1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các giải pháp hướng dẫn học sinh thực hành tốt kỹ năng môn địa lý lớp 8 9 trường THCS nguyễn văn trỗi

19 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 8,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Quyết định số 4763/QĐ-BGDĐT về “Xây dựng mô hình trường phổ thông đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục“ và theo định hướ

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Quyết định số 4763/QĐ-BGDĐT về “Xây dựng mô hình trường phổ thông đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục“ và theo định hướng Nghị quyết số 29/NQ-TW Hội nghị Trung ương 8 khóa

XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là tiếp tục đổi mới mạnh

mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền đạt một chiều, ghi nhớ máy móc đã tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực cho học sinh Nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường đổi mới kiểm tra, đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng mũi nhọn trên nền đại trà vững chắc sau những năm thực hiện chương trình sách giáo khoa mới theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học chúng ta đã đạt được những kết quả như: giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, học sinh tích cực chủ động hơn trong tiếp nhận kiến thức.Tuy nhiên trong nhiều năm qua mặc dù đã cùng với tổ chuyên môn bám sát chuyên

đề, tích cực triển khai đổi mới sinh hoạt chuyên môn, áp dụng cụ thể vào bài dạy trên lớp nhưng kết quả của các tiết bộ môn Địa lí còn hạn chế Chính vì vậy mà tôi đã lập ra kế hoạch và xây dựng các chuyên đề sinh hoạt chuyên môn của

nhóm địa lý trường THCS Nguyễn Văn Trỗi là “ Hướng dẫn học sinh tự học môn Địa lí; Nâng cao chất lượng dạy bài thực hành; Nâng cao chất lượng dạy bài địa lí vùng kinh tế 9; Bồi dưỡng học sinh giỏi ” Năm học 2019 – 2020 tôi

đã mạnh dạn đưa ra các giải pháp đồng bộ mang tính khả thi để áp dụng cho việc thực hiện chương trình Địa lí 8,9 và rút ra được “CÁC GIẢI PHÁP

HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HÀNH TỐT KỸ NĂNG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8, 9 TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI”

Sau một thời gian nghiên cứu và thực nghiệm nhận thấy kết quả nâng cao chất lượng giảng dạy đã đảm bảo được nội dung kiến thức, kĩ năng; tích hợp được các nội dung về bảo vệ tài nguyên , môi trường , sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Các giải pháp này được chúng tôi chia sẻ cùng với các đồng nghiệp trong chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh nhận được sự quan tâm

do tính khả thi và tính hiệu quả rất cao Đặc biệt là chất lượng học sinh mũi nhọn đã đạt kết quả cao trong kì thi học sinh giỏi thành phố và cấp tỉnh các năm học từ 2017 – 2019

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích của đề tài là tìm hiểu thực chất giảng dạy và học phần Địa lí 8, Địa lí 9 có liên quan đến thực hành kĩ năng nhằm tìm ra những vướng mắc của giáo viên, những sai sót học sinh thường gặp đồng thời khuyến khích năng lực

tự học, tự nghiên cứu của học sinh để đưa ra được các giải pháp mang tính khả thi giúp nâng cao chất lượng đại trà và bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí ở trường THCS Nguyễn Văn Trỗi

Trang 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đề tài sẽ nghiên cứu các giải pháp nhằm thực hiện được các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của các bài phần địa lí 8, địa lí 9 có liên quan đến thực hành

kĩ năng Địa lí Khảo sát, đánh giá và phân tích kết quả học tập của học sinh khối 8,9, học sinh đội tuyển Địa lí trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Trỗi trong quá trình thực nghiệm đề tài để đúc rút ra những bài học nâng cao chất lượng đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Địa lí

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp đọc và tham khảo tài liệu: các tài liệu gồm có nghị

quyết về giáo dục, tài liệu bộ môn ( sách giáo khoa lớp 8,9,12; sách giáo viên, tài liệu tham khảo, atlat địa lí Việt nam ), tài liệu tích hợp, niên giám thống kê,

thông tin trên mạng …để chọn lọc các giải pháp đảm bảo tính khoa học

2 Phương pháp điều tra, thực nghiệm: Các phiếu điều tra, giáo án thực

nghiệm và kết quả thu được tiến hành ngay tại trường THCS Nguyễn Văn Trỗi Đây được coi là phương pháp chủ đạo của đề tài

3 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin: các thông tin số liệu cơ bản được thu thập chủ yếu từ tài liệu thống kê của tổng cục thống kê, tài liệu của Bộ giáo dục và đào tạo và các số liệu thu được trong quá trình thực nghiệm đề tài

