Mở đầu1.1 Lý do chọn đề tài Đối với môn Địa lí ở nhà trường nói chung và trường trung học phổ thông nóiriêng, việc rèn luyện kí năng địa lí cho học sinh là một nội dung không thể thiếu.B
Trang 11 Mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
Đối với môn Địa lí ở nhà trường nói chung và trường trung học phổ thông nóiriêng, việc rèn luyện kí năng địa lí cho học sinh là một nội dung không thể thiếu.Bên cạnh việc nắm vững hệ thống kiến thức cơ bản, học sinh cũng cần rèn luyệncác kĩ năng cơ bản của môn Địa lí Việc nắm vững các kĩ năng sẽ giúp học sinhnhanh chóng tiếp cận được kiến thức của môn học, đồng thời ghi nhớ và hiểu bảnchất của vấn đề một cách dễ dàng hơn Hệ thống các kĩ năng địa lí rất phong phú và
đa dạng bao gồm
Kĩ năng xử lí số liệu
Kĩ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu
Kĩ năng vẽ và phân tích các loại biểu đồ
Kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí …
Trong các kỳ thi tuyển sinh đại học và cao đẳng, hiện nay là kỳ thi THPTQuốc gia , việc kiểm tra kĩ năng địa lí là một yêu cầu bắt buộc Trong đó theo cấutrúc đề thi hiện nay: Phần thực hành kĩ năng địa lí thường chiếm từ 35- 45 % tổng
số điểm của bài thi
Vì vậy, việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh là một trong những nộidung quan trọng mà mỗi giáo viên địa lí phải thực hiện thường xuyên trong quátrình dạy học và ôn luyện cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dạyhọc Địa lí Việt Nam trong chương trình địa lí lớp 12 THPT, giúp các em đạt đượckết quả cao trong kì thi THPT Quốc gia hàng năm Xuất phát từ lí do đó tôi chọn đề
tài : “Rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia”
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp dạy học có một vị trí quan trọng trong thiết kế bài dạy học, vì
nó quyết định đến việc thực hiện mục tiêu và chất lượng dạy học Việc xác địnhphương pháp cần căn cứ vào mục tiêu, nội dung dạy học, giai đoạn nhận thức, đặcđiểm đối tượng học sinh, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học.Phương pháp chủ yếu được sử dụng để dạy thực hành là: Đàm thoại, thực hành,trực quan
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trang 2Mục tiêu chung của môn Địa lí trong toàn cấp học ở THPT là nhằm hoànthiện học vấn phổ thông cho học sinh, phát triển tư duy lô gic, tạo điều kiện chohọc sinh tiếp tục học lên ở các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
Mục tiêu cụ thể của chương trình Địa lí lớp 12 THPT là tiếp tục hoàn thiệnkiến thức của học sinh về Địa lí Việt Nam; tiếp tục củng cố và phát triển các kĩnăng địa lí nhằm phát triển hơn nữa tư duy địa lí cho học sinh, đó là tư duy tổnghợp, gắn với lãnh thổ, có liên hệ thường xuyên với thực tiễn đời sống và sản xuất.Trong đó có các kĩ năng cần thiết như kĩ năng khai thác bản đồ, Atlat, kĩ năng phântích bảng số liệu thống kê, kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ… Chính vì vậy, trongchương trình địa lí ở THPT phần thực hành được đưa vào nhằm rèn luyện kĩ năngĐịa lí cho học sinh, giúp các em hiểu bài dễ hơn và đạt kết quả cao hơn trong họctập
Để đạt được các mục tiêu của môn học, trong dạy học người giáo viên cầnphải tìm ra được phương pháp phù hợp với đối tượng học sinh, vận dụng linh hoạtcác phương pháp đó Việc xác định được phương pháp dạy học phù hợp là mộttrong những giải pháp tốt nhất để người giáo viên nâng cao chất lượng và hiệu quảtrong quá trình dạy học
