Phần Địa lí ngành kinh tế gồm có 5 câu hỏi lí thuyết, mà địa lí vùng kinh tế cũng đa phần vận dụng kiến thức địa lí ngành kinh tế để giải quyết.. Mục đích nghiên cứu Kế hoạch dạy
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Năm 2020 là một năm có nhiều biến động ở nước ta với đại dịch Covid kéo dài, điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc giảng dạy và học tập của nhà trường Vào tháng 5 năm 2020 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố đề thi tham khảo, từ việc phân tích ma trận đề thi theo đúng mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Phần Địa lí ngành kinh tế gồm có 5 câu hỏi lí thuyết, mà địa lí vùng kinh tế cũng đa phần vận dụng kiến thức địa lí ngành kinh tế để giải quyết Các tài liệu tham khảo trên thị trường hiện nay đã có thêm nhiều, nhưng chỉ phân chia theo chủ đề, không phân loại được dạng đề, rất ít tài liệu kết hợp viết kiến thức cơ bản
và câu hỏi trắc nghiệm và đa phần dùng số liệu cũ
Tôi luôn trăn trở và cố gắng tìm ra những giải pháp để giảng dạy và ôn tập địa lí 12 nói chung, địa lí ngành kinh tế Việt Nam nói riêng cho học sinh trường THPT Nga Sơn một cách hiệu quả nhất Xuất phát từ những trăn trở ấy, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài:
“Chiến thuật chinh phục các câu hỏi trắc nghiệm trong ôn thi TN THPT, minh họa qua 1 số bài phần địa lí ngành nông nghiệp Việt Nam” ở trường THPT Nga Sơn.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Kế hoạch dạy học, cách thức hướng dẫn học sinh học và ôn tập địa lí ngành kinh tế Việt Nam trong chương trình địa lí 12 có hiệu quả nhất chính là mục đích nghiên cứu của đề tài Qua đó, tôi mong muốn được trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp để nâng cao trình độ của bản thân, đồng thời tôi cũng muốn chia sẻ tài liệu đã nghiên cứu và biên soạn được, kinh nghiệm giảng dạy để đồng nghiệp cùng tham khảo và đóng góp ý kiến
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 12 – trường THPT Nga Sơn
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được sáng kiến, tôi đã tham khảo các tài liệu: SGK, SGV, các tài liệu tự luận và trắc nghiệm địa lí 12 Ngoài ra, tôi còn thực hành áp dụng sáng kiến trong các giờ dạy, điều tra kết quả học tập của học sinh
1.5 Điểm mới của SKKN
Nội dung cuả SKKN năm nay tôi tập trung vào 1 số bài trong Địa Lí ngành nông nghiệp chứ không nghiên cứu dàn trải Và được chia theo các giai đoạn khác nhau Hi vọng sẽ thổi một luồng gió mới vào những ai yêu thích Địa lí, đã và đang nghiên cứu Địa Lí
2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận
Địa lí trong trường THPT là một môn khoa học xã hội nhưng thực tế lại mang nhiều đặc điểm của một môn học khoa học tự nhiên Địa lí cũng khác với các môn xã hội khác, ví dụ với môn Lịch sử: một sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ trải qua thời gian số liệu gần như không thay đổi Thế nhưng, đối với địa lí, số liệu,
Trang 2các định hướng phát triển, các kiến thức, nhất là địa lí dân cư, địa lí kinh tế trong sách giáo khoa qua 1 số năm sẽ trở nên lạc hậu Thêm nữa, địa lí bao giờ cũng yêu cầu người học phải tính toán, tư duy không gian như các môn Vật lí, Toán học và tất nhiên có cả các kiến thức của Hóa học, Sinh học,…
Địa lí ngành kinh tế Việt Nam là một phần kiến thức rất quan trọng trong
chương trình địa lí lớp 12, đây là phần kiến thức không quá phức tạp như địa lí tự nhiên nhưng lại yêu cầu học sinh phải có tư duy móc nối kiến thức, bởi sự phát triển của kinh tế trên 1 vùng lãnh thổ là sản phẩm của mối quan hệ của tự nhiên với dân cư Quan trọng hơn, sự việc, hiện tượng địa lí kinh tế luôn luôn biến đổi làm thay đổi bộ mặt kinh tế nước ta từng phút từng giây
Thời gian thi được rút ngắn lại rất nhiều, từ 180 phút với hình thức tự luận còn 50 phút với đề thi trắc nghiệm Đề thi minh họa công bố tháng 5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy việc học thuộc kiến thức đơn thuần đã không còn phù hợp nữa, người học cần phải có khả năng phân tích, tổng hợp thông tin, so sánh thông tin, đối chiếu các đối tượng địa lí với nhau để chọn loại trừ được 3 đáp án nhiễu một cách nhanh chóng Đúng là đề thi đang lựa chọn cho kinh tế Việt Nam trong tương lai những người lao động vừa cần mẫn vừa thông minh
2.2 Cơ sở thực tiễn
Tại đơn vị công tác – trường THPT Nga Sơn của chúng tôi có 3 GV dạy địa lí, chúng tôi đều nhận thức được việc giảng dạy kiến thức và rèn luyện kĩ năng Địa Lí cho HS là vô cùng quan trọng, tuy nhiên, chúng tôi đều là những người mẹ, người phụ nữ của gia đình nên việc chu toàn mọi công việc gia đình và giảng dạy đôi lúc cũng gặp khó khăn Ngoài việc dạy học ở trên lớp buổi sáng, buổi chiều tôi đảm nhận ôn tập 3 lớp 12 ôn thi tốt nghiệp; ngoài ra còn làm công tác chủ nhiệm, bồi dưỡng học sinh giỏi Mặt khác, mặt bằng chung của các lớp là khác nhau, ý thức học tập khác nhau, mục đích hướng tới tương lai của các em cũng lại khác nhau, đây quả là một rào cản rất lớn cho những giáo viên trẻ như tôi trong việc ôn tập kiến thức
Về phía HS: Cả khối 12 của chúng tôi có 9 lớp, thì đã có 6 lớp các em theo học các môn khoa học xã hội, nhiều lớp, nhiều HS có tư tưởng coi địa lí là môn phụ chỉ cần đủ điểm xét tốt nghiệp nên đa phần HS lười học, thậm chí đã học rồi lại quên, được ôn lại vẫn quên…
Về phía GV: Đã 4 năm nay thực hiện thi trắc nghiệm môn địa lí trong bài thi tổ hợp, đề thi vẫn theo ma trận cũ, gồm 40 câu hỏi ở 4 mức độ đánh giá năng lực học sinh gồm: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Trong đó, các câu hỏi lí thuyết chiếm tỉ lệ lớn hơn (22 câu = 55%), còn lại là các câu hỏi kĩ năng thuộc 2 dạng: kĩ năng làm việc với Atlat địa lí Việt Nam, kĩ năng làm việc với bảng số và biểu đồ Dù không còn lạ lẫm với hình thức thi và ma trận đề thi nhưng nhiều
GV vẫn ôn tập tràn lan, có một cuốn sách tham khảo mới là phô tô phân phát cho
HS, mỗi tiết ôn là một vài tờ lẻ, các ngăn bàn của HS đầy các tờ đề cương đủ các môn học Trong khi, thời gian nghỉ hè không chịu khó nghiên cứu, biên soạn lại để phù hợp với tình hình học sinh tại đơn vị công tác Và chắc chắn, không mấy GV
Trang 3phân chia các mức độ nhận thức của từng câu hỏi trong tài liệu tham khảo, phân dạng câu trong tài liệu tham khảo, viết lại đề cương kiến thức cơ bản và tập hợp các câu hỏi trắc nghiệm thành một tài liệu để HS được đối sánh lại sau một chương, sau một học kì
Do đó, vẫn còn nhiều HS điểm 3, điểm 4 môn địa lí, thậm chí là có điểm còn thấp hơn HS vốn dĩ đã lười học địa lí, nay ôn tập tràn lan càng làm các em thấy chán nản, vào phòng thi không biết loại câu nào ở mức độ nhận thức nào, loại câu nào cần tập trung thời gian để suy nghĩ kĩ
Xuất phát từ thực tế trên, khi giảng dạy địa lí tại trường THPT Nga Sơn, tôi đã cố gắng tìm nhiều giải pháp để nâng cao điểm bài thi địa lí của HS Do nội dung thi cả chương trình địa lí 12 và có cả 1 số câu trong Địa Lí 11, vốn dĩ nội dung địa lí 12 lại rất dài, nên tôi chỉ minh họa qua1 số bài trong chương địa lí ngành nông nghiệp
2.3 Các giải pháp thực hiện
2.3.1 Giải pháp chung
Chiến thuật chinh phục các câu hỏi trắc nghiệm ở một số bài phần địa lí ngành nông nghiệpViệt Nam trong ôn thi TN THPT của tôi gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Khởi động, với chiến thuật: “Nhà nước và nhân dân cùng
làm” Điều này có nghĩa cả GV và HS cùng thực hiện nhiệm vụ, trao đổi, tương tác
với nhau Để chinh phục được các câu hỏi trắc nghiệm, trước hết HS phải nắm vững kiến thức cơ bản Giai đoạn này là thời gian học chính khóa trên lớp, GV và
HS cùng xây dựng một đề cương kiến thức chuẩn, tất nhiên GV luôn là người hướng dẫn học sinh biết được, hiểu được kiến thức địa lí ngành NN Việt Nam, phân loại dạng kiến thức; đọc được, khai thác triệt để được các trang Atlat trong phần địa lí ngành NN, có móc nối với các trang tự nhiên, dân cư,…
Giai đoạn 2: Vượt chướng ngại vật, với chiến thuật: “Dân biết, dân làm,
dân bàn, dân kiểm tra” Đây là nội dung chính của đề tài này Giai đoạn này
chính là thời gian ôn tập buổi chiều Tôi dành thời gian để khái quát kiến thức, kĩ năng cơ bản; sau đó, học làm câu hỏi trắc nghiệm theo từng chủ đề (theo bài) HS tự phân loại dạng câu hỏi, mức độ của câu hỏi trong quá trình làm bài HS kiểm tra, chấm điểm lẫn nhau, chữa lỗi sai cho nhau GV hướng dẫn HS phân loại dạng câu, mức độ, cách giải từng dạng, từng mức độ, chốt đáp án đúng
Giai đoạn 3 Tăng tốc, với chiến thuật: “Dân vận” Lúc này là thời điểm HS
đã lĩnh hội đầy đủ các kiến thức, kĩ năng mà ở 2 giai đọan trước cả thầy và trò cùng nhau thực hiện Giai đoạn này diễn ra trong thời gian cách 1 – 2 tháng trước khi thi Vận động trí lực tất cả HS để giải đề thi tham khảo của Bộ GD &ĐT, đề của các trường THPT trong tỉnh biên soạn, các kì thi thử do sở giáo dục tổ chức HS được làm những câu hỏi mới với cách tiếp cận kiến thức mới mẻ hơn sẽ làm vốn kiến thức và kinh nghiệm thi thêm vững chắc
Giai đoạn 4: Về đích, với chiến thuật: “Dân trí” Diễn ra vào trước hai tuần
khi kết thúc thời gian ôn tập Tôi hướng dẫn HS ôn tập lại đề cương và đề thi đã luyện Phải đảm bảo chắc chắn rằng đến thời điểm này, trí tuệ của HS đạt trình độ
Trang 4nhận thức cao nhất Bên cạnh việc củng cố kiến thức, kĩ năng, thời điểm này là lúc chúng ta tạo thêm niềm tin, động lực cho HS, với tâm thế thật thoải mái sẵn sàng bước vào kì thi để đạt kết quả cao
2.3.2 Giải pháp cụ thể
2.3.2.1.Giai đoạn 1: Khởi động, với chiến thuật: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”.
Atlat chính là “cuốn sách giáo khoa” thứ 2, “cuốn sách” này HS được mang vào phòng thi Do vậy, khi hình thành kiến thức mới ở trên lớp GV cố gắng hướng dẫn HS tận dụng Atlat Để tận dụng triệt để được Atlat, GV cần hướng dẫn HS hiểu Atlat: hệ thống kí hiệu, tỉ lệ bản đồ, phương hướng trên bản đồ, mối quan hệ tương hỗ trên bản đồ
Mỗi giờ học kiến thứ trên lớp, GV cần xác định được trọng tâm kiến thức để tập trung hướng dẫn HS khai thác Để làm được việc này, GV cần bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng trong soạn kế hoạch dạy học
Và kết quả cuối cùng của mỗi tiết học, đó là mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái
độ và năng lực phải đạt được Mỗi một ngành có một đặc điểm riêng, nhưng thông thường địa lí ngành được tiếp cận theo hướng sau: vai trò/ vị trí/ ý nghĩa; các nhân tố ảnh hưởng; hiện trạng phát triển và phân bố; định hướng phát triển Tôi xin minh
họa cụ thể qua giáo án bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức
- Hiểu và trình bày được cơ cấu ngành NN: trồng trọt và chăn nuôi; tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng và vật nuôi chính của nước ta
2.Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ Nông nghiệp, Atlat Địa lí Việt Nam để trình bày sự phân bố các cây trồng và vật nuôi chủ yếu Đọc và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn nuôi
3 Thái độ:
Có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lí
4 Định hướng năng lực cho học sinh
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực giao tiếp; Năng lực tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê
II Chuẩn bị
1 Giáo viên :
- Bản đồ nông nghiệp VN, Atlat
- Bảng số liệu
2 Học sinh: SGK vở ghi, vở bài tập
III Tổ chức hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới
Trang 53 Tiến trình:
Hoạt động 1: Khởi động
Cơ cấu nông nghiệp gồm những ngành gì? Gv gọi HS trả lời
Cùng với đặc điểm tự nhiên, nông sản nước ta rất đa dạng Hôm nay chúng
ta sẽ tìm hiểu những nông sản chính của nước ta với những cây trồng, vật nuôi gì? Phân bố ở những địa phương nào? Địa phương chúng ta có những nông sản nổi bật nào?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: Tìm hiểu ngành trồng trọt
Hình thức: cá nhân, Nhóm
Phương pháp: đàm thoại phát vấn, khai thác kênh hình Atlat, biểu đồ
*Cá nhân
- Dựa vào hình 22, hãy nhận
xét về cơ cấu SX ngành
trồng trọt và xu hướng
chuyển dịch của ngành này?
?Các nhóm cây trồng chủ
yếu Xếp thứ tự theo tỉ trọng
từ cao xuống thấp?
?Sự thay đổi tỉ trọng của
các nhóm cây trong giá trị
SX ngành trồng trọt.
* NHÓM
Bước 1: giao nhiệm vụ
Các nhóm cùng tìm hiểu về
SX lương thực, cây CN và
cây ăn quả
Nội dung nghiên cứu:
- Vai trò
- Điều kiện SX
- Tình hình SX và phân bố
Bước 2: HS làm việc cá nhân
7 phút, ghi ra giấy nháp,
Thảo luận nhóm 8 phút, ghi
nội dung thống nhất nội
dung vào vở
Bước 3: Đại diện các nhóm
lên trình bày, các nhóm khác
bổ sung
- Bản đồ địa lí TNVN (Atlat
địa lí VN- tr19 lúa) HS
I Ngành trồng trọt
chiếm 70% giá trị ngành nông nghiệp (A19)
1 Sản xuất lương thực
a vai trò:có tầm quan trọng đặc biệt
- Đa dạng hoá SX nông nghiệp
- Đảm bảo an ninh lương thực
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Xuất khẩu
b Điều kiện sản xuất
Thuận lợi: Đất, nước, khí hậu
Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh
c Tình hình sản xuất và những xu hướng phát triển
Diện tích : Tăng mạnh 1980 -2002, 2005 giảm nhẹ
Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi (d/chứng)
Năng suất: tăng mạnh (KHKT, thâm canh tăng vụ ) Sản lượng: Tăng mạnh (d/chứng)
BQ lương thực: Tăng, 470 kg/năm
Trang 6xác định 2 đồng bằng lớn và
các đồng bằng nhỏ hẹp ở
duyên hải miền Trung
Bản đồ KT chung
HS xác định vùng phân bố
của các cây CN
-Yêu cầu HS điền vào
lược đồ trống (đã chuẩn bị)
các vùng phân bố chủ yếu
của các cây CN
Bước 4: GV chuẩn kiến
thức
Xuất khẩu: 3-4tr.tấn gạo /năm
Phân bố: Rộng khắp cả nước,Tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu long , Đồng bằng sông Hồng,…
2 SX cây công nghiệp
a Vai trò
b Điều kiện sản xuất Thuận lợi: (SGK)
Khó khăn: Thị trường biến động,
c Tình hình phát triển và phân bố
- diện tích: tăng
Cây CN lâu năm: quan trọng nhất trong cơ cấu (1,6 triệu ha.), hình thành vùng chuyên canh
- Cây CN lâu năm: phân bố
Cao su:… Hồ tiêu:…
Chè, điều, dừa Cà phê:…
- Cây CN hàng năm:
Mía Lạc, Đậu tương Đay, cói, Bông
Dâu tằm, Thuốc lá
3 Cây ăn quả: PT khá mạnh (chuối, cam, xoài, nhãn,
vải,…) trồng nhiều nhất ở ĐBSCL và ĐNB.
Nội dung 2: Tìm hiểu ngành chăn nuôi
Hình thức: cả lớp
Phương pháp: đàm thoại phát vấn, khai thác kênh hình Atlat, biểu đồ
GV đưa câu hỏi, yêu cầu học sinh
đọc Sgk để trả lời
- Việc phát triển chăn nuôi ở nước
ta có những thuận lợi và khó khăn
gì?
- Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện
nay được phát triển theo xu hướng
nào?
- Hãy phân tích các nguồn thức ăn
cho chăn nuôi ở nước ta
II Ngành chăn nuôi:
1 Điều kiện phát triển:
- Thuận lợi: Cơ sở thức ăn được đảm bảo, dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ
- Khó khăn: dịch bệnh, giống vật nuôi chưa đảm bảo về chất lượng
2 Xu hướng phát triển:
- chiếm tỉ trọng nhỏ, đang có xu hướng tăng
- Đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá.
- Các sản phẩm không qua giết mổ chiếm tỉ trọng ngày càng cao
3 Các ngành chăn nuôi chính
Trang 7GV phân tích biểu đồ trong Atslat
địa lí để HS hiểu được ngành chăn
nuôi ở nước ta tuy còn chiếm tỉ
trọng thấp trong cơ cấu NN nhưng
không ngừng tăng lên
Bảng số liệu về sản lượng thịt
các loại HS rút ra nhận xét
a Chăn nuôi lợn và gia cầm:
- là 2 nguồn cung cấp thịt chủ yếu
- Đàn lợn: 27 triệu con (2005);
- Gia cầm: 220 triệu con (2005) Phân bố: chủ yếu ở ĐBSH và ĐBSCL
b Chăn nuôi gia súc lớn:
- dựa vào các đồng cỏ tự nhiên
- Trâu: 2,9 triệu con, nuôi nhiều nhất ở Trung du miền núi BB (hơn ½ đàn trâu cả nước)
- Bò: 5,5 trệu con, nuôi nhiều ở BTB, DHNTB và Tây Nguyên
Bò sữa: 50.000 con, chủ yếu ở ven TPHCM và HN
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 4: Vận dụng – 12C
?Tại sao các cây CN lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây CN?
Câu hỏi vận dụng
?Vì sao chăn nuôi lợn và gia cầm lại tập trung nhiều ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?
?Vì sao trâu lại được nuôi nhiều ở trung du miền núi BB? Vì sao chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội?
Hoạt động 5: Tìm tòi, sáng tạo
Yêu cầu HS kể tên một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở Trung du Băc Bộ và Tây Nguyên
Ở Trung du Bắc Bộ: Điện Biên, Than Uyên, Nghĩa Lộ Ở Tây Nguyên: An Khê, Krông pach.
GV cho HS thấy được ý nghĩa sâu sắc của viêc hình thành các vùng chuyên canh cây CN, đặc biệt là việc đẩy mạnh phát triển các cây CN nhiệt đới
4 Tổng kết, đánh giá:
Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
a) Trình bày vai trò của sản xuất lương thực
b) Điều kiện sản xuất cây lương thực
c) Tình hình sản xuất và phân bố cây lương thực, thực phẩm nước ta
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc và tìm hiểu bài, trả lời câu hỏi hoạt động 4, 5
Chuẩn bị bài thực hành: Thước kẻ, máy tính
Như vậy, qua bài này, HS cần nắm vững những kiến thức cơ bản: Về cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta, Hiện trạng sản xuất, phân bố… kĩ năng phân tích bảng biểu số liệu, át lat…
Trang 82.3.2.2 Giai đoạn 2: Vượt chướng ngại vật, với chiến thuật: “Dân biết, dân làm, dân bàn, dân kiểm tra”.
BƯỚC 1: DÂN BIẾT, DÂN LÀM
* Bắt đầu buổi ôn tập:
- HS khái quát được kiến thức cơ bản (tên chương, tên bài, tên các đề mục, trình bày được những đơn vị kiến thức “cốt” (các ý chính), có thể xây dựng sơ đồ
tư duy
- HS khai thác được kiến thức từ Atlat địa lí Việt Nam
- GV có thể định hướng HS tóm tắt như sau: tiếp cận địa lí ngành kinh tế, thông thường chúng ta sẽ nghiên cứu: Vai trò của ngành, điều kiện phát triển (bao gồm điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, cả thuận lợi và khó khăn), hiện trạng phát triển và phân bố (tình hình thực tế như thế nào lại do các điều kiện phát triển qui định), định hướng phát triển Do vậy, các dạng câu hỏi cũng hướng đến các khía cạnh trên của các ngành kinh tế, mỗi dạng GV cố gắng hướng dẫn HS phân ra các mức độ nhận thức
* Tiến hành ôn tập:
- HS làm câu hỏi theo từng chủ đề (theo bài), phân loại câu hỏi theo dạng, theo mức độ Tùy từng lớp dạy khác nhau, GV có thể ôn theo kiểu bổ ngang kiến thức (từng bài) hoặc bổ dọc kiến thức (theo mức độ nhận thức hoặc theo dạng đề)
- GV tổ chức cho HS làm việc, hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức, rút kinh nghiệm kĩ năng
BƯỚC 2: DÂN BÀN, DÂN KIỂM TRA
* Dân bàn:
- GV có thể cho HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm 4 HS…để có kết quả cao nhất
- Thảo luận nhóm tự do giữa HS với HS, thảo luận cá nhân hoặc nhóm giữa
HS với GV
* Dân kiểm tra:
- HS kiểm tra nhau, chấm chéo cho nhau
- GV gọi HS báo cáo, các HS lắng nghe, cho ý kiến phản hồi
- Để làm được giai đoạn này, trong tập câu hỏi của GV không được dưới 20 câu/tiết ôn, vì nếu ít quá sẽ không bao được kiến thức và kĩ năng, nhưng cũng không cần thiết ôm đồm nhiều câu quá dẫn đến loãng kiến thức
Tôi xin minh họa qua bài 22 như sau:
BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP DẠNG 1: Vị trí/ vai trò của ngành NN
<TH>Câu 1 Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết ý nào sau đây
đúng về ngành trồng trọt nước ta?
A Cây lương thực tăng giá trị sản xuất.
B Cây CN biến động giá trị sản xuất.
C Cây khác cao nhất giá trị sản xuất.
D Cây CN nhỏ nhất giá trị sản xuất.
Trang 9Đáp án: Giá trị sản xuất các nhóm cây nước ta giai đoạn 2000 – 2007
(tỉ đồng, theo giá so sánh 1994)
Chọn A
<TH>Câu 2 Ở nước ta, mục đích sản xuất lương thực không phải nhằm vào
A đảm bảo an ninh lương thực cho nhân dân.
B cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
C nguồn hàng cho xuất khẩu.
D nguyên liệu cho công nghiệp.
Đáp án: Dư thừa lương thực mới cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến,
chọn D
<TH>Câu 3 Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì
A điều kiện tự nhiên nước ta không thuận lợi cho sản xuất lương thực.
B nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu.
C nước ta thiếu lao động trong sản xuất lương thực.
D phần lớn diện tích nước ta là đồng bằng.
Đáp án: Đảm bảo an ninh lương thực trong nước là nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu của sản xuất lương thực nước ta, chọn B
DẠNG 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành NN
<NB>Câu 1 Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển sản xuất lương thực ở nước
ta không phải là
A tài nguyên đất phong phú.
B tài nguyên nước dồi dào, rộng khắp.
C cán cân bức xạ dương quanh năm.
D chính sách phát triển phù hợp.
Đáp án: Chọn D.
<NB>Câu 2 Khó khăn đối với sản xuất lương thực nước ta không phải là
A bão lụt B động đất C hạn hán D sâu bệnh.
Đáp án: Chọn B.
<TH>Câu 3 Năng suất lúa cả năm nước ta tăng lên, chủ yếu do
A đẩy mạnh thâm canh.
B áp dụng rộng rãi các mô hình quảng canh.
C đẩy mạnh xen canh tăng vụ.
D mở rộng diện tích canh tác.
Đáp án: Năng suất lúa là tương quan giữa tổng sản lượng cả năm và tổng
diện tích cả năm, chỉ có đầu từ vốn, áp dụng KH – CN, sử dụng đại trà giống mới, đầu tư thủy lợi trên một diện tích đất mới cho năng suất cao, chọn A
Trang 10<TH>Câu 4 Biện pháp nào sau đây không ảnh hưởng đến tăng diện tích trồng lúa
ở nước ta hiện nay?
A Khai hoang B Tăng vụ C Cải tạo đất D Tăng năng suất.
Đáp án: Việc tăng năng suất lúa là tăng hiệu quả sản xuất lúa trên 1 đơn vị
diện tích, không đi kèm với tăng diện tích lúa, chọn D
<TH>Câu 5 Biện pháp làm cho năng suất lúa ở nước ta tăng nhanh là
A khai hoang, tăng vụ trong năm.
B thâm canh, sử dụng đại trà giống mới.
C cải tạo đất, tăng vụ trong năm.
D thâm canh, khai hoang.
Đáp án: Tương tự phần giải thích ở trên, chọn B.
<TH>Câu 6 Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là
A đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
B mở rộng diện tích đất trồng cây lương thực.
C đẩy mạnh khai hoang, phục hóa ở miền núi.
D thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất NN.
Đáp án: Tương tự phần giải thích ở trên, chọn A.
<NB>Câu 7 Điều kiện kinh tế – xã hội nào sau đây thuận lợi cho sản xuất cây CN
ở nước ta?
A Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có sự phân hóa đa dạng.
B Có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây CN.
C Có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây CN.
D Có nhiều giống cây CN thích hợp với điều kiện sinh thái.
Đáp án: Chọn C.
<NB>Câu 8 Trong thời gian gần đây, cây CN lâu năm ở nước ta được phát triển
mạnh mẽ do
A khí hậu nhiệt đới nóng ẩm B đất đai thích hợp.
C thị trường mở rộng D lao động dồi dào.
Đáp án: A, B, D là điều kiện nước ta vẫn có từ xưa đến nay, chọn C.
<NB>Câu 9 Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cây CN ở nước ta là
A nguồn lao động dồi dào.
B Mạng lưới cơ sở chế biến phát triển.
C đất thích hợp với nhiều loại cây CN.
D thị trường ngoài nước được mở rộng.
Đáp án: Chọn C.
<TH>Câu 10 Nguyên nhân nào sau đây làm cho cây CN lâu năm ở nước ta đóng
vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây CN?
A Năng suất cao hơn cây CN hàng năm.
B Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi phát triển.
C Có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm.
D Giá trị sản xuất cao hơn nhiều cây CN hàng năm.