1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG HALOGEN HÓA HỌC LỚP 10 NHẰM GIÚP HỌC SINH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC

166 60 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 8,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng lưới Internet phát triển rộng khắp đã hỗ trợ tối đa cho nhu cầu tìm kiếm thông tin của cả GV và HS. Tuy nhiên, việc tìm kiếm và xử lý thông tin trên mạng Internet không phải lúc nào cũng thuận lợi và đạt hiệu quả. GV và HS dễ bị chệch hướng khỏi mục đích chính của bài dạy vì lượng thông tin quá lớn hiện nay. Thêm vào đó, độ chính xác, khoa học của nhiều tài liệu trực tuyến không đảm bảo. Nhìn chung, GV phải mất rất nhiều thời gian và công sức để chuẩn bị cho một BGĐT trên lớp. Lâu dần, điều đó khiến GV cảm thấy áp lực và mệt mỏi với cách dạy này. Việc có một thư viện chứa các tư liệu hỗ trợ cho GV và HS trong việc UDCNTT hỗ trợ dạy học tích cực là rất cần thiết. Bên cạnh đó GV cần làm thế nào để HS cảm thấy hứng thú, yêu thích các bộ môn học nói chung và bộ môn Hóa học nói riêng và làm thế nào để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn? Với những lý do đã nêu ở trên cộng với tình hình thực tiễn tại địa phương qua khảo sát năng lực học tập của HS nơi công tác, tôi đã chọn đề tài : “ Xây dựng bài giảng điện tử học phần Halogen – Hóa Học lớp 10 nhằm nâng cao tính tự học cho học sinh ở trường phổ thông”.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRỊNH THỊ THU PHƯƠNG

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG HALOGEN HÓA

HỌC LỚP 10 NHẰM GIÚP HỌC SINH PHÁT TRIỂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG HALOGEN HÓA HỌC LỚP 10 NHẰM GIÚP HỌC SINH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hữu Chung

Sinh viên thực hiện khóa luận: Trịnh Thị Thu Phương

Hà Nội – 2020

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC CÁC BẢNG 10

DANH MỤC CÁC HÌNH 11

MỞ ĐẦU 15

1 Lí do chọn đề tài 15

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 16

3 Mục đích nghiên cứu 19

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 19

5 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 19

6 Giả thuyết nghiên cứu 20

7 Phương pháp nghiên cứu 20

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận 20

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 20

7.3 Phương pháp xử lý thông tin 21

8 Điểm mới của khóa luận 21

9 Cấu trúc của khóa luận 21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 22

1.1 Vai trò của công nghệ và phương tiện trong quá trình dạy học 22

1.1.1 Khái niệm về công nghệ dạy học và phương tiện dạy học 22

1.1.2 Bản chất của công nghệ dạy học 24

1.1.3 Cấu trúc của công nghệ dạy học 26

1.1.4 Dạy và học sử dụng công nghệ dạy học 27

1.1.5 CNTT với vai trò phương tiện, thiết bị dạy học 27

1.2 Xây dựng bài giảng điện tử 28

Trang 4

1.2.1 Khái niệm về BGĐT 28

1.2.2 Sự cần thiết của việc sử dụng BGĐT 30

1.2.3 Sử dụng phần mềm hóa học thiết kế BGĐT trong dạy học phát triển năng lực 30

1.3 Nguyên tắc thiết kế BGĐT 37

1.3.1 Cấu trúc BGĐT 37

1.3.2 Quy trình thiết kế BGĐT 37

1.3.3 Kỹ năng cần thiết khi thiết kế 40

1.3.4 Các loại BGĐT về hóa học 40

1.4 Năng lực tự học 43

1.4.1 Khái niệm năng lực tự học 43

1.4.2 Các hình thức của tự học 44

1.4.3 Chu trình tự học 44

1.4.4 Vai trò của tự học 47

1.4.5 Những biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh 48

1.4.6 Đánh giá năng lực tự học của học sinh 50

1.4.7 Một số yêu cầu học sinh cần có để tự học tốt 51

1.5 Phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn hóa nhằm nâng cao năng lực tự học cho HS ở THPT 51

1.5.1 Phương pháp dạy học trực quan 52

1.5.2 Phương pháp thực hành 52

1.5.3 Phương pháp dạy học theo dự án 53

1.5.4 Phương pháp dạy học theo góc 53

1.6 Thực trạng sử dụng BGĐT trong dạy học Hóa học ở trường phổ thông 53 1.6.1 Mục đích điều tra 53

1.6.2 Nội dung điều tra 54

1.6.3 Đối tượng điều tra 54

1.6.4 Phương pháp điều tra 55

Trang 5

1.6.5 Kết quả điều tra qua phiếu hỏi 55

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 65

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG THƯ VIỆN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “ HALOGEN ” HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 66

2.1 Phân tích nội dung cấu trúc chương Halogen 66

2.1.1 Mục tiêu 66

2.1.2 Cấu trúc chương “Halogen” 67

2.1.3 Kiến thức cần nắm vững : 70

2.1.4 Một số nội dung mới và khó : 70

2.2 Yêu cầu chung của thiết kế bài dạy hóa học 72

2.2.1 Các hoạt động học tập 72

2.2.2 Sử dụng phương tiện dạy học 73

2.3 Yêu cầu thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực tự học cho HS 77

2.3.1 Yêu cầu về nội dung: 77

2.3.2 Yêu cầu về phần câu hỏi – giải đáp 78

2.3.3 Yêu cầu phần thể hiện khi thiết kế: 78

2.4 Các ý tưởng phối hợp cho bài Word 78

2.4.1 Thí nghiệm 78

2.4.2 Hình vẽ, sơ đồ, bản đồ 80

2.4.3 Bài tập 81

2.5 Xây dựng BGĐT chương halogen sử dụng phần mềm Shub zoom 83

2.5.1 Thiết kế trang web BGĐT chương halogen bằng phần mềm Shub zoom 83

2.5.2 Giới thiệu trang BGĐT chương halogen đã được thiết kế 88

2.6 Xây dựng kịch bản BGĐT chương Halogen 91

2.6.1 Kiến thức trọng tâm chương Halogen 91

2.6.2 Hệ thống bài giảng điện tử chương Halogen 100

Trang 6

2.7 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của HS 129

2.7.1 Đánh giá NLTH của học sinh theo các tiêu chí sau 129

2.7.2 Công cụ đánh giá năng lực tự học 133

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 135

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 136

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 136

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 136

3.3 Nội dung và kế hoạch thực nghiệm sư phạm 137

3.3.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 137

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 137

3.3.3 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm 141

3.4 Kết luận: 147

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148

TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

Phụ lục số 1: 152

Phụ lục số 2: 154

Phụ lục số 3: 155

Phụ lục số 4: 157

Phụ lục số 5: 159

Phụ lục số 6: 164

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình nghiên cứu khóa luận : “Xây dựng bài giảng điện tử học phần Học phần Halogen – Hóa học 10 nhằm nâng cao tính tự học cho học sinh trung học phổ thông” đã hoàn thành

Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Hữu Chung người

đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, cán bộ viên chức của trường Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo cùng các em học sinh trường THPT Nguyễn Trãi – Quận Ba Đình Thành Phố Hà Nội đã tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong quá trình tôi học tập và thực hiện đề tài

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè những người đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ, sẻ chia cùng tôi trong suốt quá trình tôi học tập và hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng vì điều kiện, thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của Hội đồng chuyên môn và quý thầy, cô giáo

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2020

Sinh viên

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất của hai nhóm ĐC và TN qua bài

kiểm tra số 1

126

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất của hai nhóm ĐC và TN qua bài

kiểm tra số 2

132

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 12

Hình 2.12: Tạo bài tập 82

Trang 14

Hình 3.2: Giới thiệu bài giảng đã soạn thảo trên phần mềm shub zoom 131

Hình 3.6: Giảng dạy BGĐT bài 21 Khái quát nhóm halogen trên phần

Hình 3.8: Giảng dạy BGĐT bài 23 Hi đro clorua – Axit clo hiđric và

muối clorua trên phần mềm học tập zoom

134

Hình 3.9: Giảng dạy BGĐT bài 23 Hi đro clorua – Axit clo hiđric và

muối clorua trên phần mềm học tập zoom

134

Hình 3.10: Giảng dạy BGĐT bài 23 Hi đro clorua – Axit clo hiđric và

muối clorua trên phần mềm học tập zoom

134

Hình 3.11: Giảng dạy BGĐT bài 23 Hi đro clorua – Axit clo hiđric và

muối clorua trên phần mềm học tập zoom

135

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, nền giáo dục Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể Tuy nhiên, để cung cấp đầy đủ nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày càng cao của đất nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành giáo dục cần có sự đổi mới toàn diện và sâu sắc Một trong những giải pháp quan trọng là nhanh chóng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh (HS) Việc ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) trong dạy học đã góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, giải quyết được thách thức nâng cao tính trực quan sinh động đối với các môn học, đặc biệt là

bộ môn Hóa học

Dạy học bằng bài giảng điện tử (BGĐT) là một biện pháp mang lại hiệu quả cao nhưng hiện nay vẫn chưa được sử dụng rộng rãi, thường xuyên hoặc chưa phát huy đúng tác dụng tích cực của nó Một số giáo viên (GV) đã “phấn đấu” UDCNTT trong tất cả nội dung dạy học, lạm dụng nhiều về hiệu ứng, kỹ thuật vi tính nên đôi khi dẫn đến sự phô diễn công nghệ thông tin (CNTT) không phù hợp với yêu cầu sư phạm Một số nội dung cần sự tư duy của HS hoặc tiến hành thí nghiệm trực tiếp để rèn kỹ năng lại được minh hoạ cụ thể bằng các mô hình ảo Vấn đề đặt ra là UDCNTT như thế nào để phát huy được tối đa tính tích cực của HS trong việc khám phá và lĩnh hội kiến thức

Mạng lưới Internet phát triển rộng khắp đã hỗ trợ tối đa cho nhu cầu tìm kiếm thông tin của cả GV và HS Tuy nhiên, việc tìm kiếm và xử lý thông tin trên mạng Internet không phải lúc nào cũng thuận lợi và đạt hiệu quả GV và

HS dễ bị chệch hướng khỏi mục đích chính của bài dạy vì lượng thông tin quá

Trang 16

lớn hiện nay Thêm vào đó, độ chính xác, khoa học của nhiều tài liệu trực tuyến không đảm bảo Nhìn chung, GV phải mất rất nhiều thời gian và công sức để chuẩn bị cho một BGĐT trên lớp Lâu dần, điều đó khiến GV cảm thấy áp lực

và mệt mỏi với cách dạy này Việc có một thư viện chứa các tư liệu hỗ trợ cho

GV và HS trong việc UDCNTT hỗ trợ dạy học tích cực là rất cần thiết

Bên cạnh đó GV cần làm thế nào để HS cảm thấy hứng thú, yêu thích các bộ môn học nói chung và bộ môn Hóa học nói riêng và làm thế nào để phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn? Với những lý do đã nêu ở trên cộng với tình hình thực tiễn tại địa phương qua khảo sát năng lực

học tập của HS nơi công tác, tôi đã chọn đề tài : “ Xây dựng bài giảng điện tử học phần Halogen – Hóa Học lớp 10 nhằm nâng cao tính tự học cho học sinh ở trường phổ thông”

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Từ những năm cuối thế kỉ XX, sự phát triển của CNTT (phần mềm máy tính, thiết bị tin học, mạng Internet…) đã tác động mạnh lên mọi lĩnh vực của đời sống như giáo dục, khoa học, việc làm, giải trí,…Các phương tiện truyền thông cùng với hệ thống mạng toàn cầu Internet đã làm thay đổi hoàn toàn cách con người tiếp cận với tri thức, không chỉ đọc để biết, mà còn là để nghe, thấy

và cảm nhận những sự kiện xảy ra khắp thế giới đang diễn ra trước mắt

Ở nước ta, vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) trong giáo dục, đào tạo ngày càng được xã hội chú ý và coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH với sự hỗ trợ của CNTT là điều hết sức cần thiết Các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã thể hiện rõ điều này như: Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 44/NQ-CP ban hành

Trang 17

Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI thống nhất:

