1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chương trình quan trắc nước mặt hệ thống nước hồ trúc bạch

39 109 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó hồ Trúc Bạch là một địa danh gắn liền với nhiều lịch sử, văn hoá của người Hà Nội.Hồ Trúc Bạch có chức năng điều hoà không khí cũng như là một sinh cảnh quan trọng trong việc câ

Trang 1

PHỤ LỤC

Page 1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hà Nội là một trong những trung tâm phát triển về kinh tế xã hội nhất nước ta.Với đặc điểm về địa hình thấp, Hà Nội có nhiều loại hình thuỷ vực đặc trưng như ao, hồ, sông tiêu dẫn nước thải.Trong đó, hồ là loại thuỷ vực khá lớn liên quan trực tiếp đến đời sống văn hoá, phong tục tập quán và nuôi trồng thuỷ sản của cư dân sống trong khu vực và cả nước.Hà Nội có 19 hồ với diện tích mặt nước xấp xỉ 547 ha Trong đó hồ Trúc Bạch là một địa danh gắn liền với nhiều lịch sử, văn hoá của người Hà Nội.Hồ Trúc Bạch có chức năng điều hoà không khí cũng như là một sinh cảnh quan trọng trong việc cân bằng sinh thái và bảo

vệ môi trường của thủ đô Đây là một tài sản quý giá tồn tại song song với sự phát triển kinh tế,xã hội, văn hoá và du lịch của Hà Nội Tuy nhiên trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay, chất lượng nước hồ và đặc trưng thuỷ sinh vật hồ Trúc Bạch đã có nhiều thay đổi theo hướng xấu đi

Bởi vậy, việc quan trắc đánh giá hiện trạng chất lượng nước là việc làm cần thiết để từ đó có thể đưa ra một số biện pháp nhằm bảo vệ tính đa dạng sinh họctrong hệ sinh thái hồ, đảm bảo chất lượng nước hồ ở mọi khía cạnh trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội.Vì vậy, chúng tôi đã thực hiện chương trình quan trắc nước mặt hệ thống nước hồ Trúc Bạch

Trang 3

và quy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chínhxác cao và có thể đánh giá được diễn biến chất lượng môi trường.

− Ở Việt Nam quan trắc môi trường là hoạt động then chốt, không thể thiếu trongcông tác quản lý và bảo vệ môi trường

− Hệ thống căn cứ pháp lý và kỹ thuật của chương trình quan trắc tại Việt Nambao gồm:

− Luật và Nghị định của Việt Nam:

• Luật Bảo vệ môi trường 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thihành từ ngày 1 tháng 7 năm 2006

• Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môitrường

• Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Bảo vệ môi trường

• Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2007 về Hướng dẫnbảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường

• Nội dung cơ bản của thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm

2007 về Hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quantrắc môi trường

• Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môitrường

• Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Page 3

Trang 4

• Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT về Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng môi trường:

• TCVN 5994:1995 - Chất lượng nước lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tựnhiên và nhân tạo

• QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt

• QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

Tiêu chuẩn lấy mẫu:

• TCVN 5754:1993 Không khí vùng làm việc, phương pháp xác định nồng độhơi khí độc phương pháp chung lấy mẫu

• TCVN 5999:1995 Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước thải

• TCVN 5996:1995._ Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông vàsuối

• TCVN 6663-1:2011._ Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 1: Hướng dẫn lậpchương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu

• TCVN 6663-6:2008._ Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu

ở sông và suối

• TCVN 6663-3:2008._ Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 3: Hướng dẫn bảo quản

và xử lý mẫu

Tiêu chuẩn phân tích

• TCVN 6177:1996 ISO 6332:1988 Chất lượng nước – xác định bằng phươngpháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10 Phenantrolin

• TCVN 6492:2011 ISO 10523:2008 Chất lượng nước – xác định pH

• TCVN 6494-1:2011 ISO 10304-1:2007 Chất lượng nước – xác định các anion

Trang 5

Yêu cầu kỹ thuật

− Lấy mẫu để quan trắc chất lượng nước mặt thực hiện theo hướng dẫn của cáctiêu chuẩn quốc gia: - TCVN 5992:1995 (ISO 5667 -2: 1991) - Chất lượngnước- Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

• TCVN 5993:1995 (ISO 5667 -3: 1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướngdẫn bảo quản và xử lý mẫu

• TCVN 5994:1995 (IS O 5667-4: 1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướngdẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhi ên và nhân tạo

• TCVN 5996:1995 (ISO 5667 -6: 1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướngdẫn lấy mẫu ở sông và suối

Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng nước mặt thực hiện theohướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứng củacác tổ chức quốc tế:

• TCVN 6492-1999 (ISO 10523 -1994) - Chất lượng nước – Xác định pH

• TCVN 5499-1995 Chất lượng nước – Xác định oxy hoà tan Phương phápWinkler

• TCVN 6625-2000 (ISO 11923 -1997) - Chất lượng nước- Xác định chất rắn lơlửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh.TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxi sinh hoá sau 5 ng ày (BOD5)–

• TCVN 6491-1999 (ISO 6060 -1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxyhoá học

• TCVN 6494-1999 - Chất lượng nước - Xác định các ion Florua, Clorua, Nitrit,Orthophotphat, Bromua, Nitrat và Sunfat hoà tan b ằng sắc ký lỏng ion

• TCVN 6194-1996 (ISO 9297 -1989) - Chất lượng nước – Xác định Clorua.Phương pháp chu ẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (ph ương pháp MO)

• TCVN 6195-1996 (ISO 10359 -1-1992) - Chất lượng nước – Xác định florua.Phương pháp dò điện hóa đối với n ước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ

• TCVN 6178-1996 (ISO 6777 -1984) - Chất lượng nước – Xác định nitrit.Phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử

• TCVN 61801996 (ISO 7890 31988) Chất lượng nước – Xác định nitrat Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic

-• TCVN 59881995 (ISO 5664 1984) Chất lượng nước Xác định amoni Phương pháp chưng cất và chuẩn độ

-Page 5

Trang 6

• TCVN 6181-1996 (ISO 6703 -1-1984) - Chất lượng nước – Xác định xyanuatổng.

• TCVN 6336-1998 (ASTM D 2330 -1988) - Phương pháp thử chất hoạt động bềmặt bằng metylen xanh

• TCVN 5991-1995 (ISO 5666 -3-1984) - Chất lượng nước - Xác định thủy ngântổng số bằng ph ương pháp quang ph ổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa –Phương pháp sau khi vô cơ hóa với

• TCVN 6053-1995 (ISO 9696 -1992) - Chất lượng nước - Đo tổng hợp độ phóng

xạ anpha trong n ước không mặn - Phương pháp ngu ồn dày

• TCVN 6177-1996 (ISO 6332 -1988) - Chất lượng nước – Xác định sắt bằngphương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10 - phenantrolin

• TCVN 6193-1996 (ISO 8288 -1986) - Chất lượng nước – Xác định coban,niken, đ ồng, kẽm, cadimi và chì Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọnlửa

• TCVN 6197–1996 (ISO 5961 -1994) - Chất lượng nước – Xác định cadimibằng phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử

• TCVN 6222-1996 (ISO 9174 -1990) - Chất lượng nước – Xác định crom tổng –Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử

• TCVN 6626-2000 (ISO 11969 -1996) - Chất lượng nước – Xác định asen.Phương pháp đo hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua)

• TCVN 6216-1996 (ISO 6439 –1990) - Chất lượng nước - Xác định chỉ sốphenol Ph ương pháp trắc phổ dùng 4-aminoantipyrin sau khi chưng cất

• TCVN 5070-1995 - Chất lượng nước - Phương pháp kh ối lượng xác định dầu

Trang 7

− Quan trắc được tiến hành để nghiên cứu,đánh giá quan hệ của chất ô nhiễm môitrường với các thành phần môi trường.

− Quan trắc được thực hiện để đánh giá sự cần thiết đối với việc kiểm soát sự phátthải của chất ô nhiễm và xác định tiêu chuẩn phát thải

− Trong vấn đề tích lũy chất ô nhiêm,quan trắc có mục tiêu hướng tới kiểm soátcác sản phẩm sinh ra ô nhiễm và tạo ra các sản phẩm sạch…

− Quan trắc được thực hiện để có một mốc lịch sử về chất lượng môi trường vàtạo ra cơ sở dữ liệu môi trường

1.2.2 Yêu cầu của quan trắc:

a.Yêu cầu chung: Quan trắc phải bao quát được không gian và thời gian diễn biến

bằng số lượng tối thiểu các trạm và thông số môi trường trong đó chú trọng tới:

− Việc lựa chọn được các vị trí thích hợp xây dựng hoặc bố trí trạm quan trắc.Phảixác định các thời điểm,chu kỳ ,tần số đo đạc( theo mùa,năm,theo tháng)

− Quan trắc môi trường phải tập trung vào các vấn đề môi trường quan trọng củaquốc qia,vùng lãnh thổ và các đối tượng chủ yếu( không khí,nước….).Để xácđịnh các vấn đề cấp thiết và trọng tâm của quan trắc cần phải có các nghiên cứuxem xét các yếu tố nào là đặc trưng cho sự biến đổi các thông số của mổitrường

b.Các yêu cầu khoa học về quan trắc:

− Độ chính xác của số liệu.Điều này phụ thuộc vào: tính đồng nhất số liệu cầnthiết để sánh các số liệu,nghiên cứu về sự biến đổi theo không gian và thời giancủa một yếu tố môi trường nào đó

− Để đảm bảo tính thống nhất của số liệu cần phải:

