1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kĩ năng kết hợp một số phương pháp để giải nhanh các bài tập khó phần hiđrocacbon lớp 11

21 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 665,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT, đặc biệt là trong quá trình ôn thi học sinh giỏi lớp 11 và ôn thi THPT Quốc Gia thì các bài tập thuộc chuyên đề hiđrocacbon chiếm lượng đán

Trang 1

MỤC LỤC Trang

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm: 4

2.3.2 Một số dạng bài tập tổng hợp hiđrocacbon khó và định hướng

phương pháp giải

7

2.3.2.1 Hỗn hợp hidrocacbon không no với phản ứng cộng với H2 (Ni,

t0), dung dịch Br2 Tính số mol H2 phản ứng hoặc số mol Br2 phản ứng:

7

2.3.2.2 Đốt cháy hỗn hợp hidrocacbon trước và sau phản ứng cộng H2

Tính thể tích O2 dùng cho phản ứng cháy hoặc tính khối lượng sản

phẩm cháy:

9

2.3.2.3 Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo phù hợp của

các chất dựa theo dữ kiện đề bài cho

11

2.3.2.4 Phản ứng của hidrocacbon với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết

tủa, phản ứng cháy, phản ứng cộng Yêu cầu xác định tỉ lệ, thành phần

phần trăm khối lượng(hoặc thể tích hoặc số mol) các chất trong hỗn hợp

hidrocacbon, tính khối lượng kết tủa

Trang 2

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:

Thực trạng đáng buồn là những năm trở lại đây các môn tự nhiên nóichung (trừ môn Toán) và môn Hóa học nói riêng, không còn được học sinhcoi trọng và đầu tư như trước Với học sinh trường tôi cũng không ngoại lệ,phần lớn các em cho rằng bộ môn này khó, xu hướng đi học đại học khôngcòn là hướng chính đối với học sinh nông thôn, các em học hết cấp 3 chỉ để

có bằng tốt nghiệp sau đó đi học nghề hoặc làm công nhân, do vậy việc lựachọn các môn học dễ hơn như: Lịch Sử, Địa Lý, Giáo Dục Công Dân để học

và thi đang là hướng đi của các em Chỉ còn một số rất ít các em học tốt hoặc

do tác động của gia đình, thầy cô là còn có hướng thi và học đại học Đối vớihọc sinh học khối khoa học Tự Nhiên thì môn Hóa học là bắt buộc

Với cương vị là giáo viên dạy hóa, lại đang đứng trước thực trạng nhưhiện nay khiến tôi luôn băn khoăn, lo lắng, luôn muốn làm thế nào để có thểgiúp học sinh nhận thức được rằng: Hóa học không khó như các em nghĩ màHóa học rất thú vị, Hóa học rất gần với đời sống, học Hóa học để các em tưduy tốt hơn, vận dụng được ngay trong đời sống thực tại, biến những kiếnthức được học vào ngay cuộc sống thường ngày, biến điều không thích thànhđiều thích, biến những suy nghĩ không hữu ích của bộ môn thành hữu íchbằng ví dụ cụ thể, biến kiến thức dễ thành rất dễ, khó thành dễ và rất khóthành hơi khó Tuy nhiên để làm được điều này không phải dễ, tôi luôn tìmhướng đi ngay trong mỗi bài giảng của mình, với mong mỏi tạo ra niềm đam

mê yêu thích bộ môn cho học sinh Mong muốn đó không chỉ riêng tôi màchung của các giáo viên đang giảng dạy

Quá trình giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT, đặc biệt là trong quá trình

ôn thi học sinh giỏi lớp 11 và ôn thi THPT Quốc Gia thì các bài tập thuộc chuyên

đề hiđrocacbon chiếm lượng đáng kể trong đề thi, nhất là bài tập tổng hợphiđrocacbon, khi gặp phải dạng bài này các em kể cả học sinh khá giỏi đều chorằng đó là câu khó và rất khó

