1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

65 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là hoạt động để đạt tới lợi nhuận tối đa. Ta cũng biết: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí. Để tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp phải tìm cách tăng doanh thu, giảm chi phí, trong đó tăng doanh thu là biện pháp rất quan trọng để làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Để tăng được doanh thu và quản lý một cách chặt chẽ, các doanh nghiệp phải biết sử dụng kế toán như là một công cụ quản lý quan trọng nhất và không thể thiếu được

Trang 1

về các quá trình kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, về tình hình tiêu thụ trên thịtrường đồng thời đánh giá cắt lớp thị trường từ đó kế toán giúp cho các nhà quản lý

đề ra các quyết định đúng đắn và có hiệu quả trong sản xuất, tiêu thụ và đầu tư

Để kế toán, đặc biệt là kế toán tiêu thụ sản phẩm phát huy hết vai trò và chứcnăng của nó, cần phải biết tổ chức công tác này một cách hợp lý, khoa học vàthường xuyên được hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu và điều kiện của từngdoanh nghiệp

Mặt khác chúng ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong xu thế khu vực hoá

và toàn cầu hoá, vừa hợp tác vừa cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt nam thuộc cácthành phần kinh tế cần trang bị cho mình lợi thế cạnh tranh để tồn tại và phát triển

đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ở trong nước với nhau và sự canh tranhgiữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp ngoài nước

Do đó sự cần thiết phải tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm để giúp chodoanh nghiệp phát huy hết khả năng tiềm tàng là một nhu cầu cấp bách Vì nếu nhưdoanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm thì cho dù sản phẩm đó có tốt thế nào

đi chăng nữa, doanh nghiệp có quy mô sản xuất hiện đại và lớn thế nào đi chăngnữa thì rồi cũng bị xoá sổ trên thị trường

Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn như vậy, tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ phần Thiên Tân” nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán của doanh

nghiệp trong điều kiện hiện nay

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện thêm mặt lý luận về tổchức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường vàcác biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm để giải quyết một sốvướng mắc trong thực tiễn hạch toán kế toán hiện tại

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực tiễn về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sảnphẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh và các biện pháp tài chínhnhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở tại Công ty Cổ phần Thiên Tân chuyên sảnxuất và bán các sản phẩm đá phục vụ các công trình xây dựng, từ đó xác lập môhình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở Công ty đang áp dụng hệthống hạch toán kế toán Chứng từ ghi sổ, đồng thời cãi tiến thêm để hoàn thiện hệthống hạch toán kế toán cho doanh nghiệp

4 Phạm vi nghiên cứu

Số liệu dùng để tìm hiểu về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty Cổ phần Thiên Tân

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu tại phòng kế toán của

công ty, tham khảo các chuẩn mực thông tư, các giáo trình, sách, căn cứ vào báo cáodoanh thu và các sổ kế toán liên quan

- Phương pháp phân tích: Phân tích để đưa ra mô hình kế toán tiêu thụ sản

phẩm trong điều kiện cụ thể

- Phương pháp kế toán: Đây là phương pháp quan trọng để có thể nghiên cứu

được những vấn đề trong lĩnh vực kế toán, phương pháp này sử dụng để nghiên cứu

về quá trình ghi chép các chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ…

Trang 3

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

THIÊN TÂN

1.1 Tìm hiểu chung về Công ty Cổ phần Thiên Tân.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thiên Tân.

Công ty cổ phần Thiên Tân là Xí nghiệp khai thác đá Tân Lâm được hìnhthành theo quyết định số: 6604/QĐ-UB ngày 13/12/1977 của UBND Bình ThịThiên trực thuộc Công ty Thuỷ Lợi Bình Thị Thiên quản lý, với nhiệm vụ khai thác,chế biến đá xây dựng các loại phục vụ công trình xây dựng trên địa bàn Tỉnh

Tính đến nay công ty cổ phần Thiên Tân đã có 34 năm tuổi, 34 năm với biếtbao thay đổi của nền kinh tế, công ty vẫn luôn khẳng định và vươn lên làm ăn cóhiệu quả

- Tổng số công nhân ban đầu là 422 người

Trong đó:

- 370 công nhân sản xuất trực tiếp

- 52 công nhân gián tiếp

- Nhiệm vụ sản xuất: 50.000 m3/ năm

Dây chuyền sản xuất bằng mìn kết hợp với một số thiết bị cơ giới phân loạibằng thủ công, vận chuyển bằng xe cải tiến đến bến bãi vật liệu cung cấp cho công ty

- Vốn đầu tư theo dự toán: 6.200.000.000 đ

UB ngày 24/08/1989 của UBND Tỉnh Quảng Trị

Ngày 18/11/1996 UBND Tỉnh ra quyết định số: 1396/QĐ-UB đổi tên Xínghiệp khai thác đá Quảng Trị thành “Công ty khai thác đá Quảng Trị”

Trang 4

Ngày 31/12/2003 UBND Tỉnh Quảng Trị đã có quyết định số 3256/QĐ-UB vềviệc phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty khai đá Quảng Trị, đồng thời cũng

có quyết định số 3257/QĐ-UB về việc chuyển Công ty khai thác đá Quảng Trịthành “Công ty Cổ phần Thiên Tân ”

Ngày từ những ngày đầu thành lập, với những dụng cụ khai thác, chế biến hếtsức đơn sơ như: Búa, rổ, xẻng, xe cải tiến… Đến nay đã trải qua 34 năm với biếtbao những thay đổi, Công ty đã trang bị lại dây chuyền khai thác đá hiện đại: Máynghiền, máy sàn đá của các nước tiên tiến như: Nhật, Đức, … đáp ứng được yêu cầusản xuất và công cuộc công nghiệp hoá, hội nhập nền kinh tế, với khối lượng sảnxuất đá xay 525 m3/ ngày, đảm bảo chất lượng cao, chủng loại phong phú, giá cả dễchấp nhận, hứa hẹn một kết quả kinh doanh tốt

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh.

1.1.2.1 Chức năng:

- Cung cấp các mặt hàng đá xây dựng các loại và các dịch vụ liên quan đếnxây dựng cho các công ty, xí nghiệp xây dựng, vận tải…

- Nhận xây dựng, thi công các hạng mục, công trình thuộc lĩnh vực xây dựng

- Sản xuất các loại đá với mẫu mã, chủng loại đa dạng

1.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định nhà nước

- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật

- Thực hiện kê khai thuế và nộp thuế đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật

1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thiên Tân 1.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thiên Tân.

Bộ máy công ty chiếm vị trí quan trọng và đây là nhân tố giúp đơn vị nắm bắt,

xử lý thông tin và đưa quyết định đúng đắn, kịp thời Đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty có hiệu quả Bộ máy quản lý gọn nhẹ có năng lực.Nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy quản lý, công ty đã tổ chức bộ máytheo hình thức vừa tập trung vừa phân tán

Trang 5

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Thiên Tân 1.1.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban:

- Giám đốc: Chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có

quyền bổ nhiệm hay đào thải các chức danh từ trưởng phòng trở xuống Có quyền

đề nghị cấp trên bổ nhiệm các chức danh như phó giám đốc, kế toán trưởng Đồngthời giám đốc cũng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với cơ quan cấp trên về toàn bộhoạt động sản xuất của công ty

- Phó giám đốc: Người giám sát hoạt động của công ty, có thể thay mặt giám

đốc quyết định một số công việc và chịu trách nhiệm trước giám đốc

- Phòng kế toán: Cung cấp đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh cho phó

giám đốc và thực hiện quyết toán tài chính, lập kế hoạch tín dụng với ngân hàng, xácđịnh mức vốn lưu động cho năm kế hoạch, xác định nhu cầu vốn vay phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá các hoạt động kinh tế tài chính

- Phòng tổ chức hành chính: Lập kế hoạch lao động, kế hoạch về đơn giá

tiền lương cho từng loại sản phẩm, tính toán và xây dựng định mức tiền lương, có

kế hoạch bồi dưỡng công nhân

- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tính toán chi phí và

giá thành sản phẩm kế hoạch

Giám đốc Phó giám đốc

Phòng kế toán Phòng tổ chức hành chính Phòng kinh doanh

Xí nghiệp

khai thác đá

Tân Lâm

Xí nghiệp xây dựng công trình

Xí nghiệp thi công

cơ giới

Xí nghiệp Thanh Quảng

Trang 6

1.2 Kết quả hoạt động Công ty đạt được qua hai năm 2009 - 2010.

1.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty.

CHỈ TIÊU Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch 2009/2010

Giá trị Giá trị Tăng, giảm %

TÀI SẢN 44.894.853.894 47.909.521.076 3.014.667.182 6,71

I Tài sản ngắn hạn 29.378.282.022 31.055.665.155 1.677.383.133 5,71

1 Tiền và các khoản TĐT 1.499.304.614 4.782.033.598 3.282.728.984 218,95

2 Đầu tư tài chính NH 4.000.000.000 5.080.000.000 1.080.000.000 27,00

3 Các khoản phải thu 13.738.103.235 13.840.900.460 102.797.225 0,75

Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2009 - 2010

Qua bảng cân đối kế toán năm 2010 so với 2009 của công ty ta thấy nhìnchung tình hình tài sản và nguồn vốn của của công ty có những biến đổi đáng kể.Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2010 so với 2009 tăng 3.014.667.152đồng tương ứng với 6,71%

Biến động về tài sản:

- Tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng 1.677.383.133 đồng so với 2009 tương ứng5,71% Chỉ tiêu này tăng chủ yếu do tiền và khoản tương đương tiền tăng3.282.728.984 đồng tương ứng với 218,95% Sở dĩ lượng tiền trong công ty lớn là

do các khoản phải thu của công ty kỳ trước đã được khách hàng thanh toán và trong

kỳ công ty đã tiêu thụ lượng lớn hàng làm cho hàng tồn kho công ty giảm đáng kể

so với 2009, giảm -2.723.934.472 đồng tương ứng -29,72% và thu về lượng tiền cho

Trang 7

công ty Nhưng bên cạnh đó cũng có một số khách hàng mua nợ đã dẫn đến khoảnphải thu ngắn hạn tăng lên 102.797.225 đồng tương ứng 0,75% so với năm 2009.

- Tài sản dài hạn năm 2010 so với 2009 cũng tăng lên đáng kể tăng1.337.284.049 đồng tương ứng 8,62% Chỉ tiêu này tăng chủ yếu do Tài sản cố địnhtăng lên 1.075.833.931 đồng tương ứng 7,13%, do trong năm công ty đã mua thêmnhiều máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại để đáp ứng nhu cầu cho côngviệc khai thác đá, nâng cao năng suất khai thác và chất lượng sản phẩm Tài sản dàihạn khác cũng tăng 261.450.118 đồng tương ứng 60,36%

Biến động về nguồn vốn:

- Nợ phải trả trong năm chỉ tăng 1.110.664.362 đồng tương ứng 3,17% so vớinăm 2009 nhưng trong tổng nguồn vốn thì chỉ tiêu này lại chiếm lượng lớn lên tới36.175.201.481 đồng Đó là do công ty đã vay của các tổ chức tín dụng về để đầu tưmua sắm tài sản mở rộng sản xuất kinh doanh

- Vốn chủ sở hữu của công ty cũng tăng lên 1.904.002.790 đồng tương ứng19,37% Chỉ tiêu này tăng là do trong năm công ty đã thực hiện tốt chính sách bánhàng nên đã tiêu thụ được lượng lớn hàng trong công ty thu lại được một khoản lợinhuận cho công ty nâng cao đời sống người lao động

Trang 8

1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2009 - 2010.

3 Doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch

6 Doanh thu hoạt động tài chính (21) 21 VI26 143.046.381 19.356.898 123.689.483 638,99

7 Chi phí hoạt động tài chính (22) 22 VI28 2.024.687.462 1.750.444.618 274.242.844 15,67

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 4.385.726.706 4.888.575.799 -502.849.093 -10,29

10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 3.307.608.521 2.677.800.342 629.808.179 23,52

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI30 496.570.508 231.342.709 265.227.799 114,65

Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm 2009 - 2010.

Trang 9

Ta thấy, doanh thu của doanh nghiệp thay đổi qua các năm Doanh thu năm

2009 là 62.453.609.343 đồng, năm 2010 là 78.990.407.050 đồng, tăng16.536.797.707 đồng so với năm 2009, tương ứng 26,48% Sở dĩ năm 2010 doanhthu tăng như vậy là do Công ty ổn định sản xuất sau khi thực hiện xong đề án cổphần hóa doanh nghiệp Kết quả lợi nhuận gộp của năm 2010 tăng hơn năm 2009 là157.793.373 đồng tương ứng 1,33%

Hoạt động kinh doanh của Công ty gồm hoạt động chính, hoạt động tài chính

và hoạt động bất thường Và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính tạicông ty luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng lợi nhuận trước thuế Cụ thể tổng lợinhuận trước thuế năm 2010 là 2.677.800.342 đồng thì lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh là 2.519.656.352 đồng Lợi nhuận công ty cao như vậy là do lĩnhvực kinh doanh của công ty là khai thác đá với nguồn tài nguyên tại địa bàn nhiềunên sẽ phần nào giảm được chi phí đầu vào, một phần cũng do doanh nghiệp cóchính sách bán hàng tốt và thực hiện các chính sách giảm chi phí nên chi phí năm

2010 đã giảm so với năm 2009 Cụ thể chi phí quản lý doanh nghiệp giảm-502.849.093 đồng tương ứng với giảm -10,29%, trong khi đó chi phí bán hàng tăng

nhẹ chỉ tăng 54.214.193 đồng tương ứng 2,01%.

Và cũng kể đến hoạt động tài chính của công ty Hoạt động này kém hiệu quả

đã làm cho lợi nhuận giảm đáng kể Mặc dù doanh thu năm 2010 so với 2009 tăng123.689.483 đồng tương ứng với 638,99% nhưng trong khi doanh thu tài chính năm

2010 chỉ có 143.046.381 đồng mà chi phí cho hoạt động này lại lên đến2.024.687.462 đồng Điều này là do trong năm công ty đã vay của các tổ chức tíndụng khá lớn, nên chi phí lãi vay công ty phải trả rất lớn, do đó đã tác động đến hoạtđộng tài chính cũng như tình hình hoạt động sản xuất toàn công ty Đây là vấn đềCông ty cần phải giải quyết trong thời gian tới Hoạt động bất thường tại Công ty rấtphong phú và còn mang lại kết quả đáng kể, lợi nhuận từ hoạt động này cũng tăng173.933.267 đồng so với năm 2009, tương ứng 109,98%

Nhìn chung năm qua doanh nghiệp kinh doanh rất hiệu quả và đã có nhữngchính sách tiêu thụ sản phẩm tốt làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp làm cho lợinhuận trước thuế tăng lên 629.808.179 đồng tương ứng với 23,52% Góp phần tăngkhoản thuế thu nhập doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước tăng 265.227.799đồng tương ứng 114,65%

Trang 10

1.2.3 Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Thiên Tân.

Sự hoạt động SXKD của Công ty có thành công hay không là do nhân tố conngười tạo nên Do vậy việc xây dựng một hệ thống làm việc phải luôn tạo ra cácđiều kiện cần thiết để các nhân viên cũng như các bộ phận nghiệp vụ làm chủ đượcnăng lực, phát huy tiềm năng của họ Có như vậy mới đem lại lợi ích to lớn chotoàn công ty cũng như cá nhân từng thành viên Và lao động là yếu tố cần thiết vàkhông thể thiếu được trong mọi hoạt động của mỗi Doanh nghiệp Do đó yếu tố laođộng luôn được sự quan tâm và đặc biệt chú ý của các cấp lãnh đạo trong công ty cổPhần Thiên Tân Tình hình lao động của công ty trong những năm qua được thểhiện qua bảng tình hình biến động lao động của công ty Cổ phần Thiên Tân qua 3năm (2008-2009)

ĐVT: Người

Cơ cấu lao động Năm 2008

Số lượng

Tăng (+) Giảm (-)

Số lượng

Tăng (+) Giảm (-)

- Trực tiếp

- Gián tiếp

18932

17827

- 6%

- 16%

17827

00

- Cao đẳng, đại học

- Trung cấp

- Lao động phổ thông

1839164

1544146

1544146

000

độ dôi dư của chính phủ do sắp xếp lại lao động (NĐ41/CP) Năm 2008 với tổng sốlao động 211 người trong đó nữ chiếm 18% nam chiếm 82% Công ty đang kinhdoanh lĩnh vực khai thác đá nên tỷ lệ nam cao như vậy là phù hợp nhưng tỷ lệ nữtrong công ty cũng tương đối cao so với các đơn vị sản xuất khai thác trên địa bàntỉnh Quảng Trị Lao động trực tiếp 189 người, chiếm 74%; Trình độ cao đẳng, đạihọc chiếm 8%; trung cấp chiếm 18% Đây là con số đáng mừng

1.2.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thiên Tân.

Trang 11

1.2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thiên Tân.

1.2.4.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán:

máy kế toán 1.2.4.1.2 Chức năng của từng bộ phận:

+ Kế toán trưởng: Là người trực tiếp điều hành công tác kế toán tham mưu cho

giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch tài chính, huy động vốn phục vụ sản xuấtkinh doanh, chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình tài chính của công ty

+ Kế toán tổng hợp: Là người phụ tá cho kế toán trưởng trong việc điều hành

công tác kế toán, thay mặt kế toán trưởng ký duyệt các khoản thu chi tiền mặt, cótrách nhiệm tập hợp các số liệu từ các phần hành kế toán để tính giá thành sản phẩm

và lập báo cáo tổng hợp quyết toán cuối năm

+ Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của toàn bộ chứng từ

trước khi thanh toán, theo dõi tình hình thu tiền mặt, cập nhập vào sổ sách hằngngày, theo dõi tiền gữi ngân hàng bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ, theo dõi cáckhoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn Với các ngân hàng cuối tháng đối chiếu vàxác định số dư tiền mặt và các loại tiền gửi ngân hàng, đồng thời lên bảng kê ghi cócác tài khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền vay…

+ Kế toán vật tư kiêm kế toán công nợ tạm ứng: Theo dõi tình hình nhập xuất,

tồn kho nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế… ghi chép chi tiết và tổng hợp lên bảng kêchứng từ ghi Nợ, Có các tài khoản, theo dõi tạm ứng và thanh toán tạm ứng

+ Kế toán tiêu thụ: Theo dõi tình hình khối lượng hàng hoá tiêu thụ của công

ty lên sổ sách kế toán để tính giá thành

+ Kế toán lao động tiền lương: Theo dõi tình hình lương và số lượng lao

động của công ty

Kế toán trưởngKtoán tổng hợp

Kế toán vật

tư kiêm

công nợ

Kế toán tiêu thụ thanh toánKế toán Kế toán lao động tiền

lương

Thủ quỹ

Trang 12

+ Thủ quỹ: Thực hiện nhiệm vụ thu chi, quản lý tiền mặt tại quỹ.

1.2.4.2 Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty Cổ phần Thiên Tân.

Từ hệ thống tài khoản do bộ tài chính quy định theo quyết định BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính, công ty đã có một số điều chỉnh để phù hợpvới hình thức kinh doanh của công ty

15/2006/QĐ-1.2.4.3 Hình thức kế toán Công ty cổ phần Thiên Tân áp dụng.

Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức chứng từ ghi sổ:

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

(1) – Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng

từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) – Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phátsinh Nợ, tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào

Sổ Cái lập Bảng Cân đối phát sinh

(3) – Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, Thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ, tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàtổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối phát sinh phải bằng nhau, và số

dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối phát sinh phải bằng số dư của từng tàikhoản tương ứng trên Bảng Tổng hợp chi tiết

Trang 13

- Tất cả nhân viên được cấp mã riêng theo từng bộ phận và vào mã theo từngcông việc được giám đốc phân công cụ thể Giám đốc công ty có thể giám sát côngviệc của nhân viên tại công ty

1.2.4.5 Chế độ kế toán áp dụng.

 Công ty áp dụng chế độ kế toán: Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03 /2006 của Bộ Tài Chính

 Kỳ lập báo cáo: Theo tháng, quý, năm

 Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ để phục vụ cho công tác kếtoán Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ đăng ký

chứng từ gốc

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ

hợp chi tiếtBảng cân đối

số phát sinhBáo cáo tài chính: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, Ktra

Trang 14

 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

+

Số khấu haoTSCĐ tăngtrong tháng

-Số khấu haoTSCĐ giảmtrong tháng

Số khấu hao tăng,

giảm trong tháng =

Giá trị phải tính khấu hao TSCĐ tăng, giảm và trong tháng

Thời gian sử dụng (tháng)

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

 Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền:

Đơn giá bình quân

hàng xuất kho =

Trị giá HH tồn đầu kỳ + trị giá HH nhập trong kỳ

Số lượng HH tồn đầu kỳ + Số lượng HH nhập trong kỳ

Trị giá hàng xuất kho = Đơn giá bình quân

hàng xuất kho *

Số lượng hànghoá xuất kho

 Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.Công thức tính: VAT phải nộp = VAT đầu ra – VAT đầu vào

Trong đó: - VAT đầu ra = Giá bán chưa thuế * % thuế suất

- VAT đầu vào được căn cứ số thuế trên hóa đơn của người bán

 Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỉ giá: Chênh lệch tăng - Doanh thu (515),chênh lệch giảm - Chi phí (635)

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán số 14

“Doanh thu và thu nhập khác”

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN TÂN

2.1 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiên Tân.

2.1.1 Chứng từ sử dụng ở công ty Cổ phần Thiên Tân.

- Hóa đơn giá trị gia tăng

Trang 15

- Phiếu xuất kho.

2.1.2 Sổ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Thiên Tân.

- Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa

- Sổ Tài sản cố định

- Sổ quỹ, sổ theo dõi TGNH

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ cái…

2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty.

Trường hợp bán hàng lẻ: Khi bán hàng cho người mua, kế toán căn cứ vào cácbảng kê bán lẻ để lập hóa đơn GTGT làm căn cứ ghi sổ

Trường hợp bán buôn hàng: Trước khi mua hàng hóa khách hàng phải tiếnhành giao dịch với phòng kinh doanh sau đó phòng kinh doanh phải xác nhận yêucầu và lập hóa đơn GTGT (liên 2) cho khách hàng, sau khi nhận hóa đơn kháchhàng mang hóa đơn đến kho để nhận hàng và thủ kho lập thẻ kho sau đó chuyển lênphòng kế toán để ghi sổ liên quan

- Nếu khách hàng trả tiền ngay thì căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán tiền mặt

sẽ lập phiếu thu gồm 3 liên, liên 1 lưu tại kế toán, liên 2 khách hàng giữ, liên 3 thủquỹ giữ để làm căn cứ nhập quỹ rồi tiến hành ghi sổ quỹ và lập báo cáo

Định kỳ, khi công việc lập báo cáo tài chính tiến hành, kế toán viên phần hànhlập các báo cáo tổng hợp chi tiết của phần hành và bảng cân đối phát sinh các tàikhoản do mình phụ trách rồi giao lại cho kế toán tổng hợp, thông qua việc xem xét,đối chiếu với sổ tổng hợp các loại kế toán tổng hợp lên báo cáo tài chính Cácnghiệp vụ phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chính được nộp lên cấp trên và tính vào

kỳ sau đối với báo cáo tài chính tại thời điểm cuối kỳ Công việc lập báo cáo tàichính do kế toán tổng hợp đảm nhiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính

Trang 16

Thông qua việc xem xét quy trình lập báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cânđối kế toán chúng ta có thể thấy rõ hơn mối quan hệ của các phần hành kế toántrong việc lập các báo cáo.

2.2 Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty Cổ Phần Thiên Tân.

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng.

Tại công ty trong năm không có các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

- Doanh thu bán hàng là số tiền Công ty thu được do bán hàng, Công ty ápdụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng không gồmthuế GTGT

- Để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán Công ty sử dụng TK 511 - doanhthu bán hàng để phản ánh

- Trình tự kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng cụ thể như sau: kế toán nhậpcác chứng từ ban đầu liên quan về hoạt động bán hàng vào phần mềm kế toán đểlàm căn cứ tổng hợp vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp liên quan

Hạch toán một số nghiệp vụ thực tế phát sinh:

Nghiệp vụ 1: Ngày 01/12/2010 căn cứ theo hóa đơn GTGT số 011486 và biên

bản đối chiếu thanh toán của Công ty cổ phần Thiên Tân xuất bán cho công tyTNHH 1TV QL & XD DB 496 đá các loại:

- Đá 4x6: 79 m3, đơn giá 109.091đ/m3

Thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu thu số CT401

Căn cứ theo hóa đơn GTGT 011486 kế toán tiến hành định khoản để làm căn

cứ ghi nhận doanh thu bán hàng trong kỳ:

Trang 17

Công ty cổ phần Thiên Tân Khu phố 7, Phường 3, Tp Đông Hà, Quảng Trị MST:3200193178-1

HOÁ ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số 01 GTKT-3LLQG/2010B

Ngày 01 tháng 12 năm 2010Đơn vị bán hàng:

Địa chỉ

Số tài khoản: 5401000.0000307

Điện thoại MS:

Họ tên người mua hàng

Tên đơn vị: Công ty TNHH 1 TV QL & XD DB 496

Địa chỉ: Km 40, Đakarông, Quảng Trị

Tổng cộng tiền thanh toán: 9.480.000

Số tiền viết bằng chữ: Chính triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Vì công ty TNHH 1TV QL &XD DB 496 thanh toán ngay bằng tiền mặt nên

kế toán lập phiếu thu gồm 3 liên, liên 1 lưu tại kế toán để nhập vào phần mềm làmcăn cứ vào các sổ chi tiết, liên 2 khách hàng giữ, liên 3 thủ quỹ giữ để làm căn cứnhập quỹ rồi tiến hành ghi sổ quỹ và lập báo cáo

Trang 18

Công ty cổ phần Thiên Tân Mẫu số 01-TT

KP7, Phường 3, TP Đông Hà, Quảng Trị (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 01 tháng 12 năm 2010 Số: CT401

Nợ: 1111Có: 51121/3331

Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền

Địa chỉ: Phòng Kế toán

Lý do chi: Thu tiền bán hàng của công ty TNHH 1TV QL &XD DB 496

Số tiền: 9.480.000đ (viết bằng chữ): Chính triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵnKèm theo: 01 chứng từ gốc : hđ 11486

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Chính triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn

Ngày 01 tháng 12 năm 2010Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………

+ Số quy đổi:…………

Nghiệp vụ 2: Ngày 07/12/2010 theo hóa đơn GTGT số 005911 và biên bản đối

chiếu thanh toán Công ty Cổ phần Thiên Tân Xuất bán cho công ty Cổ phần XD

GT Thừa Thiên Huế đá các loại, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền

Trang 19

Công ty cổ phần Thiên Tân Khu phố 7, Phường 3, Tp Đông Hà, Quảng Trị MST:32001913178-1

Bộ phận bán hàng viết hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho gồm 3 liên trongđó: Liên 1 kế toán dùng để ghi sổ sách kế toán liên quan, liên 2 giao KH, liên 3 lưunội bộ

HOÁ ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số 01 GTKT-3LLQG/2010B

Ngày 07 tháng 12 năm 2010Đơn vị bán hàng:

Địa chỉ

Số tài khoản: 5401000.0000307

Điện thoại MS:

Họ tên người mua hàng

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần XD GT Thừa Thiên Huế ( Tại QTrị)

Địa chỉ: 75, Trần Hưng Đạo, Tp Đông Hà, QTrị

Tổng cộng tiền thanh toán: 102.777.500Viết bằng chữ: Một trăm lẻ hai triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Nghiệp vụ 3: Ngày 31/12/2010 căn cứ hóa đơn GTGT số 005934 Công ty Cổ

phần Thiên Tân xuất bán cho Công ty Cổ phần xây dựng Nam Hiếu đá các loại:

Trang 20

Công ty cổ phần Thiên Tân Khu phố 7, Phường 3, Tp Đông Hà, Quảng Trị MST:3200193178-1

Căn cứ vào hóa đơn GTGT 005934 kế toán định khoản để xác định doanh thu:

Mẫu số 01 GTKT-3LLQG/2010B

Ngày 31 tháng 12 năm 2010Đơn vị bán hàng:

Địa chỉ

Số tài khoản: 5401000.0000307

Điện thoại MS:

Họ tên người mua hàng

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Nam Hiếu

Địa chỉ: Gio châu, Gio Linh, Quảng Trị

Tổng cộng tiền thanh toán: 29.792.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chính triệu bảy trăm chính mươi hai nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu và các chứng từ ban đầu liên quancủa các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong tháng kế toán tiến hành tổng hợpvào các sổ chi tiết bán hàng và sổ tổng hợp doanh thu để theo dõi tình hìnhdoanh thu trong tháng

Trang 21

Công ty CP Thiên Tân

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên mặt hàng: Đá 1x2

Năm 2010

ĐVT: Đồng Ngày

01/12 HĐGTGT5917 01/12 Bán đá cho cty CPCát Hưng Thịnh 131 38 154.545 5.872.71007/12 HĐGTGT5911 07/12

Trang 22

Công ty CP Thiên Tân

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên mặt hàng: Đá 4x6

Năm 2010

ĐVT: Đồng Ngày

Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên)

Dựa vào các sổ chi tiết bán hàng của các mặt hàng đã lập kế toán tiến hànhvào sổ tổng hợp doanh thu để tổng hợp doanh thu trong kỳ và xác định kết quả kinhdoanh

Trang 23

Công ty cổ phần Thiên Tân

Tổng cộng Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 24

Khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh kế toán tổng hợp căn cứ vào hóa đơn GTGT vàcác chứng từ ban đầu liên quan để lập chứng từ ghi sổ.

Căn cứ hóa đơn GTGT 11486 và phiếu thu CT401 kế toán tổng hợp lập chứng từghi sổ

Trang 25

Căn cứ hóa đơn GTGT số 5934 kế toán tổng hợp lập chứng từ ghi sổ.

Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để lập sổ cái

Công ty cổ phần Thiên Tân Mẫu số S02c1 - DN

Kp7, Phường 3, TP Đông Hà, Quảng Trị (Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Tài khoản: 511 – Doanh thu bán hàng và CCDV

31/12 201 01/12 Bán hàng cho Cty TNHH1TV QL&XD DB 496 1111 8.618.189

31/12 205 07/12 Bán hàng cho Cty CP XDGT Thừa Thiên Huế 131 60.795.545

31/12 211 31/12 Bán hàng cho công ty CPXây dựng Nam Hiếu 131 27.083.506

Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 26

2.2.2 Doanh thu bán hàng nội bộ.

Do công ty gồm có nhiều công ty thành viên nên trong tháng phát sinh khoảndoanh thu nội bộ Sau đây là bảng kê doanh thu nội bộ

Nghiệp vụ 4: Ngày 01/12/2010 căn cứ hóa đơn GTGT số 005913 Công ty Cổ

phần Thiên Tân xuất bán cho Xí nghiệp xây dựng công trình (Công ty CP Thiên Tân):

Trang 27

Công ty cổ phần Thiên Tân Khu phố 7, Phường 3, Tp Đông Hà, Quảng Trị MST:3200193178-1

HOÁ ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01 GTKT-3LLQG/2010B

Ngày 01 tháng 12 năm 2010Đơn vị bán hàng:

Địa chỉ

Số tài khoản: 5401000.0000307

Điện thoại MS:

Họ tên người mua hàng

Tên đơn vị: Xí nghiệp xây dựng công trình (Công ty CP Thiên Tân)

Địa chỉ: Km 40, Đakarông, Quảng Trị

Tổng cộng tiền thanh toán: 3.285.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu hai trăm tám lăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 28

Căn cứ vào các hóa đơn bán hàng và các bảng kê bán hàng kế toán tổng hợp tiếnhành lập bảng kê doanh thu nội bộ.

BẢNG KÊ DOANH THU NỘI BỘ

Tháng 12 năm 2010 Ghi Có TK 512: “Doanh thu tiêu thụ nội bộ”

ĐVT: Đồng

Chứng từ

Nội dung Số tiền nợ ghi có

Các tài khoản ghi nợ

Bán hàng cho Xí nghiệp xây dựng công

Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 29

Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp tiến hành vào sổ cái.

Công ty cổ phần Thiên Tân Mẫu số S02c1 - DN

Kp7, Phường 3, TP Đông Hà, Quảng Trị (Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI Tài khoản: 512 – Doanh thu nội bộ

Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên)

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán thực chất là giá trị giá vốn (Giá thành thực tế) của thành phẩmbán trong kỳ Công ty Cổ phần Thiên Tân hạch toán giá vốn theo phương pháp bìnhquân gia quyền cả kỳ nên giá vốn hàng bán được tổng hợp vào cuối kỳ, được phản ánhtrên bảng kê phân loại giá vốn thành phẩm

Đơn giá bình quân

hàng xuất kho =

Trị giá HH tồn đầu kỳ + trị giá HH nhập trong kỳ

Số lượng HH tồn đầu kỳ + Số lượng HH nhập trong kỳTrị giá hàng xuất kho = Đơn giá bình quân

hàng xuất kho *

Số lượng hànghoá xuất kho

Trang 30

Căn cứ vào số lượng nhập, xuất, tồn trong kỳ kế toán tính được đơn giá xuất khotrong kỳ của các mặt hàng đá các loại như sau:

Kế toán lập bảng kê phân loại giá vốn hàng bán để cuối kỳ kết chuyển vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Trang 31

BẢNG KÊ PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN

01/12 11486 Bán đá cho cty TNHH1TV QL & XDDB 496 6.474.614 6.474.61401/12 5913 Bán hàng cho Xí nghiệp xây dựng côngtrình đá các loại 2.650.495 2.650.49501/12 5917 Bán đá cho Cty CP QL & XD DB QTrị 1.281.428 1.281.42807/12 5911 Bán đá cho Cty CP XD GT TT Huế 61.441.625 61.441.62514/12 5914 Bán đá cho cty TNHH Thanh Niên 7.320.419 7.320.41922/12 5915 Bán đá cho Cty TNHH XD Thanh Hà 819.571 819.57122/12 5923 Bán đá cho Cty xây dựng 201 3.996.749 3.996.74923/12 5944 Bán đá cty TNHH Huy Hoàng 6.148.884 6.148.88429/12 5932 Bán đá cho cty TNHH MTV QL & XD

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)Giám đốc

Kế toán căn cứ hóa đơn GTGT và bảng tính giá thành để lập chứng từ ghi sổ

Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 32

Bán hàng cho Xí nghiệp xây dựng công

trình ( Cty CP Thiên Tân) đá các loại 632 1551 2.650.495

Giám đốc(Ký, ghi rõ họ tên)

Xuất bán cho công ty Cổ phần XD GT

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)Giám đốc

Kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để lập sổ cái

Ngày đăng: 13/07/2020, 22:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w