1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG câu hỏi THEO THANG PHÂN LOẠI tư DUY của BENJAMIN BLOOM TROG dạy học CHỦ đề TRAO đổi nước và KHOÁNG ở THỰC vật – SINH học 11

21 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 83,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng phương pháp “Xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom trong dạy học chủ đề Trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Sinh học 1”...6 2.4.. Xuất phát từ những lý

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 1 Mở đầu 2 1.1 Lí do chọn đề tài 2

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 3

2.1 Cơ sở lí luận của SKKN 3

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 6

2.3 Áp dụng phương pháp “Xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom trong dạy học chủ đề Trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Sinh học 1” 6

2.4 Hiệu quả của sáng kiến 15

3 Kết luận và đề nghị 17

3.1 Kết luận 17

3.2 Đề nghị 18

Tài liệu tham khảo 20

Một số chữ viết tắt trong sáng kiến kinh nghiệm

1 Trung học phổ thông: THPT

2 Học sinh: HS

3 Giáo viên: GV

4 Sách giáo khoa: SGK

5 Phương pháp dạy học: PPDH

6 Phương pháp dạy học tích cực: PPDH TC

7 Lớp thực nghiệm: lớp TN

Trang 2

1.MỞ ĐẦU

1 1 Lý do chọn đề tài 1

Nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế, hợp tác và cạnh tranh gay gắt trongkhu vực và trên trế giới, ngành giáo dục nước ta đã thực hiện đổi mới căn bản,toàn diện trong nhiều năm qua Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI nêu

rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông trong dạy và học” [6]

Như vậy đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại là phải dạy cáchhọc, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành năng lực và phẩmchất, hướng người học đi chinh phục tri thức một cách hứng thú Cuối cùng trithức ấy phải được người học áp dụng, vận dụng vào cuộc sống một cách tíchcực

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, có nhiều ý nghĩa về thực tiễn, cónhiều ứng dụng áp dụng vào đời sống, sinh hoạt, sản xuất Nhưng thực tế hiệnnay, trong các trường phổ thông môn Sinh học chưa được coi trọng đúng mức.Học sinh chỉ ưu tiên tập trung vào các môn thi Đại học, thậm chí mục tiêu tốtnghiệp THPT với môn Sinh chỉ là chống liệt Nhiều giáo viên không tìm tòi, cậpnhật tích lũy thêm những kiến thức áp dụng của môn Sinh học trong thực tiễnđời sống, sản xuất để mở rộng bài học, kích thích hứng hứng thú từ người học

Sĩ số lớp học đông, cơ sở vật chất phục phụ cho dạy học còn thiếu thốn, nên việctriển khai các phươg pháp DHTC hiện đại không thường xuyên, mang tính hìnhthức Khiến môn Sinh học dần trở thành một môn học lý thuyết khô khan, khôngchiếm được hứng thú của người học Do đó, số lượng HS ham mê, yêu thíchmôn học này ngày càng giảm dần

Trong tiến trình dạy học, câu hỏi được sử dụng với nhiều vai trò, mụcđích khác nhau, như để khơi gợi, tạo tình huống có vấn đề, hay nhằm dẫn dắt HS

tự tìm tòi, khám phá ra nội dung cần đạt của bài học Câu hỏi càng chuẩn và phùhợp thì khả năng kích thích sự tò mò và nhu cầu khám phá tri thức của ngườihọc càng cao

Quan điểm về các cấp bậc nhận thức của Benjamin Bloom có ý nghĩa lýluận và thực tiễn rất lớn trong giáo dục Các cấp độ tư duy của thang phân loạiBloom được chia nhỏ từ mức độ thấp dần dần tới mức độ cao Do vậy, xây dựng

hệ thống câu hỏi dựa theo các mức độ phân chia của thang phân loại giúp GV cóthể chia nhỏ kiến thức, góp phần làm đơn giản hóa các vấn đề, làm nổi bật trọng

1 Trong mục 1.1 đoạn từ “ Nhằm đáp nêu rõ” là tác giả viết, đoạn “Tiếp tục đổi dạy và học” tác giả tham

khảo nguyên văn từ tài liệu số 6

Trang 3

tâm bài học, giúp người học nâng cao khả năng tiếp thu, năng lực phán đoán và

tư duy

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã nghiên cứu đề tài:

“Xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom trong dạy học chủ đề Trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Sinh học 11”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng được hệ thống câu hỏi theo thang phân loại các mức tư duy củaBenjamin Bloom nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Sinh học

1.3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng hệ thống câu hỏi theo các mức độ tư duy

trong thang phân loại Bloom

-Khách thể nghiên cứu: HS lớp 11 THPT Sầm Sơn

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Tiến hành nghiên cứu tài liệu về những quan điểm và chính sách của Đảng vềgiáo dục

- Nghiên cứu tài liệu về lý luận dạy học Sinh học, tài liệu đổi mới phương phápdạy học để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Nghiên cứu SGK, SGV Sinh học lớp 11, nghiên cứu tài liệu sinh lý thực vật để

phân tích chủ để “Trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Sinh học 11”.

1.4.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Mục đích của thực nghiệm: Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc “Xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom trong dạy học chủ

đề Trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Sinh học 11”.

- Chọn lớp thực nghiệm:Tôi chọn lớp 11A1 và lớp 11A3 làm lớp đối chứng cònlớp 11A2 và lớp 11A4 làm lớp thực nghiệm Bởi vì thực tế theo khảo sát ban đầukết hợp với dự giờ, thăm lớp, sự đánh giá của GV bộ môn cho thấy khả nănglĩnh hội tri thức của lớp 11A1 và lớp 11A 2 là tương đương, lớp 11A3 và lớp 11A4

tương đương nên tôi đã tiến hành so sánh lớp 11A3 với lớp 11A4, lớp 11A1 vớilớp 11A2 để đánh giá hiệu quả của phương pháp

- Tiến hành thực nghiệm:Lớp thực nghiệm và đối chứng được tiến hành giảng dạy từ ngày 5/9/2019 đến ngày 15/9/2019

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cở lý luận

*Thang phân loại cũ các cấp độ tư duy [10] 2

Vào năm 1956, Benjamin Bloom đã viết cuốn phân loại tư duy theo mụctiêu giáo dục Lĩnh vực nhận thức, trong đó phần mô tả về tư duy gồm 6 mức độcủa ông đã được chấp nhận rộng rãi và được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực

2 Tác giả tham khảo từ TLTK số 10

Trang 4

cho tới ngày nay Các mức độ trong thang phân loại của ông được sắp xếp từmức độ đơn giản nhất, gợi lại kiến thức, đến mức độ phức tạp nhất, đánh giá giátrị và tính hữu ích của một ý kiến.

Nhớ (Knowledge):

Là sự nhớ lại các dữ liệu đã được học

trước đây Đây là mức độ thấp nhất của

kết quả học tập trong lĩnh vực nhận

thức

Xác định, miêu tả, gọi tên, phân loại,nhận biết, mô phỏng, làm theo, nêu trìnhbày,…

Hiểu (Comprehension):

Là khả năng nắm được ý nghĩa của tài

liệu, có khả năng chuyển tài liệu từ

dạng này sang dạng khác bằng cách

giải thích tài liệu và bằng cách ước

lượng xu hướng tương lai (dự báo các

hệ quả hoặc ảnh hưởng)

Tóm tắt lại, biến đổi, biện hộ, giải thích,lấy ví dụ,…

Áp dụng (Application):

Là khả năng sử dụng tài liệu đã học

vào một hoàn cảnh cụ thể mới

Thiết lập, thực hiện, tạo dựng, mô phỏng,

dự đoán, chuẩn bị,…

Phân tích (Analysis):

Là khả năng phân chia một tài liệu ra

thành các thành phần của nó sao cho có

thể hiểu được các cấu trúc tổ chức của

Là khả năng xác định giá trị của tài liệu

Đánh giá, phê bình, phán đoán, tranhluận, chứng minh, biện hộ,…

*Thang phân loại mới với các cấp độ tư duy [10] 3

Vào năm 1999, Tiến sĩ Lorin Anderson cùng những đồng nghiệp củamình đã xuất bản phiên bản mới được cập nhật về Phân loại tư duy của BloomXem xét lại các miền nhận thức trong việc phân loại học tập và thực hiện một sốthay đổi Trong đó hai thay đổi lớn nhất là:

- Thay đổi tên các mức độ tư duy: từ danh từ sang động từ

- Sắp xếp lại các mức độ tư duy một cách khoa học hơn

Phân loại này phản ánh một hình thức tích cực hơn của tư duy

3 Tác giả tham khảo từ TLTK số 10

Trang 5

Biết (Knowledge/Remembering):