Với đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm 2014-2015 là “ Khắc phục sai lầm và

rèn kĩ năng giải bài tập phần hiđrocacbon lớp 11” đã và đang áp dụng từ đó đến

nay cho kết quả rất tốt, học sinh trung bình và yếu cũng đã nhận thức và làmđược các bài tập hidrocacbon ở mức độ đơn giản, hiểu được cách đặt công thứctrung bình, giải được bài toán đơn giản Tuy nhiên những năm gần đây dạng bàitập tổng hợp hiđrocacbon có nhiều bài khiến học sinh gặp khó khăn, lúng túng khi

xử lí bài toán dẫn đến kết quả sai Do vậy sáng kiến kinh nghiệm này tôi tiếp tụchướng dẫn và rèn kĩ năng làm bài tập khó phần hiđrocacbon để học sinh có thể

phát huy hết năng lực khi làm đề thi Đây là lí do để tôi chọn đề tài “Kĩ năng

Trang 3

kết hợp một số phương pháp để giải nhanh các bài tập khó phần hiđrocacbon lớp 11”.

Do thời gian và năng lực có hạn Tôi chỉ đi sâu giải quyết được một số

dạng bài tập thường gặp để thực hiện đề tài: “Kĩ năng kết hợp một số phương

pháp để giải nhanh các bài tập khó phần hiđrocacbon lớp 11”.

1.2 Mục đích của nghiên cứu:

Giúp học sinh học tập nhanh hơn, hiệu quả hơn

Gây hứng thú học tập đối với bộ môn Từ đó học sinh say mê học tập và cókết quả học tập tốt hơn với bộ môn Hóa học

Giúp học sinh đạt kết quả cao trong các kì thi học sinh giỏi, góp phần tăng

tỉ lệ điểm 8-10 cho nhà trường

Giúp học sinh rèn luyện những đức tính như cẩn thận, kiên trì, trungthực, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích khoa học

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Thực hiện với học sinh lớp 11 ôn thi học sinh giỏi Cụ thể ở lớp 11A3 vàlớp đối chứng là 11A8

Học sinh có lực học trung bình khá, khá và giỏi

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

1.4.1 Đối với giáo viên:

Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: tham khảo các tài

liệu có liên quan đến các dãy đồng đẳng phần hidrocacbon và các phương phápgiải toán được áp dụng trong các bài

Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: thông qua

những câu hỏi và bài tập trong quá trình giảng dạy để nắm bắt khả năng học tập

và vận dụng kiến thức của học sinh Giáo viên sưu tầm, hệ thống và phân loại

các dạng bài tập tổng hợp hiđrocacbon khó, đưa ra những ví dụ cụ thể cho từngdạng, đặc biệt hướng dẫn học sinh cách nhận dạng và cách làm với mỗi dạng.Nắm vững các phương pháp giải bài tập và xây dựng hệ thống bài tập phải thật

sự đa dạng, nhưng vẫn đảm bảo trọng tâm của chương trình phù hợp với đối

tượng học sinh Luôn quan tâm và có biện pháp giúp đỡ các em học sinh có học lực kém Cung cấp bài tập tương tự phù hợp với đối tượng học sinh.

Phương pháp thống kê xử lí số liệu: xây dựng đề kiểm tra đối chứng kết

quả ở các lớp thực hiện và không thực hiện đề tài Thu bài, chấm, tính tỉ lệ điểm

và so sánh kết quả thu được giữa 2 lớp

1.4.2 Đối với học sinh:

Phải tích cực rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài, mỗi chương,đặc biệt là phần lí thuyết và bài tập có liên quan đến hidrocacbon

Tích cực làm bài tập ở lớp và đặc biệt là bài tập được giao về nhà

Phải rèn cho bản thân năng lực tự học, tự đánh giá

Trang 4

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:

Ở sáng kiến kinh nghiệm này tôi chỉ đi sâu vào một số dạng bài tập khóphần hiđrocacbon trong đề thi học sinh giỏi và đề thi THPT Quốc Gia nhữngnăm gần đây

Đối tượng nghiên cứu cũng được nâng cao đó là trung bình khá, khá, giỏi.Chủ yếu giúp học sinh nhận dạng và có phương pháp giải nhanh những bàitập hiđrocacbon khó

