1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học sinh ôn tập về kỹ năng biểu đồ và bảng số liệu trong đề thi trắc nghiệm môn địa lý ở trường THPT hoằng hóa 4

22 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 318,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với môn Địa lí, thông qua đề thi thử mới nhất của Bộ giáo dục, nội dung đề thi bao gồm 2 phần kiến thức là kiến thức lí thuyết và kĩ năng.Trong phần kĩ năng có nội dung quan trọng là

Trang 1

MỤC LỤC

1 Phần mở đầu 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích chọn đề tài 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 2

2 Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.1 Cơ sở lí luận của đề tài 2

2.1.2 Các dạng biểu đồ thường gặp 2

2.1.3 Quan niệm về bảng số liệu 3

2.2.Thực trạng của vấn đề nghiên cứu 3

2.3 Hướng dẫn học sinh kỹ năng lựa chọn biểu đồ và nhận xét bảng số liệu, biểu đồ 4

2.3.1 Hướng dẫn học sinh kỹ năng lựa chọn biểu đồ 4

2.3.2 Hướng dẫn học sinh kỹ năng nhận xét biểu đồ, bảng số liệu 7

2.4 Các dạng bài tập gắn với biểu đồ và bảng số liệu trong đề thi trắc nghiệm trung học phổ thông quốc gia 9

2.4.1 Xác định dạng biểu đồ từ bảng số liệu đã cho 10

2.4.2 Xác định tên (nội dung) biểu đồ từ một biểu đồ đã cho 11

2.4.3 Nhận xét về biểu đồ 13

2.4.4 Nhận xét về bảng số liệu 15

2.5 Hiệu quả của đề tài 16

3 Kết luận và kiến nghị 17

3.1 Kết luận 17

3.2 Kiến nghị 17

Trang 2

1 Phần mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

Biểu đồ là một phần kiến thức không thể thiếu trong quá trình học và kiểmtra đánh giá đối với môn Địa lí Thông qua kiến thức về biểu đồ giúp các emhình thành được kĩ năng tư duy lôgic, phân tích được mối quan hệ giữa các sựvật, hiện tượng địa lí tự nhiên cũng như kinh tế xã hội

Theo phương án thi trung học phổ thông Quốc Gia từ năm học 2016 - 2017

mà Bộ giáo dục và đào tạo đã công bố thì ngoài môn Ngữ Văn, tất cả các môncòn lại đều thi theo hình thức trắc nghiệm Trong năm học 2019 - 2020, Bộ giáodục và Đào tạo vẫn áp dụng phương án thi trắc nghiệm các môn như năm họctrước (trừ môn Ngữ văn) Đối với môn Địa lí, thông qua đề thi thử mới nhất của

Bộ giáo dục, nội dung đề thi bao gồm 2 phần kiến thức là kiến thức lí thuyết và

kĩ năng.Trong phần kĩ năng có nội dung quan trọng là làm việc với bảng số liệu

và biểu đồ.Qua việc nghiên cứu các đề mà Bộ đưa ra, bản thân Tôi nhận thấy,các câu hỏi về biểu đồ và nhận xét bảng số liệu trong đề thi trắc nghiệm cónhững nét khác biệt với đề thi tự luận Nếu trong đề thi tự luận yêu cầu các emxác định một dạng biểu đồ và vẽ về dạng biểu đồ đó Nhận xét bảng số liệu phảichi tiết, cụ thể các đối tượng, thì đề thi trắc nghiệm chỉ yêu cầu các em xác địnhdạng biểu đồ, và biết cách khai thác những thông tin về biểu đồ, chỉ nhận xétmột đối tượng nào đó trong bảng số liệu Như vậy, so với trước đây thì học sinh

sẽ không phải học nhiều về cách vẽ biểu đồ, nhưng cần phải linh hoạt và nhuầnnhuyễn các dạng biểu đồ thường gặp

Là một giáo viên dạy bộ môn Địa lí trong trường trung học phổ thông, làngười trực tiếp đứng lớp ôn thi cho các em Tôi nhận thấy rất nhiều học sinh cònlúng túng trong cách lựa chọn biểu đồ, một số em chưa thể nhận dạng tên biểu