4 Phương pháp xử lí số liệu, thông tin: Các số liệu, thông tin thu thập

được sẽ được lựa chọn, phân tích, so sánh và rút ra những kết luận khả thi phục

vụ mục đích và nội dung nghiên cứu

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

Kĩ năng địa lí là một phần trong chương trình địa lí phổ thông giữ vị trí hết sức quan trọng, giúp cho học sinh biết cách trình bày một biểu đồ, phân tích một bảng số liệu, vẽ lược đồ và cách đọc một át lát địa lí Thực hành là một trong những phương pháp tích cực để làm rõ các khái niệm địa lí đồng thời là môi trường để vận dụng kiến thức, kĩ năng và liên hệ thực tiễn Kĩ năng địa lí được đánh giá thông qua các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì, học kì

với tỉ lệ là 50% ( Theo ma trận đề kiểm tra môn địa lí THCS của BGD&ĐT ); tỉ

lệ trong cấu trúc đề thi HSG, thi THPT, thi chuyên Lam Sơn là 30% đồng thời lấy kết quả 1 bài để tham gia đánh giá trong mỗi học kì với từng học sinh (

Thông tư 58 về hướng dẫn đánh giá xếp loại HS ) Đây là một thách thức lớn đối

với mỗi học sinh nếu các em không được trang bị đầy đủ các kĩ năng cần thiết khi làm bài kiểm tra

Cấu trúc đề thi vào THPT, thi học sinh giỏi, thi vào chuyên Lam Sơn

2 Địa lí tự nhiên Việt Nam, Địa lí địa

phương Thanh Hóa

3,0 Tự luận

3 Địa lí dân cư Việt Nam

Địa lí ngành kinh tế Việt Nam

Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam

Địa lí địa phương Thanh Hóa

9,0 Tự luận

Trang 3

4 Kỹ năng 6,0 Tự luận

Kĩ năng thực hành rất đa dạng về loại hình và cách thể hiện nên mỗi loại

có những cách thức, tiến trình thực hiện khác nhau Vì vậy việc thực hành mỗi

kĩ năng cần phải có phương pháp, tiến trình hợp lí mới đạt hiệu quả cao cho từng bài dạy

2 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SKKN

Kết quả khảo sát khối 9 th i i m ời điểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % ) điểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % ) ểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % ) điểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % )ầu năm học 2019 – 2020 ( % )u n m h c 2019 – 2020 ( % )ăm học 2019 – 2020 ( % ) ọc 2019 – 2020 ( % )

Tỉ lệ kĩ năng đạt điểm khá trở lên 52,1 46,0 36,4 45,6

Tỉ lệ HS biết vận dụng kĩ năng 56,2 48,0 38,6 49,1

Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng chất lượng học sinh chủ yếu là do ở lớp dưới các em chưa có phương pháp học, chưa tự rèn kỹ năng và nhất là trong chương trình lớp 6,7,8 các em học bộ môn mang tính đối phó Mặt khác là do ở các trường phổ thông thiếu một tài liệu hướng dẫn cụ thể, chi tiết về kỹ thuật thể hiện biểu đồ và trong một số tài liệu, khi trình bày các loại biểu đồ, đôi lúc đôi nơi cũng chưa có sự nhất quán về những qui tắc thể hiện biểu đồ, điều này đã gây hạn chế không nhỏ đối với giáo viên địa lý giảng dạy ở bậc phổ thông và càng gây khó khăn hơn đối với việc học tập của học sinh.Ngoài ra giáo viên chưa yêu cầu học sinh sử dụng atlat địa lí trong quá trình học trong khi Atlat địa

lí là kho kiến thức, kĩ năng mà học sinh được phép mang vào phòng thi

Từ thực tế giảng dạy chúng tôi nhận thấy việc đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh nhằm nâng cao chất lượng giờ học các bài địa lí đòi hỏi phải có sự đổi mới đồng bộ cả quá trình dạy học từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện đồ dùng dạy học, học tập đến việc tổ chức đánh giá học sinh và đổi mới cách dạy học trên lớp Như vậy, học sinh từ hiểu đúng dẫn đến hành động đúng và từ thực tiễn sinh động để hiểu nội dung bài học sâu sắc hơn, đặc biệt nắm bắt được những thông tin, số liệu sách giáo khoa không thể cập nhật hết những thay đổi nhanh chóng của thực tiễn liên quan đến bài học Việc thực hành kĩ năng tốt sẽ nâng cao một bước chất lượng đại trà và chất lượng học sinh giỏi môn Địa lí ở trường THCS Nguyễn Văn Trỗi

