1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp ôn tập kiến thức địa lí lớp 12 nhằm giúp học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT quốc gia

21 439 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn giúp học sinh, cũng như quý đồng nghiệp hiểu rõ hơn về phương pháp ôn thi theo hình thức trắc nghiệm trong môn Địa lí nhằm đem lại một kỳ thi thật sự có hiệu quả nên tôi đã

Trang 1

1.Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục là yêu cầu đang đặt ra cấp thiết đối với ngành giáo dục nói riêng và cả nước trong công cuộc hội nhập và phát triển kinh tế- xã hội hiện nay Trong những năm qua Bộ giáo dục đã có nhiều giải pháp cụ thể để thực hiện từng bước công cuộc đổi mới giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội

Một trong những đổi mới được Bộ giáo dục và đào tạo tiến hành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo đó là thay đổi phương thức thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) bằng thi THPT quốc gia Từ năm học 2016-2017 Bộ giáo dục và đào tạo chính thức có sự điều chỉnh về phương án thi THPT quốc gia năm

2017 theo phương thức mới Môn Địa lí là một trong các môn tổ hợp khoa học xã hội, là môn lựa chọn của thí sinh thi THPT quốc gia Hình thức thi có sự thay đổi hoàn toàn so với trước đây Từ năm 2017, môn Địa lí thi với hình thức trắc nghiệm với 40 câu hỏi trong thời gian làm bài 50 phút Đây là điểm thực sự mới của kì thi Trung học phổ thông quốc gia, là việc tiếp tục chuyển đổi phương thức thi từ “tự luận” sang “trắc nghiệm” với mức độ khó của câu hỏi tăng lên

Vì vậy, các trường Trung học phổ thông đều phải thay đổi nhanh và kịp thời nhằm cung cấp các chuẩn kiến thức và kỹ năng cần thiết để các em học sinh ôn tập đạt kết qua cao nhất trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia năm

Trong việc ôn thi ngoài việc giáo viên cung cấp các kiến thức, kỹ năng thì năm mỗi giáo viên cần hướng các em ôn tập theo hình thức trắc nghiệm với mức

độ khó nâng lên Đây là hình thức kiểm tra đánh giá với nội dung rất rộng, nên giáo viên và học sinh không thể dạy và học theo hình thức cũ

Với lí do trên tôi luôn trăn trở làm sao các em ôn tập tốt đạt kết qua cao nhất trong kì thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2020 Trên cơ sở nhiều năm giảng dạy cùng với việc tham khảo ý kiến của đồng nghiệp, các tài liệu và các em học sinh Với mong muốn giúp học sinh, cũng như quý đồng nghiệp hiểu rõ hơn về phương pháp ôn thi theo hình thức trắc nghiệm trong môn Địa lí nhằm đem lại một

kỳ thi thật sự có hiệu quả nên tôi đã thực hiện đề tài “Một số giải pháp ôn tập kiến thức Địa lí lớp 12 nhằm giúp học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia” Đây là đề tài được thực hiện sau khi đã rút kinh nghiệm từ kỳ thi tốt nghiệp

THPT Quốc gia của những năm trước Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu và tổng hợp kinh nghiệm chắc chắn chưa phản ánh hết ý tưởng của tác giả và không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu từ qúy thầy (cô) đồng nghiệp, các bạn độc giả để đề tài được ứng dụng thật sự hiệu quả và phổ biến hơn

1.2 Mục đích nghiên cứu

Hướng dẫn học sinh cách học để nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản tối

thiểu (theo chuẩn kiến thức –kỹ năng) về lí thuyết môn địa lí 12

Hướng dẫn học sinh nắm được các kỹ năng địa lí cần có như: Kỹ năng khai

Trang 2

thiếu, nội dung biểu đồ thể hiện kỹ năng xử lí bảng số liệu cho sẵn và vận dụng kiến thức để tìm phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi

Giúp học sinh dễ ôn tập, đạt kết quả tốt hơn khi làm bài thi tốt nghiệp THPT Quốc gia bằng hình thức trắc nghiệm

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1.Đối tượng nghiên cứu:

- Học sinh học môn Địa lí khối 12 trường THPT Hà Trung

- Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy và ôn tập thi tốt nghiệp môn Địa lí

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu luận:

- Thu thập những thông tin lí luận của việc soạn giảng và ôn tập theo hình thức trắc nghiệm trong dạy học ở trường THPT qua tài liệu

- Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học (Bộ giáo dục và đào tạo)

- Các tập san, thời báo giáo dục nói về việc dạy và học heo hình thức trắc nghiệm

- Tham khảo các diễn đàn trên mạng về phương pháp ôn tập theo hình thức trắc nghiệm

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiển:

1.4.2.1 Phương pháp khảo sát:

- Quan sát kết quả đạt được từ hoạt động ôn tập của giáo viên và hoạt động

ôn tập, thi cử của học sinh thông qua các kỳ kiểm tra ở trường và thi THPT Quốc gia các năm trước đây

1.4.2.2 Phương pháp điều tra:

- Trò chuyện, trao đổi với đồng nghiệp, học sinh về hiệu quả của việc ôn tập theo hình thức trắc nghiệm trong dạy học Địa lí 12

1.4.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

- Tham khảo những báo cáo, tổng kết và giảng dạy ôn thi tốt nghiệp theo hình thức trắc nghiệm vào dạy học

- Tham khảo những kinh nghiệm của đồng nghiệp

- Tham khảo những trang web về giảng dạy, ôn tập thi tốt nghiệp ở các diễn đàn trên mạng

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận

Theo quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông thì năm 2016- 2017, nội dung thi THPT Quốc gia nằm trong

Trang 3

chương trình lớp 12 Năm 2017- 2018 và năm 2018 - 2019 nội dung thi THPT Quốc gia nằm trong chương trình 11 và 12 Năm học 2019- 2020 do ảnh hưởng của dịch Covi19 kéo dài học sinh phải nghỉ học trong thời gian dài nên Bộ giáo dục đã giảm tải một số nội dung trong chương trình và nội dung thi nằm hoàn toàn trong chương trình lớp 12

Mặc dù có sự thay đổi về nội dung thi theo từng năm nhưng nhìn chung với hình thức thi này mục tiêu yêu cầu ngày càng cao hơn đối với chất lượng dạy và học, học sinh cần có tính tự lực cao hơn, khả năng học bao quát hơn, tư duy độc lập hơn, đề thi đánh giá không chỉ về kiến thức, kĩ năng mà yêu cầu sự vận dụng và liên hệ thực tiễn cao hơn so với trước đây

Trước những yêu cầu mới của ngành, vấn đề đổi mới phương pháp và hình thức thi cử đang đặt ra những yêu cầu cấp thiết đối với giáo viên giảng dạy môn Địa lí và học sinh ôn thi THPT Quốc gia môn Địa lí cần phải có những phương pháp dạy học và học cho phù hợp với tình hình mới nhằm đạt được kết quả cao

Khi dạy học, ôn tập, giáo viên cần điều chỉnh cách dạy, luyện học sinh phương pháp học, kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm Học sinh phải nắm kiến thức cơ bản, cần có sự chính xác, không học qua loa Câu hỏi trắc nghiệm theo hướng tăng mức yêu cầu vận dụng kiến thức các câu hỏi mở, giảm yêu cầu thuộc lòng

Với việc ôn tập, nên thực hiện theo các chủ đề: Không được bỏ bất kỳ phần nào trong sách giáo khoa từ kênh chữ đến kênh hình; ôn tập cho học sinh cách sử dụng Atlat, biểu đồ; nhận biết dạng biểu đồ; phân tích bảng thống kê, nhận xét

Để đạt kết quả cao với bài thi môn Địa lí trong kỳ thi THPT quốc gia sắp tới, học sinh nhất thiết phải chú ý đến các công cụ làm bài ; chuẩn bị tâm lí tự tin, vững vàng Đặc biệt, cần phân bố thời gian hợp lí, làm bài theo nguyên tắc dễ trước, khó sau Tận dụng tối đa thời gian làm bài, không được bỏ trống phương án trả lời

Học sinh cần nắm rõ cấu trúc chương trình địa lí 12 và nắm được kiến thức của từng bài, từng chương, từng phần Chú ý đến các phần kiến thức “giảm tải” mà

bộ đã công bố trong năm học 2019-2020

2.2 Thực trạng vấn đề

Làm thế nào để làm tốt bài thi môn Địa lí? Đó là câu hỏi thường được đặt ra đối với mỗi học sinh, nhất là khi học sinh tham gia kì thi THPT Quốc gia để làm căn cứ vừa công nhận tốt nghiệp THPT, vừa xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng

Tuy nhiên từ thực tiễn dạy học và hướng dẫn học sinh ôn luyện đề tham gia

kì thi THPT Quốc gia nhiều năm, đặc biệt từ khi môn Địa lí được áp dụng hình thức trắc nghiệm khách quan trong kì thi THPT Quốc gia đến nay tôi nhận thấy rằng điểm bài làm phần thực hành của học sinh chưa thật sự chưa cao

Nguyên nhân của tình trạng này là do chưa có tài liệu nào hướng dẫn chi tiết

về các kĩ năng Ngoài ra học sinh rất chủ quan cho rằng những câu hỏi trắc nghiệm

Trang 4

2.3 Nội dung cụ thể của sáng kiến kinh nghiệm

2.3.1 Hướng dẫn cách ôn tập về lí thuyết của môn Địa lí theo hình thức trắc nghiệm

Theo thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kiến thức được áp dụng tại kỳ thi THPT 2020 hoàn toàn nằm trong chương trình Địa lí lớp 12 nên học sinh cần chú ý ôn tập đầy đủ các kiến thức, kỹ năng của từng chương, từng bài trong chương trình sách giáo khoa Trước khi tìm đến những kiến thức nâng cao, mỗi thí sinh hãy chắc chắn rằng đã nắm vững kiến thức cơ bản của môn học và có kỹ năng phân tích, nhận xét, khái quát vấn đề

Riêng với môn Địa lí, bên cạnh kiến thức cơ bản có trong sách giáo khoa, mỗi thí sinh cần phải thu nhập kiến thức mỗi ngày và ôn luyện thường xuyên Các

em cần phải ghi nhớ đặc điểm riêng biệt của từng vùng, miền để tránh sự nhầm lẫn khi chọn đáp án trắc nghiệm Do việc kiểm tra, thi cử đòi hỏi việc kiểm tra rộng, phổ biến kiến thức và bao quát hơn so với tự luận Vì vậy, học sinh trong quá trình

ôn tập cần lưu ý một số vấn đề sau:

2.3.1.1 Ôn thi trắc nghiệm môn Địa lí tránh “học lệch, học tủ”:

Giáo viên phải chỉ cho học sinh không học lệch, học tủ và mắc bệnh chủ quan nghĩ rằng Địa lí là môn dễ, vào phòng thi sẽ tự làm được Đề thi Địa lí năm nay sẽ bao quát toàn bộ các nội dung từ đầu tới cuối chương trình, bao gồm: Địa lí

tự nhiên, địa lí dân cư, địa lí các ngành kinh tế, địa lí các vùng kinh tế và các vấn

đề phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng vùng biển và đảo, hải đảo Bên cạnh đó giáo viên còn phải yêu cầu học sinh làm tốt cả 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao) Các câu hỏi sẽ đi từ dễ đến khó, đáp ứng sự phát triển năng lực của học sinh Vì vậy, các em cần cố gắng ôn tập đầy đủ, chăm chỉ,

có hệ thống, phát triển tư duy suy luận mới đem lại hiệu quả cao

2.3.1.2 Ôn thi trắc nghiệm môn Địa lí bám sát sách giáo khoa:

Sách giáo khoa là tài liệu chuẩn nhất và theo như Bộ giáo dục đã công bố trong năm học 2019- 2020 thì cấu trúc đề thi sẽ chia theo 5 phần trong sách giáo khoa: Địa lí tự nhiên (6 câu), dân cư (3 câu), ngành kinh tế (5 câu), địa lí vùng kinhh tế (8 câu), Atlat (14 câu), biểu đồ (2 câu) và bảng số liệu (2 câu) Cho nên khi ôn thi trắc nghiệm các thí sinh nhớ ôn thật kỹ sách giáo khoa, bám sát sách giáo khoa Bên cạch đó cần bổ sung các kiến thức từ thực tiễn của cuộc sống để làm bài tốt hơn

2.3.1.3 Ôn thi trắc nghiệm Địa lí theo chủ đề:

Để việc ôn tập đạt hiệu quả nhất thì các em nên chú ý ôn tập hệ thống kiến thức theo chủ đề để không bị rơi vào tình trạng loãng kiến thức Cách ôn tập hiệu quả nhất đó là sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập Có thể ôn tập theo chủ đề như Địa lí

tự nhiên, dân cư, kinh tế… học chủ đề nào chắc kiến thức chủ đề ấy thì sẽ không lo

Trang 5

(các em có thể tham khảo sơ đồ dưới đây)

Ví dụ 2: Chương Địa lí dân cư

(các em có thể tham khảo sơ đồ dưới đây)

Ví dụ 3: Bài 37 Vùng Tây Nguyên

(các em có thể tham khảo sơ đồ dưới đây)

Trang 6

Nếu giáo viên không có điều kiện để vẽ trên phần mềm thì có thể vẽ sơ đồ dưới dạng sơ đồ hóa đơn giản giúp học sinh hệ thống kiến thức tốt hơn

Với cách ôn này thì giáo viên đã giúp học sinh nắm được kiến thức theo chiều ngang

2.3.2 Hướng dẫn học sinh kĩ năng khai thác và sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để làm các câu hỏi trắc nghiệm

2.3.2.1 Vai trò của Atlat Địa lí:

- Là tài liệu học tập và tra cứu kiến thức Địa lí

- Giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng Địa lí, phương pháp học tập và năng lực nghiên cứu

2.3.2.2 Nắm vững cấu trúc Atlat:

Atlat Địa lí Việt Nam được ví như cuốn SGK thứ hai, rất thiết thực trong việc ôn luyện nhất là kĩ năng sử dụng Atlat thành thạo Trước hết học sinh cần nắm các kí hiệu chung ở trang 3, lí do là trong Atlat có những trang phải đối chiếu với

kí hiệu chung Ví dụ trang 21, xác định quy mô GTSXCN của các trung tâm công

nghiệp  cần đối chiếu với kí hiệu trung tâm công nghiệp ở trang 3 có độ lớn các

vòng tròn tương ứng quy mô GTSXCN là bao nhiêu nghìn tỉ đồng

Biết cách tìm kiếm nhanh các đối tượng trong Atlat từ trang 3 đến trang 30 Câu hỏi có liên quan đến nội dung nào, cần tìm nội dung trang đó ở Atlat; nếu hỏi bất kỳ đối tượng nào trong đó, ta tìm ngay đối tượng đó,…cần luyện tập kĩ năng nhanh, thành thạo, chính xác Cấu trúc của Atlat được chia làm 4 phần:

+ Phần 1: Địa lí tự nhiên (trang 4 đến trang 14)

+ Địa lí dân cư (trang 15 đến trang 16)

+ Địa lí các ngành kinh tế (từ trang 17 đến trang 25)

Trang 7

+ Địa lí vùng kinh tế (từ trang 26 đến trang 30)

2.3.2.3 Nắm được các nội dung cơ bản trong Atlat:

Nội dung trong 1 trang Atlat thể hiện gồm: nội dung chính (trên bản đồ chính) và nội dung phụ (thể hiện trên bản đồ phụ, biểu đồ, bảng chú giải, tranh ảnh…) Các nội dung về vị trí, vùng, miền, tên địa danh, các ngành kinh tế, khu kinh tế, cửa khẩu, cảng, trung tâm công nghiệp, du lịch,…đều có trong Atlat

2.3.2.4 Một số lưu ý khi khai thác Atlat

- Cần nắm vững hệ thống kí hiệu

- Xác định vị trí và đọc tên các đối tượng Địa lí trên bản đồ

- Xác định được khoảng cách, phương hướng của các đối tượng

- Xác định đặc điểm, mối quan hệ giữa các đối tượng

2.3.2.5 các dạng câu hỏi sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam

- Dạng câu hỏi đơn giản:

+ Căn cứ vào 1 trang Atlat để trả lời

+ Đối tượng cần tìm được thể hiện trực quan trên biểu đồ

Ví dụ: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây

của nước ta giáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển?

A Kiên Giang B An Giang C Đồng Tháp D Cà Mau

-Dạng câu hỏi phức tạp:

+ Căn cứ vào 1 hoặc nhiều trang Atlat để trả lời

+ Sử dụng nhiều kĩ năng ( xử lí số liệu, nhận xét biểu đồ…)

Ví dụ: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhận xét nào sau

đây đúng với ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?

A Giai đoạn 2000- 2017, giá trị sản xuất tăng thêm 173,7%

B Tỉ trọng của ngành công nghiệp chế biến LTTP giảm liên tục trong giai đoạn 2000- 2017

C Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến LTTP tăng thêm bình quân 13,25 nghìn tỉ đồng /năm

D Giá trị tăng thêm bình quân hàng năm của giai đoạn 2000- 2012 nhiều hơn gia đoạn 2000- 2017

2.3.2.6 Các bước để trả lời câu hỏi trắc nghiệm khi sử dụng Atlat

- Xác định đối tượng Địa lí và trang Atlat cần sử dụng

- Đọc bảng chú giải, tìm kí hiệu tương ứng với đối tượng

- Lựa chọn đáp án đúng

2.3.2.7 Một số ví dụ khi khai thác Atlat để trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Ví dụ 1 Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5

Bản đồ Hành Chính thể hiện sự toàn vẹn lãnh thổ của nước ta bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời rộng lớn Với những nội dung cụ thể là:

– Vị trí của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á Trong bản đồ phụ, nước Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, Campuchia và

Trang 8

vùng biển thuộc vịnh Thái Lan, phía đông và đông nam mở ra vùng biển Đông rộng lớn với chiều dài đường bờ biển khoảng 3260 km

– Các đơn vị hành chính của Việt Nam bao gồm 63 tỉnh, thành phố với tổng diện tích là 331.212 km2

(Niên giám thống kê 2006) Mỗi tỉnh trên bản đồ được thể bằng một màu sắc riêng với kí hiệu tỉnh lị và tên tỉnh hoặc thành phố tương ứng

– Hệ thống các điểm có chức năng hành chính bao gồm thủ đô, thành phố trực thuộc trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã…và các điểm dân cư khác

– Trên bản đồ hành chính Việt Nam còn thể hiện hệ thống quốc lộ (quốc lộ 1A, quốc lộ 2, 3, 5, 7, 8, 9, 14, 22, 51…), cùng các sông ngòi lớn (hệ thống sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai, sông Cửu Long…tạo nên mối liên hệ giữa các tỉnh và khu vực trên phạm vi cả nước

– Bản đồ phụ (Việt Nam trong Đông Nam Á) và bảng diện tích, dân số của

63 tỉnh, thành

- Với những kiến thức khai thác được từ Atlát học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi mà nội dung có liên quan tới trang 4,5 như:

Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh nào

sau đây của Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với Lào và Trung Quốc?

A Lai Châu B Điện Biên C Sơn La D Lào Cai

Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh nào

sau đây của nước ta không tiếp giáp Trung Quốc ?

A Lai Châu B Lào Cai C Hà Giang D Bắc Cạn

Trang 9

Câu 3 Trong 7 vùng kinh tế của nước ta, vùng nào sau đây có hai tỉnh/thành

phố giáp biển?

A TDMNBB B ĐBSH C Bắc Trung Bộ D Đông Nam Bộ

Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh/thành

phố nào sau đây của nước ta có huyện đảo xa bờ nhất

A TP Hải Phòng B TP Đà Nẵng C Tỉnh Khánh Hoà D Tỉnh Kiên Giang

Ví dụ 2 Atlat Địa lí Việt Nam trang 15

Nội dung chủ yếu của bản đồ này là thể hiện mật độ dân số, các điểm dân cư

và các biểu đồ thể hiện tình hình dân số Việt Nam qua các năm, kết cấu dân số theo giới tính và theo độ tuổi, cơ cấu sử dụng lao động theo ngành

- Mật độ dân số được biểu hiện bằng phương pháp nền số lượng Các thang mật độ dân số được lựa chọn (mật độ càng thấp thì màu càng nhạt, mật độ càng cao thì màu càng đậm) phản ánh đặc điểm phân bố của dân cư của Việt Nam Dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng, thưa thớt ở trung du, miền núi Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao Ở vùng trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng, trong khi vùng này tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước

- Trên nền mật độ dân số, các điểm dân cư đô thị được thể hiện theo quy mô dân số và cấp đô thị Phương pháp thể hiện các điểm dân cư đô thị là phương pháp

kí hiệu với dạng kí hiệu hình học Quy mô dân số của các điểm dân cư được thể hiện thông qua kích thước và hình dạng kí hiệu với bậc thang số lượng cấp bậc quy ước Cấp đô thị được thể hiện theo kiểu chữ, từ đô thị cấp đặc biệt đến các đô thị loại 1, 2, 3, 4 và 5 Chẳng hạn, thông qua kiểu chữ chúng ta nhận dạng được Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt ; Đà Nẵng là đô thị loại 1 ; Cần Thơ, Biên Hòa, Quy Nhơn…là đô thị loại 2

- Phân tích bản đồ để thấy được đặc điểm phân bố dân cư nước ta giữa khu

vực đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn, giữa miền Bắc và miền Nam không đều Nguyên nhân là do điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và lịch sử khai thác lãnh thổ

- Các điểm dân cư đô thị bao gồm : quy mô dân số và phân cấp đô thị

- Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, từ biểu đồ này có thể thấy được tốc

độ tăng dân số qua từng thời kì, tương ứng với các giai đoạn phát triển dân số (1960-1989; 1989-2007), mỗi giai đoạn có đặc điểm kinh tế – xã hội nhất định

- Biểu đồ tháp dân số cho thấy được đặc điểm về giới tính, độ tuổi, tuổi thọ

và xu hướng phát triển dân số của nước ta

- Biểu đồ cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1995-2007 cho thấy đặc điểm cơ cấu dân số hoạt động chủ yếu trong ngành nông,

lâm, ngư nghiệp, điều đó phản ánh trình độ phát triển kinh tế nước ta

Trang 10

Câu 1 Dựa vào trang 15 ở Atlat địa lí Việt Nam, mật độ dân số cao nhất nước

ta ở

A Đông Nam Bộ B Đồng bằng sông Hồng

C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 2 Dựa vào trang 15 Atlat địa lí Việt Nam và vốn kiến thức đã học, thành

phố nào sau đây của nước ta được phân cấp đô thị đặc biệt?

A Hà Nội, Hải Phòng B Hà Nội, Đà Nẵng

C Đà Nẵng, TP.HCM D Hà Nội, TP.HCM

Câu 4 Dựa vào trang 15 Atlat Địa lí Việt Nam, phát biểu nào sau đây không đúng khi nhận xét biểu đồ dân số nước ta qua các năm?

A Dân số tăng nhanh và tăng liên tục

B Dân số từ năm 1960 đến 2007 tăng nhanh

C Dân số thành thị và dân số nông thôn đều tăng

D Dân số thành thị tăng chậm hơn dân số nông thôn

Ví dụ 3 Atlat Địa lí Việt Nam trang 21

Nội dung chủ yếu của trang bản đồ thể hiện những đặc điểm chung của công nghiệp Việt Nam và sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp Các trung tâm công nghiệp, các điểm công nghiệp theo giá trị sản xuất được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu, phương pháp này cho phép định vị chính xác vị trí địa lí của các trung tâm và điểm công nghiệp, đồng thời thể hiện được cả quy mô và cơ cấu ngành của từng trung tâm công nghiệp Quy mô của các trung tâm công nghiệp được tính theo giá trị sản xuất thông qua 4 bậc quy ước từ dưới 9 nghìn tỉ đồng; 9-40 nghìn tỉ đồng; 40-120 nghìn tỉ đồng và trên 120 nghìn tỉ đồng Trong các vòng tròn còn có kí hiệu các ngành công nghiệp được biểu hiện bằng các kí hiệu hình học và kí hiệu trực

Ngày đăng: 14/07/2020, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

– Bản đồ phụ (Việt Nam trong Đơng Nam Á) và bảng diện tích, dân số của 63 tỉnh, thành - Một số giải pháp ôn tập kiến thức địa lí lớp 12 nhằm giúp học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT quốc gia
n đồ phụ (Việt Nam trong Đơng Nam Á) và bảng diện tích, dân số của 63 tỉnh, thành (Trang 8)
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số  cả  nước giai đoạn  2011  –  2014  l,  dạng biểu  đồ nào sau đây  là thích hợp  nhất?  - Một số giải pháp ôn tập kiến thức địa lí lớp 12 nhằm giúp học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT quốc gia
heo bảng số liệu, để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước giai đoạn 2011 – 2014 l, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w