Nhớ lại và tái hiện lại những thông tin

đã học Biết những thuật ngữ, khái

niệm cơ bản.Biết những phương pháp,

quy trình và nguyên lý cơ bản

Xác định (defines), mô tả (describe),nhận ra (identifie), biết (know), dánnhãn (label), liệt kê (list), nối(matche), đặt tên (name), phác thảo(outline), nhắc lại (recall), nhận ra(reproduce), lựa chọn (select), chỉ ra(state)…

Hiểu

(Comprehension/Understanding):

HS thể hiện sự hiểu thông tin bằng

cách chuyển nó sang cách diễn tả khác

hoặc nhận ra ở điều kiện đã chuyển

đổi Điều này có thể hiện ở việc: hiểu

được sự kiện và nguyên lý, diễn đạt

định nghĩa bằng từ riêng của mình,

tổng hợp, đưa ra VD gốc, nhận ra 1

VD

Hiểu(comprehend), chuyển đổi(convert), bảo vệ (defend), phân biệt(distinguishe), ước tính (estimste),giải thích (explain), mở rộng (extend),khái quát hóa (generalize), đưa ra ví

dụ (give an example), chỉ ra (infer),giải thích (interpret), diễn đạt lại(paraphrase), dự đoán (predict), tómtắt (summarize), dịch (translate)…

Áp dụng (Applying):

Sử dụng những thông tin đã học được

vào tình huống mới: áp dụng được

những khái niệm và nguyên lí vào

những tình huống mới.Xây dựng được

vào các biểu đồ, đồ thị.Chứng minh

được tính đúng đắn của một quy trình

hoặc của một phương pháp nào đó

Áp dụng (apply), thay đổi (change),tính toán (compute), bổ sung(implement), chứng minh(demonstrate), khám phá (discover),chuyển đổi (modify), thực hiện(operate), dự đoán (predict), chỉ ra(show), giải quyết (slove), sử dụng(use)…

Phân tích (Analyzing):

Tách các tài liệu hoặc các khái niệm

thành các bộ phận cấu thành để có thể

tìm ra mối quan hệ, tổ chức và nguyên

lí Phân tích giữa sự kiện và suy luận

Nhận ra tổ chức và cấu trúc của thông

tin, phân tích thông tin thành các bộ

phận hợp thành, xác định mối quan hệ

giữa các thành phần này

Phân tích (analyzen), so sánh(compare), tìm sự tương phản(contrast), cấu trúc lại (deconstruct),phân biệt (differentiate), nhận dạng(identify), minh họa (illustrate), pháchọa (outline), kết nối (relate), lựachọn (select), tách biệt (separate)…

Đánh giá (Evaluaing):

Đánh giá giá trị của ý tưởng, tài liệu

hay sản phẩm bằng việc phát triển và

áp dụng các tiêu chuẩn và tiêu chí xác

định

Kiểm tra (check), đề ra giả thuyết(hypothesize), phê bình (criticize),đánh giá (justufie), thẩm định(appraise), so sánh (copare), kết luận(conclude), tìm sự đối lập (contrast),phân biệt (discriminate), giải thích(explain, interpret), kết nối (relate),tóm tắt (summarize), ủng hộ (support)

Trang 6

Sáng tạo (Creating):

Xây dựng một mô hình từ các yếu tố đa

dạng Đặt các phần lại với nhau để tạo

2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Thực trạng dạy học Sinh học 11 ở trường THPT

Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn sinh học đã được triểnkhai rộng rãi ở các trường PTHT, nhiều phương pháp mới đã dược giáo viên sửdụng như: thực hành, thí nghiệm, vấn đáp tìm tòi, trực quan tìm tòi, thảo luậnnhóm, đóng vai, chuyên gia….Nhóm chuyên môn thường xuyên trao đổi, thảoluận về bài dạy ở trên lớp cũng như giáo án của giáo viên, động viên, khích lệcác thầy cô đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả Tuy nhiên, việc đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng tích cực vẫn còn hạn chế nhất định do tư duycủa học sinh cho rằng môn Sinh học là môn trừu tượng, khó học, học khối B cơhội chọn trường ít hơn so với các khối khác Với giáo viên Mục tiêu của việc sửdụng các phương này vẫn là tiếp cận nội dung, tức là quan tâm đến việc học sinhhọc được cái gì, chứ chưa theo hướng tiếp cận năng lực của người học Giờ họcvẫn nặng lí thuyết hàn lâm, kém hiệu quả đặc biệt phần mở rộng kiến thức ứngdụng vào thực tiễn còn hạn chế Chưa gây được hứng thú, ham muốn, tích cực,tìm tòi khám phá của học sinh

