Bài toán 1: Tính khoảng cách từ 1 điểm đến mặt bên của hình chóp khi biết chân đường cao của hình chóp.. Bài toán 2: Tính khoảng cách từ 1 điểm đến mặt bên của hình chóp khi chưa biết ch
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN TÍNH KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN
MẶT BÊN CỦA HÌNH CHÓP
Người thực hiện: Hà Duyên Dũng
Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Toán học
THANH HOÁ NĂM 2020
Trang 22 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1.1 Định nghĩa chân đường cao của hình chóp 3 2.1.2 Định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng 3 2.1.3 Các tính chất của quan hệ vuông góc và quan hệ song song 3 2.1.4 Một số cách xác định chân đường cao của hình chóp 4 2.1.5 Phương pháp xác định khoảng cách từ điểm M đến mặt bên
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 7
2.3.1 Bài toán 1: Tính khoảng cách từ 1 điểm đến mặt bên của
hình chóp khi biết chân đường cao của hình chóp. 7 2.3.2 Bài toán 2: Tính khoảng cách từ 1 điểm đến mặt bên của
hình chóp khi chưa biết chân đường cao của hình chóp. 7
Tài liệu tham khảo
Danh mục các chữ cái viết tắt
Danh mục SKKN đã đạt giải
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt bên của hình chóp là bài toánthường xuất hiện trong các đề thi học kỳ II lớp 11, trong các đề thi tốt nghiệpTHPT , đề thi vào các trường ĐHCĐ và đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh hằng năm
Từ năm học 2016 - 2017, môn toán đã được đổi sang hình thức thi trắcnghiệm, bên cạnh sự cần thiết của nắm chắc lý thuyết thì việc hiểu và thuần thụccác kỹ năng giải bài tập là vô cùng quan trọng đối với các em học sinh
Khi giảng dạy cho học sinh các kỹ năng giải quyết bài toán “ tính khoảngcách từ một điểm đến mặt bên của hình chóp” đạt hiệu quả cao cần làm chohọc sinh nắm được ba vấn đề đề sau:
- Vấn đề 1: Xác định được chân đường cao H của hình chóp
- Vấn đề 2: Tính khoảng cách từ chân đường cao H đến mặt bên của hìnhchóp
- Vấn đề 3: Biểu diễn mối liên hệ khoảng cách từ điểm cần tính vớikhoảng cách từ điểm H đến mặt bên của hình chóp
Với xu hướng ra đề thi trắc nghiệm môn Toán học theo 4 mức độ: nhậnbiết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao thì bài toán “ tính khoảng cách
từ một điểm đến mặt bên của hình chóp” ở mức độ nào thì phụ thuộc vào chânđường cao H của hình chóp dễ xác định hay khó xác định; phụ thuộc vào biểudiễn mối liên hệ khoảng cách từ điểm cần tính với khoảng cách từ điểm H đếnmặt bên của hình chóp dễ hay khó
Các bài toán tính khoảng cách của hai đường thẳng chéo nhau, khoảngcách giữa đường thẳng song với mặt phẳng và khoảng cách giữa hai mặt phẳngsong song đều có thể quy về khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng
Từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Rèn luyện cho học sinh kỹ năng
giải quyết bài toán tính khoảng cách từ một điểm đến mặt bên của hình chóp”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Giúp học sinh lớp 11 làm tốt bài toán toán tính khoảng cách từ một điểmđến mặt bên của hình chóp Trên cơ sở đó, các em sẽ tiến tới làm tốt bài toántính khoảng cách của 2 đường thẳng chéo nhau, khoảng cách giữa đường thẳngsong song với mặt phẳng và khoảng cách giữa 2 mặt phẳng song song
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, tổng kết một số kỹ năng tính khoảng cách từ một điểm
đến mặt bên của hình chóp
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1 Nghiên cứu lý luận dạy học
2 Thực hành qua các tiết học tự chọn và ôn thi tốt nghiệp
3
Hà Duyên Dũng – Phó Hiệu trưởng trường THPT Lê Hoàn
3
Trang 43 Tổng kết, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm qua việc giảng dạy ở các
năm.2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Định nghĩa chân đường cao của hình chóp.