Nếu ở sáng kiến kinh nghiệm lần trước mục tiêu chủ yếu là học sinh nhậndiện đúng, khắc phục những sai lầm và làm được bài tập cơ bản về hidrocacbondành cho cả học sinh yếu, thì lần này mục tiêu của đề tài là góp phần giúp họcsinh khá giỏi chinh phục điểm 10 trong kì thi THPT Quốc Gia năm sau và họcsinh lớp 11 có thành tích cao trong kì thi học sinh giỏi

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

2.1 Cơ sở lí luận:

Tài liệu viết về hidrocacbon thì nhiều nhưng lượng bài tập khó phần tổnghợp hidrocacbon vẫn còn ít, nhất là việc phân loại và phương pháp giải cho loại

bà tập này vẫn chưa có nhiều do vậy học sinh vẫn còn khá lúng túng Trong khi

đó những năm gần đây trong cấu trúc đề thi THPT Quốc Gia mang tính phânhóa cao, lượng điểm 8-10 là điểm dành cho học sinh khá, giỏi cũng thường cócâu bài tập khó về hidrocacbon, đặc biệt kì thi học sinh giỏi tỉnh Thanh Hóa lớp

11 thì trong cấu trúc đề thi luôn có phần hidrocacbon, nhưng không phải các emđều làm được dạng bài tập này

Ví dụ: Cho hỗn hợp chất rắn gồm CaC2, Al4C3, Ca vào nước thu được hỗn hợp X gồm 3 khí (trong đó có 2 khí có cùng số mol) Lấy 8,96 lít hỗn hợp X

chia làm 2 phần bằng nhau Phần 1: cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư),sau phản ứng thu được 24 gam kết tủa Phần 2: Cho qua Ni (đun nóng) thu được

hỗn hợp khí Y Thể tích O2 vừa đủ cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là:

A 5,60 lít √B 8,40 lít C 8,96 lít D 16,8 lít.

Một số sẽ tính theo cách thông thường như tiến hành đặt ẩn rồi viết các phươngtrình phản ứng xảy ra, một số xét số mol đề bài cho, một số cho rằng đề bài chothiếu dữ kiện vì 3 chất nhưng chỉ có 2 số liệu, nên không biết phải tính theohướng nào, rất ít em có thể tính được, mặc dù bài tập này vẫn là bài tập đơngiản

Hệ thống hóa lại các dạng bài tập tổng hợp hidrocacbon mức độ khó tăngdần, tôi hy vọng giáo viên sẽ có định hướng tốt hơn khi giảng dạy nội dung phầnnày Còn đối với học sinh sẽ chủ động hơn trong việc lĩnh hội kiến thức và cóthể làm tốt các bài tập khó phần tổng hợp hidrocacbon trong các đề thi học sinhgiỏi và THPT Quốc Gia Từ đó các em không ngừng phát huy tính tích cực chủđộng, sáng tạo trong học tập bộ môn Hóa

Trang 5

2.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu:

Qua áp dụng đề tài: “Khắc phục sai lầm và rèn kĩ năng giải bài tập phần

hiđrocacbon lớp 11” vào năm học từ 2014-2015 đến nay ở khối 11 tôi thấy các

em đã biết làm và đã hiểu bản chất của bài tập hiđrocacbon cơ bản, hiểu, nhậndạng và vận dụng làm được các bài tập về đồng đẳng của hidrocacbon cũng nhưmức khó hơn là hỗn hợp hidrocacbon Tuy nhiên khi đưa thêm dữ kiện vào đểtạo thành dạng bài tổng hợp về hidrocacbon khó thì các em lại khá lúng túngngay cả học sinh học lực giỏi cũng gặp phải khó khăn và hay nhầm lẫn, các emchưa biết cách kết hợp các phương pháp giải vào trong bài toán hữu cơ do đómất khá nhiều thời gian, điều này gây bất lợi khi làm đề trắc nghiệm Thực tế tôinhận thấy các em học lực giỏi sử dụng khá thành thạo các phương pháp giải toántrong những bài toán vô cơ khó nhưng lại không biết rằng các phương pháp đóhoàn toàn có thể linh động áp dụng vào giải toán hữu cơ Những bài toán tổnghợp nội dung kiến thức một chuyên đề thường sẽ khó vì nó yêu cầu học sinhkhông chỉ nhớ khiến thức tổng quát mà cần tư duy cao cũng vì thế mà phần lớncác em có cảm giác sợ khi tiếp xúc dạng bài tập này Nhưng khi các em hiểu quyluật và phương pháp làm thì vấn đề đã được giải quyết