đồ, loại biểu đồ nên thường rất lo lắng khi gặp các câu hỏi về biểu đồ Việc tínhtoán, xử lí số liệu, nhận xét bảng số liệu và biểu đồ đối với nhiều học sinh cònkhó khăn Các em cũng chưa hình dung được trong đề thi trắc nghiệm môn Địa

lí sẽ có các dạng câu hỏi nào về bảng số liệu và biểu đồ Chính vì vậy, Tôi mạnh

dạn chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh ôn tập về kỹ năng biểu đồ và bảng số liệu trong đề thi trắc nghiệm môn Địa lí ở trường trung học phổ thông Hoằng Hóa 4”.

1.2 Mục đích chọn đề tài

Thực hiện đề tài trên tôi hướng tới mục đích sau:

- Giúp các em nhận thức đúng đắn và xác định được dạng biểu đồ phù hợp đốivới từng yêu cầu mà đề ra

- Giúp các em nắm vững được một số công thức tính toán, xử lí số liệu đối vớimôn Địa lí

- Giúp các em có cái nhìn tổng quát khi nhận xét bảng số liệu hoặc biểu đồ cótrong các đề thi trắc nghiệm Trung học phổ thông quốc gia

Trang 3

- Đưa ra một số dạng bài tập, câu hỏi gắn với kiến thức về biểu đồ, bảng số liệutrong đề thi để các em làm quen.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh trường trung học phổ thông Hoằng Hóa 4 (chủ yếu là học sinh lớp 12,đặc biệt đối với những học sinh thi Trung học phổ thông quốc gia môn Địa lí)

- Các dạng biểu đồ và bảng số liệu trong chương trình địa lí 12 ở trường trunghọc phổ thông

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu

- Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp đánh giá thực tế

1.5 Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

Đề tài có những điểm mới như sau:

- Đưa ra các dạng bài tập gắn bảng số liệu và biểu đồ theo cấu trúc đề thi thửmới nhất của Bộ năm 2020

- Có tranh ảnh minh họa cho các tiết dạy về biểu đồ và bảng số liệu

- Có các bảng số liệu thống kê mới nhất

2 Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của đề tài

2.1.1 Quan niệm về biểu đồ

Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng, trực quan các sốliệu thống kê phản ánh tiến trình của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớncủa các đối tượng hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể, của các sự vật,hiện tượng và quá trình địa lí

Biểu đồ là một phần kiến thức rất quan trọng trong các đề thi của môn Địa

lí từ trước đến nay Trước đây, một câu hỏi về biểu đồ yêu cầu học sinh vừa phảixác định đúng dạng biểu đồ cần vẽ và phải vẽ được dạng biểu đồ đó Khi vẽ biểu

đồ cần phải đảm bảo rất nhiều tính chất, trong đó ba tính chất không thể thiếu là:Khoa học, chính xác và thẩm mĩ Vì vậy học sinh phải xác định đúng, vẽ đúng,đẹp mới được điểm tối đa Hiện nay, với hình thức thi trắc nghiệm, câu hỏi vềbiểu đồ không yêu cầu các em phải vẽ, chỉ cần xác định dạng biểu đồ phù hợp.Tuy nhiên, việc xác định dạng biểu đồ thích hợp còn là một vấn đề khó đối vớinhiều học sinh Khai thác kiến thức từ biểu đồ, bảng số liệu đối với học sinh cònkhó khăn, trừu tượng, và đặc biệt việc sử dụng biểu đồ,bảng số liệu để nhận xét,

Trang 4

phân tích, xử lí thông tin Điều đó ảnh hưởng đến chất lượng học tập, làm bàicủa các em.