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

- Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo

- Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin

Hiện nay, với sự phát triển của Internet chỉ cần tìm kiếm trên mạng là

đã có rất nhiều trang Website về hóa học nhưng phần nhiều nội dung không đầy

đủ, một số thiếu chính xác, do đó gây trở ngại cho việc tìm kiếm tri thức của học sinh phổ thông Bên canh đó, số lượng đề tài về thiết kế Website tự học trong các khóa luận và luận văn tốt nghiệp đến nay vẫn chưa nhiều Sau đây là một số khóa luận và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành hóa học, trường ĐH SP

HN và ĐH SP TP.HCM

Dưới đây tôi xin giới thiệu một số đề tài có liên quan đến vấn đề mà tôi đang nghiên cứu trong khóa luận như :

- Khóa luận tốt nghiệp : ‘UDCNTT để thiết kế hệ thống BGĐT và tìm

kiếm các tư liệu hỗ trợ việc đổi mới PPDH môn hóa học lớp 10 THPT” - năm

2007- tác giả Phạm Bảo Toàn – ĐH SP TP Hồ Chí Minh Khóa luận chủ yếu nghiên cứu cơ sở lí luận của PPDH, các xu hướng đổi mới PPDH đặc biệt là UDCNTT, thiết kế và xây dựng một số BGĐT có UDCNTT

- Luận văn thạc sĩ: ‘UDCNTT và truyền thông để nâng cao tính tích cực nhận thức môn hóa học ở THPT” – năm 2004 - tác giả thạc sĩ Nguyễn Thanh

Trang 18

Thủy – ĐH SP Hà Nội Luận văn nghiên cứu về lí luận và thực tiễn UDCNTT vào dạy học hóa học, CNTT áp dụng như thế nào trong dạy học dự án

- Khóa luận tốt nghiệp: “Sử dụng phần mềm Powepoint trong dạy học hóa học lớp 10 ở trường THPT” – 2003 – tác giả cử nhân Nguyễn Thúy Anh –

ĐH SP TP Hồ Chí Minh Khóa luận nghiên cứu về các bước thiết kế một BGĐT bằng Powerpoint để vận dụng vào thiết kế một số bài giảng trong chương trình hóa học lớp 10

- Khóa luận tốt nghiệp: “Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương Halogen lớp 10 THPT” - Tác giả Lê Thị Xuân Hương (2007), ĐHSP TP.HCM

- Khóa luận tốt nghiệp: “Thiết kế học liệu điện tử chương oxi – lưu huỳnh lớp 10 hỗ trợ hoạt động tự học hóa học cho học sinh trung học phổ thông” - Tác giả Trịnh Lê Hồng Phương (2008), ĐHSP TP.HCM

Như vậy, đã có một số tác giả nghiên cứu về việc thiết kế một BGĐT sử dụng trong dạy học hóa học ở trường phổ thông nhằm các mục đích khác nhau Qua việc tham khảo các đề tài có liên quan, tôi nhận thấy hướng nghiên cứu về dạy học tích cực, thiết kế bài giảng theo hướng tích cực đã và đang thu hút được nhiều người quan tâm Hầu hết các đề tài đều nêu rõ xu hướng UDCNTT là xu hướng tất yếu của đổi mới PPDH, nhưng ứng dụng như thế nào cho phù hợp, khai thác như, thế nào cho hiệu quả tiềm năng của CNTT trong việc hỗ trợ dạy học tích cực mới là điều đáng được quan tâm hiện nay

Các đề tài chủ yếu thiết kế và cung cấp các BGĐT cho GV tham khảo

mà chưa chú trọng nhiều đến phần tư liệu hỗ trợ (các tiện ích hình ảnh, phim,

tư liệu, mô phỏng, ) để GV có thể sử dụng tư liệu thiết kế BGĐT theo nhu cầu của mình Tuy vậy những đề tài này là nguồn tư liệu quý giá, có giá trị về mặt

lý luận cũng như thực tiễn, giúp chúng tôi có thể rút ra nhiều điều bổ ích và

Trang 19

những gợi ý quan trọng cho đề tài nghiên cứu của mình Thông qua đề tài này, chúng tôi hi vọng sẽ cung cấp được cho GV một thư viện không chỉ có BGĐT

mà còn các công cụ hỗ trợ để GV có thể thiết kế BGĐT theo hướng tích cực một cách hiệu quả và ít tốn công sức nhất

3 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và thiết kế BGĐT cho học phần Halogen – Hóa Học lớp 10 nhằm nâng cao tính tự học cho học sinh ở trường phổ thông

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích của đề tài, cần phải nghiên cứu một số nhiệm

vụ sau: Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý thuyết của dạy học tích cực Nghiên cứu tổng quan về BGĐT, cơ sở lý thuyết của BGĐT và cách xây dựng một BGĐT hỗ trợ dạy học tích cực Nghiên cứu về nội dung, phương pháp của chương “Halogen” - Hoá học lớp 10 chương trình cơ bản Sử dụng phần mềm Microssoft powerpoint cùng với một số phần mềm hóa học chuyên biệt Crocodile, Chemdraw để thiết kế thư viện BGĐT hỗ trợ dạy học tích cực cho chương “Halogen” Tiến hành thực nghiệm đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu

5 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT

- Đối tượng nghiên cứu: việc xây dựng thư viện BGĐT hỗ trợ dạy học tích

cực chương “Halogen” – Hóa học 10 chương trình cơ bản

- Phạm vi nghiên cứu: Bài giảng hóa học chương Halogen - hóa học lớp 10 và cách sử dụng hệ thống bài giảng đó nhằm nâng cao năng lực tự học cho HS

Trang 20

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong năm học 2019-2020 tại trường

THPT Nguyễn Trãi – Quận Ba Đình – TP Hà Nội

6 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng được thư viện HSBGĐT với nội dung phong phú, sắp xếp hợp lý, khoa học sẽ nâng cao khả năng thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học tích cực,

từ đó nâng cao hiệu quả việc UDCNTT trong dạy học Hóa học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường THPT

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

+ Nghiên cứu cơ sở của việc phát triển năng lực và một số lý thuyết về phương pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học cho HS ở trường THPT

+ Nghiên cứu nội dung các tài liệu liên quan đến lí luận dạy học, phương pháp dạy học tích cực môn Hóa học ở trường phổ thông

+ Nghiên cứu chương trình, tài liệu dạy học môn Hóa học ở trường THPT

+ Nghiên cứu các đề thi cấp quốc gia

+ Tìm hiểu một số vấn đề về năng lực tự học và xu hướng phát triển năng lực tự học trên thế giới và ở Việt Nam

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Điều tra, phỏng vấn

+ Phỏng vấn trực tiếp giáo viên, học sinh

Trang 21

+ Điều tra thực tiễn dạy và học hóa học của giáo viên, học sinh trường THPT thông qua phiếu hỏi hoặc quan sát các giờ dạy của giáo viên

+ Xây dựng bảng điểm quan sát năng lực vận dụng kiến thức của HS THPT và quan sát, đánh giá sự tiến bộ qua quá trình bồi dưỡng, phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

7.2.2 Thực nghiệm sư phạm

Nhằm kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của biện pháp và những đề xuất của đề tài Trong đề tài sử dụng ba giáo án thời gian 2 tiết tại trường THPT

Nguyễn Trãi – Quận Ba Đình – TP Hà Nội

7.3 Phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng toán học thống kê để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

8 Điểm mới của khóa luận

- Xây dựng hệ thống BGĐT của chương Halogem dùng nhằm nâng cao năng lực tự học cho HS ở trường THPT

- Đề xuất một số phương pháp sử dụng BGĐT vào việc nâng cao năng lực tự học cho HS ở trường THPT

- Sử dụng máy tính, phần mềm Microsoft powerpoint và một số phần mềm chuyên biệt hóa học như Corodile, Chemdraw, … để thiết kế thư viện BGĐT bộ môn hóa học

9 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương:

Trang 22

Chương 1: Cở sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng Bài giảng điện

tử trong dạy học hóa ở trung học phổ thông

Chương 2: Xây dựng thư viện Bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học tích cực chương “Halogen” hóa học 10 chương trình cơ bản

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ

THÔNG 1.1 Vai trò của công nghệ và phương tiện trong quá trình dạy học

1.1.1 Khái niệm về công nghệ dạy học và phương tiện dạy học

1.1.1.1 Khái niệm về công nghệ dạy học

Lịch sử phát triển giáo dục của các nước trên thế giới, từ thời bình minh của nền giáo dục, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều trường phái tư tưởng liên quan tới các lí thuyết học tập là cơ sở thúc đẩy khoa học giáo dục phát triển Sự tác động qua lại giữa khoa học công nghệ và khoa học giáo dục đã làm cho quá trình giáo dục tiến gần lại quá quá trình công nghệ và cũng từ đó khái niệm công nghệ giáo dục (công nghệ đào tạo, công nghệ dạy học) được hình thành và ngày càng phát triển [1]

Thuật ngữ công nghệ dạy học (CNDH) - Instructional Technology - bao gồm các quá trình, các hệ thống giảng dạy và học tập Thuật ngữ Công nghệ Giáo dục (CNGD) - Educational technology - bao gồm CNDH và các hệ thống khác được sử dụng trong quá trình phát triển khả năng của con người Thuật ngữ CNDH

Trang 23

thường đi với (và bao gồm) khái niệm lý thuyết dạy học - instructional theory và lý thuyết học tập - learning theory CNGD bao quát hơn CNDH

Một cách khái quát nhất, có thể hiểu công nghệ không chỉ đơn thuần là thuật ngữ chỉ dành cho lĩnh vực kỹ thuật, công nghiệp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội Nội hàm của khái niệm Công nghệ mang tính phổ quát rất cao, bao trùm lên mọi lĩnh vực hoạt động (vật chất và tinh thần) của xã hội

CNDH = Công nghệ + Quá trình dạy học

Nó bao gồm các cách tổ chức hoạt động dạy học để đạt được mục tiêu dạy học cũng như các vật liệu và thiết bị được sử dụng trong quá trình dạy học

Công nghệ dạy học là một quá trình tích hợp phức tạp trong đó các vấn đề liên quan với mọi khía cạnh của việc học được khái niệm hoá, phân tích, xây dựng và quyết định thông qua sự tương tác giữa con người, kỹ thuật và các nguồn lực giữa một khung cảnh tổ chức nào đó

Như vậy công nghệ dạy học được cấu thành từ:

+ Các quy trình vật liệu để dạy học

+ Các chức năng liên quan đến việc quản lí, cách tổ chức, nguồn nhân lực

+ Phương pháp dạy học

Công nghệ dạy học là: “một qui trình phức tạp, tích hợp con người, ý tưởng, cách thức, phương tiện và tổ chức để phân tích các vấn đề, đề xuất thực hiện, đánh giá, điều hành cách giải quyết các vấn đề liên quan đến mọi phương diện dạy học

1.1.1.2 Khái niệm về phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học (PTDH) được hiểu là cái mà GV và HS dùng trình dạy

học để đảm bảo cho nó đạt được các mục đích đã hướng dẫn trong các điều kiện sư phạm

Trang 24

Trong lịch sử phát triển của giáo dục học đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau

về PTDH PTDH là một tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với tư cách là phương tiện để điều khiển hoạt động nhận thức của HS Còn đối với HS, PTDH nó là nguồn cung cấp tri thức cần lĩnh hội, thứ để tạo ra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và phục vụ mục đích giáo dục [2]

PTDH được bao gồm tập hợp các khách thể vật chất, tinh thần đóng vai trò phụ trợ để giúp cho thầy – trò có thể thực hiện những mục đích, nhiệm vụ và nội dung của quá trình giáo dục – huấn luyện

Trong lý luận dạy học, thuật ngữ PTDH được dùng để chỉ những thiết bị dạy học (như các loại đồ dùng trực quan, dụng cụ máy móc…), những trang thiết bị, kỹ thuật mà thầy trò dùng khi giải quyết nhiệm vụ dạy học, nó không dùng để chỉ các hoạt động của GV và học viên PTDH là công cụ tiến hành thực hiện nhiệm vụ của hoạt động dạy và học, giúp cho người dạy và người học tác động tới đối tượng nghiên cứu nhằm phát hiện ra logic nội tại, nắm bắt và nhận thức được bản chất của nó để tạo nên sự phát triển những phẩm chất nhân cách cho người học