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Trong các kỳ thi THPT Quốc gia những năm gần đây, Xu hướng các em họcsinh lựa chọn tổ hợp khoa học xã hội trong đó có môn địa lí là tổ hợp để xét tốtnghiệp và xét tuyển vào các trường đại học ngày càng tăng và chiếm số đông Tuynhiên phần lớn các em học sinh chọn lựa tổ hợp khoa học xã hội để xét tuyển ởnăm học lớp 12 hoặc sau khi không theo được tổ hợp các môn khoa học tự nhiên
Vì vậy đa số các em học sinh bị rỗng kiến thức môn học, đặc biệt kỹ năng thựchành không được chú ý rèn luyện nên khi làm bài các em thường làm sai dẫn đếnkết quả thi thấp
Để học sinh lớp 12 đạt được kết quả cao, trong điều kiện thời gian ôn luyệncho các em học sinh không nhiều, vấn đề quan trọng nhất là giáo viên phải tìm rađược phương pháp phù hợp để rèn luyện các kĩ năng địa lí cho học sinh Từ đó giúpcác em thành thục hơn phần kỹ năng nâng cao điểm thi của mình trong kì thi THPTQuốc gia
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Kĩ năng tính toán xử lí số liệu
Để học sinh có thể trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến phần
xử lí số liệu, giáo viên tổng hợp một số công thức thường gặp và cho các em thựchành thông qua các bài tập tính toán
* Các công thức thường gặp trong đề thi gồm
- Chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối (Tính tỷ trọng)
Tổng thể = 100%
Trang 3
- Tính tốc độ tăng trưởng (Chỉ số phát triển)
Lấy năm đầu tiên làm năm gốc =100%
Năm sau x 100
Tốc độ tăng trưởng của năm sau = (ĐV:%)
Năm đầu tiên
- Tính năng suất cây trồng
- Bình quân thu nhập theo đầu người:
Tổng thu nhập quốc dân/ số dân ( ĐV: USD/người)
- Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên
Tỉ suất gia tăng tự nhiên ( %) = tỉ suất sinh (‰) – tỉ suất tử (‰)
- Tính giá trị xuất, nhập khẩu
Biết tổng giá trị XNK và Cán cân XNK tính
Tổng giá trị XNK + (-) Cán cân XNK
Giá trị xuất khẩu =
2
Giá trị nhập khẩu = Tổng giá trị XNK – giá trị xuất khẩu
Tổng giá trị xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu + giá trị nhập khẩu
Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu
- Tính tỉ lệ xuất khẩu, nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu
Tỉ lệ xuất nhập khẩu = x 100 ( Đơn vị: %)
Giá trị nhập khẩu
Trang 4Giá trị xuất khẩu
Tỉ lệ xuất khẩu = x 100 ( Đơn vị: %)
Tổng giá trị XNK
- So sánh
+ Tăng nhiều hay tăng ít
Số tăng = Giá trị năm cuối – giá trị năm đầu ( Bảng số liệu)
+ Tăng nhanh hay tăng chậm
Giá trị năm cuối
Số lần =
Giá trị năm đầu
* Bài tập thực hành
Bài 1 Cho bảng số liệu sau:
Tổng số dân và số dân thành thị nước ta giai đoạn 2005-2017
(Đơn vị:nghìn người)
Dân thành thị 23174,8 27063,6 31371,6 32247,3 33121,3
(Nguồn: Kế Hoạch Việt tổng hợp)
Tính tỷ trọng dân số thành thị nước ta giai đoạn 2005 – 2017
Bài 2 Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA
Năm
Tổng số ( Tỉ đồng) 441646 839211 1143715 1980914Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (%) 24,5 21,0 20,3 20,6Công nghiệp và xây dựng (%) 36,7 41,5 42,0 41,6
Tính tổng sản phẩm trong nước GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta
từ năm 2000 - 2010
Bài 3 Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng hồ tiêu nước ta giai đoạn 2010-2017
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Tính năng suất hồ tiêu nước ta giai đoạn 2010-2017