Từ những thực trạng trên đầu học kì II năm học 2019-2020 tôi đã thực hiện

đề tài “Kĩ năng kết hợp một số phương pháp để giải nhanh các bài tập khó

phần hiđrocacbon lớp 11” trên lớp 11A3 Song song với việc thực hiện đề tài ở

11A3 tôi đã dùng lớp 11A8 làm lớp đối chứng đã cho kết quả thực sự khả quan

2.3 Giải pháp giải quyết vấn đề:

2.3.1 Điểm qua về cơ sở lí thuyết:

2.3.1.1 Gọi CT chung của các hiđrocacbon là : C H n 2n+ −2 2k k= π + V

Việc hệ thống hóa và nắm chắc kiến thức trọng tâm cơ bản của các dãy đồngđẳng phần hidrocacbon là điều kiện bắt buộc Học sinh cần nhớ lại kiến thức sau: Nếu gọi công thức chung là CxHy thì độ bất bão hòa k = π + V = (2x + 2-y)/2

- Trong phản ứng với H2 (H< 100%) : C H n 2n+ −2 2k+kH2 Ni →to C n H n+2 hỗn hợpsau phản ứng có ankan, H2 và cả hidrocacbon chưa no khác

b Phản ứng với Br2 dư: C H n 2n+ −2 2k+ kBr2 →C H n 2n+ −2 2k Br2k

c Phản ứng với HX C H n 2n+ −2 2k+ kHX →C H n 2n+ −2 k X k

Trang 6

- Khi crackinh ankan ta sẽ thu được hỗn hợp gồm các ankan và các anken có mạch

C ngắn hơn nhưng tổng khối lượng không đổi so với ban đầu

2.3.1.3 Đối với anken: k = 1

+ Phản ứng với H2, Br2, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:1

+ Chú ý phản ứng thế với Cl2 ở cacbon no

CH3-CH=CH2 + Cl2 500 →oC ClCH2-CH=CH2 + HCl

2.3.1.4 Đối với ankin: k = 2

+ Phản ứng với H2, Br2, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:1 hay 1: 2

VD: CnH2n-2 + 2H2  →Nito CnH2n+2

+ Phản ứng với dd AgNO3/NH3

CnH2n-2 + xAgNO3 + xNH3 →CnH2n-2-xAgx + xNH4NO3 ĐK: 0 ≤x ≤2

* Nếu x = 0 ⇒hiđrocacbon là ankin ≠ankin-1

* Nếu x = 1 ⇒hiđrocacbon là ankin-1

* Nếu x = 2 ⇒hiđrocacbon là C2H2

2.3.1.5 Một số chú ý đối với các dạng bài tập:

- Bài toán hỗn hợp X gồm hidrocacbon với hidro đi qua Ni, t0 thu được hỗn hợp Ythì luôn có: mX = mY ; nH2 pư = nX - nY; nlkπ(Y) = nlkπ(X) - nH2pư

- Phản ứng cộng của hỗn hợp hiđrocacbon mạch hở có số liên kết π trung bình là kvới Br2, H2 theo tỉ lệ mol 1: k

Áp dụng phương pháp bảo toàn mol liên kết π ta có:

∑nlkπ = nanken + 2nankin + 2nankađien và ∑nlkπ = ∑nH2pư =∑nBr2pư

- Phản ứng của ankin với dung dịch AgNO3/NH3 theo tỉ lệ 1:2 thì đó là C2H2, đồngđẳng còn lại phản ứng theo tỉ lệ 1:1

