1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân loại bài tập chương oxi lưu huỳnh theo các mức độ biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao

46 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những nguyên nhân trên tôi đã chọn đề tài:'' phân loại bài tập chương oxi lưu huỳnh theo các mức độ biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao '' để phù hợp với nhiều đối tượng học sinh tro

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Cơ sở lí luận 2

1.5 Cơ sở thực tiễn 2

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 3

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm về bài tập hóa học trong dạy học 3

2.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học trong dạy học 3

2.1.3 Phân loại bài tập hóa học trong dạy học 3

2.2 BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU VÀ VẬN DỤNG 5

2.3 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN 22

2.3.1 Mục đích 22

2.3.2 Nhiệm vụ 22

2.3.1 Kế hoạch 22

2.3.4 Tiến hành 22

2.3.5 Kiểm tra kết quả thực nghiệm 23

2.3.6 Kết quả thực nghiệm 23

2.3.7 Phân tích kết quả 24

3 KẾT LUẬN CHUNG 25

3 1- Những công việc đã làm 25

3.2 Kết luận 25

3.3 Một số ý kiến đề xuất 26

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Hóa học 10 nâng cao (NXB Giáo Dục)

2 Sách giáo viên 10 nâng cao (NXB Giáo Dục)

3 Nguyễn Thanh Hưng- Nguyễn Thị Hồng Thúy: Bài tập chọn lọc hóa học 10

(NXB Giáo Dục)

4- Ngô Ngọc An: Bài tập trắc nghiệm hoá vô cơ (NXB Đà Nẵng 2005)

5- Nguyễn Xuân Trường: Bài tập trắc nghiệm hoá học (NXB Giáo dục 2007) 6- Nguyễn Xuân Trường: Bài tập hoá học ở trường phổ thông (NXB Giáo dục

2007)

7- Đào Hữu Vinh: Cơ sở lí thuyết hoá học (NXB Giáo dục 2001)

8- Đào Hữu Vinh: Hoá học sơ cấp,các bài tập chọn lọc (NXB Giáo dục 2001)

9 Đào Hữu Vinh: Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hoá vô cơ (NXB Giáo

dục 2007)

10- Lê Thanh Xuân: Bài tập chọn lọc hoá vô cơ (NXB Giáo dục 2007)

11 Đề thi Đại học cao đẳng 2007-2014, Đề thi THPT Quốc gia 2015-2019.

Trang 4

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Trong thực tế quá trình dạy- học, thầy và trò gặp không ít khó khăn về nhiều

mặt: Đa số các em ban cơ bản còn yếu kém về kiến thức và năng lực tự học, nộidung chương trình sách giáo khoa (SGK) mới khá nặng, bài tập khá nhiều và đadạng mà số tiết bài tập thì ít Đứng trước thực tế đó, mỗi giáo viên (GV) đều tự hỏilàm thế nào để nâng cao chất lượng tiết dạy ? Vận dụng những phương pháp nào đểvừa phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS

Việc phân loại học sinh và phân dạng bài tập lí thuyết và bài tập tính toáncũng là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào thành công cho từng bàidạy Giúp HS tiếp nhận kiến thức dễ dàng và hứng thú học tập

Từ những nguyên nhân trên tôi đã chọn đề tài:'' phân loại bài tập chương oxi

lưu huỳnh theo các mức độ biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao '' để phù hợp với

nhiều đối tượng học sinh trong quá trình giảng dạy; đặc biệt chú trọng luyện cácphương pháp giải nhanh cho phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này nhằm mục đích nghiên cứu sâu sắc bản chất hóa học chương oxi –lưu huỳnh từ đó sưu tầm, sáng tạo ra những bài tập lí thuyết và bài tập tính toán thểhiện rõ những bản chất hóa học của chương

Phân loại các bài tập đó theo nhiều mức độ tư duy khác nhau giảng dạy đượcnhiều đối tượng học sinh ở các lớp khác nhau hay là cùng một lớp nhưng có mứcphân hóa khác nhau nhiều

Đề tài chú trọng rèn luyện các phương pháp giải nhanh cho học sinh thôngqua các bài toán cụ thể Điều quan trọng hơn là tạo cho học sinh sự hứng thú trongquá trình giải bài tập, hình thành cho học sinh tư duy tốt, từ đó sẽ có các phươngpháp giải bài tập chính xác và nhanh hơn

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT, học sinh lớp 10 THPT, chươngtrình hóa học phi kim lớp 10 nâng cao

Trang 5

- Nghiên cứu các PPDH tích cực.