Bài 4 Cho bảng số liệu sau:
SẢN PHẨM CỦA MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Trang 5Sản phẩm 2000 2005 2010 2012
Than sạch (nghìn tấn) 11609.0 34093 44835 42383Dầu thô khai thác (nghìn tấn) 16291.0 18519 15014 16739Điện phát ra (triệu kwh) 26683 52078 91722 114841
(Nguồn: Niên giám thống kê, NXB thống kế năm 2014)
Tính tốc độ tăng trưởng sản phẩm than sạch, dầu thô, điện của nước ta thời kỳ
2000 - 2012
Bài 5 Cho bảng số liệu sau:
Dân số và sản lượng lương thực nước ta giai đoạn 1999 - 2013
Bài 6 Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, dân số một số tỉnh của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, năm 2016
Tỉnh Diện tích (km 2 ) Dân số (nghìn người)
Tính mật độ dân số trung bình của các tỉnh năm 2016
Bài 7 Cho bảng số liệu
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của nước ta, giai đoạn 2009 – 2015
(Đơn vị: % 0 )
Tính tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2009 – 2015
Bài 8 Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á NĂM 2017
Quốc gia In-đô-nê-xi-a Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin Thái Lan
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Tính GDP bình quân đầu người của một số quốc gia năm 2017
Bài 9 Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT – NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN
2000 – 2019 (Đơn vị: tỉ USD)
Trang 6Năm Xuất khẩu Nhập khẩu
đó các em mới nhận biết và phân biệt được các loại biểu đồ khác nhau Khi họcsinh đã phân biệt được các biểu đồ, điểm mấu chốt nhất giáo viên hướng dẫn chohọc sinh tìm ra được các “ từ khóa” từ đó các em xác định dạng biểu đồ một cách
dễ dàng Để học sinh nắm vững được tôi thực hiện theo các bước sau
Bước 1: Đưa ra các dạng biểu đồ và bài tập để học sinh vẽ
- Biểu đồ cột: Thể hiện động thái phát triển của đối tượng, mối tương quan so sánh
giữa các đại lượng và quy mô, cơ cấu thành phần của một tổng thể
Biểu đồ cột gồm cột đơn, cột ghép và cột chồng Trong đó cột đơn và cộtghép thể hiện động thái phát triển của đối tượng, mối tương quan so sánh giữa cácđại lượng, quy mô của đối tượng
Cột chồng thể hiện quy mô, cơ cấu thành phần của một tổng thể
Trang 7- Biểu đồ hình tròn: Thể hiện quy mô và cơ cấu hiện tượng địa lí.
- Biểu đồ miền: Thể hiện cơ cấu qua nhiều năm ( Từ 4 năm trở lên )
- Biểu đồ đường: Thể hiện sự thay đổi, phát triển hoặc tốc độ tăng trưởng của đối
tượng địa lí
Trang 8- Biểu đồ kết hợp cột và đường: có khả năng thể hiện cả sự phát triển lẫn cơ cấu với
lượng thông tin phong phú
Bước 2: Thực hành lựa chọn biểu đồ thích hợp thông qua các câu hỏi trắcnghiệm
Câu 1 Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VIỆT NAM THỜI KÌ 2005 – 2015 (Đơn vị: Nghìn người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn nước tagiai đoạn 2005 - 2015, cần phải vẽ biểu đồ
A tròn B cột C đường D miền.
Câu 2 Cho bảng số liệu:
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP PHÉP Ở VIỆT NAM
Năm Số dự án Vốn đăng kí
( triệu USD)
Vốn thực hiện ( triệu USD)
Câu 3 Cho bảng số liệu:
Trang 9DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2016 (Đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, NXB Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô và cơ cấu của doanh thu du lịch lữ hànhphân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2016, dạng biểu đồ nàosau đây là thích hợp nhất?