PTDH được coi là một trong những nhân tố của quá trình dạy học có tác dụng quyết định tới kết quả của cả hoạt động dạy của GV và HS, yếu tố phương tiện được chúng ta quan tâm chỉ ở góc độ cách thức làm như thế nào và làm bằng gì? để thực

hiện nhiệm vụ dạy học Với ý nghĩa đó, PTDH là vật mang tin

1.1.2 Bản chất của công nghệ dạy học

Công nghệ dạy học là khoa học về mặt giáo dục con người và được cụ thể hóa bằng sơ đồ như sau :

Trang 25

Sự tính toán thiết kế, lên kế hoạch tổ chức quá trình dạy học (tính toán đầu vào): xác định đối tượng người học (trình độ, đặc điểm tâm sinh lý, giới tính, lứa tuổi ); xác định nội dung dạy học; xác định điều kiện, phương tiện kỹ thuật dạy học; xác định các yếu tố môi trường; xác định cách kiểm tra đánh giá

- Việc xác lập mục tiêu dạy học (tính toán đầu ra):

- Việc tuân thủ trật tự, thứ bậc các thao tác, hành vi (không nhất thiết phải theo một chương trình lập sẵn), điều chỉnh hoạt động hợp lý: xác định qui trình, các bước dạy học; lựa chọn phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp

- Tính hiệu quả của quá trình, các yếu tố nguồn lực;

- Khả năng đảm bảo đạt mục tiêu tương tự trong những lần khác lặp lại quá trình

Trang 26

Nghiên cứu các học thuyết về tâm lí học, giáo dục, các mô hình dạy học từ trước đến nay chúng ta đều có thể chỉ ra được những đặc điểm công nghệ, tính công đoạn, qui trình xuất hiện trong việc dạy học

Vì vậy, “Công nghệ dạy học” ở đây được hiểu như một quá trình cung cấp đầy

đủ thông tin cần thiết cho một đơn vị kiến thức, sự tương tác khoa học giữa người dạy và người học và sự đảm bảo một môi trường học tập thuận lợi

1.1.3 Cấu trúc của công nghệ dạy học

Công nghệ dạy học bao hàm 4 thành tố chính: Kĩ thuật (Trang thiết bị - phần cứng: bao gồm các phương tiện, công cụ, đồ dùng, thiết bị dạy học (truyền thống và hiện đại); con người: bao gồm năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn, đặc điểm nhân cách, tâm sinh lý, kỹ năng thao tác, kinh nghiệm sống của người dạy và người học Thông tin: bao gồm các tri thức khoa học, xã hội, vốn sống đã được chọn lọc, tích hợp vào quá trình dạy học; và quản lý-tổ chức-điều khiển: bao gồm hệ thống qui trình, thao tác, nguyên tắc, nguyên lý, mối liên hệ hoạt động giữ các chủ thể hoạt động

Cấu trúc của công nghệ dạy học được thể hiện qua sơ đồ như sau :

Trang 27

Hình 1.2 : Cấu trúc của công nghệ dạy học

1.1.4 Dạy và học sử dụng công nghệ dạy học

Kiến thức được chuyển từ thầy sang trò và có thể được thể hiện thông qua các bài học trên nhiều phương tiện khác nhau như giấy, băng hình, chương trình máy tính,

… Như vậy HS học từ công nghệ những gì người ta chuẩn bị sẵn, tương tự cách HS học từ thầy cô những gì thầy cô truyền đạt Thông qua dạy và học sử dụng công nghệ,

HS cần phải biết học từ sự tư duy của chính mình Tư duy về nội dung bài học được

đề cập đến, tư duy về quá trình đã thực hiện hoặc được mô tả, … tư duy về quá trình

tư duy của mình Tư duy sản sinh học tập Học tập là hệ quả từ tư duy Công nghệ tạo nên sự phấn khích và hỗ trợ các hoạt động thúc đẩy tư duy của người học, nghĩa là hoạt động hóa người học, qua đó dẫn đến học tập Công nghệ có thể cổ vũ và hỗ trợ học tập nếu được dùng như những công cụ và một trợ thủ tri thức, giúp người học tư duy

1.1.5 CNTT với vai trò phương tiện, thiết bị dạy học

CNTT với phương tiện, thiết bị dạy học cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 28

- Sử dụng CNTT như công cụ dạy học cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các phương pháp dạy học nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó Mỗi phương pháp dạy học đều có những chỗ mạnh và chỗ yếu, ta cần phát huy chỗ mạnh hạn chế chỗ yếu của mỗi phương pháp

- Phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT như thiết bị dạy học

- Sử dụng CNTT như thiết bị dạy học, không chỉ nhằm thí điểm dạy học với CNTT

mà còn góp phần dạy học về CNTT Góp phần thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học

1.2 Xây dựng bài giảng điện tử

1.2.1 Khái niệm về BGĐT

Khái niệm BGĐT hiện nay đang được hiểu theo nhiều cách khác nhau và vẫn

chưa có một định nghĩa thống nhất

Theo tác giả Lê Công Triêm “BGĐT là một hình thức bài lên lớp mà ở đó toàn

bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được thực hiện thông qua môi trường Multimedia

do máy tính tạo ra Multimedia ở đây có nghĩa là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường Multimedia thông tin được truyền dưới dạng văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio)

và phim (film hay video) Đặc trưng cơ bản nhất của BGĐT là toàn bộ kiến thức bài học, mọi hoạt động điều khiển của GV đều được Multimedia hóa

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Tiếng Việt: “ BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp nhằm thực thi GAĐT Khi đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hóa, do GV điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện với sự hỗ trợ của CNTT Nếu như bài giảng truyền thống là sự tương tac giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy – học có sự hỗ trợ của

CNTT”

Do đó, có rất nhiều mức độ tham gia của CNTT trong một BGĐT Tuy nhiên hiện nay chúng ta vẫn chưa có một chuẩn mực cụ thể nào để đánh giá BGĐT Tùy

Trang 29

thuộc vào điều kiện của cụ thể của từng địa phương, từng đơn vị cụ thể mà mức độ

đánh giá BGĐT sẽ khác nhau

Đại học Quốc gia Hà Nội lại đưa ra định nghĩa về BGĐT như sau: “BGĐT là một tập hợp các học liệu điện tử được tổ chức lại theo một kết cấu sư phạm để có thể cung cấp kiến thức và kỹ năng cho người học một cách hiệu quả thông qua sự trợ giúp của các phần mềm quản lý học tập (Learning Management System_LMS) Một

BGĐT thường tương ứng với một phần hoặc một môn học.”

Tóm lại, BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch

hoạt động dạy học đều được chương trình hóa và được GV điều khiển thông qua môi

trường Multimedia do máy tính tạo ra Cũng có thể hiểu BGĐT là những tệp tin có

chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến HS

BGĐT có thể được viết dưới bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào, tùy theo trình độ tin học của người viết hoặc được xây dựng dựa vào phần mềm hỗ trợ dạy học sẵn có như Frontpage, Publisher, PowerPoint, Violet Trong bài giảng điện tử, các đơn vị của bài học đều phải được multimedia hóa Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được thể hiện dưới các dạng: văn bản (Text), đồ họa (Graphics), hoạt hình (Animation), ảnh chụp

(Image), âm thanh(Audio) và phim video (Video clip)

BGĐT gồm 3 thành tố: kế hoạch bài dạy học, bài trình diễn và tư liệu hỗ trợ dạy

học

Kế hoạch bài dạy gồm:

- Mục tiêu: kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Chuẩn bị của thầy và trò: bao gồm cả việc tìm kiếm tư liệu trên Internet, chuẩn bị phòng máy, máy chiếu,…

- Phương pháp và phương tiện dạy học

- Kế hoạch và thời gian

Trang 30

- Thông tin phản hồi

Bài trình diễn: là tập tin trình diễn thường được soạn thảo bằng phần mềm Microsoft Powerpoint

Tư liệu hỗ trợ dạy học gồm:

phản ứng hữu cơ,

phản ứng Hóa học diễn ra quá nhanh hay quá chậm

1.2.2 Sự cần thiết của việc sử dụng BGĐT

Ở trường phổ thông trong những năm gần đây, BGĐT không còn xa lạ đối với GVvà HS mà được sử dụng một cách phổ biến trong tất cả các môn học nói chung và môn Hóa học nói riêng Sử dụng bài giảng điện tử (BGĐT) đang trở thành một trong những hướng ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) phổ biến trong các lớp học ngày nay BGĐT được cho là đem lại những thay đổi tích cực cho việc dạy học bởi

sự hữu ích của chúng trong việc chuyển tải các kiến thức một cách trực quan, sinh động và thuận tiện đến người học.Việc ứng dụng BGĐT vào dạy học cũng đã góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng UDCNTT và các thiết bị dạy học hiện đại nhằm phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kĩ năng thực hành và hứng thú học tập của HS, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục

1.2.3 Sử dụng phần mềm hóa học thiết kế BGĐT trong dạy học phát triển năng

lực

1.2.3.1 Thiết kế BGĐT bằng phần mềm Microsoft powerpoint

Microsoft Powerpoint là một phần mềm trong bộ phần mềm Microsoft

Office, tương đối đơn giản, dễ sử dụng và được dùng chủ yếu cho việc trình diễn, dạy trực diện Với những phiên bản gần đây Microsoft Powerpoint có thể tự tạo các trang Web hoặc phối hợp với các phần mềm chuyên thiết kế trang Web (Front Page)

Trang 31

a Công dụng của Powerpoint

Tạo các trình diễn (Presentation) đa phương tiện (multimedia):

- Thể hiện các văn bản, hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu trên nhiều trang (Slide) với những công cụ hết sức tiện dụng

- Cho phép tạo các liên kết trên các đối tượng của trang như Text, Pictuer, chuyển nhanh đến một Slide bất kỳ cho trước, hoặc thực hiện một lệnh ngoài Powerpoint (chạy đến một tệp văn bản, Video, âm nhạc ) Với những khả năng này, GV có thể chuyển linh hoạt đến các chủ đề khác nhau trong bài giảng, trình diễn phim hoặc âm thanh minh họa cho bài giảng

- Với những hiệu ứng linh hoạt (Animation) và chuyển tiếp (translation) gắn liền với các thao tác điều khiển các hiệu ứng này, có thể tạo ra các hình ảnh sinh động để mô phỏng, điều khiển, tạo nên những bài giảng sinh động sáng tạo

Biến các tư liệu trên đây thành các tư liệu thiết kế trang Web

b Bài giảng trên Powerpoint

Nội dung của bài giảng được lưu trong các Slide riêng biệt, mỗi Slide có thể hiểu như một trang giấy độc lập Bài giảng được trình bày theo trình tự của các Slide được thiết kế từ trước theo ý đồ sư phạm của người thiết kế trên cơ sở của sự phụ thuộc, mối liên hệ giữa các thành phần nội dung, của phần chữ và phần hình, điều khiển bằng tay (chuột) hoặc tự động với thời gian dừng (Delay) tùy chọn, cũng có thể truy cập một Slide bất kỳ theo ý muốn

Một tệp trình chiếu Slides gọi là một Presentation

Có thể trình diễn:

- Trực tiếp trên PC;

- Thông qua máy chiếu Data/projector/ PC Projector;

- Thông qua trang Web

1.2.3.2 Thiết kế BGĐT có sử dụng phần mềm Corodile Chemistry

Trang 32

Phần mềm Crocodile Chemistry : mô phỏng phòng thí nghiệm Hóa Học ngay

trên chính PC của bạn, nơi bạn có thể thực hiện các cuộc thí nghiệm hóa học một cách an toàn và dễ dàng

Hình 1.3 : Phần mềm crocodile

Cách sử dụng: Công việc hết sức dễ dàng, bạn chỉ cần kéo hóa chất, thiết bị,

lọ thí nghiệm từ bên trái màn hình và kết hợp chúng như bạn muốn Bạn có thể chọn số lượng chất, loại hình phản ứng và phản ứng sẽ diễn ra ngay khi bạn trộn lẫn chúng Những đồ thị sẽ phân tích dữ liệu từ cuộc thí nghiệm của bạn, những phân tích

này sẽ diễn ra trong không gian 3D

Hình 1.4: Minh họa tính năng của phần mềm Crocodile

Trang 33

Dụng cụ cho thí nghiệm :63 đồ dùng trong Crocodile Chemistry được thiết

kế xung quanh chương trình khoa học mới làm cho việc sử dụng trở nên dễ dàng hơn nhiều để thiết lập những cuộc thí nghiệm của bạn Mỗi đồ dùng giải quyết một đề tài đặc biệt từ chương trình khoa học Trong mỗi ngăn đồ dùng bạn sẽ tìm thấy một mô hình để bắt đầu, đây là một môi trường làm sẵn nơi bạn có thể thiết lập cuộc thí nghiệm của bạn Bạn cũng sẽ tìm thấy hóa chất, thiết bị bạn cần và thiết lập như bạn muốn Kéo những thứ bạn cần vào màn hình và những cuộc thí nghiệm của bạn đã sẵn sàng

Hình 1.5: Dụng cụ, hóa chất của phần mềm Crocodile

Môi trường mô phỏng hiện đại : Những đồ dùng lý tưởng cho bài học của các

HS hoặc bạn cũng có thể tạo ra những môi trường cho riêng của GV Ngăn đồ dùng cất giữ tất cả hóa chất và đồ thí nghiệm mà bạn cần Mô hình bắt đầu có những đồ thị, nền và những tham số đã thiết lập, bạn cũng có thể dùng chúng cho việc giảng dậy Mô hình sáng sủa giúp đỡ minh họa những thí nghiệm một cách hiện đại, màn hình hoàn toàn tùy biến mọi phần có thể được di chuyển và soạn thảo thỏa mãn nhu cầu của bạn Mô hình mô phỏng những phản ứng nguyên tử, phân tử dưới dạng 3D, phân tích quá trình phản ứng như sự kết tinh hay sự sôi, bạn cũng có thể theo dõi quá trình phản ứng ở chế độ toàn màn hình và ẩn đi những thanh công cụ

Trang 34

Chọn số lượng, loại hình phản ứng: Crocodile Chemistry cung cấp nhiều

tính năng linh hoạt hoạt hơn phần mềm khoa học khác Như một thư viện đồ dùng, hóa chất với cơ cấu dễ dàng, bạn hoàn toàn có thể sử dụng nhiều hóa chất, số lượng dùng và kết hợp chúng như bạn muốn Bạn có thể dạy cho sinh viên theo cách của riêng mình cho họ thấy những phản ứng bạn muốn

Mô phỏng theo thời gian thực: Bạn có thể thí nghiệm chính xác những điều

bạn muốn Chẳng hạn, đặt tập trung chính xác vào một giải pháp, nên chăng sử dụng bột thô hay dung dịch Khả năng linh hoạt của Crocodile Chemistry là rất lớn, bạn có thể thay đổi những tham số giúp đỡ bạn minh họa những phản ứng khác nhau, những hiệu ứng của việc thay đổi những điều kiện là vai trò của năng lượng trong hóa học,

nó cũng giúp đỡ với phép lấy vi phân Mở rộng những khả năng của sinh viên hay đơn giản hóa những đề tài cho những học sinh, sinh viên Với những đồ dùng mới bạn chỉ cần thay đổi những thiết đặt khi bạn muốn, xây dựng mô hình theo ý bạn, bạn

sẽ thấy thoải mái khi làm việc với phần mềm

Số liệu thời gian thực : Công cụ đồ thị mạnh sẽ phác họa bất kỳ số lượng nào

trên mọi trục Chẳng hạn, độ pH chống lại thể tích, dễ dàng để thiết lập thêm bớt đồ thị kéo, một ký hiệu đích lên trên bình được chọn, lựa chọn cái gì để phác họa Những đồ thị được phác họa trong thời gian thực sống động trên màn hình, đồng thời mỗi bình có một cửa sổ thông tin mà những phản ứng biểu diễn, những tính chất vật

lý, những khối lượng phản ứng được mô phỏng theo thời gian thực của phản ứng Bạn có thể tùy biến những hiển thị như thế nào để thỏa mãn những nhu cầu lớp của bạn

1.2.3.3 Thiết kế BGĐT bằng phần mềm hyperchem

Hyperchem là phần mềm tính toán lượng tử với giao diện thân thiện được sử

dụng để mô tả phân tử 3D, tối ưu cấu trúc hình học phân tử, tính toàn các thông số hóa lí: Độ dài liên kết, mật độ electron, góc liên kết, … và dự đoán phổ IR, UV, NMR,

Trang 35

Phần mềm Hyperchem phiên bản 8.08 có nhiều tính năng mới: Khả năng tương thích Microsoft Vista, tính toán entropies và năng lượng tự do, đặc biệt ra đời phương pháp bán kinh nghiệm mới RM1 cho kết quả chính xác hơn rất nhiều,… Phần mềm Hyperchem dùng cho hệ điều hành Windows

- HyperChem giúp vẽ và hiệu chỉnh những phân tử trong không gian 2 chiều(2D) và

- Tính toán obital phần tử,cực tiểu hoá năng lượng của hệ, tối ưu hoá cấu trúc…

1.2.3.4 Thiết kế BGĐT bằng phần mềm Shub zoom

Shup zoom là nền tảng học tập cá nhân được tích hợp vào lớp học truyền thống,

mang đến cho GV công cụ quản lí và đánh giá tình trạng lớp học một cách chi tiết, từ

đó cung cấp chương trình học phù hợp với mỗi cá nhân Shub zoom là ứng dụng tạo bài tập miễn phí từ file phi cấu trúc dưới mọi định dạng Với shub zoom, GV có thể quản lí thời gian chuẩn bị, chấm điểm và quản lí bài tập của HS

Trang 36

Hình 1.6: Trang chủ của phần mềm Shubzoom

Cách thức tổ chức hoạt động:

- GV tạo lớp học, bài tập trên Shub zoom và gửi mã lớp đến HS

- HS: Tham gia lớp học thông qua mã lớp và làm bài tập trên ứng dụng

- Hệ thống: Tự động chấm bài, thống kê và tổng hợp cho GV dễ dàng nắm bắt tình hình lớp học

- Nâng cao hiệu quả giảng dạy và chất lượng đoạn văn

Các tính năng nổi bật của Shub zoom:

- Shub zoom hỗ trợ tạo bài tập từ file bất kì mà không cần soạn thảo, giúp GV tiết kiệm 70% thời gian cho lớp học mình

- Việc học của HS trở nên thú vị hơn bao giờ hết với Shub zoom Sau khi làm bài xong, kết quả của HS sẽ được thể hiện ngay lập tức