1.5 Cơ sở thực tiễn

Các đề tài khoa học xây dựng bài tập chương oxi – lưu huỳnh đã có nhiềunhưng xây dựng hệ thống bài tập theo các mức độ nhận thức khác nhau thì chưanhiều( đặc biệt là việc chú trọng rèn luyện các phương pháp giải nhanh trong khixây dựng hệ thống bài tập của chương)

Trong thực tế giảng dạy thì chúng ta đều nhận ra được rằng số lượng họcsinh có khả năng nhận thức ở mức độ trung bình, yếu chiếm lượng lớn nên làm thếnào để đối tượng học sinh này yêu mến và có nhu cầu muốn tìm hiểu khoa học hóahọc là việc nên làm Xây dựng đội ngũ học sinh có tư chất tốt, có khả năng nghiêncứu khoa học để trở thành các nhà nghiên cứu khoa học trong tương lai cũng làmột việc hết sức quan trọng

Thực tiễn của việc xây dựng ma trận đề kiểm tra, sự lĩnh hội kiến thức củahọc sinh sau khi học xong chương trình của từng chương

Trang 6

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về bài tập hóa học trong dạy học

Bài tập hoá học được hiểu là những bài được lựa chọn một cách phù hợp vớinội dung hoá học cụ thể và rõ ràng Các tài liệu lý luận dạy học hoá học thườngphân loại bài tập hoá học gồm bài tập lý thuyết (định tính và định lượng) ; bài tậpthực nghiệm (định tính và định lượng) và bài tập tổng hợp

2.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học trong dạy học

Bài tập hoá học là một trong những nguồn để hình thành kiến thức và kỹnăng mới cho học sinh Bài tập hoá học giúp họ đào sâu, mở rộng kiến thức mộtcách sinh động, phong phú và hấp dẫn Thông qua bài tập, học sinh phải tích cựcsuy nghĩ để tìm ra cách giải, từ đó hình thành được kỹ năng giải từng loại bài tập

Thông qua giải bài tập hoá học, học sinh hình thành, rèn luyện và củng cốcác kiến thức, kỹ năng Bài tập là phương tiện hiệu nghiệm để học sinh vận dụngkiến thức vào thực tiễn, biến kiến thức của nhân loại thành của chính mình

2.1.3 Phân loại bài tập hóa học trong dạy học

Trên thực tế khó có thể có được một tiêu chuẩn thống nhất nào về vấn đềphân loại bài tập hóa học Nói cách khác, sự phân hóa bài tập hóa học bao giờ cũngmang tính tương đối, vì trong bất kỳ loại bài tập nào cũng chứa đựng một vài yếu

tố của một hay nhiều loại khác

Nếu dựa vào mức độ tư duy có thể chia bài tập hóa học làm 4 loại:

- Bài tập ở mức độ biết các kiến thức: loại bài tập ở mức độ này chỉ yêu cầu

học sinh nhớ lại, tái hiện lại những kiến thức đã được học trong chương

- Bài tập ở mức độ hiểu các kiến thức: loại bài tập này yêu cầu học sinh

không những nhớ lại kiến thức đã học mà còn được diễn giải, mô tả, tóm tắt đượcnhững kiến thức đã học để thể hiện khả năng hiểu biết của mình

- Bài tập ở mức độ vận dụng các kiến thức: loại bài tập này yêu cầu học sinh

vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập định tính, định lượng và thựcnghiệm cũng như những vấn đề chưa biết lúc học

- Bài tập ở mức độ vận dụng ở mức cao: loại bài tập này yêu cầu học sinh

không những vận dụng các kiến thức đã học mà còn phải biết sáng tạo từ những cái

đã học trong trường hợp mới để giải các bài tập một cách hiệu quả nhất

Trang 7

Trong đề tài này tôi xây dựng bài tập chương oxi lưu huỳnh theo các mức độbiết, hiểu và vận dụng và vận dụng ở mức cao để phù hợp với nhiều đối tượng họcsinh trong quá trình giảng dạy; đặc biệt chú trọng luyện các phương pháp giảinhanh cho phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm.

Trang 8

2.2 BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU VÀ VẬN DỤNG

Ví dụ 1: Khi luyện tập và củng cố bài oxi, ozon chúng ta có thể xây dựng câu hỏi theo các mức độ như sau:

Mức độ biết: So sánh tính oxi hóa của O2 và O3 trong các phản ứng sau?

Mức độ hiểu : Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra nếu có khi cho

O2 và O3 lần lượt tác dụng với Al, Ag, CH4, dung dịch KI Xác định vai trò của O2

và O3 trong các phản ứng?

cùng có tính oxi hóa mạnh nhưng O3 có tính oxi hóa mạnh hơn

Mức độ vận dụng ở mức cao: Hãy giải thích nguyên nhân tại sao tính oxi hóa

của O3 mạnh hơn O2? Viết phương trình phản ứng chứng minh?

Hướng dẫn giải:

Mức độ biết:

O3 phản ứng được với KI và Ag, trong đó O3 đóng vai trò chất oxi hóa

O3 phản ứng mà O2 không phản ứng chứng tỏ tính oxi hóa của O3 mạnh hơn O2

Ag + O    không xảy ra 2Ag + O 3  Ag O + O 2 2

KI + O    không xảy ra 2KI + O + H O 3 2  2KOH + O 2

Trang 9

Ở mức độ biết: Học sinh đã có sẵn phương trình phản ứng nên chỉ phải thực

hiện hai thao tác cơ bản là xác định số oxi hóa và so sánh trên các phương trình đãcho đó

Ở mức độ hiểu: Học sinh phải thực hiện nhiều thao tác tư duy cùng một lúc;

tái hiện lại phương trình phản ứng thể hiện tính chất của O2 và O3 trên những gợi ý

mà đề ra cho, Xác định vai trò của chúng từ đó so sánh tính oxi hóa của O3 mạnh hơn O2

Mức độ vận dụng và vận dụng ở mức cao: Học sinh phải thực hiện nhiều

thao tác tư duy cùng một lúc; nhớ và viết lại các phương trình phản ứng thể hiệntính chất của O2 và O3 nhưng phải theo một yêu cầu mới đó là sắp xếp các phươngtrình phản ứng đó như thế nào để làm nổi lên O2 và O3 cùng có tính oxi hóa mạnh

và O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2.

Trang 10

Hướng dẫn giải: X là O2. Phản ứng (1), (2), (3) là những phản ứng điều chếoxi trong phòng thí nghiệm Phản ứng (4) dùng để điều chế oxi trong công nghiệp.

a Viết phương trình phản ứng nhiệt phân thuốc tím

b Hãy cho biết cách lắp ống nghiệm như hình vẽ nào là đúng nhất? giải thích?

Phân tích:

Bài tập này nhằm tăng cường khả năng quan sát để phát hiện ra điểm sai Bên cạnh đó để trả lời đúng và đầy đủ học sinh phải dựa vào kiến thức mấu chốt là oxi là một khí nặng hơn không khí rồi vận dụng kiến thức để trả lời

Hướng dẫn giải:

Mức độ biết:

Trang 11

a 2KMnO 4   K MnO + MnO + O2 4 2 2 

b Hình c đúng nhất vì khí O2 nặng hơn không khí nên ống nghiệm cần phải lắp nghiêng xuống để khí thoát ra và cũng đề phòng hơi nước trong quá trình đun nóng thuốc tím rơi xuống đáy ống nghiệm làm vỡ ống nghiệm

Nhận xét:

Độ khó của dạng toán này tăng dần theo các mức độ tư duy:

Mức độ biết: Học sinh chỉ cần nhớ các kiến thức cơ bản trong sgk

Mức độ hiểu: Trên cơ sở nắm vững kiến thức sgk và những gợi ý của đề ra học sinh phải biết kết hợp giữa các kiến thức đó để giải quyết bài tập

Mức độ vận dụng và vận dụng ở mức cao: Ngoài những kiến thức cơ bản học sinh phải biết phân tích tổng hợp, so sánh và có thể tự đề xuất cách giải gắn liền với yêu cầu của đề ra

Ví dụ 3:

Mức độ biết: Cho khí Ozon sục vào dung dịch KI Sau đó nhúng giấy quỳ

tím vào hỗn hợp phản ứng thì quỳ tím xuất hiện màu xanh Hãy giải thích và viếtphương trình phản ứng?

Mức độ hiểu: Giấy quỳ tím tẩm ướt bằng dung dịch KI, khi gặp Ozon thì có

hiện tượng gì xảy ra Hãy giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng?

Mức độ vận dụng: Có một bình khí mất nhãn (là một trong hai khí Oxi hoặc

Ozon) Có thể nhận biết bằng cách nào Hãy giải thích và viết phương trình phảnứng, đề xuất quy trình bằng thí nghiệm

Trang 12

* Phân tích:

Mức độ biết học sinh chỉ cần cân bằng những phản ứng đơn giản

Mức độ hiểu học sinh đã phải suy nghĩ xem phản ứng có xảy ra hay không

H2S là axit yếu Nguyên tố S có các số oxi hoá -2, 0, +4, +6 Trong H2S thì S-2 có

số oxi hoá thấp nhất và phân tử kém bền nên H2S là chất khử mạnh

- O2 là đơn chất có tính oxi hoá mạnh do đó phản ứng xảy ra theo phản ứngoxi hoá khử S-2 → S0 hoặc S-2 → S+4

- SO2 là oxit axit S+4 có số oxi hoá trung gian nên vừa có tính khử vừa cótính oxi hoá vì vậy xảy ra phản ứng oxi hoá khử tạo ra sản phẩm S có số oxi hoátrung gian giữa S-2 và S+4 là S0

S có số oxi hoá 0 là số oxi hoá trung gian nên vừa thể hiện tính khử vừa thểhiện tính oxi hoá S là chất khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh là O2

Mức độ vận dụng: Học sinh phải có khả năng liệt kê đầy đủ các phản ứng mà

không có gợi ý, nhớ được hiện tượng xảy ra

Với mức độ vận dụng ở mức cao: học sinh phải nắm vững khi nào H2S làchất khử và khi nào là axit Gv hướng dẫn học sinh kiểm tra phản ứng trao đổi của

H2S thì có CuSO4, Ba(OH)2 tác dụng vì tạo chất kết tủa không tan trong axit mạnh

và tạo nước

CuSO4 + H2S → CuS↓ (đen) + H2SO4

Trang 13

FeS là chất kết tủa trong nước nhưng tan trong axit mạnh hơn nên tan trong H2SO4

do đó không xảy ra.

Vì vậy chúng ta phải xét phản ứng oxi hoá khử chú ý H2S là chất khử mạnh nên tácdụng với chất oxi hoá mạnh là O2, nước Cl2, nước Br2 và chất oxi hoá trung bình là

Fe2(SO4)3, SO2 không tác dụng với FeSO4 và BaCl2 vì tính oxi hoá của chúng yếuhơn

Mức độ biết: Hoàn thành các phản ứng sau đây và ghi rõ sự thay đổi số oxi

hóa và điều kiện của các phản ứng

Trang 14

Mức độ hiểu: SO2 có thể tác dụng với các chất: O2, nước Brom, dung dịchKMnO4, khí H2S, dung dịch Ba(OH)2 hãy viết các phương trình phản ứng, ghi rõđiều kiện, sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng, những phản ứng nào thểhiện tính oxi hóa, tính khử của SO2.

có tính khử vừa có tính oxi hóa Viết các phương trình phản ứng ghi rõ điều kiệnphản ứng và sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng đó

Mức độ vận dụng ở mức cao: Nhận biết các khí đựng trong các lọ mất nhãn

riêng biệt bằng phương pháp hoá học: SO2, O2, H2S và CO2

Ví dụ 6:

- Mức độ biết: Hoàn thành phương trình phản ứng bằng phương pháp cân bằng

Electron, cho biết chất nào là chất oxi hóa? Chất khử? Dựa vào cơ sở nào để biết?

S + H2SO4 đ,n → SO2 + H2OKBr + H2SO4 đ,n → K2SO4 + Br2 + SO2↑ + H2O

Al + H2SO4 đ,n → Al2(SO4)3 + SO2↑ + H2O

SO2 + Cl2 + H2O → HCl + H2SO4

H2S + H2SO4 đ,n → S + H2O

- Mức độ hiểu: Bổ sung một cách đầy đủ và hoàn thành phương trình phản ứng

bằng phương pháp cân bằng electron?

KBr + H2SO4 → Br2 + SO2↑ + …

S + NaOHđăc → Na2S + Na2SO3 + …

Al + H2SO4 đ,n → SO2↑ + …

H2S + H2SO4 đ,n → S + …

Mức độ vận dụng: Hoàn thành phương trình phản ứng khi cho:

+ H2S tác dụng với axit H2SO4 đ,n biết S-2 → S+4, S+6 → S+4+ CuS tác dụng với axit HNO3 biết N+5 → N+4 (NO2) , S-2 → S+6

Trang 15

+ KI tác dụng với H2SO4 đ,n biết I-1 → I0 , S+6 → S+4

Mức độ vận dụng ở mức cao: Viết phương trình phản ứng xảy ra nếu có khi

cho H2SO4 đặc tác dụng với Fe, H2S, CuS, KI, Fe2O3, BaCl2, Na2CO3 Xác dịnh vaitrò của H2SO4 trong các phản ứng?

* Phân tích

- Ở mức độ biết: Học sinh chỉ cần xác định sự biến đổi số oxi hóa cụ thể của

các nguyên tố trước và sau phản ứng, từ đó tiến hành cân bằng phương trình phảnứng bằng phương pháp thăng bằng electron Việc xác định chất khử, chất oxi hóathì dựa vào định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử để áp dụng vào các chất cụ thểtrong từng phản ứng

- Ở mức độ hiểu: Mức độ đòi hỏi sâu hơn mức độ 1, vận dụng kiến thức

nhiều hơn, phương trình phản ứng chỉ cho biết một số sản phẩm của quá trình oxihóa – khử còn các sản phẩm khác thì tự bổ sung sau đó mới cân bằng

- Ở mức độ vận dụng: Học sinh cần phải tư duy nắm vững tính chất của các

chất oxi hóa – khử Phản ứng chỉ cho biết sự thay đổi số oxi hóa cụ thể của các chấtoxi hóa, khử trong phản ứng Còn học sinh phải tự xác định chất cụ thể của quátrình oxi hóa – khử và các sản phẩm khác của phản ứng

- Mức độ vận dụng ở mức cao: Học sinh phải nắm được mức độ khử mạnh

yếu và sự thay đổi số oxi hoá có thể có của các chất phản ứng với H2SO4 và sựthay đổi số oxi hoá có thể có của H2SO4 khi phản ứng với từng chất

* Trong hợp chất O-2, F-1 có tính khử yếu và Cl-1 có tính khử yếu nên

H2SO4 đặc không đủ mạnh để oxi hoá chúng vì vậy trong hợp chất thì O-2, F-1, Cl-1không thay đổi số oxi hoá khi tác dụng với H2SO4 đặc Còn các nguyên tố khác ở

số oxi hoá thấp đều có thể tăng lên số oxi hoá cao hơn

Các kim loại phản ứng vớí H2SO4 đặc chỉ trừ Au, Pt không phản ứng Fe,

Al, Cr thụ động trong H2SO4 đặc, nguội Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt

Trang 16

động hoá học có thể khử S+6 về các số oxi hoá thấp hơn là S+4, S, S-2 ( tương ứngtồn tại là SO2, S, H2S)

Kim loại thể hiện số oxi hoá cao

H2S và HI là hợp chất có tính khử mạnh nên có thể khử S+6 về số oxi hoáthấp hơn là S+4, S, S-2( tương ứng tồn tại là SO2, S, H2S)

HI + H2SO4 → I2 + sản phẩm khử (SO2 , S, H 2 S) + H2O

H2S + H2SO4 → sản phẩm (SO2 , S) + H2O

Trong các phân tử Fe2O3 , Na2CO3, BaCl2 thì Fe+3, Na+ , Ba2+, C+4 đã ở số oxihoá cao nhất nên không thể hiện tính khử còn O-2 không bị thay đổi số oxi hoá nêncác hợp chất trên không thể hiện tính khử khi tác dụng với H2SO4 vì vậy chúng taphải xét phản ứng trao đổi trong đó H2SO4 đặc đóng vai trò là axit ( H2SO4 là axitmạnh)

Oxit kim loại + axit → Muối + H2O (nếu có)

Hiđroxit kim loại + axit → muối + H2O nếu có)

Muối + axit → muối (mới) + axit (mới)

Điều kiện để phản ứng xảy ra là có kết tủa hoặc có khí bay lên hoặc có H2O

Trang 17

e.Fe + H2SO4 đặc, nguội → 5.Không có hiện tượng

Mức độ hiểu: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng của

các phản ứng và H2SO4 được sử dụng là đặc hay loãng:

Mức độ vận dung: Viết phương trình của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc với cácchất và dung dịch sau đây nếu có:

a Fe, Cu, Mg, C, S, P

b Dung dịch Na2SO3, dung dịch Na2CO3, dung dịch Na2S

c FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3

d FeS, dung dịch FeCl2, dung dịch FeSO4

Xác định vai trò là axit hay là chất oxi hóa của H2SO4 trong mỗi trường hợp?

Mức độ vận dụng ở mức cao: Từ Na2SO3, FeS2, Cu, dung dịch H2SO4 đặc,không khí Có bao nhiêu cách điều chế SO2?

Ví dụ 8:

Mức độ hiểu: có 3 bình, mỗi bình đựng 1 trong các dung dịch sau: HCl,

H2SO3, H2SO4 Phân biệt các dung dịch trên bằng dung dịch BaCl2 và tính tan củamuối BaCl2, BaSO3, BaSO4 trong nước và trong axit Viết phương trình phản ứng?

Mức độ vận dung: có 3 bình, mỗi bình đựng 1 trong các dung dịch sau: HCl,

H2SO3, H2SO4 Có thể phân biệt dung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháphóa học với 1 thuốc thử nào sau đây? Quỳ tím, NaOH, Na2O, BaCl2, CO2 Trìnhbày cách nhận biết sau khi chọn thuốc thử Viết phương trình hóa học minh họa

Trang 18

Mức độ vận dụng ở mức cao:: có 3 bình, mỗi bình đựng 1 trong các dung

dịch sau: HCl, H2SO3, H2SO4 Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy trình bày cách nhận biếtdung dịch đựng trong mỗi bình bằng phương pháp hóa học Viết phương trình hóahọc minh họa

*Phân tích:

Khi phân tích giải ba bài tập trên chúng ta sẽ thấy rõ rằng mức độ phức tạpcủa vấn đề được tăng dần

- Mức độ hiểu: học sinh đã được biết trước thuốc thử nên chỉ cần tiến hành

theo những thuốc thử trên là phân biệt dược chúng

- Mức độ vận dụng: học sinh chỉ được dùng 1 hóa chất trong số hóa chất bài

toán cho

- Mức độ vận dụng ở mức cao: học sinh phải phân tích tổng hợp và tự mình

tìm ra hóa chất phu hợp mà không được gợi ý như ở mức độ 2,

Ví dụ 9: SO2 tác dụng với dung dịch kiềm

Mức độ hiểu: Dẫn từ từ 6,72 lít khí SO2 (đktc) vào 100 ml dung dịchBa(OH)2 2M Tín khối lượng mưối tạo thành sau phản ứng

Ba(OH)2 aM Sau khi phản ứng kết thúc thu được 51,6 gam muối Tìm giá trị củaa?

100 ml dung dịch Ba(OH)2 aM Sau khi phản ứng kết thúc thu được 21,7gam kếttủa Tìm giá trị của a?

* Phân tích:

Mức độ hiểu: học sinh chỉ cần nắm được kiến thức về phản ứng giữa SO2 vớidung dịch Ba(OH)2 có thể tạo 2 muối hay 1 muối là tùy thuộc tỉ lệ giữa OH (cótrong Ba(OH)2) với SO2

Trang 19

x = y = 0,1 mol → mmuối = 51,6 gam.

Mức độ vận dụng: học sinh phải lập luận để biết muối tạo thành sau phản

úng là may muối từ đó lập hệ phương trình để giải

Mức độ vận dụng ở mức cao: yêu cầu học sinh phải nắm được hấp thụ hoàn

toàn có nghĩa là SO2 hết , phải chứng minh được sau phản ứng tạo thành 2 muối.Mức độ này cao hơn mức độ 2,3

Trang 20

Hướng dẫn giải:

nBaSO3 = 0,1 < nSO2 mà hấp thụ hoàn toàn nên SO2 phải hết  chứng tỏ phải tạomuối Ba(HCO3)2 = (0,3- 0,1) / 2= 0,1

→ a = 2 M

Ví dụ 10: Bài tập về kim loại tác dụng với phi kim

Mức độ hiểu: Trộn 14 gam bột sắt với lượng dư bột lưu huỳnh rồi nung nóng

ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí Tính số gam muối muối thuđược sau phản ứng ? (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%)

Mức độ vận dụng: Đun nóng một hỗn hợp gồm 2,8 gam bột Fe và 0,8 gam

bột S thu được m gam chất rắn A cho hết A vào dung dịch HCl vừa đủ thu đượcmột hỗn hợp khí bay ra( giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) Tính m và tổng thểtích các khí thu được sau phản ứng?

Mức độ vận dụng ở mức cao: Nung nóng 17,7 gam hỗn hợp bột các kim loại

Zn, Fe trong bột S dư( hiệu suất phản ứng là 100%) Hòa tan hoàn toàn chất rắnthu được sau phản ứng vào dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí thoát ra (đktc).Tính % Khối lượng mỗi kim loại Fe, Zn có trong hỗn hợp ban đầu ?

Phân tích:

Mức độ hiểu: Học sinh viêt được ptpư và dựa vào số mol hoặc khối lượng của một chất tham gia là có thể tính được các chất còn lại theo yêu cầu của bài ra.

do S dư nên khối lượng của muối tính theo Fe

PTHH: Fe ( rắn) + S ( rắn) t0

  FeS( rắn) (1)Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng gồm FeS, Fe và S nếu dư Trướcphản ứng là chất rắn sau phản ứng cũng là chất rắn

Trang 21

Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng:

chât ran truoc chât ran sau

S dư thì có không có phản ứng xảy ra:

Fe (ban dau) FeS Fe (du) H S 2 H 2

Mức độ hiểu: Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam kim loại M có hóa trị không đổi

trong O2 dư Sau phản ứng thu được 10,8 gam oxit Xác định tên kim loại M

Mức độ vận dụng: Trong 1 bình kín chứa 10,8 gam kim loại M (có hóa trị

duy nhất trong hợp chất ) và 0,6 mol O2 Nung bình một thời gian sau đó đưa vềnhiệt độ ban đầu tháy áp suất chỉ bằng 75% so với ban đầu Lấy chất rắn thu đượccho tác dụng với H2SO4 loãng dư thấy thoát ra 6,72 lít khí Xác định tên kim loạiM

Trang 22

Mức độ vận dụng ở mức cao: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có

hóa trị 2 không đổi trong hợp chất ) trong hỗn hợp Cl2 và O2 Sau phản ứng thuđược 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lit ( đktc ) Xácđịnh tên kim loại M

Ví dụ 12: Bài tập về chất khí và tỉ khối của chất khí

+ Hỗn hợp các khí A1, A2… có khối lượng mol lần lượt là M1, M2… Có sốmol lần lượt là n1,n2… Có thể tích lần lượt là V1, V2…

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là:

a Hồn hợp A gồm hai khí O2 và O3 có số mol lần lượt là 0,12 và 0,08 Tính

tỉ khối của A so với không khí?

b Hỗn hợp B gồm hai khí H2 và CO có tỉ khối so với H2 là 3,6 Vậy 8,64gam B thì chứa bao nhiêu mol hỗn hợp?

Trang 23

A là hỗn hợp O2 và O3 có tỉ khối so với hiđro là 19,2 Tính số mol của mỗikhí có trong một mol hỗn hợp ?

-2

-2 0

Ngày đăng: 13/07/2020, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w