Nhằm giúp học sinh có các thao tác nhanh trong giải bài toán “ Tính qui luật của hiện tượng di truyền”.. Tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến kinh nghiệm “Giải pháp nâng cao kỹ năng giải các b
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Qua nhiều năm giảng dạy chương trình Sinh học THPT, tôi luôn trăn trở, từng bước tìm kiếm, đổi mới, áp dụng các phương pháp dạy học phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học Đặc biệt là chương trình sinh học 12, bởi hầu hết đề thi tốt nghiệp, đề thi đại học và thi học sinh giỏi THPT đều ở lớp 12 Theo cấu trúc đề thi THPT Quốc gia năm 2018 ‘‘Đề thi đã tăng cường, mở rộng các câu hỏi vận dụng
và vận dụng cao để phân loại thí sinh Những câu hỏi mức độ này thường tập trung vào dạng: Quy luật di truyền; Di truyền quần thể, Cơ chế di truyền và biến
dị ở cấp độ tế bào, bài tập về di truyền phả hệ Những câu hỏi này sẽ phát huy khả năng vận dụng kiến thức tổng hợp của thí sinh” Trong đó phần qui luật di truyền
có 12 câu, chủ yếu là các câu vận dụng thấp và vận dụng cao Tuy nhiên, thời lượng học chương trình lại rất ngắn Cụ thể như học sinh học chương trình chuẩn chỉ được nghiên cứu học tập phần này trong 6 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành và 1 tiết bài tập Với việc kiểm tra đánh giá học sinh bằng sử dụng câu hỏi trắc nghiệm như hiện nay, cộng với đề thi có mức độ vận dụng hoặc vận dụng cao thì đây là phần rất khó khăn đối với học sinh trường THPT Yên Định 2 – Thanh Hóa
Để có thể làm tốt được các bài thi trắc nghiệm thì học sinh phải có các cách giải nhanh, khoa học và chính xác trong thời gian ngắn nhất Hơn nữa, tại trường THPT Yên Định 2 – Thanh Hóa chưa có một đề tài, giải pháp nào cho vấn đề này
để làm tăng hiệu quả giảng dạy và ôn thi
Nhằm giúp học sinh có các thao tác nhanh trong giải bài toán “ Tính qui luật của hiện tượng di truyền” Tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến kinh nghiệm
“Giải pháp nâng cao kỹ năng giải các bài tập xác suất trong qui luật
di truyền tương tác bổ sung và tương tác cộng gộp” Sáng kiến kinh
nghiệm này chỉ là một phần của các qui luật di truyền Với sáng kiến kinh nghiệm này tôi mong muốn giúp học sinh cách xác định nhanh kết quả trong làm toán trắc nghiệm và bài tập tự luận thuộc qui luật di truyền tương tác bổ sung và tương tác cộng gộp – Bài 10 Sinh học 12
2 Mục đích nghiên cứu
- Học sinh biết cách phân loại được các dạng bài tập xác suất trong qui luật tương tác bổ sung và tương tác cộng gộp: Xác định được xác suất xuất hiện kiểu gen, kiểu hình ở đời con, xác suất xuất hiện số alen có trội hoặc lặn, xác suất trong trường hợp bố mẹ đem lai có nhiều kiểu gen khác nhau
- Học sinh tránh được những sai lầm thường gặp trong bài toán xác suất Từ đó thấy được hiệu quả của phương pháp giải nhanh, kích thích sự phát triển tư duy, sáng tạo, chủ động trong học tập và các vấn đề khác trong cuộc sống