Khi học sinh hiểu rõ được bản chất của từng dạng biểu đồ cụ thể các em sẽxác định đúng được dạng biểu đồ phù hợp Đồng thời việc phân tích, nhận xét,tính toán, xử lí các số liệu trên biểu đồ cũng sẽ dễ dàng hơn, bài thi của các em

sẽ đạt kết quả cao hơn

2.1.3 Quan niệm về bảng số liệu

Bảng số liệu là bảng thể hiện mối quan hệ giữa các số liệu với nhau theomột chủ đề nhất định Các số liệu trong bảng được sắp xếp theo cột dọc và hàngngang theo các tiêu chí và có mối quan hệ với nhau tạo điều kiện cho việc sosánh tương quan giữa các đối tượng

Cấu trúc của bảng số liệu bao gồm:

- Tên bảng số liệu

- Đơn vị của đối tượng trong bảng

- Nội dung các đối tượng được thể hiện qua bảng gồm các hàng và các cột

Ý nghĩa của bảng số liệu thống kê trong môn Địa lí:

- Số liệu thống kê dùng để minh họa, khắc sâu nội dung kiến thức địa lý, mangtính thuyết phục cao, giúp cho người sử dụng có cách nhìn khoa học, đúng đắn

về các hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội

- Thông qua sự phân tích, so sánh đối chiếu các số liệu thống kê có khả năng cụthể hóa các khái niệm, quy luật, làm rõ mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượngđịa lý

- Những số liệu đặc trưng có thể chứng minh một đặc điểm, đặc trưng, rút ra kếtluận cần thiết khi nghiên cứu về một vấn đề địa lí

- Các số liệu thống kê khi phân tích sẽ thể hiện được bản chất, quy luật của cáchiện tượng và mối quan hệ trong sự phát triển của các sự vật, hiện tượng địa lí

2.2.Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Trong các tiết học về biểu đồ, bảng số liệu của các năm học trước tôi đãhướng dẫn học sinh làm việc cụ thể với từng dạng biểu đồ, bảng số liệu, dạy các

em cách vẽ đối với cụ thể và yêu cầu các em phải vẽ đi vẽ lại một dạng biểu đồnhiều lần, dạy các em cách nhận xét một bảng số liệu đầy đủ cần có những bướcnào, các cách thức đưa ra số liệu chứng minh cho các đối tượng mà mình nhậnxét Tuy nhiên, hiện nay do áp dụng hình thức thi trắc nghiệm nên cách dạy biểu

đồ, bảng số liệu của tôi có khác so với trước Trong quá trình dạy kĩ năng biểu

đồ, bảng số liệu cho các em tôi không yêu cầu nhiều việc vẽ đi vẽ lại một dạngbiểu đồ nào đó mà chỉ dạy cách vẽ và yêu cầu các em vẽ lại một đến hai lần(mặc dù đề thi không yêu cầu vẽ, nhưng giáo viên vẫn phải dạy học sinh cách vẽcác dạng biểu đồ cụ thể Vì có vẽ các em mới biết được sự khác nhau giữa cácdạng biểu đồ để lựa chọn được phương án thích hợp), còn đa phần là hướng dẫncác em cách lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp với nhiều câu hỏi khác nhau, nhiềudạng biểu đồ khác nhau có thể vẽ trong một bảng số liệu.Trong phần nhận xétbiểu đồ và bảng số liệu, không cần các em phải trình bày trình tự từng bước, mà

Trang 5

đưa ra cho các em một số công thức cần thiết để nhận xét đối tượng mà đề bàiyêu cầu.

Việc xác định biểu đồ đã khó, việc nghiên cứu biểu đồ, bảng số liệu lạicàng khó hơn Bởi vì, đa phần các em thi ban Khoa học xã hội đều hạn chế vềkhả năng tư duy và tính toán Vì vậy, khi dạy về biểu đồ, bảng số liệu mà giáoviên không truyền đạt thấu đáo học sinh sẽ khó có thể nắm được bài Vì thế việchướng dẫn để các em nắm vững kiến thức biểu đồ, lựa chọn đúng dạng biểu đồ

và phân tích được biểu đồ, bảng số liệu đã cho là việc làm rất cần thiết

2.3 Hướng dẫn học sinh kỹ năng lựa chọn biểu đồ và nhận xét bảng số liệu, biểu đồ.

2.3.1 Hướng dẫn học sinh kỹ năng lựa chọn biểu đồ

Để hình thành được kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp các em cần nắmvững các dạng biểu đồ sau đây:

a Biểu đồ hình tròn

Là dạng biểu đồ dùng để thể hiện quy mô, cơ cấu của các sự vật, hiệntượng địa lí theo thời gian và không gian (thông thường bảng số liệu có nhiềunhất là 3 năm)

