Cho rằng chỉ tính đến hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các hộ dân đều như nhau, công suất của trạm phát không đổi và hệ số công suất trong... Đáp án A.Dạng 4: Bài toán
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 4
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN VỀ
TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
TRONG ÔN THI TỐT NGHIỆP, BỒI DƯỠNG HSG Ở BẬC THPT
Người thực hiện: Phạm Văn Lượng Chức vụ: Tổ phó chuyên môn SKKN thuộc môn: Vật lí
Trang 2MỤC LỤC
1 Mở đầu ……… ………
1.1 Lí do chọn đề tài ……….……… …
1.2 Mục đích nghiên cứu ……… ….………….…
1.3 Đối tượng nghiên cứu ……….…… ….…….…….…
1.4 Phương pháp nghiên cứu ……… ……… … …
1 1 1 1 1 2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm……… …………
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2 2 4 4 Dạng 1: Xác định các đại lượng trong quá trình truyền tải …….… 5
Dạng 2: Xác định điều kiện của dây dẫn (điện trở, tiết diện, đường kính) 6
Dạng 3: Số thiết bị hoạt động khi thay đổi điện áp nơi phát 7
Dạng 4: Bài toán thay đổi hiệu suất khi thay đổi cường độ dòng điện ……… 9
Dạng 5: Bài toán thay đổi hiệu suất khi thay đổi điện áp nơi phát 11
Dạng 6: Bài toán thay đổi hiệu suất truyền tải khi thay đồi một số yếu tố khác 16
Dạng 7: Bài toán liên quan đến máy hạ áp 17
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường ………… …… …… 18
3 Kết luận, kiến nghị ……… ……….…………
3.1 Kết luận ……… …………
3.2 Kiến nghị ……….……… ………
20 20 20 Tài liệu tham khảo ……… ………
Danh mục các đề tài SKKN mà tác giả đã được Hội đồng SKKN Ngành đánh giá đạt từ loại C trở lên ………
PL1 PL2 Phụ lục Phụ lục 1: Một số bài tập vận dụng, củng cố ………
Phụ lục 2: Bài kiểm tra sau khi học ………
PL3 PL7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT:
Trang 3PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN VỀ
TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
TRONG ÔN THI TỐT NGHIỆP, BỒI DƯỠNG HSG Ở BẬC THPT
1 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài.
Đối với đa số học sinh, môn Vật lí là một môn học rất thú vị, hấp dẫn, nhưngcũng là một môn học khó Dòng điện xoay chiều là một phần hay và khó đối vớihọc sinh, là một chủ đề quan trọng trong chương trình thi tốt nghiệp, tuyển sinh đạihọc, THPT Quốc gia trước đây, và từ năm nay là kì thi tốt nghiệp THPT; và thiHSG các cấp với HS lớp 12 (một số tỉnh) Trong đó bài toán về truyền tải điện năng
là một chuyên đề rất quan trọng của phần dòng điện xoay chiều, luôn có mặt trongcác đề thi Cũng như một số bài toán khác của Vật lí 12, ở phần bài tập về truyền tảiđiện năng, việc hệ thống, phân loại và giúp học sinh có những phương pháp giảingắn gọn, dễ hiểu là một vấn đề người giáo viên Vật lí nào cũng trăn trở, quan tâm
Để giải quyết vấn đề trên, giáo viên cần đưa ra phương pháp phù hợp, dễ hiểu đểhọc sinh nắm và vận dụng, đồng thời đối tượng học sinh khá giỏi có thể vận dụng