2.2.2 Những nguyên nhân của thực trạng dạy và học Sinh học 11 ở trường THPT hiện nay.

Chương “chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật” toàn nội dung líthuyết, khó nhớ Tư duy học sinh còn thụ động trong cách học; sĩ số lớp đôngkhó áp dụng các phương pháp hiện đại Nên đa phần giáo viên sử dụng phươngpháp thuyết trình, vấn đáp gọi mở, vấn đáp tìm tòi Tuy nhiên câu hỏi thườngđược xây dựng theo một quy trình nhất định dựa trên việc tham khảo câu hỏi ởtrong sách thiết kế, SGK, ít sáng tạo Sử dụng câu hỏi vào bài mới, kiểm trađánh giá nhưng chưa phát huy được tính tích cực của HS, chủ yếu liệt kê kiếnthức, ít khai thác câu hỏi ở những mức độ tư duy khác nhau, đặc biệt chưa đạthiệu quả trong việc kích thích học sinh tìm tòi cập nhật những kiến thức áp dụngthực tế của môn học Nên đa phần học sinh ngại học và không hứng thú với Sinhhọc

2.3 Áp dụng SKKN “Xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom trong dạy học chủ đề Trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Sinh học 11”.

Trang 7

Câu hỏi chính là công cụ tương tác giữa giáo viên và học sinh, nó được sửdụng trong tất cả các phương pháp DHTC, ở trong tất cả các khâu trong quátrình dạy học Nếu giáo viên có kĩ năng xây dựng, sử dụng hệ thống câu hỏi theocác cấp độ tư duy khác nhau một cách phù hợp sẽ kích thích được sự tò mò,muốn khám phá của học sinh ở cá đối tượng khác nhau Học sinh yếu khôngthấy mình bị bỏ rơi, chậm tiến Học sinh Giỏi không cảm thấy nhàm chán Với

đề tài “Xây dựng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom trong dạy học chủ đề Trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Sinh học 11”, tôi

mong muốn được chia sẻ một cách làm ở một bài dạy cụ thể đã mang lại hứngthú cho HS, nâng cao chất lượng giờ học, thay đổi tình cảm của học sinh vớimôn học

Bước 1: Chọn phương pháp phù hợp với bài học, đơn vị kiến thức, đốitượng học sinh cụ thể

Bước 2: Xây dựng các bước tổ chức dạy học

Bước 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi theo thang phân loại tư duy

Benjamin Bloom cho trừng đơn vị kiến thức

Bước 4: Chọn lựa các câu hỏi đã xây dựng đưa vào bài dạy một cách phùhợp

* Cụ thể:

2.3.1 Xây dựng câu hỏi theo các mức độ cho các chủ đề nội dung bài học.

Chủ đề “Trao đổi nước và khoáng ở thực vật” gồm 3 bài: bài 1: sự hấp

thụ nước và muối khoáng ở rễ ( mục I và III không dạy nhưng lồng ghép vào mục II, chỉ cần giới thiệu cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu của cây

là rễ) Bài 2: vận chuyển các chất trong cây (Mục I- không mô tả sâu cấu tạo của mạch gỗ, mạch rây mà chỉ tập trung dạy đường đi của dịch mạch gỗ, mạch rây Không giải thích bằng hình 2.4b) Bài 3: thoát hơi nươc.( Mục II.1 – không trình bày và giải thích thí nghiệm của Garo và hình 3.3, chỉ giải thích cơ quan thoát hơi nước của cây là lá Mục IV – chú ý cây có cơ chế tự điều hòa về nhu cầu nước.) Thời lượng 2 tiết, nhưng trong phạm vi đề tài này tôi chỉ giới thiệu tiết 1( bài 1 và bài 2)

Chủ đề,

nội dung

Cácmức độnhậnthức

1 Nêu vai trò của nước đối với tế bào

2 Cho biết các dạng nước tồn tại trong đất, cây hấp thụnước tốt nhất dưới dạng nào?

3 Quan sát hình 1.1 và 1.2 mô tả đặc điểm hình thái của

hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước

và muối khoáng?

4 Quan sát hình 1.3, hãy mô tả các con đường xâm nhập

Trang 8

của nước và ion khoáng ở rễ?

5 Nêu đặc điểm hình thái cấu tạo của rễ cây trên cạn phùhợp với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng?

6 Nêu cơ chế hấp thụ nước ở rễ cây?

7 Rễ cây hấp thụ muối khoáng theo mấy cơ chế? Lànhững cơ chế nào? Nêu đặc điểm của từng cơ chế

10 Quan sát hình 1.3 và cho biết vị trí, vai trò của đaiCaspari?

11 Kể tên các tác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến lông hút Ảnh hưởng của các tác nhân đó đến sự phát triển của lông hút như thế nào?

Hiểu

( M2)

1.Tại sao nước có thể vận chuyển thụ động vào được trongrễ?

2 Dịch tế bào ưu trương là do yếu tố nào?

3 Ở con đường gian bào, tại sao dòng vận chuyển khôngtiếp tục di chuyển ở các khoảng gian bào nữa mà phảichuyển sang con đường tế bào chất?

3.Tại sao trong cấu trúc của rễ có đai Caspari?

4.So sánh hai con đường xâm nhập của nước và ionkhoáng vào rễ

Đặc điểm Con đường gian bào Con đường tế bào chất

Tốc độCon đường vậnchuyểnĐược chọn lọc

5 Quá trình hấp thụ muối khoáng diễn ra theo cơ chế chủđộng khi nào?

6 Giải thích sự ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng rễ?

2 Ngoài đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hútnước và ion khoáng thì rễ cây còn có đặc điểm biến dạngnào? Giải thích và cho VD

3 Vì sao cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết?

4 Vì sao một số cây thường xuyên sống trong nước (nhưcây đước) lại có rễ mọc ngược, nhô lên khỏi mặt đất?

Trang 9

5 Tại sao rễ cây ở trong đất khô lại mọc rất sâu?

6 Tại sao mùa đông cần xới tơi đất ở rễ cây?

7 Vì sao trưa nắng tưới nước cây lại héo?

8 Tại sao trong trồng lúa phải làm cỏ, xới đất, sục bùn?

Nếu em là một nhà khuyến nông đi phổ biến các biện pháp

để tăng khả năng hấp thụ nước và muối khoáng cho cây,thì em sẽ đưa ra những lời khuyên gì cho nông dân?

3 Cơ chế nào đảm bảo dòng mạch gỗ liên tục trong cây

4 Tại sao dịch mạch rây xuất phát từ tế bào quang hợp?

5 Vì sao dịch mạch rây di chuyển được từ cơ quan nguồntới cơ quan chứa ( từ lá đến rễ và các cơ quan khác)?

Áp

dụng

(M3)

1 Vẽ đường đi của dòng mạch gỗ?

2.Vẽ sơ đồ đường đi của dịch mạch rây?

3 Mối quan hệ giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây

Trang 10

qua nghiên cứu hình 2.4

Đánhgiá(M5)

1.Sự phù hợp trong cấu tạo và chức năng của mạch gỗ2.Sự phù hợp trong cấu tạo và chức năng của mạch rây3.So sánh tốc độ vận chuyển của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây?

Sángtạo(M6)

1.Hãy so sánh phương pháp trồng cây thủy canh và trong đât

2.3.2 Sử dụng câu hỏi theo thang phân loại tư duy của Benjamin Bloom trong dạy học chủ đề Trao đổi nước và khoáng ở thực vật - Sinh học 11.

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS phải:

1.Kiến thức

Tiết 1

- Nêu được đặc điểm hình thái của rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấpthụ nước và muối khoáng

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được các con đường vận chuyển nước và muối khoáng từ đất vàomạch gỗ của rễ

- Giải thích được ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấpthụ nước và muối khoáng ở rễ

- Mô tả được các dòng vận chuyển vật chất trong cây bao gồm:

+ Con đường vận chuyển

+ Thành phần của dịch được vận chuyển

+ Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển

Tiết 2

-Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở khí khổng và các tác nhân ảnh hưởngdến quá trình thoát hơi nước

Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật

- Chứng minh đực mối liên quan giữa quá trình hút nước, thoát nước

Ngày đăng: 13/07/2020, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w