Giáo viên vần lưu ý cho học sinh các dữ kiện quan trọng trong câu hỏi đối

với biểu đồ tròn Khi yêu cầu của đề bài có chữ: Quy mô, cơ cấu, tỉ trọng, qua các năm…Tuy nhiên, bảng số liệu chỉ có nhiều nhất là 3 năm Nếu yêu cầu của biểu đồ không có các từ quy mô, cơ cấu, tỉ trọng thì không thể là biểu đồ tròn.

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:

Dân số việt Nam thời kì 2005 - 2017 (Đơn vị: nghìn người)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, Nhà xuất bản thống kê, 2018)

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu dân số của nước ta qua banăm là biểu đồ

Đây là dạng biểu đồ có những điểm giống với biểu đồ hình tròn, nên học

sinh dễ bị nhầm lẫn Vì hai dạng biểu đồ đều dùng để thể hiện cơ cấu Tuy nhiên, biểu đồ miền thường kèm theo các từ chuyển dịch cơ cấu, thay đổi cơ cấu

và phải có một mốc thời gian nhất định và thông thường là 4 năm trở lên.

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:

Trang 6

Sản lượng thủy sản của nước ta thời kì 2000 - 2017 (đơn vị: nghìn tấn)

thay là: “Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản năm 2000

và 2017” Vì đề chỉ hỏi có 2 năm nên biểu đồ thích hợp nhất phải là biểu đồ

hình tròn chứ không phải là biểu đồ miền

c Biểu đồ đường

Là dạng điểu đồ dùng để thể hiện diễn biến, tình hình phát triển, tốc độtăng trưởng, tốc độ phát triển…của các sự vật hiện tượng địa lí theo thời gian.Biểu đồ đường có hai dạng: Đường tuyệt đối (không phải xử lí số liệu) vàđường tương đối (xử lí số liệu tốc độ tăng trưởng)

Thông thường biểu đồ đường thường gắn với các chữ: đồ thị,diễn biến, tình hình, tốc độ tăng trưởng, tốc độ phát triển…theo một khoảng thời gian nhất định

từ 3 năm trở lên

Học sinh cần lưu ý: chỉ xác định là biểu đồ đường khi có mốc thời giannhất định, nếu bảng số liệu đã cho là 1 năm hoặc 2 năm thì không bao giờ làbiểu đồ đường Biểu đồ đường chỉ vẽ được khi bảng số liệu có từ 3 năm trở lên

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau đây:

Diện tích và sản lượng lúa nước ta thời kì 2010 - 2015

Trang 7

Biểu đồ cột có 3 dạng: cột đơn, cột ghép, cột chồng Đây là dạng biểu đồrất dễ nhầm lẫn với biểu đồ đường, chỉ biểu đồ cột đơn là dễ xác định còn cộtghép và cột chồng học sinh sẽ dễ nhầm lẫn, vì cả hai dạng biểu bồ đều thể hiện

“tình hình phát triển” Tuy nhiên, các em cần lưu ý các thuật ngữ trong biểu đồ cột ví dụ: sự biến động, so sánh, hoặc thể hiện rõ nhất đối tượng khi bảng số liệu có tổng số.

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:

Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta

thời kì 2005 - 2015 (nghìn tỉ đồng)

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 433,1 1.647,1 2.127,5Biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất để thể hiện sự so sánh giá trị sản xuấtcông nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua các năm?

A Biểu đồ tròn B Biểu đồ miền

C Biểu đồ cột D Đường biểu diễn

Đáp án đúng: C (Trong yêu cầu của đề có từ so sánh, chỉ biểu đồ hình cột

ghép mới thể hiện tốt nhất sự so sánh giữa các đối tượng trong bảng thông quachiều cao của các cột)

e Biểu đồ kết hợp

Là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tình hình phát triển của các sự vật hiệntượng địa lí theo thời gian khi bảng số liệu có hai đơn vị hoặc hai nhóm đơn vị

khác nhau (ví dụ: dân số đơn vị triệu người, sản lượng đơn vị triệu tấn…)

Dạng biểu đồ kết hợp rất đặc biệt và rất dễ xác định vì đây là dạng biểu đồkhông phải xử lí số liệu, chỉ vẽ biểu đồ kết hợp khi bảng số liệu có 2 nhóm đơn

vị khác nhau và phải có mốc thời gian nhất định Học sinh cần lưu ý có hai dấu

hiệu quan trọng để nhận dạng biểu đồ kết hợp: Thứ nhất là phải có hai nhóm

đơn vị khác nhau (nếu là 1 đơn vị hoặc 3 đơn vị khác nhau thì không thể là biểu

đồ kết hợp); Thứ hai là bảng số liệu phải có mốc thời gian nhất định, vì biểu đồ

kết hợp thường có đường, mà đường thể hiện sự thay đổi của các đối tượng theo

thời gian Có một số trường hợp học sinh ghi nhớ máy móc, nên khi vào phòng

thi cứ có bài hai đơn vị là xác định ngay biểu đồ kết hợp mà không để ý đến mốcthời gian Nên trong quá trình dạy giáo viên cần nhấn mạnh cho học sinh: khibảng số liệu chỉ có 1 năm hoặc 2 năm thì không bao giờ là biểu đồ kết hợp

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau đây:

Diện tích và sản lượng lúa nước ta thời kì 2010 - 2015

Diện tích (nghìn ha) 7 489,4 7 761,2 7 816,2 7 830,6

Trang 8

Sản lượng (nghìn tấn) 40 005,6 43 737,8 44 974,6 45 105,5 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa nước ta thời kì

2010 - 2015 là biểu đồ

A tròn B cột C.đường D kết hợp.Đáp án đúng: D (vì đề bài không yêu cầu xử lí số liệu, có hai đơn vị khácnhau và bảng số liệu có 4 năm nên chọn biểu đồ kết hợp)

Trong quá trình ôn tập giáo viên nên đưa ra một vài bảng số liệu mà cónhiều cách hỏi về biểu đồ khác nhau để nhấn mạnh cho học sinh, tránh trườnghợp học sinh ghi nhớ máy móc, nhiều em đang học theo kiểu đối phó, khi học ởnhà các em thấy bảng số liệu quen là chọn ngay dạng biểu đồ đã gặp với bảng sốliệu đó mà ko cần suy nghĩ Vì vậy trong quá trình dạy giáo viên phải cho họcsinh hiểu rằng: cùng một bảng số liệu nhưng có thể có nhiều cách hỏi về biểu đồkhác nhau Cần phải nắm chắc kiến thức về biểu đồ và đọc kĩ đề để tránh việcnhầm lẫn Khi dạy xong tất cả các dạng biểu đồ giáo viên có thể cho một bảng

số liệu và yêu cầu học sinh tự ra các câu hỏi cho bảng số liệu đó, hoặc giáo viên

ra câu hỏi cho bảng số liệu đó và yêu cầu các em xác định dạng biểu đồ thíchhợp

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:

Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam thời kì 2010 - 2015

(Đơn vị: triệu đô la Mỹ)

Xuất khẩu 72 236,7 132 032,9 150 217,1 162 016,7

Nhập khẩu 84 838,6 132 032,6 147 849,1 165 775,9Với bảng số liệu trên có thể có một số cách hỏi về biểu đồ như sau:

Câu 1: Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện so sánh giá trị xuất khẩu và nhập

khẩu của nước ta thời kì 2010 - 2015 là biểu đồ

A cột B đường C miền D kết hợp

Câu 2: Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất

khẩu và nhập khẩu của nước ta thời kì 2010 - 2015 là biểu đồ

A cột B đường C miền D kết hợp

Câu 3: Biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu và

nhập khẩu của nước ta thời kì 2010 - 2015 là biểu đồ

A cột B đường C miền D kết hợp

Câu 4: Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta năm 2010 và 2015 là biểu đồ