3 Đối tượng nghiên cứu
Các hiện tượng tương tác bổ sung, tương tác cộng gộp thuộc bài 10 Sinh học 12
và học sinh lớp 12 B2 trường THPT Yên Định 2 – Thanh Hoá
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu; nghiên cứu qua các tiết thực nghiệm trên lớp
- Điều tra hiệu quả của phương pháp qua bài kiểm tra, qua chất lượng học tập của học sinh
Trang 2B NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận
1.1 Tương tác bổ sung
1.1.1 Tỉ lệ 9:7
- Ví dụ: Khi lai 2 thứ đậu thơm hoa đỏ với hoa trắng thuần chủng thu được F1:
100% đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ: 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
- Giải thích
F2 gồm 9+7 = 16 tổ hợp giao tử F1 tạo ra 4 loại giao tử F1 dị hợp 2 cặp gen (Quy ước là AaBb)
F1 dị hợp 2 cặp gen mà chỉ quy định 1 tính trạng là hoa đỏ
có hiện tượng nhiều gen tương tác hình thành nên 1 tính trạng (tương tác gen kiểu bổ sung)
Sơ đồ lai:
Pt/c: Hoa đỏ(AABB) x Hoa trắng(aabb)
F1: AaBb (100% hoa đỏ)
F2
Tỉ lệ kiểu gen
1AABB: 2AABb: 1AAbb: 2AaBB: 4AaBb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
KG A-B- quy định hoa đỏ
Các KG A-bb, aaB-, aabb quy định hoa trắng
- Kết luận
Trong tương tác bổ sung tỉ lệ 9 : 7
+ Các cặp gen phân li độc lập
+ Sự có mặt đồng thời của cả 2 loại gen trội không alen A và B tương tác cho ra hoa màu đỏ
+ Chỉ có mặt của 1 loại gen trội A hoặc B hoặc không có mặt của 1 loại gen trội nào cho ra hoa trắng
1.1.2 Tỉ lệ 9:6:1
- Ví dụ: Khi lai 2 thứ đậu bí quả tròn với quả tròn thuần chủng thu được F1: 100%
bí quả dẹt Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ 9 bí quả dẹt: 6 bí quả tròn: 1
bí quả dài
- Giải thích tương tự như trên, ta có SĐL sau
Pt/c: Bí quả tròn(AAbb) x Bí quả tròn(aaBB)
F1: AaBb (100% quả dẹt)
Trang 3F1 tự thụ phấn
GF1: AB, Ab, aB, ab
F2
Tỉ lệ kiểu gen
1AABB: 2AABb: 1AAbb: 2AaBB: 4AaBb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
KG A-B- quy định quả dẹt
KG A-bb, aaB-, quy định quả tròn
KG aabb quy định quả dài
1.1.3 Tỉ lệ 9:3:3:1
- Ví dụ: Khi lai 2 giống gà thuần chủng mào hình hạt đậu với mào hình hoa hồng
thu được F1 toàn gà có mào hình quả óc chó Cho các gà F1 lai với nhau thu được F2 có tỉ lệ 9 Mào hình quả óc chó: 3 Mào hình hoa hồng: 3 Mào hình hạt đậu: 1 mào đơn (hình lá)
- Giải thích
Pt/c: Mào hình hoa hồng(AAbb) x Mào hình hạt đậu(aaBB)
F1: AaBb (100% Mào hình quả óc chó)
9 A-B- 9 Mào hình quả óc chó
3A-bb 3 Mào hình hoa hồng
3aaB- 3 Mào hình hạt đậu
1aabb 1 mào đơn (hình lá)
Chú ý: Trong tương tác bổ sung, tính trạng phụ thuộc vào số loại gen trội trong
kiểu gen
1.2 Tác động cộng gộp (tỉ lệ 1 : 4 : 6 : 4 : 1)
- Ví dụ: Ở tính trạng màu sắc hạt lúa mì
F1: 100% đỏ hồng
Trang 4F1 tự thụ phấn.
F2: 1 đỏ đậm : 4 đỏ : 6 đỏ hồng : 4 hồng : 1 trắng
- Giải thích
F2 gồm 1+4+6+4+1 = 16 tổ hợp giao tử F1 tạo ra 4 loại giao tử F1 dị hợp 2 cặp gen (Quy ước là AaBb)
F1 dị hợp 2 cặp gen mà chỉ quy định 1 tính trạng là hoa đỏ đậm
có hiện tượng nhiều gen tương tác hình thành nên 1 tính trạng (tương tác gen kiểu cộng gộp)
SĐL:
Pt/c: Hạt đỏ đậm(AABB) x Hạt trắng(aabb)
GP AB ↓ ab
F1: AaBb (100% đỏ hồng)
F1 tự thụ phấn
F2: 1AABB (1 Đỏ đậm); 2AABb, 2AaBB(4 Đỏ); 4AaBb, 1aaBB, 1AAbb (6 Đỏ hồng); 2Aabb, 2aaBb (4 Hồng); 1aabb(1 Trắng)
- Kết luận
Trong tương tác cộng gộp
+ Tính trạng phụ thuộc vào số lượng gen trội trong KG
+ Mỗi gen trội góp một phần như nhau vào sự hình thành tính trạng (Màu hạt đỏ đậm, nhạt khác nhau tuỳ thuộc vào số lượng gen trội nhiều hay ít trong kiểu gen)
Tóm lại
Trong tương tác gen, các cặp gen cũng phân ly độc lập và tổ hợp tự do như định luật phân ly độc lập của Menđen nhưng không tác động riêng rẽ mà tác động qua lại với nhau làm thay đổi lỉ lệ KH ở F2 (biến dạng của tỉ lệ 9:3:3:1) đồng thời làm xuất hiện các tính trạng mới chưa hề có ở bố mẹ
9 : 6 : 1 9 : 3 : 3 : 1 9 : 7
9 : 3 : 4 1:4:6:4:1
Trang 5- Quy luật tác động bổ sung khác quy luật tác động cộng gộp ở chỗ: Trong quy luật tác động bổ sung thì tính trạng phụ thuộc vào số loại gen trội trong KG; còn trong tương tác cộng gộp thì tính trạng phụ thuộc vào số lượng gen trội trong KG
Thực chất các gen không tương tác với nhau mà sản phẩm của các gen mới tương tác với nhau.
Gen A Gen B
↓ ↓
Enzim của gen A Enzim của gen B
↓ ↓ Tiền chất không màu ->Sắc tố màu đen -> Sắc tố màu xám
2 Thực trạng của đề tài
- Bài toán tính xác suất là những có mức độ vận dụng và vận dụng cao thường dùng trong các đề thi đại học, thi học sinh giỏi các cấp Nên khi ra đề người ra đề thường dùng yêu cầu loại bài toán này để phân loại học sinh khá, giỏi Bài toán tính xác suất khi hiểu không đúng bản chất thường bị nhầm kết quả
- Thời gian dành cho học sinh trong những bài toán này là rất ít Tại trường THPT Yên Định 2 đến naychưa có một báo cáo nào về vấn đề này Vì vậy, việc cần phải đưa ra phương pháp giải bài toán xác suất để đạt hiệu quả cao hơn trong vấn đề tự học của học sinh cũng như nâng cao hiệu quả dạy học là rất cần thiết
3 Giải pháp và tổ chức thực hiện
3.1 Hoạt động khởi động.
GV đặt vấn đề: Theo em khi biết được tính trạng nào đó tuân theo các hiện tượng
tương tác gen thì chúng ta có thể dự đoán được tính trạng đó xuất hiện trong các phép lai là bao nhiêu %?
3.2 Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới
3.2.1 Dạng 1: Các bài tập tính xác suất về kiểu hình xuất hiện trong phép lai
có tương tác gen.
Phương pháp giải: Khi bài toán yêu cầu tính xác suất về một tính trạng nào đó cần phải tiến hành theo 2 bước sau:
Bước 1: Xác định kiểu gen của bố mẹ và viết sơ đồ lai để tìm tỉ lệ kiểu hình cần
tính xác suất
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
Ví dụ 1 Ở một loài thực vật,
tính trạng màu hoa do 2 cặp gen
Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST
khác nhau quy định Khi trong
kiểu gen có cả A và B thì quy
định hoa đỏ; các trường hợp còn
lại cho hoa trắng Ở phép lai
AaBb x AaBb được F1 Lấy ngẫu
nhiên 2 cá thể F1, xác suất để thu
được 2 cá thể có kiểu hình hoa
đỏ là bao nhiêu?
Bước 1: Xác định tỉ lệ loại kiểu hình hoa đỏ
F1
- Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung kiểu 9:7
=> F1 có tỉ lệ 9A-B- ; 3A-bb; 3aaB-; 1aaabb
=> Ở đời F1 cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 169
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể F1, xác suất để thu được 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ là (169 )2
Trang 6GV gợi ý cho HS bước 1, 2 làm
như thế nào?
HS tư duy để trả lời
Ví dụ 2 Ở một loài thực vật,
tính trạng màu hoa do 2 cặp gen
Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST
khác nhau quy định Khi trong
kiểu gen có cả A và B thì quy
định hoa đỏ; các trường hợp còn
lại cho hoa trắng Ở phép lai
AaBb x AaBb được F1 Lấy
ngẫu nhiên 2 cá thể F1, xác suất
để thu được 1 cá thể có kiểu
hình hoa đỏ là bao nhiêu?
GV gợi ý cho HS bước 1, 2 làm
như thế nào?
HS tư duy để trả lời
Bước 1: Xác định tỉ lệ loại kiểu hình hoa đỏ
F1
- Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung kiểu 9:7
=> F1 có tỉ lệ 9A-B- ; 3A-bb; 3aaB-; 1aaabb
=> Ở đời F1 cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 169 ; cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 167
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể F1, xác suất để thu được 1 cá thể có kiểu hình hoa đỏ là
C1
2 x
16
9
x
16 7
Ví dụ 3 Ở một loài thực vật,
tính trạng màu hoa do 2 cặp gen
Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST
khác nhau quy định Khi trong
kiểu gen có cả A và B thì quy
định hoa đỏ; các trường hợp còn
lại cho hoa trắng Ở phép lai
AaBb x AaBb được F1 Lấy
ngẫu nhiên 5 cá thể F1, xác suất
để thu được ít nhất 1 cá thể có
kiểu hình hoa đỏ là bao nhiêu?
GV gợi ý cho HS bước 1, 2 làm
như thế nào?
HS tư duy để trả lời
Bước 1: Xác định tỉ lệ loại kiểu hình hoa đỏ
F1
- Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung kiểu 9:7
=> F1 có tỉ lệ 9A-B- ; 3A-bb; 3aaB-; 1aaabb
=> Ở đời F1 cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 169 ; cây hoa trắng chiếm tỉ lệ
16 7
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
Lấy ngẫu nhiên 5 cá thể F1, xác suất để thu được 5 cá thể có kiểu hình hoa trắng là (167 )5
=> Lấy ngẫu nhiên 5 cá thể F1, xác suất để thu được ít nhất 1 cá thể có kiểu hình hoa đỏ
là 1- (167 )5
Ví dụ 4 Ở một loài thực vật,
tính trạng màu hoa do 2 cặp gen
Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST
khác nhau quy định Khi trong
kiểu gen có cả A và B thì quy
định hoa đỏ; các trường hợp còn
lại cho hoa trắng Ở phép lai
AaBb x AaBb được F1 Lấy
ngẫu nhiên 5 cá thể F1, xác suất
để thu được ít nhất 2 cá thể có
Bước 1: Xác định tỉ lệ loại kiểu hình hoa đỏ
F1
- Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung kiểu 9:7
=> F1 có tỉ lệ 9A-B- ; 3A-bb; 3aaB-; 1aaabb
=> Ở đời F1 cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 169 ; cây hoa trắng chiếm tỉ lệ
16 7
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
Trang 7kiểu hình hoa đỏ là bao nhiêu?