Câu 4 Cho bảng số liệu:
Dân số và sản lượng lương thực nước ta giai đoạn 1999 – 2013
Câu 5 Cho biểu đồ:
SẢN LƯỢNG ĐIỆN VÀ DẦU THÔ CỦA TRUNG QUỐC,
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Trang 10Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Sản lượng điện và khai thác dầu thô của Trung Quốc
B Cơ cấu sản lượng điện và dầu thô của Trung Quốc
C Giá trị sản xuất của khai thác dầu thô và điện của Trung Quốc.
D Tốc độ tăng trưởng sản lượng điện và dầu thô của Trung Quốc
Câu 6 Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA
NĂM 2007 - 2013 ( Đơn vị %)
Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước 5,0 4,3
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhómngành của nước ta năm 2007 và 2013, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A Biểu đồ tròn B Biểu đồ miền C Biểu đồ cột D Biểu đồ đường.
Câu 7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A
.Qui mô GDP của Ma-lai-xi-avà Phi-lip-pin qua các năm.
B Cơ cấu GDP của Ma-lai-xi-avà Phi-lip-pin qua các năm.
C Tốc độ tăng trưởng GDP của Ma-lai-xi-avà Phi-lip-pin qua các năm.
D Chuyển dịch cơ cấu GDP của Ma-lai-xi-avà Phi-lip-pin qua các năm.
Câu 8 Cho bảng số liệu
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA QUA CÁC
NĂM
Trang 11Số dân thành thị (triệu người) 18,8 22,3 26,5 31,0 33,4
Tỉ lệ dân thành thị so với dân
34,7
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ thành thị so với số dân
cả nước của nước ta giai đoạn 2000 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợpnhất?
A Tròn B Cột chồng C Miền D Kết hợp.
Câu 9 Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÂY LƯƠNG THỰC CỦA VIỆT NAM
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện diện tích và giá trị sản xuất cây lương thực của nước ta, giai đoạn 1990
- 2014 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Bài 10 Cho bảng số liệu:
GDP của Trung Quốc và thế giới qua các năm (Đơn vị: tỉ USD)
Trang 12Thế giới 12 360 29 357,4 40 887,8 65 648,0 78037,0Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện GDP của Trung Quốc và thế giới giai đoạn 1985– 2014 là
A miền B cột chồng C tròn D kết hợp.
Bước 3 Tìm ra các từ khóa để nhận dạng biểu đồ một cách dễ dàng Khi lựachọn biểu đồ thích hợp nhất, học sinh cần dựa vào yêu cầu của đề bài ( Từ khóa) vàđặc điểm bảng số liệu
Miền Chuyển dịch cơ cấu hoặc cơ cấu ( Từ 4 năm trở lên)Cột So sánh, giá trị, quy mô ( không hỏi cơ cấu), sản
lượng, dân số, diện tích …Cột chồng Giá trị ( Có tổng số và thành phần)
Đường Tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự phát triển,sự thay
đổi, gia tăng, biến động, tình hình phát triển …Kết hợp Tình hình phát triển, tình hình sản xuất ( có 2 đơn vị
khác nhau mà các biểu đồ khác không thể hiệnđược)
2.3.3.Kỹ năng nhận xét
Nguyên tắc chung
- Đọc kĩ đề bài để xác định yêu cầu Thông thường câu hỏi trắc nghiệm về bảng sốliệu có 2 dạng : nhận xét đúng hoặc không đúng Đối với câu hỏi rút ra nhận xétkhông đúng với bảng số liệu, học sinh rất hay nhầm lẫn Vì vậy để trả lời đúng câuhỏi học sinh phải đọc kĩ yêu cầu của câu hỏi
- Có kĩ năng tính toán xử lí số liệu để rút ra nhận xét đúng ( Học sinh áp dụng cáccông thức đã học để tính toán)
Bài tập
Câu 1 Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2005 – 2014
(Đơn vị: nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB thống kê, 2015)
Nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng
của nước ta giai đoạn 2005 – 2014 ?
