngữ văn nói riêng thực sự là phương pháp hữu hiệu, tạo ramôi trường giáo dục mang tính phát huy tối đa năng lực tri thức của học sinhđem đến hứng thú mới cho việc dạy học ở trường phổ thông
2.1.2 Quan điểm vận dụng tích hợp vào dạy học Ngữ văn ở trường THPT
Việc vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học Ngữ văn ở trường THPTchẳng những dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cậptrong các phân môn Văn học, Tiếng Việt, Làm văn cũng như các bộ phận trithức khác như hiểu biết lịch sử xã hội, văn hoá nghệ thuật, địa lí mà còn xuấtphát từ đòi hỏi thực tế là cần phải khắc phục, xoá bỏ lối dạy học theo kiểu khépkín, tách biệt thế giới nhà trường và thế giới cuộc sống, cô lập giữa những kiếnthức và kĩ năng vốn có liên hệ, bổ sung cho nhau, tách rời kiến thức với các tìnhhuống có ý nghĩa, những tình huống cụ thể mà học sinh sẽ gặp sau này Nóikhác đi, đó là lối dạy học khép kín “trong nội bộ phân môn”, biệt lập các bộphận Văn học, Tiếng Việt và Làm văn vốn có quan hệ gần gũi về bản chất, nộidung và kĩ năng cũng như mục tiêu, đủ cho phép phối hợp, liên kết nhằm tạo ranhững đóng góp bổ sung cho nhau cả về lí luận và thực tiễn, đem lại kết quảtổng hợp và vững chắc trong việc giải quyết những tình huống tích hợp hoặcnhững vấn đề thuộc từng phân môn
Trang 72.2.Cơ sở của việc dạy học bộ môn:
Dạy học là một tác động hai chiều giữa giáo viên và học sinh, trong đóhọc sinh là chủ thể của quá trình nhận thức, còn giáo viên là người tổ chức cáchoạt động nhận thức cho học sinh Nếu giáo viên có phương pháp tốt thì họcsinh sẽ nắm kiến thức dễ dàng và ngược lại
2.3.Cơ sở của việc nắm kiến thức, kĩ năng
- Về mặt kiến thức: Học sinh phải nắm được các đơn vị kiến thức cơ bản
trong sách giáo khoa, trong giờ giảng văn Đó là nền tảng cơ bản để các em pháttriển tư duy, nâng cao năng lực cảm thụ văn học
- Về kĩ năng: Học sinh biết vân dụng kiến thức các bộ môn liên quan để
cảm thụ tác phẩm văn học từ đơn giản đến phức tạp, từ tái hiện kiến thức đếnvận dụng kiến thức
2.4 Thực trạng của vấn đề
- Về phía giáo viên: giáo viên lúng túng trong việc tạo hứng thú học tậpcho học sinh, một số GV ngại soạn giáo án tích hợp liên môn do mất nhiều thờigian tìm hiểu tài liệu liên quan
- Về phía học sinh: Thực tế cho thấy, học sinh hiện nay ít mặn mà với cácmôn xã hội, trong đó có môn văn nguyên nhân một phần do xu thế xã hội Các
em học văn chỉ với tính chất đối phó, ít em có năng khiếu thực sự
2.5 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.5.1 Cách thức tiến hành đề tài
+ Khảo sát đối tượng học sinh trước và sau tác động của đề tài: Tôi lựachọn khảo sát ở hai lớp 10B7, 10B8: Đây là hai lớp có mặt bằng chung trong lớpkhông đồng đều, một số em học khá nhưng cũng có một số em lực học hạn chế,
+ Trao đổi thống nhất với giáo viên trong tổ kế hoạch thực nghiệm
+ Tổ chức dạy học song song hai loại giáo án thực nghiệm và đối chứng + Tiến hành kiểm tra HS: sau khi học xong tác phẩm thực nghiệm, đưa racác câu hỏi kiểm tra kiến thức giống nhau cho cả lớp thực nghiệm và đối chứng
+ Tiến hành phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm và đối chứng đểrút ra những kết luận về thực nghiệm
2.5.2 Thời gian tiến hành: Giáo viên áp dụng giảng dạy trong giờ học
trên lớp, trong buổi dạy thực nghiệm
2.5.3 Khảo sát các bộ môn liên quan có nội dung tích hợp
- Bài 14 Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Giáo dục công dân 10 – Nhà xuất bản Giáo dục).
- Bài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X đến
XV (Lịch sử lớp 10, Ban cơ bản – Nhà xuất bản Giáo dục).
Trang 8- Bài 28 Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến
(Lịch sử lớp 10, Ban cơ bản – Nhà xuất bản Giáo dục).
- Bài 2: Vị trí địa lý - Phạm vi lãnh thổ (Địa lý lớp 8)
- Bài 1 Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam (Giáo dục Quốc phòng – An ninh 10 – Nhà xuất bản Giáo dục).
2.5.4 Tiến trình bài dạy: Vận dụng tích hợp liên môn để nâng cao hiệu
quả giảng dạy văn bản “Đại cáo bình Ngô” (Nguyễn Trãi)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Qua bài học, học sinh thấy được:
- Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lượcgian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt
- Nội dung yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc thể hiện tập trung ở tưtưởng nhân nghĩa xuyên suốt bài cáo Thấy rõ đây là yếu tố quyết định làm nênthắng lợi trong chiến tranh chống xâm lược
- Nhận thức được vẻ đẹp của áng “thiên cổ hùng văn” với sự kết hợp hàihòa của sức mạnh lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng đọc hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại cáo
- Rèn luyện kĩ năng thuyết trình một nội dung học tập
- Kĩ năng so sánh, phân tích, đánh giá, xâu chuỗi các nội dung về giá trị
của “Bình Ngô đại cáo”
3 Thái độ
- Qua bài học, học sinh có ý thức phát huy truyền thống yêu nước của dântộc, tinh thần yêu chuộng hòa bình và luôn có thái độ, trách nhiệm xây dựng vàbảo về Đất nước trong mọi thời đại
- Giáo dục bồi dưỡng thức dân tộc, trân trọng di sản văn hóa của cha ông
4 Định hướng góp phần hình thành năng lực
- Năng lực hợp tác, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực tự học, năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ…
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, tài liệu tham khảo, thiết kế bài giảng, máytính, máy chiếu
HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo, học bài cũ, xem trước bài mới
C- PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Phương pháp trực quan: Quan sát tranh, xem video
- Sử dụng kỹ thuật dạy học: Hoạt động nhóm
- Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề,thảo luận, tích hợp
Trang 9D- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động (GV tích hợp với bộ môn Lịch sử, Địa lí)
GV trình chiếu giới thiệu về mảnh đất Lam Sơn
Lam Kinh là một quần thể di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc, nghệ thuậtđặc biệt quan trọng Đây cũng chính là vùng đất thiêng “địa linh nhân kiệt”, quêhương của người Anh hùng dân tộc Lê Lợi, nơi phát tích cuộc Khởi nghĩa LamSơn đánh đuổi giặc Minh xâm lược (1418-1427)
Nơi đây, những công trình kiến trúc nghệ thuật hòa quyện giữa thiênnhiên, vừa đậm nét cung đình vừa mang nét dân gian Lam Kinh còn được mệnhdanh là mảnh đất “hội sơn tụ thủy” hiếm có, là nơi an nghỉ nghìn đời của cácvua, hoàng hậu triều Lê Sơ
Xuân Mậu Tuất - 1418, tại núi rừng Lam Sơn, nay thuộc huyện ThọXuân, tỉnh Thanh Hóa, Lê Lợi cùng nhiều hào kiệt đã dựng cờ khởi nghĩa,truyền hịch chiêu mộ anh hùng bốn phương, kêu gọi nhân dân đánh đuổi giặcMinh xâm lược
Anh hùng dân tộc Lê Lợi cùng các tướng sĩ, nhân dân đã đánh đuổi giặcMinh xâm lược, giành độc lập tự chủ và xây dựng đất nước phát triển hưngthịnh Sau gần 10 năm “nếm mật nằm gai”, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn kết thúcthắng lợi, giành lại độc lập cho nước Đại Việt
Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, mở ra triều đại nhà Hậu Lê huyhoàng trong lịch sử dân tộc
Hằng năm, lễ hội Lam Kinh được tổ chức vào ngày 22/8 Âm lịch, gồmhai phần chính là phần nghi lễ với các nghi thức truyền thống: Rước kiệu, dânghương, đọc chúc văn và phần hội là chương trình nghệ thuật đã tái hiện sinhđộng một giai đoạn lịch sử hào hùng và những công lao, sự nghiệp to lớn củangười Anh hùng dân tộc Lê Lợi cùng các tướng sĩ, nhân dân đã đánh đuổi giặcMinh xâm lược, giành độc lập tự chủ và xây dựng đất nước phát triển hưngthịnh
Màn sân khấu hóa “Hào khí Lam Sơn tỏa sáng trường tồn” đã tái hiện một giai đoạn lịch sử hào hùng và những công lao, sự nghiệp to lớn của người.
Trang 10Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Tích hợp với kiến thức môn Lịch sử
GV y/c Hs đọc Tiểu dẫn- sgk.
? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
Bối cảnh lịch sử tác động để tác phẩm
ra đời?
Lê Lợi- Nguyễn Trãi
? Em hiểu gì về nhan đề tác phẩm? Tại
sao gọi là “đại cáo”? Giặc Ngô là giặc
nào? Vì sao tác giả lại gọi chúng như
vậy?
GV thuyết trình:
-Năm 1364, Chu Nguyên Chương sau
khi đánh tan quân Nguyên do Trần Hữu
Lượng chỉ huy đã xưng là Ngô Vương
-Năm 1368, Chu Nguyên Chương lên
ngôi Hoàng Đế, đổi Quốc hiệu Minh –
đặt niên hiệu là Hồng Vũ(Trích sách sử
“Các triều đại phong kiến Trung
Quốc”) " chữ “Ngô” chỉ chung giặc
phương Bắc xâm lược với ý căm thù,
khinh bỉ
? Nêu khái niệm, các đặc trưng cơ bản
của thể loại cáo?
I Tìm hiểu chung
1 Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm:
- Mùa đông năm 1427, sau khi diệt
15 vạn viện binh, chém Liễu Thăng,đuổi Mộc Thạnh, tổng binh VươngThông đang cố thủ trong thànhĐông Quan phải xin hàng, cuộckháng chiến chống giặc Minh hoàntoàn thắng lợi
- Năm 1428: Lê Lợi lên ngôi hoàng
đế, lập ra triều đình Hậu Lê, Nguyễn
Trãi đã vâng lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo để bố cáo cho toàn dân
được biết chiến thắng vĩ đại củaquân dân trong 10 năm chiến đấugian khổ, từ nay, nước Việt đã giànhlại được nền độc lập, non sông trởlại thái bình
2 Nhan đề:
- Chữ Hán: Bình Ngô đại cáo " dịch
ra tiếng Việt: Đại cáo bình Ngô.
- Giải nghĩa:
+ Đại cáo: bài cáo lớn " dung lượnglớn
" tính chất trọng đại + Bình: dẹp yên, bình định, ổn định.+ Ngô: giặc Minh
" Nghĩa của nhan đề: Bài cáo lớnban bố về việc dẹp yên giặc Ngô
3 Thể loại cáo:
- Khái niệm: là thể văn nghị luận có
từ thời cổ ở Trung Quốc, thườngđược vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng
để trình bày một chủ trương, một sựnghiệp, tuyên ngôn một sự kiện đểmọi người cùng biết
- Đặc trưng:
+ Viết bằng văn xuôi hay văn vần,phần nhiều là văn biền ngẫu (loạivăn có ngôn ngữ đối ngẫu, các vếđối thanh B-T, từ loại, có vần điệu,
Trang 11Hs đọc văn bản.
Gv nhận xét, hướng dẫn giọng đọc
-Nêu bố cục của tác phẩm?
Hs đã học đoạn này ở THCS với nhan
đề Như nước Đại Việt ta Gv đặt câu
hỏi để hs thảo luận, nhớ lại kiến thức cũ:
?Trong đoạn 1, luận đề chính nghĩa
được nêu cao bao gồm mấy luận điểm
chủ yếu? Đó là những luận điểm gì?
Vậy: Lý tưởng nhân nghĩa của nhân dân
ta là điểm cốt lõi đã được Nguyễn Trãi
khẳng định một cách mạnh mẽ ngay từ
hai câu đầu tiên của tác phẩm Muốn
theo đuổi và thi hành tư tưởng nhân
nghĩa không có cách nào hơn là hướng
tới cuộc sống nhân dân và lo cho nhân
dân ấm no hạnh phúc.
Gv dẫn dắt: Dân tộc ta chiến đấu
chống quân xâm lược là nhân nghĩa, là
phù hợp với nguyên lí chính nghĩa thì sự
tồn tại độc lập, có chủ quyền của dân tộc
Việt Nam cũng là chân lí khách quan
- P1: Nêu luận đề chính nghĩa
- P2: Vạch rõ tội ác của giặc Minhxâm lược
- P3: Kể lại 10 năm chiến đấu vàchiến thắng của nghĩa quân LamSơn
- P4: Tuyên bố chiến quả, khẳngđịnh sự nghiệp chính nghĩa, rút rabài học lịch sử
2 Tìm hiểu văn bản:
a Đoạn 1: Nêu cao luận đề chính nghĩa:
* Tư tưởng nhân nghĩa:
- Theo quan niệm của Nho giáo:nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹpgiữa người với người trên cơ sở tìnhthương và đạo lí
- Nguyễn Trãi: + Chắt lọc lấy hạtnhân cơ bản của tư tưởng nhânnghĩa: nhân nghĩa chủ yếu để yêndân
+ Đem đến nội dungmới: nhân nghĩa là yên dân trừ bạo
" Đó là cơ sở để bóc trần luận điệuxảo trá của giặc Minh (phù Trần diệt
Hồ giúp Đại Việt)
" Khẳng định lập trường chính nghĩacủa ta và tính chất phi nghĩa của kẻthù xâm lược
* Chân lí về sự tồn tại độc lập, có
Trang 12? Chân lí thực tiễn về sự tồn tại độc
lập, có chủ quyền của nước Đại Việt
được biểu hiện qua các mặt nào?
? Nhận xét về giọng điệu của đoạn 1?
? Câu hỏi nâng cao: So sánh với Nam
quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt) để thấy sự
phát triển của tư tưởng chủ quyền độc
lập dân tộc?
Vậy:Nguyên lí chính nghĩa, chân lí tồn
tại độc lập và chủ quyền của dân tộc ta
là không gì có thể thay đổi được Truyền
thống dân tộc, chân lí tồn tại sẽ là tiền
đề tất yếu để chúng ta chiến thắng mọi
cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa
chủ quyền của nước Đại Việt:
- Cương vực lãnh thổ: nước ĐạiViệt ta- “núi sông bờ cõi đã chia”
- Nền văn hiến: “vốn xưng nền vănhiến đã lâu”
- Phong tục: “phong tục Bắc Namcũng khác”
- Lịch sử riêng, chế độ riêng: “TừTriệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gâynền độc lập”/ “Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế mộtphương”
- Hào kiệt: “đời nào cũng có”
" Các từ ngữ: “từ trước”, “đã lâu”,
“vốn xưng”, “đã chia”, “cũng khác”cho thấy sự tồn tại hiển nhiên, vốn
có, lâu đời của một nước Đại Việtđộc lập, có chủ quyền và văn hiến
" Giọng điệu: trang trọng, hào hùngmang tính chất của một lời tuyênngôn
* So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí
Thường Kiệt): ý thức độc lập dân
tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển
toàn diện và sâu sắc hơn
- Toàn diện, vì:
+ Lí Thường Kiệt mới chỉ xác địnhdân tộc ở hai phương diện: lãnh thổ
và chủ quyền
+ Nguyễn Trãi đã xác định dân tộc
ở nhiều phương diện: lãnh thổ, nềnvăn hiến, phong tục tập quán, lịch
sử, chế độ, con người
- Sâu sắc, vì:
+ Lí Thường Kiệt căn cứ vào “thiênthư” (sách trời)- yếu tố thần linhchứ ko phải thực tiễn lịch sử
+ Nguyễn Trãi đã ý thức rõ về vănhiến, truyền thống lịch sử và conngười- những yếu tố thực tiễn cơbản nhất, các hạt nhân xác định dântộc
b Đoạn 2: Bản cáo trạng hùng hồn,