Cho hình chóp Điểm H được
gọi là chân đường cao của hình chóp
nếu SH ⊥ (A A A A1 2 3 )n và
2.1.2 Định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Khoảng cách từ điểm đến mặt
phẳng là khoảng cách giữa điểm
và hình chiếu vuông góc của trên
Hai mặt phẳng được gọi là vuông góc
với nhau nếu trong mặt phẳng này tồn
tại một đường thẳng vuông góc với mặt
Đường thằng nếu đường thẳng
với 2 đường thẳng cắt nhau nằm
trong
Ký hiệu:
Trang 5Q
a
c Tính chất 3:
Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau
thì đường thẳng nào nằm trong mặt
phẳng này mà vuông góc với giao
tuyến sẽ vuông góc với mặt phẳng kia
Nếu đường thẳng a song song với
đường thẳng và avuông góc với (P)
Trang 6a Cách 1: Dựa vào các tính chất của quan hệ vuông góc và quan hệ song
song của mục 2.1.3
b Cách 2:
Nếu hình chóp là hình chóp đều
hoặc hình chóp có các cạnh bên
bằng nhau thì chân đường cao của
hình chóp là tâm của đường tròn
ngoại tiếp đa giác đáy
c Cách 3:( Áp dụng học sinh ôn thi TN THPT)
Nếu hình chóp có tâm đường tròn
ngoại tiếp là và tâm mặt cầu ngoại
tiếp hình chóp là thì chân đường
cao H của hình chóp là giao điểm
của mặt phẳng đáy với đường thằng
đi qua S song song với
2.1.5 Phương pháp xác định khoảng cách từ điểm M đến mặt bên (P) của hình chóp.
* Bước 1: Dựa vào lý thuyết mục 2.1.4 để xác định chân đường cao
6
Trang 7H M
- Tìm một mặt phẳng chứa và
vuông góc với là với là
hình chiếu của lên
- Xác định giao tuyến của
- Trong mặt phẳng , từ điểm
dựng đường thẳng vuông góc với
tại thì là hình chiếu vuông góc
của trên mặt phẳng , do đó
- Dựa vào giả thiết tính , Từ đó
dựa vào hệ thức lượng trong tam giác
K
H
M
IKP
7
Trang 8- Khả năng 3: Ta tìm 1 điểm phụ mới N và tìm mối liên hệ
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Nhiều học sinh lớp 11 và học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia có lựchọc ở mức độ trung bình khá khi giải quyết bài toán về tính khoảng cách từ mộtđiểm đến mặt bên của hình chóp rất thuộc phương pháp nhưng lúng túng khi ápdụng với lý do là các em chưa có kỹ năng giải quyết bài toán tính khoảng cách
từ một điểm đến mặt bên của hình chóp
2.3 Giải pháp
Trước thực trạng trên tôi đã phân chia bài toán tính khoảng cách từ mộtđiểm đến mặt bên của hình chóp thành hai bài toán và mỗi bài toán lại chiathành ba loại nhỏ, đồng thời cụ thể hóa phương pháp bằng các ví dụ minh họa
để giúp các em dễ dàng tiếp thu và áp dụng
2.3.1 Bài toán 1: Tính khoảng cách từ 1 điểm đến mặt bên của hình
chóp khi biết chân đường cao của hình chóp.
* Loại 1:
* Loại 2:
* Loại 3: Tìm một điểm phụ mới là N và tìm mối liên hệ giữa với
2.3.2 Bài toán 2 Tính khoảng cách từ 1 điểm đến mặt bên của hình
chóp khi chưa biết chân đường cao của hình chóp.
Đối với bài toán 2 giáo viên phân tích để học sinh tìm được chân đườngcao của hình chóp và quay về bài toán 1