- Khi đốt cháy m gam hỗn hợp hiđrocacbon thì cacbon tạo ra CO2 và hiđro tạo raH2O Khi đó ta có: m = mC + mH

+ Nếu đốt cháy ankan thu được nCO2 < nH2O và nankan cháy = nH2O – nCO2

Trang 7

+ Nếu đốt cháy ankin, ankađien cho:

nCO2 > nH2O : nankin(cháy)(nankađien) = nCO2 – nH2O

n = nCO2/ nankin(cháy)(nankađien)

- Khi đốt cháy hỗn hợp các hiđrocacbon không no:

+ Thu được a mol CO2 thì sau hiđro hóa hỗn hợp hiđrocacbon đó rồi đốt cháy cũngthu được a mol CO2

+ Sau khi hiđro hóa hoàn toàn hỗn hợp hiđrocacbon không no rồi đốt cháy thì thuđược số mol H2O nhiều hơn so với số mol H2O khi đốt cháy hỗn hợp ban đầu

∑nH2pư = ∑nH2O sau -∑nH2O trước

- Cách tính số nguyên tử C và số nguyên tử C trung bình hoặc khối lượng mol trungbình

+ Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp: hh

hh

m M n

=

+ Số nguyên tử C trung bình: CO2

hh

n n n

=

2.3.2 Một số dạng bài tập tổng hợp hidrocacbon khó thường gặp và định

hướng phương pháp giải :

2.3.2.1 Hỗn hợp hidrocacbon không no phản ứng cộng với H 2 (Ni, t 0 ), dung dịch Br 2 Tính số mol H 2 phản ứng hoặc số mol Br 2 phản ứng:

Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25.Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni Đun nóng bình một thờigian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Tổng số mol H2 đãphản ứng là:

Hướng dẫn nhận dạng và phân tích cách làm: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 vàC3H6 đi qua Ni, t0 , điều kiện này sẽ xảy ra phản ứng cộng H2 vào C2H4, C3H6 làm

số mol hỗn hợp Y thay đổi so với hỗn hợp X nhưng khối lượng thì không đổi: mX

= mY ; nH2 pư = nX - nY

nlkπ(Y) = nlkπ(X) - nH2pưng

Phương pháp giải nhanh: MX = 9,25.2 = 18,5

Trang 8

nX = 22,4/22,4 = 1mol -> mX = 18,5.1 = 18,5g = mY

Lại có: MY = 10.2 = 20 -> nY = mY/MY = 18,5/20 = 0,925 mol

-> nH2 pứ = nX - nY = 1- 0,925 = 0,075mol Chọn D

Ví dụ 2: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít

bột Ni Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so vớiH2 bằng 8 Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàntoàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa

đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

A 0,20 mol B 0,10 mol C 0,25 mol √D 0,15 mol.

Hướng dẫn nhận dạng và phân tích cách làm:

Đối với dạng bài này mới đọc vào học sinh thấy rối và khó Nhưng các em cần chú

ý kết hợp các phương pháp như bảo toàn khối lượng mbđ = mX và bảo toàn mol liênkết π thì sẽ dễ dàng hơn:

∑nlkπ = nanken + 2nankin + 2nankađien

Ví dụ 3: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong

một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bìnhđựng nước brom(dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng mgam và có 280ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08

Giá trị của m là:

Hướng dẫn nhận dạng và phân tích cách làm:Thực chất bài này rất đơn

giản, chỉ là dài để đánh lừa cảm giác của học sinh Tư duy một chút các em sẽ nhậnthấy phương pháp như bảo toàn khối lượng mX = mY = m + mZ đã giúp giải quyếtđược vấn đề

Phương pháp giải nhanh:

mX = 0,02.26+ 0,03.2 = 0,58 g = mY = m + mZ

Mà mz= 20,16.0,28/22,4 = 0,252 gam

Áp dụng công thức: m = mY - mZ = 0,58 – 0,252 = 0,328 gam Chọn A

Trang 9

Bài tập vận dụng:

Bài 1: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác

Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ quabình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉkhối so với O2 là 0,5 Khối lượng bình dung dịch brom tăng là:

A 1,04 gam √B 1,32 gam C 1,64 gam D 1,20 gam Bài 2: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2 Nung nóng hỗn

hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng

10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,khối lượng brom tham gia phản ứng là:

Bài 3: Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2 Đunnóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối sovới H2 bằng 11 Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giátrị của a là:

+ Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có được khối lượng hỗn hợp đầu bằng cách ápdụng công thức: mX = mbình Br tăng + mhh khí từ đó có số mol 2 chất ban đầu

+ Học sinh áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi: nO2 = nCO2 + nH2O/2 để có đápán

Phương pháp giải nhanh:

mX = mbình Br tăng + mhh khí = 10,8 + 3,2 = 14 gam → nC2H2 = nH2 = 0,5 mol

→ nCO2 = 1 mol; nH2O = 0,5 + 0,5 = 1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Oxi: nO2 = nCO2 + nH2O/2= 1+ 0,5 = 1,5 mol.VO2 = 1,5 22,4 = 3,36 lít Chọn A

Trang 10

Ví dụ 2: Cho hỗn hợp chất rắn gồm CaC2, Al4C3, Ca vào nước thu được hỗn hợp X gồm 3 khí (trong đó có 2 khí có cùng số mol) Lấy 8,96 lít hỗn hợp X

chia làm 2 phần bằng nhau Phần 1: cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư),sau phản ứng thu được 24 gam kết tủa Phần 2: Cho qua Ni (đun nóng) thu được

hỗn hợp khí Y Thể tích O2 vừa đủ cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là:

+ Phản ứng tạo kết tủa là do C2H2 tạo C2Ag2

+ Cần xác định được tổng số mol C và H trong hỗn hợp để có số mol CO2 và H2Otương ứng Sau đó áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi: nO2 = nCO2 + nH2O/2 để

có đáp án

Phương pháp giải nhanh: Khi cho hỗn hợp CaC2, Al4C3 và Ca vào H2O tađược 3 khí với số mol tương ứng trong một phần là C2H2 (a mol), CH4 (bmol), H2 (c mol)

Ta có: a + b + c = 0,2

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC ≡ CAg↓ + 2NH4NO3

a = n↓ = 0,1 (mol) => 2 khí có cùng số mol là CH4, H2 và b = c = 0,05 (mol) Sản phẩm cuối cùng của phản ứng đốt cháy là CO2 và H2O

Bảo toàn mol C, H ta có: nCO2 = 0,25 (mol); nH2O = 0,25 mol

Áp dụng : nO2 = nCO2 + nH2O/2 = 0,375 mol → VO2 = 8,4 (lít) => Chọn B

Ví dụ 3: Cho hỗn hợp A gồm 3 hiđrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng

khác nhau và hỗn hợp B gồm O2 và O3 Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng

là 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy hoàn toàn thu được hỗn hợp chỉ gồm CO2 và hơi H2Otheo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,3 : 1,2 Tính d(A/H2)? Biết d(B/H2) = 19

ĐS: dA/H2 = 12

Hướng dẫn nhận dạng và phân tích cách làm:

+ Bài tập này thuộc đề ôn học sinh lớp 11, không quá khó nhưng học sinh rất dễ rốibởi cảm giác thiếu dữ kiện để giải quyết bài toán Tuy nhiên khi đọc kĩ đề thì mụctiêu của các em là phải tìm ra MtbA, chứ không phải đi tìm X, Y, Z

+ Cách làm phù hợp cho những bài dạng này là gán giá trị cụ thể theo đúng tỉ lệ.+ Chú ý cách trình bày bởi vì đây là bài tập tự luận

Phương pháp giải nhanh: Giả sử nA = 1,5 mol => nB = 3,2 mol

Áp dụng sơ đồ đường chéo cho khí B ta được nO2= 2 mol, nO3 =1,2 mol

=>∑nO = 2 2+1,2.3 = 7,6 mol

Gọi công thức chung của A là: CxHy

Ngày đăng: 14/07/2020, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w