SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT NGA SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ HÓA TRONG TIẾT ÔN TẬP LỊCH SỬ LỚP 12 NHẰM CỦNG CỐ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CHO HỌC SIN
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NGA SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ HÓA TRONG TIẾT
ÔN TẬP LỊCH SỬ LỚP 12 NHẰM CỦNG CỐ KIẾN THỨC
TRỌNG TÂM CHO HỌC SINH
Người thực hiện: Hoàng Thị Nga Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Lịch Sử
THANH HOÁ NĂM 2020
Trang 2MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 2
1.3 Phạm vi, đối tượng và giá trị sử dụng của đề tài 2
2.3 Các giải pháp sử dụng để giải quyết 4
2.3.3 Sử dụng sơ đồ dạng khuyết thiếu 7
2.4 Hiệu quả sáng kiến đối với hoạt động dạy và học 11
DANH MỤC CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 3
1 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh là hoạt động dạy học mà bất cứ môn học nào ở cấp học nào cũng quan tâm nhất là đối với học sinh cuối cấp bởi việc củng cố kiến thức sẽ là nền tảng là bước đệm để học sinh tiếp thu kiến thức
ở những phần sau đặc biệt là đối với học sinh lớp 12 các em phải nắm vững những kiến thức cơ bản nhất, những kĩ năng cần thiết khi làm bài để chinh phục các kì thi
Trong chương trình lịch sử 12 có nhiều tiết ôn tập và được phân bố trước tiết kiểm tra một tiết, học kì hay ôn thi THPT Quốc gia Nội dung ôn tập thường khái quát một giai đoạn lịch sử hay một số vấn đề lớn của từng giai đoạn Có nhiều phương pháp để dạy tiết ôn tập mà giáo viên thương sử dụng như sơ đồ tư duy, thuyết trình, bảng biểu, sử dụng các câu hỏi tự luận, trắc nghiệm khách quan
Là giáo viên công tác cũng nhiều năm rồi nhưng khi nghe học sinh bộc
bạch: “Cô ơi ! môn sử hay nhưng học khó lắm ạ, nhớ rồi lại quên, học mãi không nhớ … ” Tôi rất trăn trở luôn tìm tòi những giải pháp sử dụng kĩ thuật dạy
học mới kết hợp với phần mềm của công nghệ giáo dục để tạo hứng thú của các
em với môn học Vì đặc thù của bộ môn có rất nhiều sự kiện nhiều kiến thức mà các em phải nhớ nên Tôi tìm tòi những giải pháp mới phù hợp để các em dễ hiểu
dễ học dễ nhớ có niềm đam mê với môn học
Nhằm năng cao hiệu quả ôn tập, giúp các em khắc sâu và hệ thống sâu chuỗi được kiến thức, sau thời gian nghiên cứu thực hiện giảng dạy ôn tập học sinh lớp 12 tôi luôn giúp các em học cách nhớ lịch sử một cách dễ nhất, luyện cho các em kĩ năng làm bài Với lí do trên và thực tế giảng dạy với kinh nghiệm
thu được tôi đã tiến hành đề tài sáng kiến kinh nghiệm với nội dung : “ Một số giải pháp sử dụng đồ hóa trong tiết ôn tập Lịch Sử lớp 12 nhằm củng cố kiến thức trọng tâm cho học sinh”
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Qua chuyên đề này, tôi mong rằng các em học sinh lớp 12 sẽ nắm vững được kiến thức cơ bản, biết nhận diện kiến thức biết giải thích, so sánh, đánh giá một
sự kiện hay hiện tượng lịch sử khi làm bài kiểm tra
1.3 Phạm vi, đối tượng và giá trị sử dụng của đề tài:
1.3.1 Phạm vi, đối tượng:
- Áp dụng cho bài, tiết ôn tập lịch sử 12 chương trình Sách giáo khoa
- Giới hạn trong việc tạo kĩ năng xây dựng và sử dụng sơ đồ cho giáo viên
- Thực nghiệm ở lớp 12B,12E và đối chứng lấy ở lớp 12G,12I
1.3.2 Giá trị sử dụng:
- Đề tài có thể ứng dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên để thực hiện
phương pháp sơ đồ trong những tiết ôn tập môn Lịch Sử lớp 12
- Có thể dùng cho học sinh nghiên cứu để hình thành kĩ năng, phương pháp học tập tốt hơn thông qua sơ đồ
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu loại sơ đồ phù hợp nội dung của từng bài, phần ôn tập
Trang 4- Phương pháp hỏi đáp: câu hỏi rõ ràng dễ hiểu và phù hợp với nội dung
- Phương pháp đánh giá, phân tích, xử lý thông qua trắc nghiệm khách quan để đánh giá năng lực của các em
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lí luận.
2.1.1 Sơ đồ hóa .
Sơ đồ hóa là phương pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ
đồ ngôn ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các ký hiệu khác nhau như hình vẽ lược
đồ, đồ thị, bảng biểu,…
Phương pháp khoa học sử dụng sơ đồ để mô tả sự vật, hoạt động, cho phép hình dung một cách trực quan các mối liên hệ giữa các yếu tố trong cấu trúc của sự vật, cấu trúc logic của qui trình triển khai hoạt động (Tức là con đường từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc hoạt động) giúp con người qui hoạch tối
ưu, điều khiển tối ưu các hoạt động
Tiến hành sơ đồ hóa chính là tiến hành nhận thức sự vật hiện tượng theo phương pháp tổng - phân - hợp
2.1.2 Sử dụng sơ đồ hóa trong tiết ôn tập.
- Tính khoa học:
+ Sơ đồ sử dụng phải bám sát nội dung của phần ôn tập, các mối quan hệ phải là bản chất, khách quan chứ không phải do người xây dựng sắp đặt
+ Sơ đồ phải sử dụng phù hợp với nội dung và đối tượng cần nghiên cứu + Sơ đồ phải đảm bảo tính lôgic, chính xác khoa học
- Tính sư phạm, tư tưởng: Sơ đồ phải có tính khái quát hóa cao, qua sơ đồ học sinh có thể nhận thấy ngay các mối quan hệ khách quan, biện chứng
- Tính mĩ thuật: Bố cục của sơ đồ phải hợp lí, cân đối, nổi bật trọng tâm và các nhóm kiến thức
Sử dụng sơ đồ trong tiết ôn tập để vừa tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện,
các yếu tố thành một chỉnh thể thống nhất thuận lợi cho việc khái quát hóa vừa hình thành tư duy lô gíc sâu chuỗi các sự kiện
Sơ đồ hóa là sản phẩm quá trình hoạt động của học sinh Thông qua việc
sơ đồ hóa nội dung tri thức, học sinh sẽ tự hình thành cho mình phương pháp nhận thức nhớ sự kiện, giải thích và cao hơn là so sánh, đánh giá
2.2 Thực trạng vấn đề
Trong quá trình thiết kế giáo án để giảng dạy các bài ôn tập lịch sử, bản thân cũng như các đồng nghiệp ít chú ý đến sử dụng và khai thác triệt để kiến thức đúng đặc trưng của sơ đồ Thường là coi nó như một sơ đồ minh hoạ cho kiến thức Nên ít sử dụng, kể cả trong giáo án cũng không thể hiện rõ khai thác
sơ đồ, hoặc không tự xây dựng để giảng dạy Mặt khác, khi dùng sơ đồ để giảng thường có các nhược điểm nảy sinh từ bản thân của sơ đồ, hoặc chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của sơ đồ trong dạy học, nên rất ngại thiết kế, mà đã bỏ qua
Đối với học sinh chưa làm quen với việc học lịch sử bằng sơ đồ, nên có hạn chế trong việc tự tạo lập sơ đồ để ôn tập
Vì lẽ đó các tiết ôn tập diễn ra hoặc sơ sài hay ôm đồm nặng về thuyết trình dẫn đến việc củng cố kiến thức cho học sinh hiệu quả chưa cao, thực tế mấy năm
Trang 5gần đây việc kiểm tra đánh giá học sinh tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học thay đổi nên có nhiều em lựa chọn bài thi tổ hợp các môn KHXH trong đó có môn lịch sử nhưng kết quả số học sinh đạt điểm giỏi không nhiều, số học sinh có điểm yếu kém còn chiếm tỉ lệ cao
2.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
Tôi xin nêu một số giải pháp dựa trên cơ sở lý luận dạy học bằng sơ đồ, cũng như đưa ra một số thực nghiệm đã giảng ở trên lớp như sau:
Trước hết giáo viên xác định mục đích tiết ôn tập là củng cố kiến thức trọng tâm cho học sinh giúp các em hệ thống kiến thức rồi sâu chuỗi lại để hiểu rõ hơn bản chất chất của sự kiện để từ đó hình thành kĩ năng giải thích chứng minh Tiếp đó chọn sơ đồ phù hợp với nội dung ôn tập và thường có các dạng sơ đồ được sử dụng trong ôn tập :
+ Sơ đồ cấu trúc
+ Sơ đồ dạng bảng
+ Sơ đồ trống
+ Sơ đồ lôgic
+ Sơ đồ khuyết thiếu
2.3.1 Sử dụng sơ đồ dạng cấu trúc:
Ví dụ: Khi hướng dẫn học sinh ôn tập phần lịch sử Việt Nam từ 1930 -1945 với
3 nội dung ôn tập: phong trào cách mạng 1930 -1931, phong trào dân chủ 1936 – 1939, cách mạng tháng 8 - 1945 tôi chọn sử dụng sơ đồ cấu trúc
* Giải pháp: - Với phong trào cách mạng 1930 -1931 tôi dẫn dắt vào bài bằng
câu hỏi: Những nội dung chính của phong trào cách mạng 1930 -1931 là gì? và chuẩn bị sơ đồ sau:
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 -1931
Ý nghĩa
Nguyên nhân
Đặc điểm chính
Nhiệ
m vụ CM
Chủ
quan
Điều kiện
Khác
h
quan
Đỉnh cao
Lực Lượn
Hình thức
ĐT
Trang 6- Với phong trào dân chủ 1936 – 1939 tôi củng sử dụng kiểu sơ đồ trên nhưng
thay một số nội dung riêng của phong trào dân chủ 1936 – 1939 như nhiệm vụ trước mắt, tổ chức mặt trận, hình thức đấu tranh mới…
- Với nội dung cách mạng tháng 8 - 1945, đây là sự kiện lớn của lịch sử dân
tộc bởi thắng lợi của cách mạng tháng 8 không chỉ là thành quả của cuộc đấu tranh giang độc lập của nhân dân ta mà còn chứng tỏ sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự chuẩn bị của Đảng suốt 15 năm với ba cao trào cách mạng 1930 -1931,
1936 -1939, 1939 -1945, vì vậy tôi sử dụng kiểu sơ đồ nguyên nhân, kết quả nhằm giúp học sinh nhận thức mối quan hệ của sự kiện Sơ đồ này còn được gọi
là sơ đồ lôgic :
PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 -1939
Ý nghĩa
Nguyên nhân
Đặc điểm chính
Nhiệ
m vụ CM
TM
Chủ
quan
Điều
kiện
Khác
h
quan
Đỉnh cao
Lực Lượn g
Hình thức
ĐT mới
HT mặt trận
Trang 7* Cách tiến hành:
- Bước 1: - Giáo viên chuẩn bị trước sơ đồ trên bảng phụ hoặc giấy A2, có thể
yêu cầu học sinh chuẩn bị trước
- Bước 2: Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm và giao việc cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: hoàn thiện sơ đồ phong trào cách mạng 1930 -1931
+ Nhóm 2: hoàn thiện sơ đồ cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939
+ Nhóm 3: hoàn thiện sơ đồ cách mạng tháng 8 - 1945
- Bước 3: Học sinh hoàn thiện sơ đồ bằng thảo luận nhóm theo kĩ thuật “các
mảnh ghép” với thời gian 4 phút
- Bước 4: Đại diện nhóm trình bày, học sinh khác bổ xung Giáo viên nhận xét
kết luận
2.3.2 Sử dụng sơ đồ hóa dạng bảng biểu
Ví dụ: Khi ôn tập về sự lãnh đạo của Đảng trong phong trào giải phóng dân
tộc và cách mạng tháng 8- 1945, Tôi sử dụng bảng biểu với mục đích củng cố kiến thức cho các em đồng thời giúp các em rút ra được điểm riêng, mới của hội nghị BCH TW Đảng CS Đông Dương 5/1941 với hội nghị BCH TW Đảng CS Đông Dương 11/1939 từ đó rèn cho các em kĩ năng so sánh
* Giải pháp: sử dụng bảng biểu sau
Nội dung Hội nghị BCH TW Đảng CS
Đông Dương 11/1939 Hội nghị BCH TW Đảng CS Đông Dương 5/1941
Kết quả
Lực lượng
4 tỉnh sớm nhất
Kẻ thù
Ý Nghĩa
Hình thức
CÁCH MẠNG THÁNG 8 -1945
K quan Chủ
quan
Trang 8Nhiệm vụ
NV trước mắt
Khẩu hiệu
HT Mặt trận
Phương pháp
Ý nghĩa
*- Cách tiến hành:
+ Bước 1: Giáo viên chuẩn bị bảng biểu, phiếu học tập
+ Bước 2: Học sinh hoàn thiện phiếu học tập bằng phương pháp thảo luận cặp đôi với thời gian 5 phút
+Bước 3: Giáo viên gọi học sinh trình bày, học sinh khác bổ xung
+ Bước 4: Giáo viên nhận xét kết luận kết hợp phương pháp đàm thoại yêu cầu học sinh từ bảng trên rút ra điểm giống của hai hội nghị trên và điểm mới của hội nghị BCH TW Đảng CS Đông Dương 5/1941
Với dạng bảng biểu giáo viên hướng dẫn yêu cầu học sinh về nhà tự ôn tập giống như nội dung 2 hội nghị trên
Ví dụ: Ôn tập về chủ trương của Đảng cộng sản Đông Dương với cách mạng Việt Nam thời kì 1930 -1931 và thời kì 1936 -1939 Giáo viên yêu cầu học sinh
về nhà hoàn thiện bảng theo mẫu Sau đó chỉ ra những điểm khác nhau giải thích
vì sao có sự khác nhau đó
Chủ trương
của Đảng Thời kì 1930 -1931 Thời kì 1936 -1939
Nhiệm vụ CL
Nhiệm vụ TM
Khẩu hiệu
Lực lượng
HT mặt trận
Sơ đồ dạng bảng được giáo viên dùng khá thông dụng trong ôn tập lịch sử khi
có những nội dung tương đồng nhau nên giáo viên có thể yêu cầu và hướng dẫn học sinh tự làm sơ đồ bảng để ôn tập
2.3.3 Sơ đồ hóa dạng khuyết thiếu:
Đây là dạng sơ đồ chưa đầy đủ, giáo viên sử dụng để phát huy tính tích cực của học sinh
Ví dụ: Khi ôn tập về tổng khởi nghĩa tháng 8 -1945 Tôi đã nhấn mạnh công tác chuẩn bị của Đảng cho tổng khởi nghĩa tháng 8 - 1945 bằng sơ đồ khuyết thiếu Trước hết giáo viên dẫn dắt gợi nhớ lại kiến thức cho học sinh: Cách mạng tháng 8 - 1945 diễn ra nhanh chóng ít đổ máu, một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi đó là sự chuẩn bị của Đảng Sau đó sử dụng câu hỏi: Đảng ta
đã chuẩn bị những gì cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8? Học sinh trả lời, học sinh khác bổ xung Giáo viên nhận xét và chốt ý rồi yêu cầu học sinh hoàn thiện luôn sơ đồ trong thời gian 3 phút
Trang 93.4 Sơ đồ cấu trúc trống
Ví dụ : Khi ôn tập lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946 tôi sử dụng sơ đồ sau:
Lực lượng
chính trị
Tập dượt cho quần chúng đấu tranh
Đường lối lãnh đạo
CHUẨN BỊ CHO CÁCH MẠNG THÁNG 8 -1945
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (2/9/1945 – 19/12/1946
Khó
Việt Nam
giải
phóng
quân
Khu giải phóng Việt Bắc
Trang 10- Cách thức tiến hành: + Giáo viên dùng phương pháp đàm thoại với câu hỏi: Sau cách mạng tháng 8 – 1945 nước ta đứng trước những khó khăn và thuận lợi gì? Khó khăn nào lớn nhất?
+ Học sinh trả lời, học sinh khác bổ xung, giáo viên nhận xét kết luận và hoàn thiện bảng như sau: (với khó khăn lớn nhất sử dụng màu đậm hơn)
Ngàn cân treo sợi tóc
- Sau đó giáo viên tiếp tục dẫn dắt sang phần 2 bằng phương pháp đàm thoại với câu hỏi: Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã thực hiện những giải pháp nào để giải quyết những khó khăn trên? - Giáo viên sử dụng sơ đồ sau:
6/
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (2/9/1945 – 19/12/1946
Khó
Giặc
ngoại
xâm
Nạn đói Nạn dốt Khó khăn
tài chính
Chính quyền non trẻ
Chính quyền non trẻ
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (2/9/1945 – 19/12/1946
Bp giải quyết khó khăn
Giặc ngoại xâm
Nạn đói Nạndốt Khó khăn tài chính
Hòa Pháp
6/3/1946
Trang 11
- Cách tiến hành:
+ Bước 1: Giáo viên chuẩn bị sơ đồ, phiếu học tập
+ Bước 2: Học sinh hoàn thiện phiếu học tập bằng phương pháp thảo luận cặp đôi với thời gian 3 phút
+ Bước 3: Giáo viên gọi học sinh trình bày, học sinh khác bổ xung
+ Bước 4: Giáo viên nhận xét kết luận và sử dụng sơ đồ chuẩn bị trước kết hợp phương pháp đàm thoại yêu cầu học sinh rút ra những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng hiện nay
Sơ đồ:
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (2/9/1945 – 19/12/1946
Bp giải quyết khó khăn
Giặc ngoại xâm
Nạn
tài chính
Chính quyền non trẻ
Đánh
pháp HòaTHDQ Nhường
cơm.
.
Tăng gia sx
Nha
BD học vụ
Trường học các cấp
Nhân dân tự nguyện
Lưu hành tiền
Bầu Quốc hội
…
Hòa Pháp
(6/3/1946)
Hiệp
định
Sơ
Tạm ước
Trang 122.4.Hiệu quả của sáng kiến đối với các hoạt động dạy và học
Nội dung sáng kiến này đã được trình bày với đối tượng ở các khối lớp nhưng
chủ yếu dành cho các em học sinh lớp 12 Việc củng cố kiến thức trọng tâm cho các thật sự được cải thiện đã góp phần vào thành tích chung trong các kì thi của nhà trường trong các năm học qua
Sau thời gian nghiên cứu, thực nghiệm ở trường THPT Nga Sơn, tôi đã áp dụng sáng kiến này trong việc ôn tập ở các lớp dạy, nhất là đối với các lớp ôn luyện thi THPT quốc gia học sinh có chọn môn Lịch sử và tôi đã rút ra kết luận sau :
* Kết quả kiểm nghiệm trong quá trình giảng dạy cho các nhóm lớp:
( Lớp 12B , 12E, 12G,12I trường THPT Nga Sơn)
- Kết quả khảo sát 2 nhóm lớp thực nghiệm và đối chứng được thể hiện như sau:
số SL %Giỏi SL %Khá SL %Tb SL %Yếu SL %Kém Thực
nghiệm 12B12E 4239 1612 38%31 1514 36%36 10 24%11 28 12 2%5 00 00 Đối
chứng 12G12I 3742 108 2324 1012 2529 1314 3533 66 1714 00 00
* Kết quả kiểm nghiệm về tính hiệu quả cho học sinh khi dạy sử dụng phương pháp:
- Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng ôn luyện và tự ôn luyện để hệ thống hóa kiến thức rồi phân tích để tìm mối liên hệ với các kiến thức đã được học, từ đó
áp dụng để làm các bài kiểm tra
- Làm cho học sinh dễ học, dễ nhớ yêu thích hơn và gây sự thích thú tò mò khám phá về môn học
- Sau khi sử dụng phương pháp này vào việc giảng dạy tôi nhận thấy số học sinh khá giỏi ngày càng được tăng lên ở các năm
* Bài học kinh nghiệm rút ra:
Sau một thời gian đưa vào sử dụng , bồi dưỡng học sinh tôi đã rút ra một số kinh nghiệm sau:
- Giáo viên phải nghiên cứu kỹ kiến thức sách giáo khoa, sử dụng sơ đồ phù hợp với từng nội dung
- Lựa chọn đúng phương pháp giảng dạy bộ môn phù hợp với đối tượng học sinh
- Sau mỗi phần ôn tập giáo viên sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức của các em đồng thời rèn luyện kĩ năng làm bài
- Khi cho bài tập cần nâng cao dần về mức độ khó
- Sau mỗi bài tập cần chốt lại cái cơ bản của vấn đề và nhận xét nhằm lôi cuốn học sinh có lòng say mê môn học
3.KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