1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Làm rõ hơn các nội dung về tổ chức chính quyền và bộ máy nhà nước việt nam qua các thời kỳ lịch sử tiêu biểu

22 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng chủ đề “ Tổ chức chínhquyền và bộ máy nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử tiêu biểu” là chủ đề chính , là nội dung lịch sử chủ yếu cần được đầu tư nghiên cứu kỹ Trong các gi

Trang 1

MỤC LỤC

A Đặt vấn đề - Lí do chọn đề tai

B Giải quyết vấn đề

1.Cơ sở chọn đề tài

1.1 Cơ sở lí luận 1.2 Cơ sở thực tế 2 Phạm vi nghiên cứu

3 Đối tường áp dụng

4 Phạm vi áp dụng

5 Tài liệu nghiên cứu

6.Một số khảo sât trước khi triển khai đề tài

7.Triển khai đề tài

-Xác định mục tiêu cần đạt -Xác định nội dung nghiên cứu -Tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh - Nhận xét, bổ sung - Đưa thông tin phản hồi - Làm rõ hơn các vấn đề khó - Giao bài tập về nhà cho học sinh 8 Mức độ kiến thức cần đạt được sau khi triển khai đề tài

- Nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Âu Lạc

- Nhà nước Đaị Cồ Việt

- Nhà nước Đại Việt

- Nhà nước Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX

- Bảng tổng hợp chung

9 Những kết quả và hạn chế

C Kết luận vấn đề

2 3 3

3 3 3 3 5 5

6 6 8 11 12 16 17 18 19

Trang 2

A ĐẶT VẤN ĐỀ

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

- Từ vị trí của bộ môn lịch sử trong cấp học THPT hiện nay:

Sinh thời Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng căn dận “ Dân ta phải biết

sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”

Lịch sử cũng như nhiều môn học khác được xem là môn khoa học cơ bản,

có tác dụng to lớn trong việc giáo dục truyền thống, ý thức, lòng tự tôn dântộc cho học sinh, là môn thi chọn học sinh giỏi các cấp ( trường, tỉnh) được tổchức hàng năm, là môn rất nhiều học sinh chọn để thi tốt nghiệp THPT

-Từ thực tế của việc dạy học phần : Lịch sử dân tộc từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX

Trong chương trình lịch sử lớp 10 THPT phần lịch sử dân tộc từ nguồngốc đến giữa thế kỷ XIX chiếm một thời lượng tương đối dài và là nội dungrất quan trọng đã được Bộ Giáo dục- Đào tạo biên soạn và sử dụng chính thức

từ năm 2009 đến nay Nội dung này lại được chia thành nhiều thời kỳ như:Thời kỳ dựng nước đầu tiên , thời kỳ ngàn năm Bắc thuộc, thời kỳ phong kiếndân tộc độc lập, thời kỳ đất nước bị chia cắt, thời kỳ đất nước được thống nhấtlại Mỗi thời kỳ như vậy lại bao gồm các vấn đề cụ thể như: Tổ chức bộ máynhà nước, tình hình kinh tế, văn hóa, các cuộc kháng chiến chống xâmlược Vấn đề nào cũng quan trọng cả, nhưng việc tiếp nhận kiến thức kiếnthức mỗi vấn đề có mức độ khó dễ khác nhau Riêng chủ đề “ Tổ chức chínhquyền và bộ máy nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử tiêu biểu” là chủ

đề chính , là nội dung lịch sử chủ yếu cần được đầu tư nghiên cứu kỹ

Trong các giờ học chính khóa, do hạn chế về thời gian nên nội dung “ Tổchức chính quyền và bộ máy nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử tiêubiểu” chưa thực sự được làm rõ Có thể nêu ra một số nguyên nhân như: Đây

là vấn đề rất khó đối với học sinh lớp 10, nội dung kiến thức lịch sử mangtính chính trị cao đòi hỏi phải chính xác , khoa học, chặt chẽ Khó liênmôn/khó cải tiến sang các hình thức khác trong giờ học như đóng vai nhân vậtlịch sử, hay dùng văn thơ để ca ngợi Các tiết ôn tập, trả bài lại rấ ít, Họcsinh thấy khó nên ngại học

Tuy nhiên nội dung “ Tổ chức chính quyền và bộ máy nhà nước Việt Namqua các thời kỳ lịch sử tiêu biểu” lại là một nội dung rất quan trọng trong thi

cử và kiểm tra Những năm gần đây Sở Giáo dục và đâò tạo Thanh Hóa đưanội dung này thành chủ đề chính trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh

Tôi nghiên cứu đề tài này nhằm:

+ Bổ sung kiến thức lịch sử cho học sinh lớp 10 THPT Làm rõ hơn một cách

có hệ thống các vấn đề khó thuộc chủ đề “Tổ chức chính quyền và bộ máynhà nước Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử tiêu biểu”

+ Giúp học sinh ôn tập tốt chủ đề này vận dụng kiến thức đã tiếp nhận đượcvào thi cử, kiểm tra

+ Phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi

+ Giáo dục lòng say mê học tập nghiên cứu bộ môn

Trang 3

Đề tài của tôi được xây dựng dựa trên các cơ sở chính sau đây:

Cơ sở của việc dạy - học bộ môn: Dạy học là quá trình tác động 2 chiều

giữa giáo viên và học sinh, trong đó học sinh là chủ thể của quá trình nhậnthức còn giáo viên là người tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh.Các nghiên cứu về bản chất của quá trình nhận thức đã chỉ ra rằng : Nhậnthức của học sinh là một quá trình từ trực quan sinh động đến tư duy trừutượng rồi mới đi đến các khái niệm cơ bản Nếu giáo viên có phương pháp tốtthì học sinh sẽ nắm kiến thức một cách dễ dàng và ngược lại

1.2 Cơ sở thực tế:

Từ thực tế việc dạy- học lịch sử lớp 10 và việc ôn luyện đội tuyển trong

những năm qua tôi thấy thực sự cần thiết phải xây dựng một chuyên đề về

“tổ chức chính quyền và bộ máy nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ lịch

sử tiêu biểu” từ thời dựng nước đến giữa thế kỷ XIX để giúp học sinh làm rõ

hơn những vấn đề mới và khó ; giúp các em thấy được sự phát triển liên tục từthấp đến cao , từ đơn giản sơ khai đến hoàn chỉnh của các Nhà nước ở ViệtNam qua một số thời kỳ tiêu biểu như : Thời kỳ dựng nước đầu tiên ( đầucông nguyên) ,thời kỳ phong kiến dân tộc độc lập (thế kỷ X-XV) , thời kỳđất nước được thống nhất ( nửa đầu thế kỷ XIX)

Tổ chức chính quyền và bộ máy nhà nước của một dân tộc là sản phẩm củamột thời kỳ lịch sử cụ thể, có mối quan hệ chặt chẽ với các điều kiện kinh tế

xã hội nhất định, phục vụ cho giai cấp thống trị xã hội Vì vậy khi nghiên cứucần đầy đủ, chính xác, khách quan và khoa học

2.Phạm vi nghiên cứu

Tôi nghiên cứu đề tài “Tổ chức chính quyền và bộ máy nhà nước Việt Namqua các thời kỳ lịch sử tiêu biểu”, cụ thể là :

-Thời kỳ dựng nước đầu tiên ( đầu công nguyên) với hai Nhà nước tiêu biểu

là Văn Lang và Âu Lạc

-Thời kỳ phong kiến dân tộc độc lập (thế kỷ X-XV) với mô hình các Nhànước thời Ngô, Đinh- Tiền Lê/ Lý, Trần, Hồ/ Lê Thánh Tông

- Thời kỳ đất nước được thống nhất ( nửa đầu thế kỷ XIX) với mô hình Nhànước thời Nguyễn

3 Đối tượng áp dụng: Là học sinh lớp 10B7 trường THPT Yên Định 3, Yên

Định, Thanh Hóa

4.Phạm vi áp dụng:

Đề tài được sử dụng vào việc dạy bồi dưỡng theo chủ đề (không phải dạychính khóa )

Trang 4

5.Tài liệu nghiên cứu: Tài liệu nghiên cứu của tôi là Sách giáo khoa Lịch sử

10, sách giáo viên, các bài tập chuyên đề, đề thi và đáp án hàng năm, tài liệu

nhưng do là học sinh đầu cấp nên phương pháp học tập còn nhiều hạn chế

Khả năng tự học, tự nghiên cứu của các em về những vấn đề khó còn rất hạnchế Các em còn tâm lý ỷ lại vào thầy cô, chưa chủ động.tự giác học tập Các

em còn phải học đầy đủ các môn theo quy định.chưa yêu thích môn Lịch sửbằng các môn học khác Có thể chia thành 3 nhóm Nhốm chịu khó chămngoan ,nhóm có khả năng hoàn thành nhiệm vụ ,còn lại là nhóm học sinh cònthiếu kỹ năng

+ Việc vận động để các em đi thi và vào đội tuyển Sử rất khó khăn, có nămtuyển không đủ số lượng Chất lường học sinh mới đạt Khá chưa có Giỏithực sự

Mục tiêu của tôi: Học sinh biết cách học môn Lịch sử , biết sử dụng kiếnthức đã học đẻ làm bài

- Mục tiêu của tôi: Biết khai thác nhiều hơn kiến thức trên nền tảng kỹ thuật

số để phục vụ tốt hơn cho việc nghiên cứu và giảng dạy

Cơ sở vật chất trường lớp học

-Từ năm 2018 trường THPT Yên Định 3 đã được công nhận là trường chuẩnquốc gia giai đoạn 1 nên cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học đã cónhiều thuận lợi đáng kể Tất cả các phòng học đều đã có máy chiếu nốimạng - Giáo viên có máy tính xách tay, học sinh có điện thoại thôngminh Vì vậy việc triển khai các chuyên đề dạy học sẽ thuận lợi và dễ dànghơn

Khảo sát nội dung kiến thức đề tài Nằm trong các bài học của chương

trình lịch sử lớp 10 gồm: Bài 14 Các quốc gia cổ đâị trên đất nước Việt Nam:bài 17 : Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước phong kiếnViệt Nam(thế kỷ X- XV),bài 25: Tình hình kinh tế chính trị xã hội thời Nguyễn (nửa

đầu thế kỷ XIX) Chủ đề “tổ chức chính quyền và bộ máy nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử tiêu biểu” trong các giờ học chính khóa trên

lớp học sinh chỉ mới được tiếp cận vấn đề ở mức độ cơ bản,chưa chuyên sâu ,chưa hệ thống Vì vậy tôi rất mong muốn qua chuyên đề này giúp các em làm

Trang 5

rõ hơn một số vấn đề mới và khó , hệ thống lại những kiến thức cơ bản để các

em thấy được sự phát triển liên tục và lâu dài của Nhà nước Việt Nam từ thờidựng nước đến giữa thế kỷ XIX

7 Triển khai đề tài

Bước 1 Xác định mục tiêu cần đạt

Về kiến thức : Thông qua đề tài

- Giáo viên giúp học sinh hệ thống hóa lại các nội dung lịch sử có liên quanđến tổ chính quyền và bộ máy nhà nước qua các thời kỳ lịch sử tiêu biểunhư: Thời kỳ dựng nước đầu tiên (Văn Lang và Âu Lạc) ,thời kỳ phong kiếndân tộc độc lập (Nhà nước thời Ngô, Đinh- Tiền Lê/ Lý, Trần, Hồ/ Lê ThánhTông) và thời kỳ đất nước được thống nhất nửa đầu thế kỷ XIX với mô hìnhNhà nước thời Nguyễn

- Làm rõ hơn một số nội dung khó về đề “tổ chức chính quyền và bộ máy nhànước Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử tiêu biểu”

Về kỹ năng

- Rèn cho học sinh các kỹ năng cơ bản như kỹ năng nghiên cứu bài học, traođổi thảo luận nhóm, hoàn thành các bảng biểu theo yêu cầu, trình bày phátbiểu ý kiến

- Hướng dẫn để học sinh có kỹ năng khai thác các nguồn tài liệu vụ bài họctrong đố có cả nguồn tài liệu ứng dụng công nghệ thông tin

Về tư tưởng:

Thông qua nội dung đề tài tôi muốn hướng cho học sinh đến việc trân quýcác giá trị lịch sử mà cha ông chúng ta đẫ xây dựng được trong quá khứ , biếtyêu quý chế độ xã hội của chúng ta ngày nay và có ý thức vươn lên đống gópsức lực nhỏ bé vào sự nghiệp chung của dân tộc

Bước 2: Xác định những nội dung cụ thể của bài học/ tiết học

Trong đề tài này tôi hướng cho học sinh nghiên cứu những vấn đề cụ thể sauđây

Các công cụ để bảo vệ Nhà nước

(luật pháp, quân đội)

Loại hình Nhà nước

Bước 3 Tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh ( Hoạt động cá nhân/ tập thể/ hoạt động nhóm )

Cụ thể là

- Về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc, ,nhà nước thời Ngô, Đinh- Tiền Lê / Lý,

Trần, Lê Sở : Tôi chọn hoạt động nhóm theo các trình tự

Trang 6

+ Chia nhóm

+Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên

+Các nhóm tiến hành thảo luận tập trung , sau đó cùng thống nhất hoàn thànhsản phẩm của nhóm

+Các nhóm cử đại diện trình bày

-Về cải cách hành chính thời Lê Thánh Tông, và nhà nước thời Nguyễn ( Đầu

thế kỷ XIX): tôi chọn hoạt động cá nhân/ tập thể , theo trình tự

+Cả giáo viên và học sinh cùng nghiên cứu bài học

+ Học sinh lần lượt trình bày từng câu hởi theo gợi ý của giáo viên

Bước 4: Giaos viên nhận xết ,bổ sưng, góp ỳ phần trình bày của học sinh Bước 5: Giáo viên đưa thông tin phản hồi (trên máy chiếu)

Bước 6: Giáo viên làm rõ hơn những vấn đề khó như:

- Giải thích rõ hơn ý nghĩa tên nước.( ) Văn Lang, Âu Lạc, Đại Cồ Việt,

Đại Việt, Việt Nam

- Giải thích rõ hơn vì sao ( ) Phong Châu, Cổ Loa, Hoa Lư, Thăng Long,

Phú Xuân trở thành nơi đống đô của các triều đại qua các thời kỳ

- So sánh những điểm giống nhau và khác nhau , hay sự tiến bộ hơn của nhà

nước Âu Lạc so với nhà nước Văn Lang

- Giải thích rõ hơn vì sao Âu Lạc mất nước và những bài học lịch sử xương

máu mà cha ông đã để lại vẫn còn nghuyên giá trị trong thời đâị ngày nay

- Tìm hiểu kỹ hơn về công cuộc cải cách hành chính thời Lê Thánh Tông, thời

Minh Mạng ( hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa)

- Giải thích rõ hơn về các loại hình Nhà nước ( ) như :nhà nước sơ

khai, nhà nước quân chủ sơ khai, nhà nước quân chủ chuyên chế nhà nướcquân chủ chuyên chế tập quyền

Bước 7: Giao bài tập cho học sinh

-Đối với học sinh đại trà :Các em càn nắm vững kiến thức cơ bản, và làm cáccâu trắc nghiệm

-Đối với các em trong đội tuyển : Nắm vững kiến thức cơ bản, vẽ và giải thíchđược sơ đồ tổ chức bộ máy của các nhà nước, phân tích đánh giá đưa rađược các nhận xét về những vấn đề lịch sử cụ thể như so sánh những điểmgiống nhau và khác nhau của nhà nước Âu Lạc so với nhà nước Văn Langgiải thích lýdo Âu Lạc mất nước : hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa công cuộc cảicách hành chính thời Lê Thánh Tông, thời Minh Mạng

8 Yêu cầu mức độ kiến thức học sinh cần đạt sau khi triển khai đề tài 8.1 Về nhà nước Văn Lang- Âu Lạc

* Nhà nước Văn Lang

Hoàn cảnh

ra đời

- Thời gian đầu của cư dân văn hóa Đông Sơn (thiên niên kỷ I TCN đến thế kỷ I sau CN):

- Kinh tế: Sự xuất hiện công cụ bằng đồng thau, bằng sắt:

+ Nông nghiệp trồng lúa nước tại châu thổ sông Hồng, sông Mã,

Trang 7

sông Cả, dùng sức kéo của trâu bò khá phát triển.

+ Săn bắt, chăn nuôi, đánh cá, làm nghề thủ công như đúc đồng,làm gốm

+ Xuất hiện sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủcông nghiệp

- Sự phân hóa xã hội: Sự chuyển biến về kinh tế dẫn đến sự

thay đổi về xã hội

+ Kẻ giàu, người nghèo xuất hiện từ thời Phùng Nguyên và phổbiến hơn thời Đông Sơn tuy chưa thật sâu sắc

+ Sự ra đời các gia đình nhỏ theo chế độ phụ hệ

+Các làng bản có giao lưu với nhau nhưng cũng có xung đột Xung đột không chỉ xảy ra giữa người Lạc Việt với các tộc người khác mà còn giữa các bộ lạc Lạc Việt với nhau, cần phải giải quyết các cuộc xung đột đó để sống yên ổn ổn

+ Việc mở rộng nghề nông trồng lúa nước ở vùng đồng bằng ven các con sông lớn gặp nhiều khó khăn

Vì vậy, cần phải có người chỉ huy đứng ra tập hợp nhân dân các làng bản chống lại lụt lội, bảo vệ mùa màng

- Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm thúc đẩy nhanh hơn

sự ra đời của nhà nước Văn LangTên nước Văn Lang

Loại hình Tổ chức bộ máy Nhà nước còn đơn giản và sơ khai

Trang 8

Nhà nước

- Ý nghĩa tên nước.Văn Lang : Tộc danh “Lang”, “Văn Lang” là một trong

những tộc danh cổ nhất của dân tộc ta và thực tế đã trở thành quốc hiệu nước

ta thời Hùng Vương Văn Lang là một từ kép trong ngôn ngữ Hán Việt Từ

“Lang” nghĩa là “người đàn ông”; còn “Văn” là chữ xuất phát chính từ tụcxăm mình của người Việt.Văn Lang là đất nước của những người có tục xămmình

- Kinh đô Văn Lang của các vua Hùng có vị trí như thế nàỏ

+Kinh đô cổ của Quốc gia Văn Lang thời Hùng Vương dựng nước nằm trênmột vùng rộng lớn từ ngã Ba Hạc- nơi hợp lưu của ba dòng sông lớn Hồng-Lô- Đà đến chân núi Nghĩa Lĩnh (núi Hùng- núi Cả) Đây là một vùng đất địalinh có hình thế “Sơn chầu thuỷ tụ; sơn thuỷ hữu tình” tả có dòng sông Hồng

đỏ nặng phù sa và sừng sững ngọn Ba Vì hùng vĩ; hữu có dòng sông Lô nướcxanh trong lững lờ trôi xuôi và xa xa là ngọn Tam Đảo án ngữ Thật là mộtvùng đất có sông, có núi có tụ thuỷ ở phía trước mặt, thế núi dựa ở hai bên.Phía sau lưng là ngọn núi thiêng Nghĩa Lĩnh, nhìn về vùng đồng bằng rộnglớn , có xu hướng tiến xa, mở rộng bờ cõi cho muôn đời con cháu mai saựTại đây vào ngày 19/9/1954 Bác Hồ khi đến thăm Sư đoàn quân tiênphong đã từng căn dặn “Các vua Hùng đã có công dựng nươc Bác cháu taphải cùng nhau giữ lấy nước”

+Năm 208 TCN kháng chiến thắng lợi, Thục Phán với tư cáchngười chỉ huy chung đã được thay thế Hùng Vương làm vuaTên nước Tên nước mới là Âu Lạc

Thời gian

tồn tại

Thế kỷ III T.CN – thế kỷ II TGN

Phạm vi

lãnh thổ Thục Phán sau khi chiếm được Văn Lang đã sáp nhập vào đấtcủa mình tạo thành Âu Lạc, nước Âu Lạc có lãnh thổ từ phía

nam sông Tả Giang (Quảng Tây, Trung Quốc) kéo xuốngdãy Hoành Sơn (Hà Tĩnh)

Kinh đô Cổ Loa ( Đông Anh- Hà Nội ngày nay)

Tổ chức +Tổ chức bộ máy nhà nước và các đơn vị hành chính dưới thời

Trang 9

quyền Âu Lạc vẫn cơ bản như nhà nước Văn Lang của các Vua Hùng.Đứng đầu nhà nước là Thục An Dương Vương Trong triều vẫn

có các Lạc Hầu giúp vua cai quản đất nước

+ Ở các địa phương (bộ) vẫn do các Lạc tướng đứng đầu quản

lý Đơn vị hành chính cấp cơ sở vẫn là các công xã nông thôn(kẻ, chiềng, chạ)

Luật pháp,

quân đội +Luật pháp chưa có

+Vũ khí: Theo truyền thuyết : Cao Lỗ chính là người đã sáng

chế ra nỏ liên châu, hay còn gọi là nỏ thần, có khả năng bắn

một phát ra hàng chục mũi tên bịt đồng, bay rất xa và chính xác+ Loa thành là kinh đô cử Âu Lạc đồng thời là công trình quân

sự có khả năng phòng thủ kiên cố Quân đội thường trực đượcthành lập có kỷ luật nghiêm minh

Loại hình

Nhà nước

Nhà nước Âu Lạc thuộc loại hình nhà nước đơn giản sơ khai

- Ý nghĩa tên nước.Âu Lạc: Âu Lạc là tên ghép của hai vùng đất của người

Tây Âu và Lạc Việt.nhằm khẳng định tinh thần hợp nhất, đoàn kết của các

tộc người Việt trên lãnh thổ nước ta

- Vì sao Thục Phán chọn Cổ Loa để xây kinh đô mới ?

+ Cổ Loa nằm vào vị trí đỉnh của tam giác châu thổ sông Hồng và là nơi giao lưu quan trọng của đường thủy và đường bộ Từ đây có thể kiểm soát được cả vùng đồng bằng lẫn vùng sơn địa Cổ Loa là một khu đất đồi cao ráo nằm ở tả ngạn sông Hoàng là một con sông nhánh lớn quan trọng của sông Hồng, nối liền sông Hồng với sông Cầu, Như vậy, về phương diện giao thông đường thủy, Cổ Loa có một vị trí vô cùng thuận lợi hơn bất kỳ ở đâu tại đồng bằng Bắc Bộ vào thời ấy Đó là vị trí nối liền mạng lưới đường thủy của sông Hồng cùng với mạng lưới đường thủy của sông Thái Bình Hai mạng lưới đường thủy này chi phối toàn bộ hệ thống đường thủy tại Bắc bộ Việt Nam +Địa điểm Cổ Loa chính là Phong Khê, lúc đó là một vùng đồng bằng trù phú có xóm làng, dân chúng đông đúc, sống bằng nghề làm ruộng, đánh cá

và thủ công nghiệp Việc dời đô từ Phong Châu về đây, đánh dấu một giai đoạn phát triển của dân cư Việt cổ, giai đoạn người Việt chuyển trung tâm quyền lực từ vùng Trung du bán sơn địa về định cư tại vùng đồng bằng Việc định cư tại đồng bằng chứng tỏ một bước tiến lớn trong các lãnh vực xã hội, kinh tế trong giao tiếp, trao đổi con người dễ dàng đi lại bằng đường bộ hay

Trang 10

bằng đường thủy; trong nông nghiệp có bước tiến đáng kể về kỹ thuật trồng lúa nước, mức độ dân cư cũng đông đúc hơn.

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc

* Giống nhau:

+ Vua đều là người đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành Bộ máy nhànước được tổ chức từ trên xuống dưới, lấy làng, chạ làm cơ sở (đơn vị hànhchính)

+ Nhà nước còn đơn giản, sơ khai

*Khác nhau : Nhà nước Âu Lạc có sự tiến bộ hơn nhà nước Văn Lang về

+Âu Lạc có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc

-Vì sao Âu Lạc mất nước ? Sau khi nghe câu chuyện sau đây học sinh suy

nghĩ và tìm câu trả lời

Cao Lỗ Sáng chế ra nỏ thần, lại có tài bắn nỏ được dân gian gọi là Ông

Nỏ Ông Nỏ tự mình trực tiếp huấn luyện hàng vạn binh sỹ ngày đêm tập bắn,

sử dụng thành thạo nỏ liên châu Là tướng tài, ông cũng được vua An Dương Vương tín nhiệm giao trấn giữ cửa thành phía Bắc, nơi xung yếu vào bậc nhất của Loa thành.