2.3.3 Bài tập trắc nghiệm áp dụng.
2.3.1 Bài toán 1 Cho biết chân đường cao H của hình chóp và tính khoảng
cách từ một điểm M đến mặt bên (P) của hình chóp
Ví dụ 1: Hình chóp đáy hình vuông cạnh , ; Tính Khoảng cách từ đến mặt phẳng
Trang 9A
C
B H
I
S
K a
600
C H
- Trong tam giác vuông :
Ví dụ 2: Cho hình chóp có đáy là tam giác đều cạnh bằng , hình chiếu
vuông góc của lên mặt phẳng là trung điểm của , mặt phẳng
tạo với đáy một góc bằng Tính theo khoảng cách từ điểm đếnmặt phẳng
Trang 10* Bước 3: Tìm mối liên hệ giữa
- Ta có: và là trung điểm của BC nên
Ví dụ 3: Cho hình chóp có tam giác vuông tại , , làđiểm trên cạnh sao cho , hình chiếu vuông góc của lên mặt phẳng
là trung điểm của , mặt phẳng tạo với đáy một góc bằng Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng theo
Phân tích:
* Bước 1: Chân đường cao H của hình chóp
là điểm của BC
* Bước 2: Tính khoảng cách từ C đến (SAB)
- Mặt phẳng phụ chứa SH vuông góc với
(SAB) là (SHK) với và K là trung
điểm của AB
Trang 11với bằng cách chọn thêm điểm
phụ C
- Theo giả thiết ta có: nên
Mà là trung điểmcủa BC nên
đều và là giao điểm của và nên
chân đường cao của hình chóp là điểm điểm
O
* Bước 2: Tính khoảng cách từ O đến (SCD)
- Mặt phẳng phụ chứa SO vuông góc với
(SCD) là (SOM) với và M là trung
Trang 12-Ta có: và là trung điểm của BD nên
Ví dụ 5: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng Tamgiác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy Tínhkhoảng cách từ đến
Phân tích:
* Bước 1:Vì hình chóp có tam giác
đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc
với mặt đáy đáy nên chân đường cao
H là trung điểm của AB
* Bước 2: Tính khoảng cách từ H đến (SCD)
- Mặt phẳng phụ chứa SH vuông góc với
(SCD) là (SOM) với và M là trung
Trang 13Ví dụ 6: Cho hình chóp có đáy là hình thang vuông tại , ;
hai mặt phẳng và cùng vuông góc với
; là trung điểm Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng
Trang 14tròn ngoại tiếp tam giác
- Dựa vào định lý hàm số cos trong
tam giác ta tính được:
- Tam giác ABC vuông tại B nên tâm
O của đường tròn ngoại tiếp là trung
điểm của AC và O là chân đường cao
O
MB
14
Trang 15- Ta có: Từ kẻ ta có
- Tính
* Bước 3: Tìm mối liên hệ giữa với
- Ta có: là trung điểm của nên
Lời giải
* Chứng minh: Tam giác ABC vuông tại B
- Xét tam giác theo định lí cosin ta có :
- Xét tam giác theo định lí cosin ta có :
- Xét tam giác theo định lí cosin ta có :
- Gọi là trung điểm của Ta có là tâm đường tròn ngoại tiếp
* Chứng minh: Điểm O là chân đường cao
- Vì và là trung điểm của nên .
- Gọi là trung điểm của ta có
* Vì là trung điểm của nên
Ví dụ 8: Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông cân tại , ,
, góc giữa 2 mặt phẳng và bằng Gọi là điểmtrên cạnh sao cho Tính khoảng cách từ đến
15
Hà Duyên Dũng – Phó Hiệu trưởng trường THPT Lê Hoàn
15
Trang 16Phân tích
* Bước 1: Xác định chân đường cao H
của hình SABC
- Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên
tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
là trung điểm O của BC
- Vì nên tâm I của mặt
cầu ngoại tiếp hình chóp là trung
điểm I của SA Suy ra vì là
trục của đường tròn đáy
- Trong mặt phằng từ S kẻ 1 đường
thẳng song song với cắt tại Suy
ra và là chân đường cao
của hình chóp
- Vì I là trung điểm của SA và IO//SH
nên O là trung điểm của AH tứ giác
là hình hình bình hành
- Vì tam giác là tam giác vuông cân
tại tứ giác là hình vuông
* Bước 2: Tính khoảng cách từ điểm H
B
H
MO
AC
16
Trang 17Mà là trungđiểm của nên
- Chứng minh:
+ Trong ta có vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao nêncân tại là đường phân giác
Trang 18Câu 1: Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng Góc giữa cạnhbên và mặt phẳng đáy bằng Tính khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng
Câu 4: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng Tamgiác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy Tínhkhoảng cách từ đến
Câu 5: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh
và mặt bên hợp với mặt đáy một góc Khoảngcách từ điểm đến mặt phẳng bằng
Câu 6: Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông cân tại , Biết vuông góc với đáy (Hình tham khảo) Khoảng cách từ điểm đếnmặt phẳng bằng