GV gợi ý cho HS bước 1, 2 làm
như thế nào?
HS tư duy để trả lời
- Lấy ngẫu nhiên 5 cá thể F1, xác suất để thu được 5 cá thể có kiểu hình hoa trắng là (167 )5
- Lấy ngẫu nhiên 5 cá thể F1, xác suất để thu được 4 cây hoa đỏ 1 cá thể có hoa trắng là
C4
5 x (169 )4 x 167
=> Lấy ngẫu nhiên 5 cá thể F1, xác suất để thu được ít nhất 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ
là 1- (167 )5 - C4
5 x (169 )4 x 167
3.2.2 Dạng 2: Các bài tập tính xác suất về kiểu gen xuất hiện trong phép lai
có tương tác gen.
Phương pháp giải: Khi bài toán yêu cầu tính xác suất về một kiểu gen nào đó cần phải tiến hành theo 2 bước sau:
Bước 1: Xác định kiểu gen của bố mẹ và viết sơ đồ lai để tìm tỉ lệ kiểu gen cần
tính xác suất
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
Ví dụ 1 Cho cây hoa đỏ tự thụ
phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu
hình 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa
trắng Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa
đỏ F1, xác suất để thu được 2 cây
thuần chủng là bao nhiêu?
GV gợi ý cho HS bước 1, 2 làm
như thế nào?
HS tư duy để trả lời
Bước 1: Xác định tỉ lệ loại kiểu hình hoa đỏ
thuần chủng F1
- Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung kiểu 9:7
=> F1 có tỉ lệ 9A-B- ; 3A-bb; 3aaB-; 1aaabb
- Ở đời F1 cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 169 ; cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 167
=>Cây hoa đỏ thuần chủng có tỉ lệ 91
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ F1, xác suất để thu được 2 cây thuần chủng là (91 )2
Ví dụ 2 Cho cây hoa đỏ tự thụ
phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu
hình 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa
trắng Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa
trắng F1, xác suất để thu được ít
nhất 1 cây thuần chủng là bao
nhiêu?
GV gợi ý cho HS bước 1, 2 làm
Bước 1: Xác định tỉ lệ loại kiểu hình hoa đỏ
thuần chủng F1
- Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung kiểu 9:7
=> F1 có tỉ lệ 9A-B- ; 3A-bb; 3aaB-; 1aaabb
- Ở đời F1 cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 169 ; cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 167
Cây hoa trắng F1 có các kiểu gen 1Aabb;
Trang 8như thế nào?
HS tư duy để trả lời
2Aabb; 1aaBB; 2aaBb; 1aabb
=> Cây hoa trắng thuần chủng có tỉ lệ 73 ; Cây hoa trắng không thuần chủng có tỉ lệ 74 ;
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa trắng F1, xác suất
để thu được 2 cây hoa trắng không thuần chủng là (
7
4
)2
=> Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa trắng F1, xác suất để thu được ít nhất 1 cây thuần chủng là
1 - (74 )2
Ví dụ 3 Ở một loài thực vật,
tính trạng màu hoa do 2 cặp gen
Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST
khác nhau quy định Khi trong
kiểu gen có cả A và B thì quy
định hoa đỏ; các trường hợp còn
lại cho hoa trắng Ở phép lai
AaBb x AaBb được F1 Lấy
ngẫu nhiên 2 cá thể hoa đỏ F1,
xác suất để thu được 1 cá thể có
kiểu gen AaBb là bao nhiêu?
GV gợi ý cho HS bước 1, 2 làm
như thế nào?
HS tư duy để trả lời
Bước 1: Xác định tỉ lệ loại kiểu hình hoa đỏ
F1
- Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung kiểu 9:7
=> F1 có tỉ lệ 9A-B- ; 3A-bb; 3aaB-; 1aaabb
=> Ở đời F1 có 9 cây hoa đỏ gồm 1AABB; 2AaBB; 2AABb; 4AaBb
Cây có kiểu gen AaBb =
9
4
; cây hoa đỏ có kiểu gen khác là 95
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất.
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể F1, xác suất để thu được 1 cá thể có kiểu gen AaBb là
C1
2 x 94 x 95
3.2.3 Dạng 3: Các bài tập tính xác suất về số alen trội hoặc lặn xuất hiện trong một tổ hợp giao tử của phép lai có tương tác bổ sung hoặc cộng gộp Phương pháp giải: Khi bài toán yêu cầu tính xác suất về a alen trội hoặc lặn cần
phải tiến hành theo 3 bước sau:
Bước 1: Xác định kiểu gen của bố mẹ và viết sơ đồ lai.
Bước 2: Xác định tổng số cặp gen dị hợp tử của cặp bố mẹ đem lai.
Bước 3: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
2n
a n
C
trong đó, a là số alen trội hoặc lặn; n tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ
Ví dụ 1: Biết kiểu gen A-B- hoa
đỏ; (A-bb; aaB-; aaabb) quy
định hoa trắng Cho phép lai P:
Cách 1: Cách thông thường
P: AaBb x aaBb xét từng cặp gen:
Trang 9AaBb x aaBb Xác suất đời con
thu được kiểu gen chứa 2 alen
trội là bao nhiêu?
GV gợi ý cho HS bước 1, 2 làm
như thế nào?
HS tư duy để trả lời
GV có thể đưa ra cách giải thông
thường, HS theo dõi
Aa x aa => F1 : ½ Aa : ½ aa;
Bb x Bb => F1 : ¼ BB : ½ Bb : ¼ bb Đời con thu được kiểu gen có 2 alen trội là AaBb + aaBB = ½ x ½ + ½ x ¼ = 3/8
Cách 2 : Cách đề xuất của đề tài
P: AaBb x aaBb Xác suất đời con có kiểu gen chứa 2 alen trội là
23
2 3
C
= 3/8
Ví dụ 2 Ở một loài thực vật có
3 cặp gen, mỗi gen có 2 alen (A
và a, B và b, D và d) Ba cặp gen
này phân ly độc lập, tác động
cộng gộp, cùng quy định chiều
cao thân Cứ mỗi gen trội làm
cây thấp đi 20cm Cây cao nhất
là 210cm Xét phép lai: P:
AaBbDd x AaBbDd Tỉ lệ các
cây F1 mang 4 alen trội trong
kiểu gen là bao nhiêu?
GV gợi ý cho HS bước 1, 2 làm
như thế nào?
HS tư duy để trả lời
Số tổ hợp cây F1 mang 4 alen trội trong kiểu gen là:
2n
a n
C
=
26
4 6
C
= 1564
Ví dụ 3(ĐH 2013): Ở một loài
thực vật, tính trạng chiều cao
cây do ba cặp gen không alen là
A,a; B,b và D,d cùng quy định
theo kiểu tương tác cộng gộp
Trong kiểu gen nếu cứ có một
alen trội thì chiều cao cây tăng
thêm 5cm Khi trưởng thành, cây
thấp nhất có chiều cao 150cm
Theo lí thuyết, phép lai
AaBbDd AaBbDd cho đời con
có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ
A 5/16 B 1/64
C 3/32 D 15/64
GV gợi ý cho HS bước 1, 2 làm
như thế nào?
HS tư duy để trả lời
- Theo đề bài thì KG của cây thấp nhất là aabbdd (cao 150cm)
- Như vậy số gen trội để cây cao được 170cm là: (170 – 150) : 5 = 4 gen trội
Cách 1: Cách thông thường
P: AaBbDd x AaBbDd xét từng cặp gen:
Aa x Aa => F1 : 1/4AA : 2/4 Aa : 1/4 aa; Bb
x Bb => F1: 1/4 BB : 2/4 Bb : 1/4 bb
Dd x Dd => F1: 1/4DD : 2/4 Dd : 1/4 dd Đời con thu được kiểu gen có 4 alen trội là AABBdd + aaBBDD + AAbbDD + AaBBDd + AaBbDD+AABbDd = ¼ x ¼ x ¼ + ¼
x ¼ x ¼ + ¼ x ¼ x ¼ + 2/4x 1/4x 2/4+ 2/4x 1/4x 2/4+ 2/4x 1/4x 2/4 = 15/64
Vậy tỷ lệ cây có chiều cao 170cm trong phép lai trên là 15/64
Cách 2: Cách đề xuất của đề tài
- Cây có chiều cao 170cm(4 alen trội) trong phép lai trên là
2n
a n
C
=
26
4 6
C
= 1564 Đáp án
Trang 10Nhận xét: Cả 2 cách đều cho kết quả như nhau nhưng Cách 1 là rất dài và dễ bị
nhầm lẫn, cách 2 ngắn gọn, chính xác và nhanh hơn nhiều
Vận dụng phương pháp trên giải các bài tập sau:
Ví dụ 4 Ở một loài thực vật có 3 cặp gen, mỗi gen có 2 alen (A và a, B và b, D và
d) Ba cặp gen này phân ly độc lập, tác động cộng gộp, cùng quy định chiều cao thân Cứ mỗi gen trội làm cây thấp đi 20cm Cây cao nhất là 210cm Xét phép lai: P: AaBbDd x AaBbdd Cây có chiều cao 130 cm chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn Cây cao 130 cm có 4 alen trội => Cây cao 130 cm có tỉ lệ là :
2n
a n
C
=
25
4 5
C
= 325
Ví dụ 5 Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 4 cặp gen di truyền theo
tương tác cộng gộp, trong đó cứ có thêm một alen trội sẽ làm cho cây cao hơn 20
cm, cây đồng hợp lặn có độ cao 120 cm Cho cây cao nhất lai với cây thấp nhất được F1 Cho F1 giao phối ngẫu nhiên được F2 Lấy ngẫu nhiên 2 cây ở F2 có độ cao 160cm, xác suất để trong 2 cây này chỉ có 1 cây thuần chủng là bao nhiêu? Các gen qui định tính trạng nằm trên các NST khác nhau
Hướng dẫn
Bước 1: Xác định tỉ lệ của cây thuần chủng cao 160 cm ở F2
Cây cao nhất có KG AABBDDEE X Cây thấp nhất có KG aabbddee
F1 có KG AaBbDdEe
- Loại cây cao 160 cm là cây có 2 alen trội và 6 alen lặn
- Loại cá thể có 2 alen trội có số tổ hợp là C2
8 = 28
- Loại cá thể có 2 alen trội thuần chủng có 4 kiểu gen AAbbddee; aaBBddee; aabbDDee; aabbddEE
=> Cây cao 160 cm thuần chủng có tỉ lệ = 284 = 71
Cây cao 160 cm không thuần chủng là 76
Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất
Lấy ngẫu nhiên 2 cây ở F2 có độ cao 160cm, xác suất để trong 2 cây này chỉ có 1 cây thuần chủng là C1
2x 71 x 76 = 1249
Ví dụ 6 Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 4 cặp gen di truyền theo
tương tác cộng gộp, trong đó cứ có thêm một alen trội sẽ làm cho cây cao hơn 20
cm, cây đồng hợp lặn có độ cao 120 cm Cho 2 cây AaBbddEE x AaBbDdee được
F1 Lấy ngẫu nhiên 3 cây ở F1, xác suất để cả 3 cây này đều có độ cao 180cm là bao nhiêu? Các gen qui định tính trạng nằm trên các NST khác nhau Hướng dẫn
Hướng dẫn
Bước 1: Xác định tỉ lệ cây cao 180 cm
Cây cao 180 cm tức là cây có 3 alen trội và 5 alen lặn
Ở phép lai AaBbddEE x AaBbDdee, đời P có tổng số 5 cặp gen dị hợp tử