Với nỏ liên châu cùng với hệ thống phòng thủ hiệu quả của Loa thành và quân đội kỷ luật Cao Lỗ đã giúp An Dương Vương nhiều lần đánh tan các thế lực ngoại xâm Mỗi lần Triệu Đà đem quân xâm lược, chúng luôn bị các tay

nỏ liên châu đón đánh phủ đầu bằng những trận mưa tên mãnh liệt khiến cho thây chất đầy đồng, buộc phải lui binh Có thể nói, nỏ liên châu trở thành thứ

vũ khí thần dũng vô địch của nước Âu Lạc

Là người có tầm nhìn xa, có tư tưởng cởi mở, kiệt xuất trên nhiều lĩnh vực, Cao Lỗ còn là người tiêu biểu cho những phẩm chất tốt đẹp của người Việt – yêu nước, cương trực khẳng khái, trọng tín nghĩa Ông là người đã thẳng thắn can gián vua không nên kết thông gia với Triệu Đà – kẻ đã bao lần đem quân sang xâm lược Truyền thuyết kể lại rằng, khi An Dương Vương hỏi Cao

Lỗ về việc Triệu Đà muốn cầu hôn Mỵ Nương cho con trai mình là Trọng Thủy Cao Lỗ đã sáng suốt chỉ cho vua thấy dã tâm thật sự của họ Triệu Ông

Trang 11

nói “Xưa nay chưa thấy kẻ bại trận lại xin cho con trai ở gởi rể Chẳng qua

họ muốn biết cách bảo vệ đất nước của Loa Thành mà thôi Việc này ngàn lần không nên.”

Tiếc thay, bởi quá say sưa với chiến thắng, lại chủ quan ỷ vào nỏ thần và tin vào những lời Triệu Đà lừa bịp mà An Dương Vương đã bỏ ngoài tai lời can gián ngay thẳng đó Kết cục là, sau khi đã đánh cắp được bí mật nỏ thần cùng sơ đồ bố phòng Loa thành, Triệu Đà lại đem quân sang đánh Âu Lạc.

An Dương Vương thua to phải bỏ thành mà chạy và chết ở núi Mụ Dạ, (Nghệ An) năm 179 TCN, nước Âu Lạc mất.

- Bài học về sự thất bại của An Dương Vương cho đời sau

+Luôn luôn phải đề cao tinh thần cảnh giác với kẻ thù

+Phải chuẩn bị lực lượng quân đội mạnh, vũ khí tốt, sẵn sàng chiến đấu

+Phải có tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng, tập hợp sức mạnh toàn dânmới đủ sức chống ngoại xâm

8.2 Nhà nước Đai Cồ Việt buổi đầu độc lập (thời Ngô, Đinh- Tiền Lê)

Hoàn cảnh

lich sử Sau trận chiến lịch sử tại sông Bạch Đằng (938), Ngô Quyềnxưng vương, lập ra triều Ngô Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước

bị 12 sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh tái thống nhất đất nước, lên ngôivua lập nên triều Đinh Tiếp nối triều Đinh, Năm 981, sau khilãnh đạo nhân dân kháng chiến chống quân Tống thành công,giữ vững nền độc lập Lê Hoàn lên ngôi vua, lập triều Tiền Lê Tên nước Đại Cồ Việt

Vùng Bắc bộ ngày nay kéo dài đến dãy Hoành Sơn ( Hà Tĩnh)

Kinh đô Cổ Loa ( thời Ngô Quyền)

Hoa Lư ( thời Đinh, Tiền Lê)

quân đội Luật pháp thành văn chưa có Về quân đội, nhà nước Đại CồViệt có một quân đội đông và tương đối mạnh.được trang bị các

loại bạch khí, kết hợp giữa giáo, kiếm, côn với cung, nỏ

Loại hình

Nhà nước

Nhà nước thời Ngô, Đinh- Tiền Lê thuộc loại hình nhà nướcquân chủ sơ khai

Ngày đăng: 14/07/2020, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

quân đội - Bộ luật thành văn đầu tiên là bộ Hình thư (thời Lý). Thời Trần có Bộ Hình luậ t - Làm rõ hơn các nội dung về tổ chức chính quyền và bộ máy nhà nước việt nam qua các thời kỳ lịch sử tiêu biểu
qu ân đội - Bộ luật thành văn đầu tiên là bộ Hình thư (thời Lý). Thời Trần có Bộ Hình luậ t (Trang 13)
+ HS được làm quen với các hình thức tổ chức dạy học mới nhất là hoạt động nhóm và học tập chủ động dưới sự hướng dẫn của giáo viên   - Làm rõ hơn các nội dung về tổ chức chính quyền và bộ máy nhà nước việt nam qua các thời kỳ lịch sử tiêu biểu
c làm quen với các hình thức tổ chức dạy học mới nhất là hoạt động nhóm và học tập chủ động dưới sự hướng dẫn của giáo viên (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w