- Thông tin làm bài của HS sẽ được cập nhật liên tục cho GV và HS

- Bài tập được tạo chỉ với vài thao tác đơn giản mà không cần soạn thảo đề bài

Trang 37

1.3 Nguyên tắc thiết kế BGĐT

1.3.1 Cấu trúc BGĐT

Về mặt cấu trúc, BGĐT chứa đựng những nội dung bài học cần chuyển tải đến

HS được đã thể hiện bằng các phần mềm trình chiếu như Microsoft Powerpoint, Violet,…, những nội dung này được trình bày dựa trên các hoạt động dạy và học đã

thiết kế trong GAĐT

Cấu trúc cơ bản của một BGĐT thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.7: Cấu trúc của BGĐT

1.3.2 Quy trình thiết kế BGĐT

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Mục tiêu phải chỉ rõ sau khi học xong bài, người học cần đạt những kiến thức,

kỹ năng và thái độ gì Nắm vững mục tiêu môn học, kết hợp với nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và những điểm cần đạt được của mỗi mục, trên cơ sở đó xác định cái đích cần đạt tới của cả bài về

kiến thức, kỹ năng và thái độ

Trang 38

Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm Phải bám sát chương trình môn học để xác định đúng những nội dung trọng tâm cần thể hiện trong bài giảng Để xác định và lựa chọn đúng kiến thức cơ bản của mỗi bài thì cần đọc thêm tài liệu tham khảo nhằm mở rộng thêm hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy Việc lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài, làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài Bước 3: Multimedia hóa kiến thức

Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các loại bài giảng truyền thống Việc multimedia hóa kiến thức được thực hiện qua các bước:

* Dữ liệu hóa thông tin kiến thức, phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, đồ họa, ảnh tĩnh, phim, âm thanh

* Sưu tầm hoặc xây dựng mới nguồn tài liệu sẽ sử dụng trong bài giảng Nguồn tư

liệu này thường lấy từ một phần mềm dạy học nào đó, từ mạng internet hoặc được xây dựng mới bằng đồ họa, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm

đồ họa chuyên dụng như Macromedia Flash

* Lựa chọn các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài giảng

* Xử lí các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử

dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội

dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm

Bước 4: Xây dựng các thư viện tư liệu

Sau khi có được đầy đủ các tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp, tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng

từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác

Trang 39

Bước 5: Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình

dạy học thông qua các hoạt động cụ thể

Sau khi đã có thư viện tư liệu, GV cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng bài giảng điện tử Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các Slide (trong Power Point) hoặc các trang (trong Frontpage) Tùy theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi Slide (trang) có thể là văn bản, đồ họa, ảnh, âm thanh, video clip Văn bản cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là tiêu đề và dàn ý cơ bản

Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tùy theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi mở, dẫn dắt, giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời Khi trình bày các nội dung dưới dạng văn bản nên thể hiện dưới dạng sơ đồ khối, điều này sẽ kích thích được sự chú ý quan sát và nắm bắt của người học nhiều hơn là những dòng văn bản được liệt kê một cách đơn

- trò, trò - trò Cuối cùng là thực hiện các liên kết (Hyperlink) hợp lý, logic lên các

đối tượng trong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật có được trong bài giảng điện

tử, cần khai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, người học dễ tiếp thu kiến

thức

Trang 40

Bước 6: Chạy thử chương trình, sửu chữa và hoàn thiện

Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót,

đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không cần thiết phải chạy thử từng phần trong qúa trình thiết kế

1.3.3 Kỹ năng cần thiết khi thiết kế

- Năng lực đề xuất phương án day học, đề xuất phương án kiểm tra kiến thức của

HS, thực hiện hồ sơ bài dạy theo những quy trình khoa học

- Kỹ năng lựa chọn thiết bị và lắp ráp thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm hoặc

sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học, thu thập, trình bày số liệu và phân tích số liệu

để đưa ra dự đoán khoa học

- Kỹ năng sử dụng các thiết bị hỗ trợ dạy học: máy vi tính, máy chiếu projector, máy

quét vật thể, digital camera

- Kỹ năng ứng dụng những thành tựu của công nghệ phần mềm, sử dụng các phần mềm phù hợp để thể hiện tốt các ý tưởng sư phạm Muốn thế, bản thân người giáo viên cần có niềm đam mê thật sự với việc thiết kế vốn đòi hỏi sự sáng tạo, sự nhạy

bén, tính thẩm mỹ, có hiểu biết nhất định về kỹ thuật vi tính

1.3.4 Các loại BGĐT về hóa học

1.3.4.1 Loại bài tập cung cấp kiến thức mới

Dạng bài về học thuyết : Cung cấp cho người học các lý thuyết quan trọng của

toàn bộ chương trình Hóa học phổ thông Các thuyết và định luật này được lựa chọn

và sắp xếp theo nguyên tắc xây dựng chương trình Hóa học phổ thông, lý thuyết sau dựa trên cơ sở của lý thuyết trước và ngày càng phát triển tạo nền tảng cho người học

có thể tiếp thu kiến thức về cấu trúc của các chất và các mối liên hệ giữa thành phần

cấu tạo và tính chất của chất dễ dàng hơn

Khi dạy học về các thuyết và định luật, GV nên xuất phát từ các điều kiện cụ thể, riêng lẻ có liên quan đến nội dung để khái quát hóa, tìm ra quy luật hoặc bản chất

Ngày đăng: 14/07/2020, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD và Đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thông- Chương trình tổng thể, Tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông- Chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ GD và Đào tạo
Năm: 2017
2. Bộ GD và Đào tạo (2003), Dự án Việt – Bỉ. Dạy và học tích cực Áp dụng dạy và học tích cực trong môn hoá học, Tài liệu tham khảo cho GV THCS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Việt – Bỉ. Dạy và học tích cực Áp dụng dạy và học tích cực trong môn hoá học
Tác giả: Bộ GD và Đào tạo
Năm: 2003
3. Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 ban hành kèm theo quyết định số 711/QĐ –TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
4. Nguyễn Văn Cường (2005), Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án phát triển giáo dụcTHPT, Tài liệu Hội thảo tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Năm: 2005
5. Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2009), Lý luận dạy học hiện đại, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
6. Cao cự Giác (2015), Những viên kim cương trong Hóa Học. NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những viên kim cương trong Hóa Học
Tác giả: Cao cự Giác
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2015
7. TS Ngô Anh Tuấn (7/2012), Giáo trình Công nghệ dạy học, NXB Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ dạy học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w