Trang 19A B C D
Câu 7: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh bằng , vuônggóc với mặt phẳng Biết góc giữa và mặt phẳng bằng Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng
Câu 9: Cho hình chóp tứ giác có đáy là hình chữ nhật cạnh
, , cạnh bên vuông góc với mặt phẳng , góc giữa
và mặt phẳng bằng Gọi là trung điểm của cạnh (tham khảohình vẽ) Khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng bằng
19
Hà Duyên Dũng – Phó Hiệu trưởng trường THPT Lê Hoàn
19
Trang 20Câu 10: Cho hình chóp có đáy là hình vuông, cạnh bên vuông góc với đáy và Biết diện tích tam giác là , khoảngcách từ điểm đến là
Câu 11: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , ,
Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng
Câu 12: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh
và Khi đó khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng
Câu 14: Cho hình chóp có đáy là hình thang vuông tại , ;
cạnh bên vuông góc với đáy; là trung điểm Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng
A B C D
Câu 15: Cho hình chóp có tam giác vuông tại , , làtrung điểm của hình chiếu vuông góc của lên mặt phẳng là trungđiểm của , mặt phẳng tạo với đáy một góc bằng Tính khoảngcách từ điểm đến mặt phẳng theo
Trang 21Câu 16: Cho hình chóp tam giác đều có độ dài cạnh đáy bằng , cạnhbên bằng Gọi là tâm của đáy , là khoảng cách từ đến mặtphẳng và là khoảng cách từ đến mặt phẳng Tính
A B C D
Câu 17: Cho hình chóp , đáy là hình thang vuông tại và , biết
điểm của , Tính khoảng cách từ đến theo
Câu 18: Cho hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng góc giữa cạnhbên và mặt đáy bằng Gọi , lần lượt là trung điểm của các cạnh , Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng
Câu 21: Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại ,
Hình chiếu vuông góc của trên mặt đáy là trung điểm củacạnh Biết Tính theo khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
?
Câu 22: Cho hình chóp có đáy là hình thang vuông tại và ,
, là trung điểm cạnh , là đường cao của hìnhchóp Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
21
Hà Duyên Dũng – Phó Hiệu trưởng trường THPT Lê Hoàn
21
Trang 22A B C. D
Câu 23: Cho hình chóp đều có và cạnh đáy bằng Gọi
là một điểm thuộc miền trong của hình chóp này sao cho , với làtâm đường tròn nội tiếp tam giác Gọi , , lần lượt là khoảng cách từ đến các mặt phẳng , , Tính giá trị của biểu thức
A B C D
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Tôi áp dụng phương pháp trên ở 2 nhóm học sinh có học lực môn Toánhọc tương đương nhau thông qua việc, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, kết quảthu được như sau:
- Nhóm không sử dụng phương pháp trên (nhóm đối chứng):
- Nhóm thực nghiệm (có sử dụng phương pháp mới)
Lớp Sĩ số Số lượngĐạt yêu cầu% Số lượng Không đạt yêu cầu%
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận
Đề tài đã giải quyết được các vấn đề sau:
1 Đề tài đã chỉ ra được cách khắc phục khó khăn trong việc áp dụng kiếnthức hình không gian của một lớp đối tượng học sinh vào giải các bài toán vềtính khoảng cách từ một điểm đến một mặt bên của hình chóp
2 Đề tài đã chỉ ra hướng đi nhằm đơn giản các đơn vị kiến làm cho họcsinh tiếp thu kiến thức nhẹ nhàng hơn, dễ hiểu hơn
3 Đề tài được dùng trong những tiết luyện tập để nâng cao kết quả hoạtđộng giáo dục
Trang 234 Thông qua việc tìm ra bài toán gốc, việc tổng quát bài toán, việc tạo rabài toán mới, dần dần hình thành cho các em khả năng làm việc độc lập, sángtạo, phát huy tối đa tính tích cực của học sinh theo đúng tinh thần phương phápmới của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều quan trọng là tạo cho các em niềm tin,hứng thú khi học tập bộ môn.
3.2 Kiến nghị
Mặc dù đề tài này tôi nghiền ngẫm, đúc rút kinh nghiệm và vận dụngtrong giảng dạy ở nhiều năm, cũng đã giúp được những điều bổ ích cho học sinhhọc tập tốt hơn Xong chắc chắn còn phải tiếp tục được hoàn thiện, bổ sungthêm Vậy tôi rất mong được sự góp ý chân tình của các đồng nghiệp
Thanh hoá, ngày 10 tháng 07 năm 2020
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung