Cụ thể là bồi dưỡng đội ngũ giáoviên có đạo đức trong sáng, có năng lực chuyên môn vững vàng, có kỹ năng thực hànhgiảng dạy, có nghệ thuật giáo dục giỏi phát huy được vai trò tích cực củ
Trang 12.3 Vai trò của đội ngũ giáo viên và tầm quan trọng của việc nâng cao
chất lượng đội ngũ giáo viên
4 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trường 8
4.1 Xác định tiêu chuẩn nội dung và hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo
5.1 Về thái độ của giáo viên đối với việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn 13
5.3 Tác động của việc nâng cao chất lượng đội ngũ đến chất lượng
giáo dục và đào tạo của nhà trường.
Trang 2chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Đảng và nhà nước ta đã đặc biệt chú trọng pháttriển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo Tại Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương
khóa 8 đã khẳng định “Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục, đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” Điều 2 Luật Giáo dục đã ghi: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo làm người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe Thẩm
mĩ và nghề nghiệp trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước” nghĩa là giáo dục, đào tạo ra những con người có tri thức, có
nhân cách, những người có đủ “đức, trí, mĩ, thể” Thực tế cho thấy chất lượng đội ngũchưa đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục đào tạo trong giai đoạn mới Nguyênnhân chính là do đội ngũ giáo viên chưa được đào tạo tốt, bất cập với yêu cầu đổi mới,đời sống một số giáo viên vẫn còn nhiều khó khăn, một số giáo viên bằng lòng với bảnthân, chưa chịu khó vươn lên…Trước tình hình đó việc nâng cao năng lực chuyên môn,nghiệp vụ cho giáo viên được đặt ra hết sức cần thiết Cụ thể là bồi dưỡng đội ngũ giáoviên có đạo đức trong sáng, có năng lực chuyên môn vững vàng, có kỹ năng thực hànhgiảng dạy, có nghệ thuật giáo dục giỏi phát huy được vai trò tích cực của cá nhân, làmchủ được tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tính tổ chức và kỷ luật cao để thừa
kế và phát huy cao độ nền giáo dục nước nhà
Trường THPT Yên Định 1 là trường có có lịch sử 55 năm xây dựng và trưởngthành, là trường thuộc tốp đầu các trường THPT trong toàn tỉnh về chất lượng, cónhiều học sinh giỏi Để có trò giỏi thì yêu cầu thiết yếu đặt ra là phải có thầy giỏi.Tuy nhiên, trong thực tế mặc dù đội ngũ rất nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ gắn bó vớinghề, có tâm huyết với công tác giáo dục nhưng một bộ phận không nhỏ dạy ở cáclớp đại trà có chất lượng học sinh chưa cao, họ ít quan tâm phấn đấu để nâng caotrình độ, không mấy hào hứng trong việc học tập nâng cao trình độ Cũng còn nhữnggiáo viên tiếp cận với phương pháp mới còn nhiều hạn chế Khi dạy còn nặng nềtruyền thụ kiến thức theo con đường mòn phương pháp cũ, chưa phát huy tính sángtạo của học sinh Chính vì vậy mà tay nghề cũng như trình độ của đội ngũ giáo viêntrường THPT Yên Định 1 chưa được đồng đều Vai trò của người quản lý trong nhàtrường phải được thể hiện như thế nào để đáp ứng được yêu cầu đặt ra hiện nay làđổi mới phương pháp giảng dạy, là nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho độingũ giáo viên Là người phụ trách chuyên môn trong nhà trường, bản thân tôi luônbăn khoăn, trăn trở về điều này, làm thế nào để nâng cao tay nghề cho đội ngũ giáoviên, làm sao để mỗi giáo viên thấy được vị trí của mình trong xã hội, bản thân họcòn non yếu ở vấn đề gì để từ đó tích cực bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao taynghề cho bản thân Từng bước đáp ứng được yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo
Trang 3dục và của toàn xã hội Chính vì vậy tôi mạnh dạn chọn nội dung “Giải pháp đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng giáo viên cọ sát với các dạng đề thi HSG các cấp, thi Đại học nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT Yên Định 1 đáp ứng yêu cầu dạy học, giáo dục hiện nay”
Đề tài nhằm đưa ra hình thức sinh hoạt chuyên môn giải đề thi HSG, đề thiĐại học nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về quản lý nhà trường và quản lý công tác bồi dưỡng giáoviên trong trường phổ thông và thực trạng hoạt động này của trường THPT YênĐịnh 1, tỉnh Thanh Hóa
Trên cơ sở đó đưa ra biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trường THPT Yên Định 1, tỉnh Thanh Hóa
3 Đối tượng nghiên cứu
Áp dụng đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn và sự tác động đến chất lượngđội ngũ giáo viên trong các năm từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2019 – 2020
Ảnh hưởng của việc đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn đến chất lượnggiáo dục và đào tạo của nhà trường trong các năm từ năm học 2016 – 2017 đến nămhọc 2019 – 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành tổ chức cho giáo viên làm các bài thi tự luận trong thi HSG cáccấp từ năm học 2016 – 2017 đến năm học 2018 – 2019
- Tiến hành tổ chức cho giáo viên làm các bài thi trắc nghiệm tương ứng củacác kỳ thi THPT Quốc gia
- Tổ chức cho giáo viên của các nhóm chuyên môn xây dựng hệ thống ngânhàng câu hỏi về thi HSG, thi Đại học đồng thời yêu cầu giáo viên thực hiện ra đề thi
và đáp án chi tiết của từng bài thi
5 Những điểm mới của SKKN
Điểm mới trong đề tài là tôi đã đưa ra được giải pháp khắc phục sức ì của giáoviên trong việc nâng cao trình độ chuyên môn
PHẦN II NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1 Cơ sở pháp lý:
Trang 4Căn cứ vào thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNVngày23 tháng 8 năm2006vềviệc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông cônglập; thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 Ban hành Quy địnhChuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, thông
tư 12/2006/TT-BGD ĐTngày 28 tháng 3 năm 2011 banhành Điều lệ trường THPT;thông tư 28/2009 /TT-BGD ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 qui định chế độ làmviệc của giáo viên; công văn số 2737/CT-BGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2012 của
Bộ GD&ĐT chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013 đã
nêu: “Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực
để phát triển giáo dục”; Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lýgiáo dục; giáo viên các cơ sở giáo dục
2 Cơ sở lý luận
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa conngười với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và
cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Điều này đã làmnảy sinh nhu cầu về quản lý
Ngày nay quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Yếu tốquản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người.Với ý nghĩa đó, ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng củachủ thể quản lý lên khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất định tiềmnăng các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đạt ra trong điều kiện biến độngcủa môi trường
định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạodựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ
- Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phối hợp các lực lượnggiáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định
- Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý
để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó thực hiện xem xét tình hình thựchiện công viêc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn
2.1.3 Khái niệm quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
“Là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác
Trang 5đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” Ngày nay với sứ mệnh phát triểngiáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà chomọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dụcđược hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân Ta có thể hiểu: Quản lý giáodục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thựchiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội
tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,tiến lên trạng thái mới về chất
2.1.4 Khái niệm về quản lý trường học
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước – xã hội, là nơitrực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường
là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức
là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục đào tạo, đối với thế hệ trẻ và học sinh
2.1.5 Khái niệm năng lực và năng lực sư phạm
a) Khái niệm năng lực
Nói đến năng lực con người trước hết chúng ta cần phải hiểu được; năng lựccủa con người là có đủ khả năng làm một cái gì đó Nói một cách khoa học, năng lực
là tổng thể những thuộc tính độc đáo của một cá nhân phù hợp với một hoạt độngnhất định và làm cho hoạt động đó đạt hiệu quả Trong tâm lí học, khái niệm nănglực được hiểu như là một tổ hợp các phẩm chất sinh lí – tâm lí phù hợp với yêu cầucủa một hoạt động hoặc một lĩnh vực hoạt động nào đó, nó là cơ sở đảm bảo chohoạt động của con người đạt hiệu quả cao
b) Khái niệm năng lực sư phạm
Năng lực sư phạm nói chung: “Năng lực sư phạm là tổ hợp những đặc điểmtâm lý cá nhân của nhân cách đáp ứng yêu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định
sự thành công trong việc nắm vững và thực hiện hoạt động ấy” Năng lực sư phạm:
là khả năng của người giáo viên có thể thực hiện những hoạt động sư phạm Giáoviên có năng lực sư phạm là người đã tích lũy được vốn tri thức, hiểu biết và kĩ năngnhất định để làm tốt hoạt động giảng dạy và giáo dục
2.1.6 Hiệu trưởng chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn.
Giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục, vì thế họ phải thườngxuyên được học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứngnhững yêu cầu đổi mới của đất nước và của ngành học Công tác bồi dưỡng giáoviên bao gồm những mặt sau:
- Về bồi dưỡng chính trị tư tưởng: Giúp cho giáo viên luôn nắm được nhữngquan điểm, chủ trương, đường lối giáo dục của Đảng, nhà nước, của ngành, trường
và địa phương
- Về bồi dưỡngtrình độ chuyên môn: Nhằm hoàn thiện và nâng cao hệ thốngtri thức khoa học, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, đáp ứng công việc được giao đạtđược một trình độ chuẩn theo quy định ngành học
Trang 6- Về bồi dưỡng nghiệp vụ: Nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục về kỹ năngnghề nghiệp.
- Về hình thức tổ chức, tổ chức cho giáo viên tham quan học tập kinh nghiệm cáctrường tiên tiến điển hình trong tỉnh hoặc các trường ngoài địa phương, tổ chức trao đổitọa đàm, nghe các ý kiến tư vấn của chuyên gia Hiệu trưởng cũng cần quan tâm tạođiều kiện về thời gian và kinh phí để động viên giáo viên, luôn phát huy phong tràonâng cao tự học, tự bồi dưỡng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình
- Về bồi dưỡng thực hiện chuyên đề: Chuyên đề được hiểu là vấn đề chuyênmôn được đi sâu chỉ đạo trong một thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự chuyển biếnchất lượng về vấn đề đó, góp phần nâng cao chất lượng Chính vì vậy, hàng nămhiệu trưởng cần có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và tập trung vào nhữngvấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều giáo viên hoặc vấn đề mới theo chỉ đạocủa ngành, giúp cho giáo viên nắm vững những vấn đề lý luận và có kỹ năng thựchành chuyên đề tốt
2.2 Vị trí, vai trò của giáo dục THPT.
Việc chăm lo sự nghiệp “trồng người” nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài là trách nhiệm của toàn xã hội, song ngành giáo dục bao giờ cũng giữvai trò trọng yếu Báo cáo chính trị đại hội VIII của Đảng đã ghi “Lấy việc phát huynguồn nhân lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững”.Thực tế đã chứng minh, nếu thiếu hụt những kiến thức tối thiểu về văn hoá thì ngườilao động sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống, trong cơ chế thị trường
Giáo dục THPT là một bậc học nền móng trong hệ thống giáo dục quốc dân,
là bậc học cơ bản trong việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Chính
vì vậy, giáo dục THPT phải tạo cho học sinh một nền tảng vững chắc Từ đó các em
có sức bật và tiếp tục học lên bậc học Đại học Muốn nâng cao chất lượng đội ngũgiáo dục thì trước hết phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
2.3 Vai trò của đội ngũ giáo viên và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Người giáo viên THPT có tầm quan trọng đặc biệt; lao động của người thầygiáo THPT là lao động mang tính khoa học, tính nghệ thuật và đòi hỏi sự công phu,lấy nhân cách để rèn luyện nhân cách Thầy cô giáo THPT chính là hình ảnh trựcquan gần gũi sinh động và toàn diện để các em học sinh học tập noi theo, góp phầnhoàn thiện nhân cách của mình
Vì vậy đội ngũ giáo viên phải là những người có đầy đủ năng lực phẩm chấtcủa nhà sư phạm, giỏi về chuyên môn, tốt về đạo đức, giàu lòng yêu nghề mến trẻ
Việc rèn luyện nghề nghiệp phải được diễn ra thường xuyên đáp ứng nhu cầu
mà ngành cũng như xã hội đặt ra Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT nêu rất rõ vềgiáo viên cần phải đảm bảo đủ sáu tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn : Phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống; Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học; Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục; Tiêu chuẩn 5:Năng lực hoạt động chính trị, xã hội; Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
Điều 63 của Luật giáo dục cũng nêu: “Nhà giáo dục không ngừng học tập, rèn luyện
Trang 7để nâng cao đạo đức, phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học”
Chính vì thế công tác bồi dưỡng giáo viên có một ý nghĩa to lớn trong việcnâng cao chất lượng giáo dục Chất lượng giáo viên là nhân tố quyết định chất lượnggiáo dục Muốn phát triển giáo dục nói chung và giáo dục THPT nói riêng không thểkhông chú ý tới việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Đây là yếu tố số một mà trong đóchuyên môn là yếu tố quan trọng nhất Nếu giáo viên yếu về trình độ chuyên môn,yếu về năng lực sư phạm thì không thể nâng cao chất lượng giáo dục lên được, aicũng thừa nhận một nền giáo dục không thể phát triển cao hơn trình độ của nhữngngười xây dựng nên nó
Để người giáo viên có “đủ đức, đủ tài” đáp ứng với tình hình giáo dục mới thì
vấn đề bồi dưỡng cần phải tập trung vào những nội dung sau:
- Bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, phẩm chất nghề nghiệp
- Bồi dưỡng về tri thức văn hoá, năng lực chuyên môn nghiệp vụ
- Bồi dưỡng về phẩm chất, sức khoẻ và tinh thần yêu nghề cho giáo viên
Vì vậy, đứng trước yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục, với vai trò củangười quản lý phải giúp đội ngũ nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ, nhận thức vàkịp thời nắm bắt được các yêu cầu đặt ra cho ngành giáo dục hiện nay
3 Thực trạng tình hình đội ngũ của nhà trường
Nhà trường có Đảng bộ với 87 Đảng viên, chiếm tỷ lệ 77.68% số cán bộ giáoviên trong đơn vị Đảng bộ trường THPT Yên Định 1 có 3 chi bộ trực thuộc, là hạtnhân tiên phong trong các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt Ngoài ra nhà trườngcòn có các đoàn thể chính trị khác như: Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội chữ thập
đỏ, Hội khuyến học, Ban đại diện CMHS
Thời điểm tháng 6 năm 2020 toàn trường có 112 cán bộ, giáo viên, nhân viên.100% đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, trình độ Thạc sĩ: 17 đồng chí Tổng số lớptoàn trường hiện tại có 51 lớp với 2112 học sinh; trong đó khối 10 có 15 lớp với 634học sịnh; khối 11 có 18 lớp với 781 học sinh; khối 12 có 18 lớp với 697 học sinh
Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, tập thể cán bộ công nhân viên đã đoàn kếtthống nhất xây dựng nhà trường vững mạnh toàn diện trở thành điển hình tiên tiếntrong phong trào thi đua: “ Dạy tốt - học tốt ” của ngành GD&ĐT Thanh Hoá
3.2 Thuận lợi:
Trang 8Trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên yêu nghề, trình độ chuyên môn khá vữngvàng Trường đóng trên một địa bàn là trung tâm của huyện Yên Định, nơi đây cótruyền thống lịch sử, con em nông dân cần cù, hiếu học; nhà trường có truyền thốngdạy tốt, học tốt, có tinh thần đoàn kết, nhất trí và trách nhiệm cao Ban giám hiệu trẻ,khoẻ, năng động, có tư duy lãnh đạo sáng tạo Nhà trường được sự quan tâm củalãnh đạo địa phương; sự phối hợp chặt chẽ của Ban đại diện cha mẹ học sinh; đa sốhọc sinh chăm ngoan hiếu học.
3.3 Khó khăn:
Trường THPT Yên Định 1 đóng trên địa bàn của một vùng quê thuần nông,đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn Mặt trái của cơ chế thị trường đã tác động,ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của CBGV
- Trường thuộc địa bàn thuần nông, số lớp khá lớn (34 lớp) nên cường độ làmviệc của GV lớn, nhất là khâu soạn bài
- Một số GV mới ra trường chưa được bồi dưỡng thay sách, kinh nghiệm cònhạn chế nên gặp nhiều trở ngại trong công tác dạy học
- Một số GV lớn tuổi, sức khỏe không đảm bảo, chủ nghĩa kinh nghiệm cònnặng, ít có nhu cầu học tập nâng cao kiến thức, do đó thực hiện chương trình đổi mớigiáo dục phổ thông còn hạn chế
Từ những khó khăn trên, đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dụccủa nhà trường
3.4 Tình hình thực tế của đội ngũ giáo viên nhà trường năm học 2018-2019
- Cán bộ quản lý: Hiệu trưởng: 01 Hiệu phó: 03
- Tổng số giáo viên hiện có: 72
- Nhân viên hành chính: 02 ( Kế toán và Văn thư kiêm thủ quỹ )
- Hợp đồng trường : 02
+ Nhân viên thư viện: 01
+ Nhân viên phụ trách thiết bị dạy học : 01
- Số cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn : 76 Trong đó :
+ Chưa đạt trình độ chuẩn : 0
+ Đạt trình độ trên chuẩn : 13 ( Tỷ lệ 17,10 % )
- Số giáo viên từng môn:
Môn Văn Sử Địa GDCD Toán Lý Hoá Sinh TDQP T.Anh C.Nghệ Tin
Trang 9+ Giáo viên có tuổi đời từ 30 trở xuống: 06 giáo viên chiếm: 8,33% số giáoviên này về tuổi nghề cón ít, trình độ chuyên môn chưa thực sự vững vàng mặt kháchoàn cảnh gia đình con còn nhỏ, hoặc chống đi công tác xa cũng ảnh hưởng rất lớnđến việc giành thời gian đầu tư vào việc soạn giáo án hoặc thực hiện các hoạt độngkhác về chuyên môn để nâng cao tay nghề Tuy nhiên số giáo viên này thi trinh độtin học, việc sử dụng công nghệ thông tin khá vững.
+ Năm học 2018 - 2019 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường là 40 chiếm55,56%; giáo viên có trình độ chuyên môn khá: 26 chiếm 36,11%; giáo viên có trình
4 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhà trường
4.1 Xác định tiêu chuẩn nội dung và hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo dục trong nhà trường
4.1.1 Tiêu chuẩn của giáo viên trong xã hội hiện nay:
Trước tiên người giáo viên phải là người công dân tốt, có đầy đủ phẩm chất
“Tài và Đức” Đây là hai mặt để tạo nên nhân cách con người phát triển toàn diện;phải là tấm gương sáng cho học sinh noi theo, là người có đạo đức tư cách trongsáng, có tác phong mẫu mực, có lối sống lành mạnh, nhận thức đúng đắn đường lốicủa Đảng nhất là lĩnh vực giáo dục Giáo viên phải có trình độ sư phạm đạt chuẩnđào tạo (Đại học sư phạm) và luôn có ý thức phấn đấu để nâng cao trình độ trênchuẩn Bên cạnh đó luôn có ý thức tự học, tự bồi dưỡng, tham gia đầy đủ các lớp bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ do cấp trên và nhà trường tổ chức để nâng cao trình
độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
4.1.2 Nội dung cần bồi dưỡng:
Trang 10a) Bồi dưỡng về tư tưởng đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp
Trước tiên người giáo viên cần được bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống, tuyệt đối trung thành với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước; thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động “Dân chủ - kỷ cương - tìnhthương - trách nhiệm”; “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức tự học vàsáng tạo”; Phong trào thi đua xây dựng “Trường học học thân thiện, học sinh tíchcực” gắn với việc thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”Bên cạnh đó còn phải bồi dưỡng cho giáo viên về phẩm chất nghề nghiệp, lòng yêunghề, mến trẻ; thực hiện nghiệm túc đạo đức nhà giáo, luôn là tấm gương sáng chohọc sinh noi theo
b) Bồi dưỡng về văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ
Kho tàng tri thức của nhân loại là vô tận và luôn có sự đổi mới Tri thức làchìa khóa vạn năng giúp con người mở cửa cuộc đời Ngày nay, cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật và công nghệ diễn ra như vũ bão, đòi hỏi người giáo viên phải tựbồi dưỡng, bổ sung kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho mình Nếu không tựnghiên cứu, tìm tòi, học hỏi bổ sung kiến thức về chuyên môn sẽ bị tụt hậu và khôngtheo kịp sự phát triển của thời đại Năng lực chuyên môn của giáo viên được thểhiện qua việc: Nắm chương trình, SGK theo chuẩn kiến thức, kỹ năng từng bài dạy,phần, chương của khối lớp mà mình đảm nhiệm; phải xác định đúng mục tiêu bàidạy, tiết dạy Bên cạnh đó còn phải có phương pháp dạy học thích hợp đối với từngbài, từng chương và đặc biệt đối với từng đối tượng học sinh Ngoài việc truyền thụkiến thức đầy đủ, chính xác, khoa học và biết liên hệ thực tế đòi hỏi người giáo viênvận dụng linh hoạt phương pháp dạy học truyền thống với hiện đại theo đúng đặctrưng của bộ môn, tiết học Từ đó đánh giá đúng năng lực tiếp thu, vận dụng kiếnthức của học sinh một cách chính xác, công bằng và khách quan Hoạt động nghiệp
vụ giáo viên được thể hiện qua 3 khâu cơ bản: Soạn bài – Lên lớp – Chấm sửa, đánhgiá xếp loại học sinh Ba khâu này tạo thành một chu trình khép kín trong công tácdạy học của người thầy; khâu nào cũng rất quan trọng không thể xem nhẹ Vì vậy,người cán bộ quản lý (trực tiếp là Ban giám hiệu nhà trường) cần phải có những giảipháp để giúp giáo viên thực hiện tốt cả 3 khâu:
+ Thiết kế bài giảng điển hình cho từng kiểu dạng bài Soạn bài
+ Tiến trình, tác phong sư phạm, thăm lớp dự giờ, rút kinh nghiệm Lên lớp+ Ma trận, đề bài, đáp án rõ ràng, chấm sửa bài, xếp loại học sinh Chấmsửa, đánh giá xếp loại học sinh Muốn vậy, đòi hỏi người cán bộ quản lý ngay từ đầumỗi năm học phải có kế hoạch thanh kiểm tra nội bộ đầy đủ, rõ ràng theo từngtháng, đánh giá theo đúng chuẩn giáo viên
Trang 114.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trường THPT Yên Định 1
4.2.1 Xác định đúng tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng cán bộ, giáo viên.
Sự phát triển của xã hội cũng như sự phát triển của công nghệ thông tin đểvươn tới nền kinh tế tri thức đã tác động trực tiếp mạnh mẽ vào giáo dục Một xãhội dựa vào sức mạnh của tri thức phải bắt nguồn từ sự khai thác tiềm năng của conngười - con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Xu hướng toàncầu hóa tác động và làm thay đổi hàng loạt vấn đề ngay trong bản thân giáo dục,làm cho giáo dục phát triển không ngừng mới đáp ứng được nhu cầu phát triển của
xã hội Chính vì vậy, đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định sự phát triển của giáodục do đó yêu cầu mỗi giáo viên phải không ngừng tự bồi dưỡng, học tập để nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mới đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục.Nhận thức được đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng giáo dục trong mỗi nhàtrường nên Ban giám hiệu cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể ngay từ đầu mỗi nămhọc để chỉ đạo sát sao, kịp thời để phân công, bố trí đội ngũ một cách hợp lý, đúngngười, đúng việc nhằm mục đích động viên khuyến khích giáo viên học tập nâng caotrình độ trên chuẩn, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡngthay sách, tự học tin học, ngoại ngữ để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Thực tế của đội ngũ giáo viên nói chung trường THPT Yên Định 1 còn gặpkhông ít khó khăn và hạn chế trước yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục Chính
vì thế,việc chăm lo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên có đủ phẩmchất năng lực công tác là vấn đề quan trọng đối với người Hiệu trưởng trong nhàtrường THPT nói riêng, trong nhà trường phổ thông nói chung Có thể khẳng định:
“Xây dựng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là công tác quan trọng hàng đầu và lâu dàicủa người Hiệu trưởng” do đó cần phải
1 Tìm hiểu đội ngũ giáo viên: Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên,người Hiệu trưởng cần phải hiểu và nắm chắc tình hình đội ngũ giáo viên về trình độchuyên môn, tuổi tác, điều kiện hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ của từng giáo viên
để từ đó có kế hoạch bố trí sắp xếp hợp lý giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ và nângcao hiệu quả giáo dục
2 Lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Xây dựng cho mình một kếhoạch chỉ đạo dạy và học sao cho sát với thực tế nhà trường và nhiệm vụ năm học.Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng giáo viên, nhóm, tổ chuyên môn đồngthời bố trí giáo viên sao cho trong từng nhóm chuyên môn có giáo viên có nhiềukinh nghiệm trong giảng dạy, có trình độ chuyên môn vững vàng, có giáo viên trẻ,giáo viên mới ra trường, để họ có thể hỗ trợ, giúp đỡ nhau thực hiện chuyên mônđạt kết quả cao theo yêu cầu của trường Kế hoạch của nhóm, tổ chuyên môn đượcBan giám hiệu kiểm tra định kì hàng tháng, học kì được thể hiện trong kế hoạchkiểm tra nội bộ (Có phụ lục đính kèm)
Căn cứ thực trạng đội ngũ giáo viên, Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạch bồidưỡng thường xuyên, học tập nâng trên chuẩn, bồi dưỡng đạo đức tư tưởng chính trị,lối sống Hiệu trưởng cần có kế hoạch phát triển giáo dục dài hạn, xây dựng độingũ cán bộ kế cận
Trang 123 Phối hợp sức mạnh tổng hợp của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đểlàm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết củaĐảng bộ Nhà trường, kết hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể như: Công đoàn,Đoàn thanh niên nhằm tổ chức tốt các phong trào thi đua, rèn luyện, bồi dưỡng chođội ngũ giáo viên về công tác tư tưởng, đường lối chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước Thông qua việc học tập nghiên cứu nghị quyết của TW
Đảng, nghe báo cáo sinh hoạt tập thể, duy trì tốt các cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức tự học và sáng tạo”; “Dân chủ - Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”; “Dạy tốt, học tốt”; “Hai không” và phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn với việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao tầm hiểu
biết cho đội ngũ GV
4.2.2 Thực hiện nề nếp sinh hoạt chuyên môn và đa dạng hóa các loại hình bồi dưỡng, tự bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên.
Thực hiện có nề nếp sinh hoạt chuyên môn ở HĐSP và tổ chuyên môn, nhómchuyên môn: Tổ chuyên môn đóng vai trò hết sức quan trọng trong nhà trường nếuđược sinh hoạt tốt thì có tác dụng rất thiết thực trong công tác bồi dưỡng đội ngũ.Nếu sinh hoạt qua loa, chiếu lệ thì sẽ trở thành hình thức, ít hiệu quả Những nămtrước việc sinh hoạt chuyên môn thường nặng về đánh giá kiểm điểm không đem lạihiệu quả thiết thực cho giáo viên và lãng phí thời gian Để nâng cao chất lượng độingũ giáo viên, người Hiệu trưởng cần phải xác định rõ nội dung sinh hoạt chuyênmôn, dành thời gian ưu tiên cho việc giải quyết những vướng mắc trong chuyên mônnhư: năng lực chuyên môn của giáo viên, tổ chức rút kinh nghiệm việc thiết kế giáo
án những nội dung, bài giảng, những tiết luyện tập, ôn tập, thực hành khó ; thămlớp dự giờ, thao giảng, hội giảng, ngoại khóa, chuyên đề
Trong những năm qua, việc dạy đội tuyển HSG và ôn thi Đại học thực sự chỉdiễn ra ở một số cá nhân đã dẫn đến có sự phân hóa ngày càng rõ về năng lực và uytín của các giáo viên dẫn đến sự hình thành các nhóm giáo viên khác nhau, có nhómphải liên tục làm việc có nhóm thì ít phải làm việc hoặc không được giao việc, sựđoàn kết trong tập thể bị ảnh hưởng Chính vì vậy, chúng tôi đã đi sâu tìm hiểunguyên nhân và thấy rằng cần phải tác động để thu hẹp khoảng cách về năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ của các nhóm giáo viên, thực hiện giao việc cho tập thểnhóm chuyên môn, đánh giá kết quả thực hiện của nhóm, trong đó đi sâu vào việcgiúp đỡ các nhóm phía sau nâng cao dần trình độ chuyên môn nghiệp vụ bằng việcđổi mới sinh hoạt chuyên môn ở các tổ, nhóm chuyên môn Cụ thể, nhà trường đãthực hiện các giải pháp sau:
a) Nâng cao nhận thức cho đội ngũ về việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụNhận thức của giáo viên ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả giáo dục của nhàtrường Nếu mọi người nhận thức đúng, thông suốt thì công việc sẽ được thực hiệnmột cách trôi chảy và đưa đến hiệu quả cao Chính vì lẽ đó, khi triển khai bất kỳ vănbản nào của ngành hoặc của trường, Ban giám hiệu đã phát cho mỗi tổ chuyên mônmột bộ hoặc mỗi người một bộ (tùy theo nội dung tính chất của văn bản) để giáo viêntrong khối nghiên cứu, thảo luận sau đó cùng chia sẻ với Ban giám hiệu, những vướng
Trang 13mắc sẽ được giải thích một cách thỏa đáng Sau đó Ban giám hiệu và giáo viên cùngnhau đề ra biện pháp thực hiện hữu hiệu Thực hiện tốt điều này đã giúp cho guồngmáy của nhà trường hoạt động nhịp nhàng và đạt được hiệu quả khả quan.
b) Tổ chức cho giáo viên cọ sát với với các dạng đề thi để nâng cao chuyên mônTrước khi thực hiện việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn, chúng tôi đã tiếnhành khảo sát về việc có nên tổ chức các kỳ thi khảo sát năng lực của giáo viên, chogiáo viên làm đề thi HSG, đề thi Đại học hay không để nắm tâm tư của giáo viên,đồng thời phát hiện ra các rào cản về việc có đồng ý hay không đồng ý tham gia củagiáo viên Từ các thông tin nhận được ở cuộc khảo sát, BGH và các tổ trưởngchuyên môn đã họp tìm ra giải pháp và thống nhất thực hiện: Phải đổi mới sinh hoạtchuyên môn trong đó đưa việc tổ chức cho giáo viên cọ sát với các dạng đề thi làviệc làm cần thiết để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên nhằmtạo sự tự tin, động lực cho giáo viên Nhà trường đã lên kế hoạch và yêu cầu tổ,nhóm chuyên môn thực hiện theo lịch họp tổ, chóm chuyên môn với yêu cầu cụ thểcủa từng buổi họp:
- Thứ ba, tổ chức phân cặp giáo viên cùng xây dựng một đề thi HSG cấp tỉnh
và một đề thi Đại học theo cấu trúc qui định, trong đó sự phân cặp có sự tính toán đểmột giáo viên có kinh nghiệm hỗ trợ giáo viên chưa có kinh nghiệm, qua việc làmviệc cùng nhau, hỗ trợ nhau đã khiến tập thể ngày càng đoàn kết và năng lực chuyênmôn của đội ngũ ngày càng được cải thiện
- Thứ tư, tổ chức trao đổi chéo đề thi của các cặp để đánh giá chất lượng đề thicủa nhau
- Thứ năm, tổ chức họp tổ, nhóm chuyên môn để đánh giá việc ra đề thi củacác cặp, các cặp nhận xét đề thi của nhau chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm đểchỉnh sửa và học hỏi lẫn nhau
Giai đoạn 2:
Nhà trường tổ chức đợt thi khảo sát của tất cả các giáo viên trong tổ, nhóm đểnắm bắt chất lượng thực của đội ngũ giáo viên Việc làm này, BGH nhà trường đãtiến hành liên hệ với một trường có uy tín trong tỉnh để nhờ giúp đỡ trong công tác
ra đề thi, chấm thi đảm bảo tính công bằng, khách quan trong việc đánh giá đúngnăng lực thực tế của giáo viên
Sau khi có kết quả chấm thi mà trường bạn gửi, trên cơ sở nhận xét về bài làmcủa từng giáo viên BGH nhà trường sẽ tổ chức gặp gỡ riêng rẽ và chuyển kết quảđến từng giáo viên Việc làm này vừa giữ uy tín cho giáo viên, cũng đồng thời tạo rađộng lực để giáo viên cố gắng hơn trong việc nâng cao trình độ chuyên môn
Trang 14Giai đoạn 3:
Trong năm học nhà trường tổ chức các cuộc thi chọn đội tuyển thi HSG cáccấp, thi thử Đại học Ở các cuộc thi này nhà trường tổ chức song song, khi đến lịchthi của môn nào thì học sinh làm bài thi môn đó, đồng thời tại một phòng khác cácgiáo viên của môn thi đó sẽ thực hiện làm bài thi độc lập để nhà trường tổ chứcchấm thi nhằm đánh giá được năng lực của giáo viên Khi hết giờ thi của môn thi đó,
tổ nhóm chuyên môn sẽ tiến hành họp để xây dựng đáp án chung, việc làm này có ýnghĩa hết sức quan trọng đó là giáo viên được học hỏi lẫn nhau, các bài tập khónhiều giáo viên không làm được sẽ được giáo viên có năng lực tốt chỉ ra cách giảiquyết, khi lên lớp học sinh có thể hỏi thầy cô về các câu hỏi khó thì lúc này các thầy
cô sẽ tự tin để trả lời cho học sinh do đó giáo viên giữ được uy tín trước học sinhđược học sinh tin tưởng và mối quan hệ giao tiếp giữa các giáo viên và học sinhngày càng thân thiện, giáo viên có động lực tốt hơn trong công việc
5 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Để đánh giá khách quan hiệu quả của SKKN, tôi đã thực hiện tổ chức lấy ý kiếncủa giáo viên 10 bộ môn có thi HSG cấp tỉnh và các môn thi Đại học về tính cấp thiếtcủa nội dung đổi mới sinh hoạt chuyên môn, kiểm tra năng lực của giáo viên trước vàsau khi thực hiện đề tài nghiên cứu về đổi mới sinh hoạt chuyên môn Kết quả về thái
độ và năng lực của giáo viên trước và sau khi thực hiện đề tài như sau:
5.1 Về thái độ của giáo viên đối với việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn
Chúng tôi đã tiến hành phát phiếu để lấy ý kiến về việc giáo viên cần thựchiện giải các đề thi HSG, đề thi tuyển sinh vào các trường Đại học, giáo viên thamgia kỳ thi khảo sát chất lượng trước và sau khi tiến hành thực nghiệm và đã thu đượckết quả như sau:
Bảng số liệu về kết quả lấy ý kiến của giáo viên trước và sau khi thực nghiệm
TT
Số lượng
GV lấy ý kiến
Rất cần thiết phải thay đối
Cần thiết phải thay đối
Không cần thiết phải thay đối
Ghi chú
Trang 15Biểu đồ về kết quả lấy ý kiến của giáo viên trước và sau khi thực nghiệm
19.35
80.65
24.19 19.35
56.45
0
Trước thực nghiệm Sau thực nghiệm
Kết quả khi áp dụng đổi mới hình thức và nội dung sinh hoạt chuyên môn đã
có những chuyển biến rất tích cực, giáo viên đã có những nhìn nhận chính xác vàhào hứng với sự đổi mới này, sự thân thiện trong đội ngũ thực sự rất tốt, giáo viênluôn có sự trao đổi và hỗ trợ nhau, công việc được giao cho tổ, nhóm được coi làviệc chung và cả nhóm cùng trao đổi để tìm ra giải pháp và cùng thực hiện dẫn đếnchất lượng coomg việc, tiến độ công việc hoàn thành đúng thời gian 100% giáo viên
đã thấy rằng việc đổi mới sinh hoạt là cần thiết và có tác động rất lớn tới việc nângcao chất lượng đội ngũ
5.2 Kết quả kiểm tra năng lực của giáo viên
Nhà trường đã tổ chức các kỳ thi khảo sát năng lực giáo viên về việc làm cácbài thi tương ứng với đề thi của kỳ thi HSG cấp tỉnh và đề thi THPT Quốc gia cácnăm trước khi tiến hành thực nghiệm và sau khi tiến hành thực nghiệm Kết quả cáclần kiểm tra như sau:
5.2.1 Kết quả bài thi tương đương với kỳ thi HSG cấp tỉnh.
Chúng tôi đã tiến hành cho thi kiểm tra giáo viên ở 10 môn trong kỳ thi HSGcấp tỉnh của các năm
Bảng số liệu về kết quả thi kiểm tra năng lực giáo viên trước và sau khi thực nghiệm
TT
Số lượng
GV tham gia thi
Loại Giỏi Loại Khá Loại
Trung bình
Loại Yếu
SL Tỷ lệ% SL Tỷ lệ% SL Tỷ lệ% SL Tỷ lệ% Trước khi
Trang 16Biểu đồ về kết quả thi kiểm tra năng lực giáo viên trước và sau khi thực nghiệm
Kết quả từ biểu đồ cho thấy khi áp dụng đổi mới hình thức và nội dung sinhhoạt chuyên môn đã có những chuyển biến rất tích cực về chất lượng đội ngũ, tỷ lệgiáo viên làm bài thi đạt loại giỏi tăng từ 17.7% lên 56.1%, tỷ lệ giáo viên loại trungbình đã giảm đáng kể từ 37.1% xuống còn 16.1% và đặc biệt không còn giáo viênxếp loai yếu khi làm bài thi (Từ 12.9% xuống còn 0%)
5.2.2 Kết quả bài thi tương đương với kỳ thi tuyển sinh vào các trường Đại học của đội ngũ giáo viên nhà trường
Chúng tôi đã tiến hành cho thi kiểm tra giáo viên ở 9 môn trong kỳ thi THPTQuốc gia của các năm
Bảng số liệu về kết quả thi kiểm tra năng lực giáo viên trước và sau khi thực nghiệm
TT
Số lượng
GV tham gia thi
Loại Giỏi Loại Khá Loại
Trung bình
Loại Yếu
thực hiện 58 15 25.9 21 36.2 16 27.6 6 10.3Sau khi
thực hiện 58 31 53.4 18 31.0 9 15.5 0 0
(Loại giỏi từ 8.0 – 10 điểm; loại khá từ 6.5 – 7.9; loại trung bình từ 5.0 – 6.4; loại yếu < 5.0)
Biểu đồ về kết quả thi kiểm tra năng lực giáo viên trước và sau khi thực nghiệm
Trang 1753.4
36.2 31.0
27.6
15.5
10.3 0 Giỏi Khá TB Yếu
Trước thực nghiệm Sau thực nghiệm
Kết quả từ biểu đồ cho thấy khi áp dụng đổi mới hình thức và nội dung sinhhoạt chuyên môn đã có những chuyển biến rất tích cực về chất lượng đội ngũ, tỷ lệgiáo viên làm bài thi kỳ thi tuyển sinh Đại học đạt loại giỏi tăng từ 25.9% lên 53.4%,
tỷ lệ giáo viên loại trung bình đã giảm đáng kể từ 27.6% xuống còn 15.5% và đặcbiệt không còn giáo viên xếp loai yếu khi làm bài thi (Từ 10.3% xuống còn 0%)
Có thể nói đây là những dấu hiệu rất lạc quan, khẳng định hiệu quả rất thiếtthực của việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng cho giáo viên thực sự cọ sátvới các dạng đề thi của các kỳ thi HSG và tuyển sinh Đại học đã có những nhìn nhậnchính xác và hào hứng với sự đổi mới này, sự thân thiện trong đội ngũ thực sự rấttốt, giáo viên luôn có sự trao đổi và hỗ trợ nhau, công việc được giao cho tổ, nhómđược coi là việc chung và cả nhóm cùng trao đổi để tìm ra giải pháp và cùng thựchiện dẫn đến chất lượng coomg việc, tiến độ công việc hoàn thành đúng thời gian.100% giáo viên đã thấy rằng việc đổi mới sinh hoạt là cần thiết và có tác động rấtlớn tới việc nâng cao chất lượng đội ngũ
5.3 Tác động của việc nâng cao chất lượng đội ngũ đến chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường.
Trang 185.3.1 Về kết quả thi HSG các môn văn hóa của nhà trường trong những năm gần đây khi áp dụng đổi mới sinh hoạt chuyên môn.
Năm học Số HS
dự thi
Số HS đạt giải Nhất Nhì Ba KK Xếp thứ trong tỉnh
và 01 giải khuyến khích Như vậy, chất lượng của nhà trường luôn được giữ vững và
có chiều hướng đi lên đã từng bước khẳng định thương hiệu của nhà trường
5.3.2 Về kết quả thi tuyển sinh vào các trường Đại học của học sinh nhà trường trong những năm gần đây khi áp dụng đổi mới sinh hoạt chuyên môn.
Năm học Số HS
dự thi
Tỷ lệ tốt nghiệp
Tỷ lệ đậu Đại học
Số học sinh trên
27 điểm
Số học sinh trên
24 điểm
Điểm bình quân
Xếp thứ trong tỉnh
và đào tạo của nhà trường đã khiến nhân dân trong và ngoài vùng tin tưởng để đưacon đến học
Với những kết quả thi HSG, thi Đại học của học sinh nhà trường qua các năm
có thể khẳng định rằng việc áp dụng đối mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theohướng cho giáo viên cọ sát với các dạng đề thi của các kỳ thi đã góp phần không nhỏdẫn đến sự chuyển biến tích cực nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo củanhà trường và đây là hướng đi đúng và cần thiết của nhà trường
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận:
Trang 19Xuất phát từ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, cơ sở pháp lý, phân tích thực trạngđội ngũ giáo viên trường THPT Yên Định 1 chúng tôi đã đề xuất một số giải phápđổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo hướng cho giáo viên cọ sát với cácdạng đề thi của các kỳ thi HSG, tuyển sinh Đại học nhằm nâng cao chất lượng độingũ giáo viên của nhà trường Như vậy mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đã hoànthành Chúng tôi đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp bồi dưỡng gió viên vừamang tính thực tiễn, vừa mang tính khả thi đó là:
- Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về nâng cao năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên nhà trường
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cho giáo viên thông qua việc tổ chức chogiáo viên cọ sát với các dạng đề thi của các kỳ thi HSG, tuyển sinh Đại học
- Tạo môi trường thuận lợi và tạo động lực thúc đẩy giáo viên phát huy nănglực sư phạm của mình
2 Kiến nghị.
Đối với Bộ GD-ĐT: Ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên nhằmbồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên Tuyển sinh vào Đại học Sư phạm ngoài phầnthi kiến thức, cần xem xét cả về hình thức và năng khiếu sư phạm
Đối với Sở GD-ĐT: Có cơ chế tuyển dụng giáo viên phù hợp để tuyển đượccác giáo viên có chất lượng phục vụ ngành
Đối với trường: Tiếp tục củng cố, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ngàycàng vững về chuyên môn, nghiệp vụ
Do thời gian còn hạn chế và xuất phát từ thực tế của nhà trường, chúng tôi đã
đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ theo hướng tổ chức cho giáo viên cọsát với các dạng đề thi của các kỳ thi HSG, tuyển sinh Đại học, đề nghị các đồngnghiệp quan tâm đến lĩnh vực này tiếp tục có những giải pháp mới bổ sung để việcnâng cao chất lượng đội ngũ ngày càng hoàn chỉnh, phù hợp và có hiệu quả cao hơn
ở từng cơ sở
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường THPT Yên Định 1 đã nhiệt tình
hỗ trợ, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG THPT
YÊN ĐỊNH 1
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 6 năm 2020
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.
NGƯỜI VIẾT
Lê Văn Hiển
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 201 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2001
2.Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc khóa IX; X; XI
3 Luật Giáo dục 2005 - NXB Giáo dục
4 Điều lệ trường phổ thông - NXB Giáo dục
5 Bài giảng về xây dựng tập thể sư phạm trong trường THPT của Thạc sĩ TrươngThị Minh
6 Các số liệu trong báo cáo hàng năm của Trường THPT Yên Định 1
7 Quyết định số 09/2005/QĐ – TTg ngày 11/01/2005 của thủ tướng chính phủ vềviệc phê duyệt đề án “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010”
8 Chỉ thị số 40 – CT/TW ngày 15/08/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “Vềxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”
9 Giáo trình khoa học quản lý ( 2004 ) Nhà xuất bản chính trị quốc gia
10 Trần kiểm ( 2003 ) Khoa học quản lý giáo dục NXBĐHQG – Hà Nội
11 Trần Quốc thành (2003 ) Chuyên đề bài giảng khoa học quản lý đại cương.ĐHSP – Hà Nội
12 Các đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, chọn học sinh giỏi dự thi quốc gia củatỉnh Thanh Hóa Các đề thi THPT Quốc gia các năm từ 2014 đến 2019
DANH MỤC CÁC SKKN ĐÃ ĐƯỢC SỞ GD& ĐT THANH HÓA, HỘI ĐỒNG
KHOA HỌC TỈNH THANH HÓA CHỨNG NHẬN
Trang 21Họ và tên tác giả: Lê Văn Hiển
Chức vụ và đơn vị công tác: Phó Hiệu trưởng – Trường THPT Yên Định 1
TT Tên SKKN Loại, năm
học
1
Tiếp cận áp dụng phần mềm Microsoft PowerPoint trong việc
nâng cao chất lượng bài dạy ở một số bài giảng khó của phần
sinh học lớp 10 trung học phổ thông
Loại C cấpngành, năm2007
2 Một số giải pháp thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục và Khuyếnhọc nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong trường THPT.
Loại C cấpngành, năm2012
3 Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tậptrong di truyền phân li độc lập.
Loại B cấpngành, năm2013
4 Vận dụng kiến thức tổ hợp để giải nhanh một số dạng bài tậptrong di truyền phân li độc lập.
Loại B cấptỉnh, năm2014
5 Xây dựng công thức giải bài tập quần thể tự phối có chọn lọcvà xác định cấu trúc quần thể có gen liên kết NST giới tính.
Loại B cấpngành, năm2019
*Liệt kê tên đề tài theo thứ tự năm học, kể từ khi tác giả được tuyển dụng vào Ngànhcho đến thời điểm hiện tại
PHỤ LỤC
A ĐỀ THI MÔN SINH, KỲ THI HSG CẤP TRƯỜNG