2.3 CÁC GIẢI PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HÀNH TỐT

KỸ NĂNG MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI

Thực chất của việc đổi mới cách dạy học trên lớp là xác định đúng quan điểm giáo dục tích cực, lấy học trò làm trung tâm Người thầy đóng vai trò hướng dẫn,

tổ chức hoạt động, là cố vấn giúp người học tự đánh giá, điều chỉnh theo yêu cầu của mục tiêu đào tạo còn học sinh phải tự mình tìm ra kiến thức bằng tự mình học, bằng hợp tác cùng bạn bè, bằng đối thoại với giáo viên đặc biệt là học sinh phải tự mình có cách học, độc lập trong giải quyết vấn đề Bởi vậy trong mỗi tiết học , người giáo viên cần chú ý những vấn đề sau:

2.3.1 Đổi mới trong việc thiết kế bài học

Khi thiết kế bài học cần tập trung làm rõ các nội dung sau:

Trang 4

a Xác định mục tiêu của bài: mục tiêu phải thật cụ thể để có thể dựa vào

đó mà đánh giá kết quả học tập của học sinh Mục tiêu phải bao gồm cả việc biết ghi nhớ kiến thức, kĩ năng, phát triển tư duy và phương pháp học tập Mỗi mục tiêu cần được phát triển bầng một động từ ở đầu câu như trình bày, so sánh, chứng minh, giải thích, biết vẽ, nhận xét

b Lập kế hoạch chi tiết cho việc tổ chức hoạt động của thầy và trò ở

trên lớp trong đó thể hiện rõ vai trò chủ đạo, hướng dẫn của thầy,vai trò chủ động, tích cực của trò trong việc chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng thông qua các hoạt động Kế hoạch càng khoa học, cụ thể thì hiệu quả bài học càng cao

c Chú ý đến tính đặc trưng của các loại bài học : Bài thực hành địa lí

chủ yếu là rèn kĩ năng, củng cố kiến thức và phát huy tính tích cực chủ động tối

đa từ học sinh; Bài ôn tập trọng tâm là củng cố kiến hức ,rèn kĩ năng

d.Chuẩn bị bài nghiêm túc, đầy đủ: Đểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % ) ế hoạch bài học thực hiên k ho ch b i h c th c hiênạch bài học thực hiên ài học thực hiên ọc 2019 – 2020 ( % ) ực hiên

hi u qu c ng c n ph i quan tâm ũng cần phải quan tâm đến cả khâu chuẩn bị bài của cả thầy và ầu năm học 2019 – 2020 ( % ) điểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % )ế hoạch bài học thực hiênn c khâu chu n b b i c a c th y vẩn bị bài của cả thầy và ị bài của cả thầy và ài học thực hiên ủa cả thầy và ầu năm học 2019 – 2020 ( % ) ài học thực hiên trò

Chuẩn bị của giáo viên và học sinh ở bài 19 địa lí 9:

* Nội dung làm bài trực tiếp trên lớp do giáo viên hướng dẫn: Xác

định vị trí các mỏ khoáng sản, các nhà máy nhiệt điện, cảng xuất khẩu than Cửa Ông trên bản đồ; Tìm hiểu những ngành công nghiệp khai thác có điều kiện phát triển và ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên

* Nội dung chuẩn bị ở nhà của học sinh để báo cáo trên lớp:

- Vẽ và phân tích sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than nước ta thời gian gần đây

- Tìm hiểu về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả ở nước ta

+ Ý nghĩa việc sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả

+ Thực trạng sản xuất và tiêu thụ điện những năm gần đây

+ Việc cần thiết phải sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả ở nước ta

+ Trách nhiệm của bản thân về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả

e Phát huy hoạt động nối tiếp ở cuối và đầu mỗi tiết học: Giải pháp này

hướng tới việc tích cực và chủ động rèn kĩ năng của học sinh ở nhà Cụ thể sau mỗi tiết học giáo viên lựa chọn việc hướng dẫn học sinh hoàn thành các bài kĩ nằng ngay trong bài học như vẽ các biểu đồ, nhận xét các bảng số liệu và đọc thông tin ở kênh hình như tranh, ảnh, sơ đồ, lược đồ, biểu đồ… cùng với làm các bài kĩ năng ở phần câu hỏi, bài tập trong sách giáo khoa Các bài tập này được kiểm tra và chữa bài khó ở đầu giờ của tiết tiếp theo

Học sinh chuẩn bị cho bài thực hành 19 địa lí 9

Trang 5

2.3.2 Đảm bảo chuẩn về kiến thức , vững về kĩ năng theo yêu cầu

chương trình của môn Địa lí

Giáo viên cũng cần nhận thức được trách nhiệm của mình trong từng giờ lên lớp để vừa làm tròn nhiệm vụ giảng dạy vừa bồi dưỡng nhân tài, phát huy năng lực của cá nhân mỗi học sinh Đây là then chốt của việc nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí

a Hình thành dàn bài ngắn gọn tổng quát chung cho học sinh học tập: Dựa vào yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng phần bài học mới hướng dẫn

học sinh tìm hiểu nội dung bài học theo dàn bài từng phần đồng thời kết hợp sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam Dàn bài hoặc sơ đồ tư duy giúp học sinh củng cố,

hệ thống hóa kiến thức đồng thời đánh giá chính xác chuẩn kiến thức Thống kê cho thấy nếu yêu cầu học sinh học tập như vậy cơ hội được rèn luyện kĩ năng cao hơn, rèn trí nhớ tốt hơn gấp 2 – 10 lần

Dàn bài tìm hiểu phần đặc điểm dân cư, xã hội (Địa lí 9)

- Số dân? chiếm % so cả nước, so với các vùng ?

- Mật độ dân ? phân bố ?

- Dân tộc ? phân bố dân tộc ?

- Thuận lợi : nguồn lao động và nét văn hoá?

- Trình độ phát triển dân cư xã hội so với cả nước?

- Chất lượng cuộc sống ?

b Chú ý trang bị các kỹ năng địa lý cho học sinh

Để học sinh tích cực chủ động trong mỗi giờ địa lý trước tiên giáo viên phải trao cho các em những chiếc chìa khoá khám phá tri thức Bí quyết của những chiếc chìa khoá tri thức chính là các kỹ năng địa lý Kỹ năng địa lí bao gồm: Kỹ năng thu thập thông tin; Kỹ năng xử lý thông tin.Đặc biệt là các kỹ năng với các thông tin, số liệu, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh như đọc, vẽ, phân tích

- Kĩ năng tính toán, nhận xét, phân tích số liệu Địa lí:

Số liệu đa dạng gồm số liệu ở các bảng, các biểu đồ và ở cả các lược đồ

Kĩ năng với số liệu gồm

Tính toán với số liệu thống kê

Cần hiểu đúng ý nghĩa của số liệu để đưa ra công thức tính đúng, đảm bảo chính xác theo nguyên tắc toán học và đảm bảo đơn vị chuẩn của số liệu như Tỉ

lệ tăng dân số tự nhiên ( % )= [Tỉ suất sinh ( ‰ ) - Tỉ suất tử ( ‰ )]:10 hoặc tỉ lệ

% = ( SL thành phần : SL tổng ) x 100

Nhận xét, phân tích số liệu thống kê là dựa vào một hoặc nhiều bảng

thống kê để rút ra những nhận xét cần thiết và giải thích nguyên nhân diễn biến của đối tượng Qui tắc chung là: Xác định được yêu cầu và phạm vi cần phân tích; tìm ra cách tính qui luật hay mối liên hệ nào đó giữa các số liệu; không được bỏ sót các dữ liệu; đi từ khái quát đến cụ thể sau đó kết luận và giải thích

Để thuận tiện cho viêc hướng dẫn học sinh chúng tôi thống nhất phân dạng số liệu như sau:

Phân d ng s li u th ng kê trong ạch bài học thực hiên ố liệu thống kê trong Địa lí 8,9 ố liệu thống kê trong Địa lí 8,9 Đị bài của cả thầy vàa lí 8,9

Dạng số liệu thống kê Các bước nhận xét

Chuỗi số liệu: là các số liệu chỉ diễn - Nhận xét theo năm tùy diễn biến

Trang 6

biến theo năm, không có quan hệ về cơ

cấu hoặc trung bình Nếu nhiều chuỗi

thì đơn vị các chuỗi thường khác nhau

hoặc nếu đơn vị giống nhau thì thường

là thiếu thành phần và không có tổng số

liệu ( B3.1 trang 13 Địa lí 9 )

+ Tăng hoặc giảm liên tục: thêm ? gấp ? Trung bình năm ?

+ Xu hướng tăng hoặc giảm: thêm ? gấp ? thời kì biến động ?

+ Không ổn định: mức dao động ? cao nhất ? thấp nhất?