để làm được các bài tập nâng cao Chính vì vậy, việc phân loại, lựa chọn cácphương pháp giải về truyền tải điện năng là yêu cầu cấp thiết đối với HS lớp 12.Học sinh thường chỉ nắm được và áp dụng các công thức có sẵn trong sáchgiáo khoa Khi nghiên cứu SGK, tôi nhận thấy số lượng bài tập để rèn luyện kĩ năngphần này trong sách giáo khoa là rất ít Các tài liệu tôi được đọc chưa viết sâu, chitiết, đầy đủ về vấn đề này Nhận thức được tầm quan trọng của phần kiến thức này,qua quá trình giảng dạy, luyện thi tốt nghiệp, đại học, bồi dưỡng đội tuyển học sinhgiỏi môn Vật lí tại trường THPT Hậu Lộc 4, tôi đã đúc kết được một vài kinhnghiệm Tôi mạnh dạn đề xuất “Phương pháp giải bài toán về truyền tải điện năng trong ôn thi tốt nghiệp, bồi dưỡng HSG ở bậc THPT” Với phương pháp này
sẽ giúp các em giải quyết nhanh gọn, thành thạo các bài tập về truyền tải điện năng,cũng là một tài liệu, một chủ đề bồi dưỡng bổ ích cho các học sinh khá giỏi lớp 12
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Phần bài toán về truyền tải điện năng luôn có mặt trong các đề thi TSĐH, THPTQuốc gia, HSG cấp tỉnh lớp 12 Với mục đích giúp các em HS trong đội tuyển ônthi HSG tỉnh lớp 12, HS đang chuẩn bị bước vào kì thi tốt nghiệp THPT có thể hiểusâu sắc và giải tốt hơn bài toán về truyền tải điện năng, tôi mạnh dạn chọn đề tàinày
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Trong phạm vi một sáng kiến kinh nghiệm, đề tài này hệ thống, phân loại và
Trang 41.4 Phương pháp nghiên cứu.
+ Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết
+ Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin
+ Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
+ Phương pháp so sánh
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1 Sơ đồ truyền tải điện năng
a) Nơi sản xuất
PA=U1AI1Acos’
Trong đó:
PA: công suất ở cuộn sơ cấp máy biến áp nơi phát
cos’: hệ số công suất tính từ hai đầu đường dây tải
U1A: điện áp hiệu dụng đưa vào hai đầu cuộn sơ cấp máy biến áp
I1A: cường độ dòng điện hiệu dụng đưa vào cuộn sơ cấp máy biến áp
P’ = HPATrong đó:
H: hiệu suất máy tăng áp
P’ công suất truyền đi từ hai đầu dây tải
PA: công suất ở cuộn sơ cấp máy biến áp nơi phát
A A
U N
Trong đó:
U1A: điện áp đưa vào hai đầu cuộn sơ cấp máy biến áp
U2A: là điện áp hai đầu cuộn thứ cấp máy tăng áp (ở hai đầu đường dây tải)
Trang 5b) Dây truyền tải
Cường độ dòng điện hiệu dụng trên đường dây tải:
I = I2A = I1BĐiện trở đường dây tải:
l R
S
(l = 2AB, AB là khoảng cách từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ)
Công suất hao phí trên đường dây tải:
R I
2 2 2
' ( Acos ')
P R
Để giảm hao phí: dùng máy biến áp tăng điện áp từ nơi phát lên đường dây tải
Độ giảm thế trên đường dây tải:
cos: là hệ số công suất của tải tiêu thụ
2.1.2 Mối liên hệ giữa điện áp hai đầu đường dây tải U’ , độ giảm thế U và điện áp hai đầu tải tiêu thụ U.
Hệ thức liên hệ: U' U U (*)
Ta có giản đồ vec tơ như hình vẽ:
Do đó: U ' U U U U cos 2 2 2 2
Hay : U22U Uc os + U2 U'2 0
Hệ số công suất của toàn mạch tính từ hai đầu
đường dây tải:
Trang 6Nhận xét: Nếu ở nơi phát và tiêu thụ mạch có điện áp đều cùng pha với cường độ
dòng điện (trong hầu hết các đề thi THPT quốc gia) thì khi đó hệ thức (*) trở thành:
'
U U U
2.1.3 Các công thức tính hiệu suất truyền tải
' cos '
' 1
' cos '
1 '
1 '
'
2 2 2
RP U
U P
RI P
P P
Với ΔU là độ giảm thế trên đường dây tảiU là độ giảm thế trên đường dây tải
2.1.4 Công thức máy biến áp
a) Điện trở của cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 0, máy biến áp lí tưởng H = 1.
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Từ thực tế giảng dạy học sinh ở trên lớp, qua một số năm bồi dưỡng đội tuyển
HSG cấp tỉnh lớp 12 (các năm trước đây), ôn thi đại học, THPT quốc gia, của
trường THPT Hậu Lộc 4, tôi nhận thấy đa số học sinh đều coi bài tập truyền tải điệnnăng là bài tập khó, khi vận dụng thì lúng túng Có thực trạng đó theo tôi là do một
số nguyên nhân sau:
- Do phân phối của chương trình của phần này cả lí thuyết và bài tập ôn tập có
giới hạn nên khi dạy trên lớp các giáo viên không thể đi sâu vào phân tích một cáchchi tiết Trong khi đó các đề thi TSĐH, THPT Quốc gia, HSG tỉnh Thanh Hóa trongcác năm gần đây có nhiều dạng bài tập phong phú và mức độ yêu cầu khó
- Các tài liệu tham khảo về truyền tải điện năng chưa có nhiều tài liệu trình bàymột cách có hệ thống, đầy đủ, chi tiết Vì vậy đa số học sinh sẽ không thể tự phântích, tổng hợp để hình thành phương pháp chủ đạo khi giải các bài toán về truyền tảiđiện năng
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Để thực hiện nội dung trên của đề tài, tôi tiến hành các bước sau:
Hệ thống lại hoặc bổ sung một số kiến thức có liên quan
Trang 7 Hệ thống lại các dạng bài tập về truyền tải điện năng, đồng thời lấy các ví dụminh họa cho mỗi dạng.
Đưa ra một số bài tập, ví dụ nhằm củng cố nội dung đề tài, để học sinh vậndụng
Về thời gian thực hiện: Tôi áp dụng ở tiết 29, tiết ôn tập 34 – 35 theo phânphối chương trình Vật lí 12 Chuẩn; tiết 51, tiết ôn tập 54 – 55 theo phân phốichương trình Vật lí 12 Nâng cao (của Sở giáo dục và đào tạo Thanh Hóa ban hànhtháng 10 năm 2011) Đồng thời tôi cũng đã áp dụng chủ yếu vào các tiết dạy bồidưỡng khối 12; dạy ôn đội tuyển HSG cấp tỉnh trong các năm học 2013 – 2014,
2014 – 2015, 2016 – 2017 (khi tỉnh ta đang còn tổ chức thi HSG Tỉnh khối 12); ôn
thi THPT Quốc gia theo chương trình và kế hoạch của nhà trường các năm học
2013 – 2014, 2014 – 2015, 2016 – 2017, 2017 – 2018, 2019 – 2020
Trong khuôn khổ của một sáng kiến kinh nghiệm do số trang có hạn, tôi xin
phép chỉ chia ra các dạng như sau: (Một số bài tập củng cố, vận dụng xin chuyển sang phụ lục)
Dạng 1: Xác định các đại lượng trong quá trình truyền tải
Phương pháp: Dùng các công thức của máy biến áp lí tưởng, truyền tải điện.
Ví dụ 1: Điện năng được truyền từ trạm tăng áp đến trạm hạ áp nhờ dây dẫn có R =
20 Ở đầu ra cuộn thứ cấp máy hạ áp cần P = 12 kW, và cường độ hiệu dụngbằng 100 A Biết tỉ số máy hạ áp bằng 10 Hãy tính:
a) Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn sơ cấp, cường độ dòng điện hiệu dụng trongmạch sơ cấp của máy hạ áp?
b) Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp của máy tăng áp?
c) Nếu tại nơi tiêu thụ vẫn cần công suất và dòng điện như cũ nhưng không dùngmáy biến áp thì điện áp hiệu dụng nơi truyền đi phải là bao nhiêu? Sự hao phí sẽtăng lên bao nhiêu lần so với khi dùng máy biến áp?
Giải:
a) Ta có : 1 2 1 2 2
10( )
Trang 81
200( )1400( )
Công suất hao phí khi không có máy biến áp: P'I R22
Công suất hao phí khi có máy biến áp: P I R 12
Do đó P’ = 100P
Vậy khi không dùng máy biến áp thì hao phí tăng lên 100 lần
Ví dụ 2: Một trạm phát điện truyền đi với công suất P = 50 kW, điện trở dây dẫn là
4 Ω Điện áp hiệu dụng ở trạm là 500 V
a) Tính độ giảm thế, công suất hao phí trên dây dẫn
b) Nối hai cực của trạm phát điện với một máy biến áp có tỉ số vòng dây sơ cấp vàthứ cấp là k = 0,1 Tính công suất hao phí trên đường dây và hiệu suất truyền tảiđiện Biết rằng năng lượng hao phí trong máy biến áp không đáng kể, hiệu điện thế
và cường độ dòng điện luôn cùng pha
Giải:
a) Ta có: I = P
U =
350.10
100
500 A Vậy độ giảm thế: U = IR = 100.4 = 400 VCông suất hao phí trên dây: Ta có: P = RI2 = 4.1002 = 40000 W = 40 kW
Dạng 2: Xác định điều kiện của dây dẫn (điện trở, tiết diện, đường kính)
Phương pháp: Biểu diễn điều kiện cần thỏa mãn dưới dạng biểu thức có chứa điện trở, hoặc đại lượng nào đó của dây dẫn, từ đó tìm ra kết quả.
Ví dụ 1: Người ta cần truyền một công suất 5 MW từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụcách nhau 5 km Hiệu điện thế hiệu dụng cuộn thứ cấp của máy tăng áp là U = 100
Trang 9kV Biết điện trở suất của dây tải điện là 1,7.10-8 m Muốn độ giảm thế trên đườngdây không quá 1% U thì tiết diện của đường dây dẫn phải thỏa điều kiện nào?
A. S ≥ 5,8 mm2 B. S 5,8 mm2 C. S ≥ 8,5 mm2 D S 8,5 mm2
Giải:
Chiều dài dây dẫn: l = 10000 m
Theo bài thì: U = IR 1%U = 1kV = 1000 V R 1000
I .
Mà P = UI I = P/U =
6 3
5.10100.10 = 50 A
Chọn C
Ví dụ 2: Người ta cần truyền một công suất điện một pha 10000 kW dưới một điện
áp hiệu dụng 5 kV đi xa Mạch điện có hệ số công suất cosφ = 0,8 Muốn cho tỷ lệnăng lượng mất trên đường dây không quá 10% thì điện trở của đường dây phải cógiá trị trong khoảng nào?
0,1.(50.10 0,8) 10000.10 = 16 Chọn C
Dạng 3: Số thiết bị hoạt động khi thay đổi điện áp nơi phát
Phương pháp: Ta giải quyết bài toán sau:
Trang 10Bài toán: Với dạng bài này đề bài thường cho công suất nguồn phát là không đổi Giả sử điện áp tăng (giảm) từ aU đến bU thì số thiết bị hoạt động tăng (giảm) từ n 1 đến n 2 thiết bị Hỏi nếu điện áp tăng hoặc giảm đến cU thì số thiết bị sẽ là bao nhiêu?
Giải:
Ta gọi P0 là công suất tiêu thụ điện của mỗi thiết bị; P’ là công suất của trạm phát ;
ΔU là độ giảm thế trên đường dây tảiP1, ΔU là độ giảm thế trên đường dây tảiP2, ΔU là độ giảm thế trên đường dây tảiP3 là công suất hao phí khi điện áp là aU, bU, cU, n3 là số thiết bị khihiệu điện thế là cU, giải bài toán trong trường hợp hiệu điện thế hai đầu đường dây
truyền tải tăng, ta có hệ phương trình sau:
1 0 1
2 0 2
3 0 3
'''
1
2
2 2
1
3
( )( )
144 Cho rằng chỉ tính đến hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các
hộ dân đều như nhau, công suất của trạm phát không đổi và hệ số công suất trong
Trang 11các trường hợp đều bằng nhau Tính số hộ dân mà trạm phát này cung cấp đủ điệnnăng khi điện áp truyền đi là 4U
Giải:
Gọi P0 là công suất tiêu thụ điện của mỗi hộ dân; P’ là công suất của trạm phát; ΔU là độ giảm thế trên đường dây tảiP1
là công suất hao phí trên dây tải lúc đầu
Ta có: P’ = 120P0 + ΔU là độ giảm thế trên đường dây tảiP1 (1)
Khi tăng điện áp lên 2U, tương tự như trên ta có:
P’ = 144P0 + ΔU là độ giảm thế trên đường dây tảiP2 = 144P0 + ΔU là độ giảm thế trên đường dây tảiP1/4 (2)
Từ (1) và (2) ta có : ΔU là độ giảm thế trên đường dây tảiP1 = 32P0 P’ = 152P0
Khi tăng điện áp lên 4U: P’ = N P0 + ΔU là độ giảm thế trên đường dây tảiP1/16
Hay: 152 P0 = N P0 + 2P0 N = 150 Chọn C
Ví dụ 2: Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suấtphát điện và điện áp hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi Nối hai cựccủa máy phát với một trạm tăng áp có hệ số tăng áp là k đặt tại đó Từ máy tăng ápđiện năng được đưa lên dây tải cung cấp cho một xưởng cơ khí cách xa điểm M.Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng loại công suất khi hoạt động là như nhau Khi
hệ số k = 2 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 120 máy tiện cùng hoạt động Khi hệ số k =
3 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 125 máy tiện cùng hoạt động Do xảy ra sự cố ở trạmtăng áp người ta phải nối trực tiếp dây tải điện vào hai cực của máy phát điện Khi
đó ở xưởng cơ khí có thể cho tối đa bao nhiêu máy tiện cùng hoạt động Coi rằngchỉ có hao phí trên dây tải điện là đáng kể Điện áp và dòng điện trên dây tải điệnluôn đồng pha?
= 36P0 => P = 120P0 + 9P0 = 129P0
Trang 12Đáp án A.
Dạng 4: Bài toán thay đổi hiệu suất khi thay đổi cường độ dòng điện
Phương pháp: Ta xét hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: Công suất tiêu thụ không đổi
Bài toán: Điện năng truyền tải từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ điện, coi rằng dây
dẫn có điện trở không đổi, tải tiêu thụ là biến trở có hệ số công suất bằng 1 và công suất tiêu thụ là không đổi Lúc đầu, dòng truyền tải là I 1 thì hiệu suất là H 1 Để hiệu suất truyền tải là H 2 thì cường độ dòng điện tăng hay giảm bao nhiêu lần?
P I
P I
Ví dụ: Điện năng từ nhà máy được đưa đến nơi tiêu thụ nhờ các dây dẫn, tại nơi
tiêu thụ cần một công suất không đổi Ban đầu hiệu suất tải điện là 90% Muốn hiệusuất tải điện là 96% cần giảm cường độ dòng điện trên dây tải đi
Trang 13Vậy cần giảm cường độ dòng điện đi 38,8% Chọn A.
Trường hợp 2: Công suất nơi phát không đổi
Bài toán: Điện năng truyền tải từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ điện, coi rằng dây
dẫn có điện trở không đổi, tải tiêu thụ là biến trở có hệ số công suất bằng 1 và công suất nơi phát là không đổi Lúc đầu, dòng truyền tải là I 1 thì hiệu suất là H 1 Để hiệu suất truyền tải là H 2 thì cường độ dòng điện tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Ví dụ: Điện năng từ nhà máy được đưa đến nơi tiêu thụ nhờ các dây dẫn, tại nơi
phát điện công suất là không đổi Ban đầu hiệu suất tải điện là 90% Muốn hiệu suấttải điện là 96% cần thay đổi cường độ dòng điện trên dây tải một lượng bằng baonhiêu?
Trang 14Dạng 5: Bài toán thay đổi hiệu suất khi thay đổi điện áp nơi phát
Phương pháp: Ta xét hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: Khi công suất tiêu thụ không đổi
Bài toán 1: Nếu biết tỉ số giữa độ giảm áp và điện áp tải tiêu thụ:
Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, độ giảm điện áp trên đường dây tải điện một pha bằng a lần điện áp của tải tiêu thụ Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp của tải Để công suất hao phí trên đường dây giảm n lần nhưng vẫn đảm bảo công suất truyền đến nơi tiêu thụ không đổi, cần phải tăng điện
áp của nguồn lên bao nhiêu lần?
Giải:
Gọi U1 là điện áp hai đầu tải tiêu thụ, U1’ là hiệu điện thế hai đầu nguồn phát
Độ giảm điện áp trên đường dây tải lúc đầu: I R aU1 1
Điện áp của nguồn lúc đầu: U’1 U1 a U1 U 1 a 1
Công suất hao phí trên đường dây giảm n lần nên:
Công suất truyền đến nơi tiêu thụ không đổi: U I1 1 U I 2 2 U U n2 1
Độ giảm điện áp trên đường dây tải lúc sau: I2 R = I R1
n =
1
a UnĐiện áp của nguồn lúc sau : 2 2 2 1
aU’ U I R U n
U’ n 1 a
Trang 15bảo công suất nơi tiêu thụ nhận được là không đổi Xem điện áp tức thời u cùng phavới dòng điện tức thời i.
A. 9,1 lần B. 10 lần C. 10 lần D. 9,78 lần
Giải:
Theo giả thiết ta có n = 100; a = 10%
Theo kết quả của bài toán trên ta có:
2 1
Bài toán 2: Nếu biết tỉ số giữa độ giảm áp và điện áp hai đầu đường dây tải
Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, ban đầu độ giảm điện áp trên đường dây tải điện một pha bằng a’ lần điện áp hai đầu đường dây tải Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp của tải Để công suất hao phí trên đường dây giảm n lần nhưng vẫn đảm bảo công suất truyền đến nơi tiêu thụ không đổi, cần phải tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần ?
Giải:
Gọi điện áp của nơi phát và tải lúc đầu lần lượt là U’1 và U1
Độ giảm điện áp trên đường dây tải lúc đầu: '
a a
đóng vai trò là a của bài toán 1
Áp dụng kết quả của bài toán trên ta có độ tăng điện áp cần tìm:
' 2 ' 1
A. 5 B. 2,5 C 8,4 D 4,04
Giải:
Theo giả thiết ta có a’ = 0,2; n = 25
Trang 16Theo kết quả của bài toán trên ta có :
' 2 ' 1
0, 2 25(1 0, 2)
4,04 5
U U
0,15 100(1 0,15)
8,51510
U U
Chọn B
Bài toán 3: Nếu biết công suất hao phí đầu và cuối
Điện năng được truyền từ trạm phát điện đến tải tiêu thụ bằng đường dây một pha.
Để giảm hao phí trên dây tải từ α 1 % đến α 2 % thì cần tăng điện áp truyền tải ở trạm phát lên bao nhiêu lần? Biết rằng công suất truyền đến tải tiêu thụ không đổi
Trang 171 1 1
2
a a
a a U
A. tăng hiệu điện thế lên đến 36,7 kV
B. tăng hiệu điện thế lên đến 40 kV
C. giảm hiệu điện thế xuống còn 5 kV
D. giảm hiệu điện thế xuống còn 10 kV
Giải:
Hiệu suất H1 = 80% suy ra công suất hao phí a1 = 20% = 0,2
Hiệu suất H2 = 95% suy ra công suất hao phí a2 = 5% = 0,05
Áp dụng công thức ở trên ta có: '' ((11 ))
2 2
1 1 1
2
a a
a a U
Trường hợp 2: Khi công suất nơi phát là không đổi
Bài toán: Một máy phát điện xoay chiều một pha truyền đi một công suất điện không đổi Khi điện áp hiệu dụng hai đầu đường dây là U thì hiệu suất truyền tải là
a 1 % Để hiệu suất truyền tải là a 2 % thì điện áp hiệu dụng hai đầu đường dây phải
P R P