A cột B đường C miền D tròn

Đáp án đúng: Câu 1: A; Câu 2: C; Câu 3: B; Câu 4: D

Như vậy rõ ràng, cùng một bảng số liệu có rất nhiều cách hỏi khác nhau

Trang 9

Thành phầnTổng số

2.3.2 Hướng dẫn học sinh kỹ năng nhận xét biểu đồ, bảng số liệu

Nhận xét bảng số liệu, biểu đồ là một phần quan trọng trong đề thi trắcnghiệm môn Địa lí Cách nhận xét bảng số liệu, biểu đồ trong đề thi tự luận vàtrắc nghiệm hoàn toàn khác nhau Nếu trước đây, trong bài thi với phần nhận xétbảng số liệu, biểu đồ học sinh phải quan sát tổng thể theo hàng ngang, cột dọc

và nhận xét chi tiết, cụ thể từng đối tượng thì với đề thi trắc nghiệm phần nhậnxét bảng số liệu, biểu đồ học sinh chỉ cần chú đến một đối tượng mà đề bài yêucầu để lựa chọn phương án đúng Trong đề thi trắc nghiệm, các câu hỏi về nhậnxét bảng số liệu có rất nhiều câu hỏi liên quan đến tính toán các đối tượng địa lí.Nếu học sinh không biết các công thức tính toán, chuyển đổi số liệu sẽ khôngthể lựa chọn được phương án đúng Vì vậy học sinh buộc phải nhớ các côngthức tính toán đối với môn Địa lí Trong quá trình ôn tập phần kĩ năng biểu đồ,bảng số liệu giáo viên đưa ra cho các em một số công thức tính toán cần ghi nhớđối với môn Địa lí như sau:

- Tính cơ cấu

- Tính tốc độ tăng trưởng:

Trong đó: Tt là tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm gốc, Gs là giátrị của năm sau, Gt là giá trị của năm gốc (năm đầu tiên trong bảng số liệu)

- Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số

Tỉ suất gia tăng tự nhiên (%) = Tỉ suất sinh thô (‰) – tỉ suất tử thô (‰)

- Tính tỉ suất gia tăng cơ giới của dân số

Tỉ suất gia tăng cơ giới (%) = Tỉ suất xuất cư - tỉ suất nhập cư

- Tính năng suất của một loại cây trồng nào đó:

- Tính bình quân lương thực theo đầu người

Trang 10

Thu nhập BQ = Tổng GDP

Số dân

(USD/ người)

- Tính thu nhập bình quân theo đầu người

- Tính giá trị xuất nhập khẩu (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu)

Giá trị xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu

- Tính cán cân xuất nhập khẩu

Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu - Giá trị nhập khẩu

- Tính tăng hoặc giảm năm sau so với năm trước

+ Lấy giá trị năm sau chia năm trước (đơn vị là số lần)

+ Lấy năm sau trừ năm trước nếu bảng số liệu có cùng đơn vị (đơn vị của đềbài)

Trên đây là một số công thức tính toán môn Địa lí mà giáo viên tổng hợpcho học sinh Trong quá trình dạy, giáo viên hướng dẫn cụ thể từng công thức,đưa ra các bài tập để học sinh thực hành Đặc biệt lưu ý cho các em cách chuyểnđổi các số liệu để được đơn vị theo yêu cầu của đề bài Học sinh phải đọc đề thật

kĩ để xem đề yêu cầu tính toán, nhận xét đối tượng nào, mốc thời gian nào

Trong nhận xét bảng số liệu và biểu đồ học sinh cần lưu ý:

- Quan sát nhanh bảng số liệu và biểu đồ

- Chú ý đối tượng được hỏi trong bảng số liệu, biểu đồ

- Để ý mốc thời gian trong đề bài yêu cầu

- Chuyển đổi số liệu khi tính toán cho phù hợp

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:

Diện tích và sản lượng hồ tiêu nước ta giai đoạn 2010 - 2017

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Với bảng số liệu trên có thể có những câu hỏi sau:

Câu 1: Theo bảng số liệu trên tốc độ tăng trưởng diện tích hồ tiêu nước ta thời kì

2010 - 2017 là

A 290,2 % B 293,5 % C 296,3 % D 300,5 %.Với câu hỏi trên học sinh phải xác định được đề bài chỉ yêu cầu tính tốc độtăng trưởng diện tích hồ tiêu trong năm 2017 so với 2010 Vận dụng công thức

mà giáo viên đã đưa ra học sinh sẽ có phương án đúng là C

Câu 2: Theo bảng số liệu trên năng suất hồ tiêu nước ta năm 2015 là

A 15 tạ/ha B 17,4 tạ/ha C 20 tạ/ha D 30 tạ/ha

Với câu này học sinh phải nắm rõ công thức tính năng suất và biết cáchchuyển đổi số liệu đưa về đơn vị tạ/ha mới chọn được phương án đúng là B Nếukhông biết chuyển đổi số liệu sẽ dễ đánh sai phương án

Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên:

A Diện tích hồ tiêu tăng liên tục qua các năm

Trang 11

B Sản lượng hồ tiêu tăng liên tục qua các năm.

C Sản lượng hồ tiêu tăng nhanh hơn diện tích hồ tiêu

D Sản lượng hồ tiêu tăng chậm hơn diện tích hồ tiêu

Đây là dạng câu hỏi phủ định qua việc quan sát bảng số liệu Học sinh phải

biết quan sát bảng số liệu để biết đối tượng tăng liên tục hay bị gián đoạn, đồngthời biết cách tính tốc độ tăng như giáo viên đã hướng dẫn sẽ chọn được đáp ánđúng là C (vì sản lượng hồ tiêu tăng 2,3 lần, diện tích hồ tiêu tăng 3,0 lần)

Câu 4: Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên:

A Diện tích hồ tiêu giảm liên tục qua các năm

B Sản lượng hồ tiêu liên tục giảm qua các năm

C Sản lượng hồ tiêu tăng nhanh hơn diện tích hồ tiêu

D Diện tích hồ tiêu tăng nhanh hơn sản lượng hồ tiêu

Với câu hỏi này đề bài yêu cầu tìm phương án đúng, các đáp án gần nhưngược với câu hỏi số 3 Vậy ta có thể dễ dàng chọn phương án đúng là D

Tương tự đối với nhận xét bảng số liệu, khi nhận xét biểu đồ các em cũngcần quan sát kĩ xem biểu đồ thể hiện đối tượng nào để xác định được tên biểu đồ

và nhận xét một đối tượng nào đó trên biểu đồ mà đề yêu cầu

2.4 Các dạng bài tập gắn với biểu đồ và bảng số liệu trong đề thi trắc

nghiệm trung học phổ thông quốc gia

Qua việc nghiên cứu cấu trúc mới nhất của đề thi thử Trung học phổ thôngquốc gia môn Địa lí năm 2020 thì các câu hỏi với bảng số liệu và biểu đồ là 4câu gắn với 4 dạng như sau:

2.4.1 Xác định dạng biểu đồ từ bảng số liệu đã cho

Đây là dạng bài tập xác định biểu đồ thích hợp theo yêu cầu của đề bài từbảng số liệu đã cho Để xác định được dạng biểu đồ thích hợp các em phải nắmvững được các kiến thức về biểu đồ như đã trình bày ở trên để lựa chọn dạngbiểu đồ phù hợp nhất với câu hỏi mà đề bài đưa ra

Ví dụ 1: Cho bảng số liệu sau:

Diện tích và sản lượng hồ tiêu nước ta giai đoạn 2010 - 2017

Diện tích (nghìn ha) 51,3 85,6 101,6 152,0

Sản lượng (nghìn tấn) 105,4 151,6 176,8 241,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Theo bảng số liệu trên để thể hiện diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước

ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ

A miền B đường C kết hợp D tròn

Trong câu hỏi này đề bài yêu cầu xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất thểhiện “diện tích và sản lượng”, với mốc thời gian là 4 năm nên dạng biểu đồ thíchhợp nhất là dạng kết hợp (không phải xử lí số liệu)

Ví dụ 2: Cho bảng số liệu sau:

Lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước

ta thời kì 2014 - 2018 (Đơn vị: nghìn người)

Ngày đăng: 13/07/2020, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w