-Nhận xét trong mỗi năm tùy dạng số liệu

+ Số liệu chuỗi: Mối quan hệ về toán nếu có

+ Số liệu cơ cấu: Sắp xếp thứ tự các thành phần

+ Số liệu trung bình: So sánh với số liệu chung: cao hơn ? thấp hơn? + Số liệu rời rạc : Sắp xếp ? so sánh ?

-Kết luận: Dựa vào diễn biến, địa chỉ

số liệu để có kết luận phù hợp

( - Số liệu cơ cấu tuyệt đối: thêm bước xử lí số liệu và nhận xét theo năm cả bảng số liệu vừa xử lí

-Số liệu tổng hợp: nhận xét từng dạng số liệu sau đó kết luận )

Số liệu cơ cấu %: là số liệu có tổng các

phần bằng 100 %, đơn vị tính %

Số liệu cơ cấu tuyệt đối: là số liệu có

tổng các phần tuyệt đối tương ứng với

100 %, các số liệu trong bảng cùng

1đơn vị tính ( B2.2 trang 9 Địa lí 9 )

Số liêu trung bình: là số liệu có số liệu

chung là giá trị trung bình, các số liệu

trong bảng cùng 1đơn vị tính thường là

đơn vị % hoặc đơn vị kép “/’’ như : kg/

người,tấn/ha,USD/người, người/km2

( B2.1 trang 8 Địa lí 9 )

Số liệu tổng hợp: Số liệu cơ cấu tuyệt

đối và chuỗi ( Đề thi LS 2017 - 2018 )

Rời rạc: nhiều số liệu đơn vị khác nhau

trong 1 năm

- Rèn kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ chủ yếu ở cấpTHCS :

Kĩ năng vẽ biểu đồ là một loại kĩ năng rất cần thiết và có ý nghĩa vận dụng thực tế trong qúa trình học tập và làm việc sau này của học sinh Biểu đồ là hình vẽ biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng, mô tả trực quan sự phụ thuộc giữa các đối tượng Trong chương trình Địa lí phổ thông các kĩ năng về biểu đồ

địa lí được thể hiện đầy đủ trong nội dung Atlat

Các yêu cầu của bài vẽ biểu đồ là vẽ đúng: chính xác dạng biểu đồ, thể hiện đúng đối tượng, thể hiện đúng số liệu; đủ yêu cầu: Vẽ, chú giải, ghi tên biểu đồ; đạt thẩm mĩ: Biểu đồ đẹp, trực quan.

Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ cột, đường

+ Xác định dạng biểu đồ cột

Cột đơn thể hiện số liệu 1 chuỗi hoặc 1 năm ( Số liệu 1 năm có thể vẽ bằng thanh ngang bằng cách đổi vị trí các trục)

Cột ghép gồm ghép đôi,hoặc ghép ba, bốn thể hiện diễn biến nhiều số liệu theo năm, không thể hiện tổng

Cột chồng tuyệt đối thể hiện tình hình cả thành phần và tổng

Cột chồng cơ cấu thể hiện số liệu tỉ lệ, tỉ trọng trong cơ cấu hoặc cơ cấu

% không thể hiện quy mô

Cột kết hợp với đường gồm cột ( cột đơn, nhóm, chồng) và đường tuyệt

đối hoặc đường tốc độ, thường thể hiện tình hình các số liệu thể hiện của cùng một đối tượng

Trang 7

Riêng số liệu các tháng trong năm như nhiệt độ, lượng mưa, lưu lượng nước thường vẽ cột nhóm hoặc đường hoặc cột nhóm kết hợp với đường

+ Xác định dạng biểu đồ đường

Đường thể hiện số liệu tuyệt đối thường vẽ cho số liệu diễn biến nhiều

năm hoặc 12 tháng trong năm.( Vẽ bằng đơn vị cụ thể )

Đường thể hiện tốc độ phát triển được vẽ theo yêu cầu bài hoặc bài ra có

3 chuỗi trở lên không cùng đơn vị tính (Thười điểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % )ng v b ng ẽ bằng đơn vị %, năm đầu ằng đơn vị %, năm đầu điểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % )ơn vị %, năm đầun v %, n m ị bài của cả thầy và ăm học 2019 – 2020 ( % ) điểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % )ầu năm học 2019 – 2020 ( % )u trong b ng b ng 100%; các n m sau có th tính b ng n m sau : n m trằng đơn vị %, năm đầu ăm học 2019 – 2020 ( % ) ểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % ) ằng đơn vị %, năm đầu ăm học 2019 – 2020 ( % ) ăm học 2019 – 2020 ( % ) ướcc x100 ho c n m sau: n m ặc năm sau: năm đầu x100) ăm học 2019 – 2020 ( % ) ăm học 2019 – 2020 ( % ) điểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % )ầu năm học 2019 – 2020 ( % )u x100)

Bước 1: Dựng trục đứng thể hiện đơn vị của số

liệu, trục ngang thể hiện diễn biến của đối tượng

Chọn tỷ lệ thích hợp Chia trục, ghi số liệu và ghi

tên của mỗi trục

Bước 2: Vẽ biểu đồ

-Vẽ biểu đồ cột đơn, nhóm, chồng: Cột thẳng

đứng, độ rộng các cột bằng nhau và nhỏ hơn

khoảng cách 2 năm gần nhất có số liệu, độ cao

theo số liệu Khoảng cách giữa các cột tỉ lệ thuận

khoảng cách năm

-Vẽ biểu đồ đường : Là đường gấp khúc nối lần

lượt các điểm giao của số liệu và năm

-Vẽ biểu đồ cột kết hợp đường thì biểu đồ đường

là điểm giao số liệu và giữa các cột biểu đồ năm

tương ứng

Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ: Ghi các số liệu

tương ứng vào các cột, đường Chú giải ký hiệu

vào cột (thay cho màu trong Atlat) và lập bản

chú giải.Ghi tên biểu đồ

Tỉ trọng 1 số SP tiêu biểu các ngành công nghiệp trọng điểm ở ĐNB

39.8 47.5 17.6

78.1 77.8 47.3 100

0 20 40 60 80 100 120

DÇu th« §iÖn SX §éng c¬

®iªden S¬n hãa häc

Xi m¨ng QuÇn ¸o Bia

Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn Biểu đồ tròn được dùng để thể hiện cơ cấu các thành phần trong một tổng thể bằng 100%, thường thể hiện cơ cấu hoặc tỉ trọng từ 1 – 3 năm.

Bước 1: Xác định bán kính tùy vào

quy mô, nếu không thể hiện quy mô

thì bán kính bằng nhau

Bước 2: Vẽ biểu đồ: Biểu đồ được vẽ

từ tia 12h theo chiều thuận kim đồng

hồ, 1% tương ứng góc ở tâm là 3,60 (

GV hướng dẫn HS sử dụng thước đo

độ để vẽ biểu đồ tròn )

Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ: Ghi các

số liệu tương ứng vào biểu đồ Vẽ ký

hiệu biểu đồ (thay cho màu trong

Atlat) và lập bản chú giải hợp với kí

Bài kĩ năng trong đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Địa lí năm học 2018-2019

-Vẽ biểu đồ

- Tính bán kính

Bán kính vùng BTB = 1 (đvbk)

%

Trang 8

hiệu trên biểu đồ.Ghi tên biểu đồ

Bán kính DHNTB = 1x = 1,46 (đvbk)

Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ miền cơ cấu

Biểu đồ miền còn gọi là biểu đồ diện Loại biểu đồ này thể hiện được cả

cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng.Toàn biểu đồ là một hình chữ nhật trong đó được chia làm các miền khác nhau Nếu số liệu của đề bài là số

liệu liệu thô(số liệu tuyệt đối ) thì trước khi vẽ cần xử lý thành số liệu tinh(số liệu tỷ lệ %) Thười điểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % )ng thì v bi u ẽ bằng đơn vị %, năm đầu ểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % ) điểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % )ồ thể hiện cơ cấu % từ 4 năm trở lên ểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % ) th hi n c c u % t 4 n m tr lênơn vị %, năm đầu ấu % từ 4 năm trở lên ừ 4 năm trở lên ăm học 2019 – 2020 ( % ) ở lên

Bước 1: Vẽ khung biểu đồ ( thường là một hình chữ nhật

nằm ngang).Cạnh đứng thể hiện tỷ lệ 100%, cạnh nằm

ngang thể hiện khoảng cách năm

Bước 2: Vẽ ranh giới của miền.Ranh giới phía trên của

miền thứ nhất lại chính là ranh giới phía dưới của miền thứ

hai và ranh giới phía trên của miền cuối cùng chính là

đường nằm ngang thể hiện tỷ lệ %

Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ.Ghi số liệu tương ứng và ký

hiệu lên biểu đồ Lập bảng chú giải.Ghi tên biểu đồ

Atlattrang15

- Rèn kĩ năng khai thác thông tin ở lược đồ, bản đồ, sơ đồ và ảnh Địa lí:

Nắm vững và ghi nhớ hệ thống kí hiệu trên bản đồ, lược đồ nhằm xác định nhanh chính xác các đối tượng địa lí và các qui trình khai thác bảng, biểu,

sơ đồ, lược đồ, ảnh Mỗi loại kênh hình đề có qui trình khai thác khác nhau Qui trình khai thác lược đồ thường bắt đầu từ toàn cục lãnh thổ, đến sự phân hóa, sự phân bố các đối tượng Qui trình khai thác sơ đồ theo cấp độ phân nhánh cấp 1, cấp 2

- Rèn kĩ năng tổng hợp:

Phát huy các kĩ năng, khai thác thế mạnh của mỗi học sinh giúp các em tự tin giải quyết mọi nhiệm vụ học tập, tự tin thể hiện các kĩ năng sống

Minh họa tổng hợp kĩ năng Địa lí :

Chứng minh rằng ngành công nghiệp nước ta đang có sự

thay đổi cả về giá trị sản xuất và cơ cấu

- Giá trị SX CN : Giá trị SX công nghiệp tăng liên tục,

tốc độ tăng khá nhanh Từ năm tăng thêm 1133,2 ngàn tỉ

đồng, tăng gấp 4,4 lần

- Cơ cấu CN theo ngành : Đa dạng có đầy đủ các ngành

CN thuộc các lĩnh vực ??? và chia 3 nhóm chính: CN khai

thác tỉ trọng giảm, chiếm 9,6% ; CN chế biến và nhóm SX

tỉ trọng tăng, chiếm 85,4%, phân phối điện , khí đốt, nước

tỉ trọng giảm, chiếm 5,0% Trong cơ cấu ngành CN hiện

nay một số ngành CN trọng điểm đã được hình thành ( )

- Cơ cấu CN theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc , số

Trang 9

các TPKT tham gia hoạt động công nghiệp đã dược mở rộng thuộc các cơ

sở CN nhà nước , ngoài nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài

- Cơ cấu CN theo lãnh thổ: HĐCN tập trung chủ yếu ở một số khu vực có

hướng chuyên môn hóa khác nhau : dẫn đầu là vùng ĐNB( 50 % ) => Đồng bằng sông Hồng => ĐB sông Cửu Long do có thuận lợi về nguồn tài nguyên, lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí

Em hãy kể tên các trung tâm công nghiệp có giá trị từ trên 120 nghìn tỉ đồng ở nước ta Hai TTCN lớn nhất cả nước là Hà Nội và TPHCM

2.3.3 Đổi mới trong tổ chức hoạt động dạy học ở trên lớp.

a Dạy học thông qua tổ chức hoạt động học sinh.

+ Tổ chức cho học sinh thu thập thông tin

+ Tổ chức cho học sinh xử lí thông tin

+ Tổ chức cho học sinh trình bày thông tin

b Đa dạng hoá cách làm việc của học sinh

Trong mỗi tiết học, trong giờ học trên lớp, để tạo được nhiều cơ hội cho các em phát huy kỹ năng, chúng tôi đã bước đầu đa dạng hoá cách làm việc của học sinh

- Có nội dung học sinh làm việc các nhân với sách giáo khoa, với biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh để tìm ra những kiến thức theo yêu cầu của giáo viên

- Có nội dung các em được thảo luận với bạn (thảo luận cặp) hoặc cả lớp.

- Có nội dung các em được thảo luận, trao đổi trong các nhóm rồi thống nhất kết quả báo cáo, thảo luận chung rồi giáo viên mới giúp học sinh chuẩn kiến thức thông qua phiếu học tập, phiếu thông tin phản hồi Phiếu nhóm được phát cho mỗi bàn học sinh, phiếu được đặt vào vị trí giữa nhóm, giáo viên hướng dẫn nhóm trao đổi, thống nhất đáp án sau đó cho các nhóm báo cáo Việc đánh giá kết quả làm việc các nhóm có thể do giáo viên chấm chữa trực tiếp qua đáp án hoặc nhóm học sinh chấm chữa chéo cho nhau Phiếu học tập nhóm được thiết kế vừa sức học sinh, tạo ra những cơ hội bàn luận và hình thức nội dung thay đổi đa dạng theo nội dung từng bài

- Cho học sinh học bằng các trò chơi ngay trên lớp nhằm thay đổi không khí lớp học, phù hợp với lứa tuổi học sinh

- Cho học sinh ngoại khoá ngay trên lớp bằng cách cho các em tìm hiểu một số vấn đề của bài học có liên quan đến thực tế hoặc gần gũi với học sinh

Ngoài ra có những nội dung giáo viên gợi mở để học sinh suy nghĩ trả lời

ở tiết học sau hoặc ở sân chơi trí tuệ của nhà trường đặc biệt là việc hướng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị cho bài sau ở nhà cho bài thực hành để báo cáo trên lớp phải được hướng dẫn cụ thể

Hướng dẫn các bước thực hiện báo cáo bài 19 địa lí 9:

+ Sau tiết học 12 giáo viên yêu cầu các học sinh của tổ 1 chuẩn bị nội

dung theo phân công ( bài 19 )

+ Tìm hiểu tài liệu, thu thập thông tin

+ Viết các ý chính theo hướng dẫn của giáo viên

+ Trao đổi, chọn lọc thông tin giữa các bạn trong tổ với cô giáo

Trang 10

+ Cá nhân tổng hợp để viết thành bản báo cáo

+ Chuẩn bị phương án báo cáo và báo cáo thử

+ Học sinh có sản phẩm được chọn báo cáo thử để rút kinh nghiệm

c Khai thác các mặt tích cực ở các phương pháp day học và kết hợp nhiều phương pháp dạy học tuỳ từng tiết học.

Trong tiết học, nếu có thể việc kết hợp mặt tích cực của các phương pháp dạy học tạo sự hứng thú cho học sinh với mỗi giờ học như kể chuyện, đọc thơ kết hợp làm việc với phương tiện đồ dùng và các phương pháp khác để tìm ra kiến thức, rèn luyện kĩ năng giúp các em say mê bộ môn, khắc hoạ kiến thức

Đặc biệt với các bài thực hành có thể vận dụng phương pháp dạy học theo

dự án để phát huy tính tích cực chủ động cho học sinh Ví dụ với các bài thực hành ở phần vùng Địa lí 9giáo viên điểm đầu năm học 2019 – 2020 ( % )ưa ra d án chu n b b i v i m t s n iực hiên ẩn bị bài của cả thầy và ị bài của cả thầy và ài học thực hiên ớc ột số nội ố liệu thống kê trong Địa lí 8,9 ột số nội dung tích h p nh sau: ợp như sau: ư

Bài 19 Phân tích sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm than từ đó nâng cao nhận thức về sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả ở nước ta

Bài 22: Viết báo cáo tìm hiểu về ảnh hưởng của dân số đông, mật độ dân số

cao đến tài nguyên môi trường ở Đồng bằng sông Hồng

d Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò trong từng tiết học.

+ Giáo viên tăng cường kiểm tra việc học tập, chuẩn bị bài ở nhà của học sinh thường xuyên bằng cách kiểm tra từng học sinh, mỗi bàn học sinh hoặc thông tin qua bàn trưởng, các tổ trưởng trong mỗi tiết học

+ Kiểm tra đánh giá trực tiếp kết quả làm việc với các em tại lớp bằng cách yêu cầu học sinh báo cáo, giáo viên yêu cầu học sinh khác đánh giá, giáo viên giúp học sinh chuẩn kiến thức

+ Khi các nhóm học sinh làm việc, giáo viên yêu cầu các nhóm thống nhất kết quả, nhóm trưởng sẽ đánh giá cho điểm cụ thể từng thành viên dựa vào tính tích cực của các các nhân trong nhóm bằng cách cộng thêm hoặc trừ đi 1, 2 điểm so với điểm nhóm

Các em có thể tự chấm bài của mình hoặc chấm bài chéo của bạn thông qua các đáp án giáo viên chuẩn bị sẵn nhất là các bài trắc nghiệm Ban đầu giáo viên hướng dẫn các em cách chấm sau đó xem bài và kiểm tra lại rồi nhận xét việc chấm bài của học sinh Với bài này giáo viên yêu cầu học sinh ghi rõ tên người làm bài và tên người chấm để tiện nhận xét

Việc kiểm tra đánh giá của giáo viên nên linh động có thể thực hiện ở đầu giờ, cuối giờ hoặc ngay trong tiết học Có lúc giáo viên nên trực tiếp kiểm tra, có lúc các em tự kiểm tra đánh giá dưới sự giám sát của giáo viên Trong quá trình giảng dạy việc đánh giá của giáo viên phải nhằm khuyến khích những học sinh khá giỏi đạt được điểm cao, động viên học sinh yếu kém, trung bình vươn lên

e Kết hợp các phương tiện, đồ dùng dạy học để khắc sâu kiến thức và

kĩ năng Địa lí

Ngày đăng: 14/07/2020, 06:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w