A Nuôi trồng tăng nhanh hơn đánh bắt B Đánh bắt và nuôi trồng đều tăng.
C Đánh bắt tăng chậm hơn nuôi trồng D Đánh bắt tăng, nuôi trồng giảm.
Câu 2 Cho bảng số liệu:
Trang 13GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015.
(Đơn vị: triệu đô la Mỹ)
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập
khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 - 2015?
A.Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm, cán cân luôn âm
B Xuất khẩu tăng, nhập khẩu tăng, cán cân thay đổi.
C Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng, cán cân luôn dương
D Xuất khẩu giảm, nhập khẩu giảm, cán cân nhập siêu.
Câu 3 Cho bảng số liệu:
XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ
QUỐC GIA NĂM 2015 (Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về xuất khẩu và nhậpkhẩu hàng hóa, dịch vụ của một số quốc gia năm 2015?
A Việt Nam là nước nhập siêu
B Ma-lai-xi-a là nước nhập siêu
C Thái Lan xuất siêu nhiều hơn Xin-ga-po
D Ma-lai-xi-a nhập siêu nhiều hơn Thái Lan
Trang 14Câu 4 Cho bảng số liệu :
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015.
(Đơn vị: nghìn tấn)
Căn cứ vào bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Tỉ trọng nuôi trồng giảm, tỉ trọng khai thác tăng
B. Tỉ trọng nuôi trồng tăng, tỉ trọng khai thác giảm
C. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng chậm hơn khai thác
D. Sản lượng thủy sản khai thác luôn chiếm tỉ trọng cao
2.3.4.Kỹ năng khai thác Át lát địa lí Việt Nam
Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là kĩnăng cơ bản của môn Địa lí Nếu không nắm vững kĩ năng này thì khó có thể hiểu
và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí, đồng thời cũng khó tự mình tìm tòicác kiến thức địa lí khác Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ nóichung, Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng, là không thể thiếu khi học môn Địa lí
Atlát địa lí Việt Nam là một cuốn sách giáo khoa thứ hai đối với học sinhtrong khi học địa lí Trong quá trình khai thác Atlát, học sinh không chỉ dựa trêncác kiến thức có thể khai thác trực tiếp từ các bản đồ, mà cần bổ sung bằng các kiếnthức rút ra từ sách giáo khoa hay các tài liệu giáo khoa khác để có thể cập nhật kiếnthức, và phân tích sâu hơn, tổng hợp tốt hơn Để sử dụng Atlát trả lời các câu hỏitrong quá trình làm bài, HS lưu ý các vấn đề sau:
* Nắm rõ cấu trúc quyển và nội dung của Atlat Địa lý Việt Nam
- Atlat bao gồm 29 trang (Tính từ trang 2 cho đến hết trang 30) và được chia thành
3 phần, lần lượt từ cái chung đến cái riêng, từ Địa lý tự nhiên đến Địa lý kinh tế
-xã hội
Phần 1: Địa lí tự nhiên (từ trang 4 đến trang 14)
Phần 2: Địa lý dân cư (từ trang 15 đến trang 16)
Phần 3: Địa lý các ngành kinh tế (từ trang 17 đến trang 25)
Phần 4: Địa lý các vùng kinh tế (từ trang 26 đến trang 30)
- Nội dung của các trang Atlat
+ Bản đồ hành chính Việt Nam (trang 4, 5): Bản đồ hành chính, trang 4,5 AtlatĐịa lí Việt Nam, thể hiện sự toàn vẹn lãnh thổ của nước ta bao gồm: vùng đất,vùng biển và vùng trời rộng lớn Với những nội dung cụ thể là: