1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền của menden trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học 9

17 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen 3.2 Thực hành phương pháp giải các bài tập di truyền của Menđen trong các đề thi học sinh giỏi thành phố, giỏi tỉnh.. Lí do chọn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

2 2 2 2

II NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận của vấn đề

2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

3 Các giải pháp thưc hiện

3.1 Quy trình giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen

3.2 Thực hành phương pháp giải các bài tập di truyền của Menđen

trong các đề thi học sinh giỏi thành phố, giỏi tỉnh

3.3 Tổng kết, rút kinh nghiệm trong quá trình bồi dưỡng HS

4 Hiệu quả của sáng kiến

3 3 3 4 9 15 15 III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Kiến nghị

16 16

Trang 2

I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong chương trình sinh học THCS, đặc biệt là chương trình sinh học 9 thì

kĩ năng giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen là đề tài hay và khó đối

với học sinh nhưng lại rất thiết thực, gần gũi với đời sống Các kiến thức, dạng bài tập này có nhiều trong các đề thi học sinh giỏi các thành phố, tỉnh trên toàn quốc, đề thi Đại học, Cao đẳng Đặc biệt theo chương trình đồng tâm các em sẽ gặp lại kiến thức này ở cấp THPT Đây cũng là nội dung giúp rèn cho HS các kĩ năng tư duy tính toán, tạo tiền đề cho các em trong việc giải quyết các bài tập về quy luật di truyền khác

Là một giáo viên nhiều năm tham gia bồi dưỡng đội tuyển HSG sinh học

9, tôi nhận thấy đây là dạng bài tập nhiều năm có trong đề thi HSG các tỉnh, các huyện tuy nhiên các dạng bài tập này khó Hơn nữa ở cấp THCS, học sinh được nghiên cứu về quy luật di truyền của Men đen rất ít và đa số còn mơ hồ, lúng túng, nên ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giáo dục mũi nhọn Hiện tại có nhiều chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm trên internet đề cập đến nội dung này nhưng chưa có sự phân dạng cụ thể, chủ yếu là tài liệu dành cho HS THPT nên không phù hợp với đối tượng HS THCS

Vì vậy tôi viết đề tài này để tổng hợp lại nội dung cụ thể, thiết thực, gần với khả năng tiếp thu của học sinh lớp 9, từ đó hướng dẫn học sinh phương pháp

làm hiệu quả nhất Nên tôi đã chọn đề tài “Hướng dẫn HS phương pháp giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen trong bồi dưỡng HSG môn Sinh học lớp 9.

2 Mục đích nghiên cứu

Giúp học sinh có kĩ năng giải đúng, giải nhanh dạng bài tập di truyền của

Menđen Từ đó, các em giải thích được hiện tượng di truyền ở sinh vật và con người, khơi gợi niềm hứng thú, say mê môn sinh học

Giúp các đồng nghiệp tham khảo để có thể vận dụng tốt hơn trong công tác giảng dạy về các bài tập di truyền của Menđen

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài sẽ nghiên cứu về giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen,

tổng hợp và phân loại các dạng khác nhau

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra khảo sát thực tế.

Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

II.NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận của vấn đề

Trong nghiên cứu di truyền học, Menđen đã phát hiện ra 2 quy luật di truyền cơ bản, đặt nền móng cho sự ra đời của di truyền học: quy luật phân li và quy luật phân li độc lập Menđen đã phân tích kết quả của các phép lai một cặp tính trạng, hai cặp tính trạng và nhiều cặp tính trạng, giải thích kết quả và đưa ra giả thuyết khoa học

Trang 3

Menđen sử dụng phương pháp nghiên cứu rất độc đáo trong nghiên cứu di truyền là phương pháp phân tích các thế hệ lai, mà trước ông chưa từng ai sử dụng

Để có thể nắm bắt được phương pháp giải đúng, giải nhanh các bài tập di truyền thì học sinh cần nắm vững các kiến thức:

- Nội dung và cơ sở tế bào học quy luật phân li, quy luật phân li độc lập

- Kĩ năng viết sơ đồ lai một cặp tính trạng, lai hai cặp tính trạng

- Cẩn thận trong tính toán, xử lí số liệu

2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

2.1 Thực trạng giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen trong dạy học sinh học ở trường THCS hiện nay.

Từ các số liệu thu được trong quá trình điều tra, tôi có nhận xét như sau:

Nguồn tài liệu viết về giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen nhiều, đa

dạng nhưng chưa phân loại rõ ràng, còn lộn xộn gây khó hiểu cho HS cấp THCS Một số giáo viên còn lúng túng khi hướng dẫn HS làm các dạng bài tập quy luật

di truyền của Menđen HS gặp khó khăn khi tiếp cận các dạng đề khác nhau liên

quan đến giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen, thường hay nhầm lẫn

với quy luật di truyền liên kết

Trước khi tiến hành áp dụng đề tài này, tôi tiến hành khảo sát trong đội tuyển bồi dưỡng HS giỏi khối 9 về một số dạng toán liên quan đến giải bài tập quy luật di truyền của Menđen Kết quả như sau:

Tổng số HS Điểm từ 7,5 - 10 Điểm từ 5 - 7 Điểm dưới 5

Kết quả kiểm tra đánh giá học sinh cho thấy: Sự hiểu biết của học sinh về giải bài tập quy luật di truyền của Menđen còn ít Một số ít học sinh đã làm được một số bài toán liên quan đến giải bài tập quy luật di truyền của Menđen nhưng vẫn còn nhầm lẫn và cách giải chưa khoa học

2.2 Nguyên nhân

a.Thuận lợi:

- Ban giám hiệu coi trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của

GV và chất lượng bồi dưỡng HSG

- Bản thân là GV có trình độ chuyên môn vững vàng, tâm huyết, tích cực trong giảng dạy, luôn có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Được tham gia đợt tập huấn GV bồi dưỡng HSG do Sở giáo dục đào tạo

tổ chức

b Khó khăn:

- Chương trình SGK nặng về kiến thức, đặc biệt là kiến thức di truyền học

Số tiết bài tập quá ít ỏi Kiến thức về giải bài tập quy luật di truyền của Men đen mới và khó với nhiều học sinh

- Số học sinh tham gia lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học rất ít,

Trang 4

nhất là những trường ngoại thành.

- Trình độ GV chưa đồng đều, một số GV chưa có điều kiện tham gia dạy bồi dưỡng nên còn ít kinh nghiệm khi hướng dẫn HS giải bài tập quy luật di truyền của Menđen

3 Các giải pháp thưc hiện

3.1 Quy trình giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen

*Để giải bài tập các quy luật di truyền của Menđen, trước hết GV phải hướng dẫn cho HS hiểu về các kiến thức liên quan đến Menđen – di truyền học như sau:

3.1.1.Men đen - người đặt nền móng cho Di truyền học

- Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen là phương pháp phân tích các thế hệ lai với nội dung cơ bản là :

+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản thuần chủng, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từ cặp bố mẹ

+ Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng

3.1.2 Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học

a Thuật ngữ:

- Tính trạng

- Cặp tính trạng tương phản

- Nhân tố di truyền

- Giống ( dòng ) thuần chủng

b Kí hiệu

- P Cặp bố mẹ xuất phát

- X: Kí hiệu phép lai

- G: Giao tử

- F: Thế hệ con

3.1.3.Thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thuần chủng thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc của mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

Theo Menđen

+ Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định

+ Sự phân li của cặp nhân tố di truyền( gen) trong quá trình phát sinh giao

tử và sự tổ hợp lại của chúng trong thụ tinh là cơ chế di truyền các tính trạng

Sơ đồ:

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa

Trang 5

G: A a

F1: Aa ( hoa đỏ) x Aa ( hoa đỏ)

G: A, a A, a

F2: 1AA: 2 Aa : 1aa

3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

*Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân

tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định

kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử trội, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp

3.1.4 Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen:

- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tưong phản

di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

Theo Menđen mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định

- Quy ước:

Gen A quy định tính trạng hạt vàng

Gen a quy định tính trạng hạt xanh

Gen B quy định tính trạng hạt trơn

Gen b quy định tính trạng hạt nhăn

KG vàng, trơn thuần chủng : AABB

KG xanh nhăn : aabb

Sơ đồ lai:

P: vàng, trơn x xanh nhăn

AABB aabb

G: AB ab

F1 : AaBb (100% vàng, trơn )

F1 x F1: AaBb x AaBb

GF1: AB , aB, Ab, ab AB , aB, Ab, ab

F2: 1 AA BB: 2 Aa Bb: 3 AA Bb: 4 Aa Bb : 1 AA bb: 2 Aa bb: 1 aa BB

2 aa Bb : 1aa bb

KH: 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn

*Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền ( cặp gen)

đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

*Tiếp theo, GV phân loại các dạng toán quy luật di truyền của Men đen, từ đó hướng dẫn HS phương pháp giải.

DẠNG 1: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG 1.Dạng 1: Bài toán thuận

Biết kiểu hình của P, tính trạng trội - lặn (nếu có) Xác định tỉ lệ kiểu hình,

Trang 6

kiểu gen ở F1 hoặc F2

* Hướng dẫn chung:

+ Bước 1: Xác định trội- lặn Quy ước gen

- Trội lặn: 4 phương pháp:

* Do đầu bài cho

* F1 đồng tính (100%) kiểu hình nào đó, thì đó là kiểu hình trội

* Xét tỷ lệ phân li của cặp tính trạng: kiểu hình nào chiếm tỉ lệ 3/4 là trội

* Nếu KH của bố mẹ cùng 1 tính trạng ( TT1) thế hệ con xuất hiện tính trạng

mới ( TT2) thì tính trạng 1(TT1) là trội hoàn toàn so với tính trạng 2(TT2)

- Quy ước gen: Trội là chữ cái in hoa, lặn là chữ cái thường

+ Bước 2: Xác định kiểu gen của P

+ Bước 3: Viết sơ đồ lai

VD1: Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt màu vàng trội hoàn toàn so với hạt

màu xanh Cho cây đậu thuần chủng hạt vàng lai với cây đậu hạt xanh thu được

F 1 Cho F 1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F 1 , F 2 Biết rằng tính trạng màu sắc hạt do 1 gen quy định.

Hướng dẫn giải:

- Quy ước :

Gen A: quy định tính trạng màu vàng

Gen a : quy định tính trạng màu xanh

- Kiểu gen của P: hạt vàng thuần chủng có KG: AA

hạt xanh có KG : aa

- Sơ đồ lai :

P: hạt vàng x hạt xanh

AA aa

G : A a

F1: Aa (100% hạt vàng)

F1 x F1: Aa x Aa

G: A, a A, a

F2 : 1AA : 2 Aa: 1aa

KH : 3 hạt vàng :1 hạt xanh

cao Cho F 1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F 1 và F 2.

Hướng dẫn giải:

Vì P khác nhau, F1 thu được toàn đậu thân cao, nên tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp, P thuần chủng

- Quy ước :

Gen A: quy định tính trạng thân cao

Trang 7

Gen a : quy định tính trạng thân thấp

- Kiểu gen của P: Thân cao thuần chủng có KG: AA

Thân thấp có KG : aa

- HS tự viết sơ đồ lai :

được 100% cây có quả tròn Sau đó cho các cây F 1 giao phấn với nhau.

a, Xác định kết quả ở F 1

b, Xác định kết quả ở F 2

2 Dạng 2: Bài toán nghịch

Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen, kiểu hình

ở P

* Hướng dẫn chung:

+ Bước 1: Xác định trội- lặn.Quy ước gen

- Trội lặn: 4 phương pháp:

* Do đầu bài cho

* F1 đồng tính (100%) kiểu hình (KH) nào đó, thì đó là KH trội

* Xét tỷ lệ từng cặp tính trạng: KH nào chiếm tỉ lệ 3/4 là trội

* Nếu KH của bố mẹ cùng 1 tính trạng ( TT1) thế hệ con xuất hiện tính trạng

mới ( TT2) thì tính trạng 1(TT1) là trội hoàn toàn so với tính trạng 2(TT2)

- Quy ước gen: Trội là chữ cái in hoa, lặn là chữ cái thường

+ Bước 2: Dựa vào kiểu hình của P biện luận xác định kiểu gen ( KG) của P.

Trường hợp 1: Nếu F1 phân tính có nêu tỉ lệ

- F1 ( 3:1 ) : P không thuần chủng, dị hợp tử 1 cặp gen P : Aa x Aa

- F1 (1: 1) : Một cơ thể P mang tính trạng trội có KG Aa và cơ thể còn lại

có KG aa ( P: Aa x aa)

- F1 (1:2: 1) di truyền trội không hoàn toàn ( P: Aa x Aa)

Trường hợp 2: Nếu F1 đồng tính

- Nếu 2P có kiểu hình khác nhau tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, P phải thuần chủng AA x aa

- Nếu 2P cùng kiểu hình, tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, 1 cơ thể

P có KG AA Cơ thể P còn lại có KG AA hoặc Aa (P: AA x AA hoặc P: AA x

Aa )

- Nếu 2P không nêu kiểu hình , tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, 1

cơ thể P có KG AA Cơ thể P còn lại có KG AA , Aa hoặc aa (P: AA x AA ; P: AA x Aa hoặc P: AA x aa )

Trường hợp 3: Nếu F1 phân tính không nêu tỉ lệ:

- Dựa vào cá thể mang tính trạng lặn ở F1 có KG aa => nhận 1 gen a từ bố

và 1 gen a từ mẹ

- Dựa vào kiểu hình của P => KG của P

Trang 8

+ Bước 3: Viết sơ đồ lai.

được 112 cây thân cao và 40 cây thân thấp.

a) Xác định kiểu gen của P, viết sơ đồ lai Biết rằng 1 gen quy định 1 tính

trạng.

b) Nếu cho cây thân cao ở F 1 lai phân tích sẽ thu được kết quả như thế nào?

VD 5: Cho biết ở đậu hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh Giao

phấn giữa giống đậu hạt vàng với đậu hạt xanh Ở F 1 thu được 89 hạt vàng và

86 hạt xanh.

a) Xác định kiểu gen của P, viết sơ đồ lai Biết rằng 1 gen quy định 1 tính

trạng

b) Nếu ở F 1 đồng loạt thu được toàn đậu hạt vàng thì KG của P phải như thế nào?

VD 6: Khi lai 2 thứ hoa màu đỏ và màu trắng với nhau được F 1 đều hoa

đỏ Cho các cây F 1 tự thụ phấn thu được 95 cây hoa đỏ và 32 cây hoa trắng

a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F 2

b) Cho các cây F 2 tự thụ phấn thì kết quả KG, KH ở thế hệ F 3 sẽ như thế nào?

DẠNG 2: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

1 Dạng 1: Bài toán thuận

* Hướng dẫn chung:

Biết kiểu hình của P Xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2

( tương tự như lai 1 cặp tính trạng)

VD 7: Ở đậu Hà Lan tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với tính trạng

hạt xanh , hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn Xác định kết quả ở F 1 ,F 2 khi đem giao phấn 2 cây đậu thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt nhăn, xanh.

2 Dạng 2: Bài toán nghịch

Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con Xác định kiểu gen, kiểu hình

ở P

Trường hợp 1 : Đề bài cho đầy đủ các kiểu hình ở đời sau Xác định kiểu gen,

kiểu hình ở P.

* Hướng dẫn chung:

+ Bước 1 : Tìm trội lặn và quy ước gen

+ Bước 2 : Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng ở đời sau :

3/1→ Kiểu gen của cá thể đem lai : Aa x Aa

1/2/1→ trội không hoàn toàn => Kiểu gen của cá thể đem lai :

Aa x Aa

1/1 → là kết quả của phép lai phân tích =>Kiểu gen của cá thể đem lai : Aa x aa

Trang 9

+ Bước 3 : Xét sự di truyền các cặp tính trạng ở đời sau:

So sánh: Lập tích tỉ lệ các cặp tính trạng ở đời con so với tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con theo bài ra

*Nếu tỉ lệ phân li kiểu hình = tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó thì các gen quy định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau, tuân theo quy luật PLĐL của Menđen

- Dựa vào kiểu hình của P để xác định KG của P Cụ thể:

- Tỉ lệ 9:3:3:1 = ( 3:1)(3:1) suy ra F1 có tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ của

các tính trạng hợp thành nó , 2 cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau P

dị hợp tử 2 cặp gen AaBb x AaBb

- Tỉ lệ 3:3:1:1 = ( 3:1)(1:1) suy ra F1 có tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, 2 cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau một bên cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen AaBb, cơ thể còn lại dị hợp tử 1 cặp gen Aabb hoặc aaBb

- Tỉ lệ 1:1:1:1 = ( 1:1)(1:1) suy ra F1 có tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ

của các tính trạng hợp thành nó, 2 cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau

P : AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb

*Nếu tỉ lệ phân li kiểu hình khác tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó thì các gen quy định các tính trạng cùng nằm trên 1 NST, tuân theo quy luật liên kết gen

Trường hợp 2 : Đề bài chỉ cho 1 loại kiểu hình ở đời sau

Lai 2 cặp tính trạng : Sẽ gặp một trong các tỉ lệ sau :

- 2 tính trạng lặn : 6,25 % = 1/16

- 1 trội , 1 lặn : 18,75 % = 3/16

- 2 tính trạng trội : 56,25 % = 9/16

- Tỉ lệ kiểu hình : 1/16 hoặc 3/16 hoặc 9/16 suy ra F gồm 16 kiểu tổ hợp, phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1 và các tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập Mặt khác, F có 16 kiểu tổ hợp = 4 loại giao tử x 4 loại giao tử, suy ra P dị hợp tử 2 cặp gen AaBb x AaBb

Tiếp theo, GV phân loại các dạng toán bài tập di truyền của Men đen khác nhau,

từ đó hướng dẫn HS phương pháp giải

3.2 Thực hành phương pháp giải các bài tập di truyền của Menđen trong các đề thi học sinh giỏi thành phố, HS giỏi tỉnh.

Bài tập vận dụng

3.2.1 Lai 1 cặp tính trạng

Bài 1: Ở đậu Hà Lan hạt màu vàng là trội so với các hạt màu xanh trong

các thực nghiệm sau bố mẹ có kiểu hình đã biết nhưng chưa biết kiểu gen đã sinh

ra đời con được thống kê như sau:

a Hạt vàng x hạt xanh → F1 : 82 hạt vàng : 78 hạt xanh

b Hạt vàng x hạt vàng → F1 : 120 hạt vàng : 38 hạt xanh

c Hạt xanh x hạt xanh → F1 : 50 hạt xanh

d Hạt vàng x hạt xanh → F1 : 74 hạt vàng

Trang 10

e Hạt vàng x hạt vàng → F1 : 180 hạt vàng

1 Hãy xác định kiểu gen có thể có của mỗi cặp cha mẹ trên

2 Trong các phép lai b, d, e có thể dự đoán bao nhiêu hạt vàng mà những cây sinh ra từ chúng khi tự thụ phấn sẽ cho ra cả hạt vàng và hạt xanh

Bài 2 : Ruồi giấm, màu thân do 1 loại gen nằm trên NST thường qui định.

Khi theo dõi quá trình sinh sản của 1 cặp ruồi thân xám (đực, cái) thì thấy đàn con của chúng có cả ruồi thân xám và ruồi thân đen

1 Cho biết tính trạng nào là trội,tính trạng nào là lặn?

2 Nếu đàn ruồi con nói trên gồm 620 con thì số ruồi con mỗi loại là bao nhiêu? Giả sử số ruồi con trên thực tế bằng số ruồi con trên lí thuyết

Bài 3: Ở bò tính trạng có sừng và không sừng đều nằm trên nhiễm sắc thể

thường Một bò cái không sừng (1) giao phối với bò đực có sừng (2), năm đầu tiên đẻ được một con bê có sừng (3) và năm sau đẻ được một con bê không sừng (4) Con bê không sừng này lớn lên cho giao phối với bò đực không sừng (5) đẻ được

bê có sừng (6)

1 Xác định tính trạng trội lặn

2 Xác định kiểu gen của mỗi cá thể nói trên

3 Lập sơ đồ lai minh hoạ

Hướng dẫn:

Xét phép lai: Bê không sừng (4) lớn lên x Bò đực không sừng (5)

Bê có sừng (6)

> Vì bố mẹ không sừng đẻ con có sừng > có sừng là TT lặn và không sừng

là TT trội

Qui ước: Gen A qui định tính trạng không sừng, gen a: có sừng

> (2);(3);(6) có kiểu gen: aa

(6) có kiểu gen : aa > nhận 1 giao tử a từ (4) và 1 giao tử a tử (5)

> (4) và (5) có kiểu gen là Aa

(3) có kiểu gen : aa > nhận 1 giao tử a từ (1) > (1) có kiểu gen là Aa

(1) x (2) (4) x (5)

P: Aa x aa Aa x Aa

GP A,a a G: A;a A;a

F1 1Aa : 1aa F: 1AA : 2Aa : 1aa

(4) (3) (6)

3.2.2 Lai 2 cặp tính trạng

Bài 4: Ở một loài thực vật, alen A - quy định thân cao, trội hoàn toàn so

với alen a - quy định thân thấp; alen B - quy định quả tròn, trội hoàn toàn so với alen b - quy định quả dài Các gen này phân li độc lập với nhau Biết rằng không xảy ra đột biến, hãy giải thích kết quả trên và viết sơ đồ lai

a Cho lai cây thân cao, quả tròn với cây thân thấp, quả tròn kết quả ở F1

thu được 270 cây thân cao , quả tròn: 93 cây thân cao , quả bầu dục : 272 cây thân thấp, quả tròn : 91 cây thân thấp , quả bầu dục Hãy xác định kiểu gen của hai cây bố mẹ đem lai

Ngày đăng: 14/07/2020, 06:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w