+ Thống nhất phương pháp đo đạc( loại máy đo.phương pháp đo),vì mỗi phươngpháp đo có giá trị đo và các đặc điểm sai số khác nhau

+ Thống nhất quy trình quy phạm quan trắc: như thời gian đo,vị trí đặt trạm( điểmđo),độ cao( độ sâu) của điểm đo

− Tính tương quan của số liệu.Mục đích của việc tính toán tương quan,từ đó chophép loại trừ các trạm thừa,bổ sung các trạm thiếu vào mạng lưới

− Gắn các số liệu đo đạc với các nguồn biến đổi hoặc cơ chế biến đổi trong môitrường

− Gắn các thông số quan trắc với mô hình tính toán:

Page 7

Trang 8

Quản lý môi trường

Phân tích trong PTN

Chương trình quan trắc

Thiết kế mạng lưới

Báo cáo

Phân tích sô li u ê

Lây mâu va quan trắc tại hi n trường ê Xử lý sô li u ê

Từ các thông số đo điều chỉnh áp dụng cho mô hình cụ thể

Từ mô hình xác lập điểm đo và ước lượng giá trị đo đạc

− Theo dõi liên tục theo thời gian và các biến đổi môi trường bằng chuỗi số liệu

− Tính hoàn chỉnh đồng bộ của số liệu:

+ Số liệu đo phải đặc trưng cho vùng đặt trạm đo

+ Thông số đo phải đặc trưng cho hiện tượng biến đổi,môi trường chủ yếu củakhu vực khảo sát

+ Số liệu đo phải phục vụ mục đích xác định thông số nền,thông số địaphương,thông số nguồn nhiễm bẩn

1.3 Các bước cơ bản trong quan trắc

1.4.Vị trí địa lý và đặc điểm của hồ Trúc Bạch

Sơ lược về địa điểm và vị trí thực hiên quan trắc

Hồ Trúc Bạch cách Hồ Tây bởi con đường Thanh Niên Đường ThanhNiên có từ năm 1957 - 1958 theo ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, saukhi hồ được thanh niên học sinh Hà Nội lao động trong những ngày thứbảy cộng sản mở rộng như ngày nay Trước gọi là đường Cổ Ngư, hìnhthành từ một con đê hẹp được đắp ngăn một góc Hồ Tây

Trang 9

Hồ Trúc Bạch có từ thế kỉ XVII khi dân hai làng Yên Hoa (nay là YênPhụ) và Yên Quang (nay là phố Quán Thánh) đắp con đê ngăn góc đôngnam Hồ Tây để nuôi bắt cá Từ khi thành một hồ biệt lập, hồ đã đi vàothư tịch cổ Sách "Tây Hồ chí" cho biết nguyên ở phía nam hồ có làngTrúc Yên, có nghề làm mành, do đó nhà nào cũng trồng trúc, trúc mọcnhư rừng Thời chúa Trịnh Giang (1729 - 1740) xây ở đây một cung điệngọi là Viện Trúc Lâm.Về sau, viện trở thành nơi giam cầm những cung nữ

có lỗi, phải dệt lụa để mưu sinh.Lụa đẹp, bóng bẩy, nổi tiếng khắp kinhthành, gọi là lụa làng Trúc

Ven hồ Trúc Bạch có nhiều di tích lịch sử và công trình kiến trúc đặc sắcnhư đền Quán Thánh ở ngay góc tây nam hồ.Phía đông có chùa ChâuLong (phố Châu Long), tương truyền xây từ thời Trần, là nơi tu hành củacông chúa con vua Trần Nhân Tông Có đền An Trì, nơi thờ Uy Đô, mộtanh hùng chống quân Nguyên

Ba phía chung quanh hồ phố xá che khuất, chỉ có phía tây giáp đườngThanh Niên mới bày ra vẻ đẹp êm ả phẳng lặng của mặt hồ Phía bắc hồ

có một gò đất nhỏ, trên gò có đền thờ Cẩu Nhi gắn với chuyện Lý CôngUẩn dời đô

1,5 giới thiệu về trạm xử lý và hệ thống xử lý nước thải hồ Trúc Bạch

1.5.1 Giới thiệu về Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch

Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch la đơn vị trực thuộc Xí nghiệp Quản lý các Nhamáy Xử lý nước thải, la một trong hai trạm xử lý nước thải thí điểm của thanh phô

Ha Nội, có nhiệm vụ xử lý nước thải tập trung xung quanh khu vực hồ Trúc Bạch

Được hoan thanh va đưa vao vận hanh ngay 01/09/2005, nằm trong gói thầu

CP12 của dự án thoát nước Ha Nội giai đoạn I, Trạm xây dựng trên địa banphường Trúc Bạch trên diện tích 1.777m2 Công suât xử lý nước thải trung bìnhcủa Trạm la 2.300m3/ngay đêm (công suât tôi đa 3.000m3/ngay đêm) với chât

Page 9

Trang 10

lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B TCVN 5945 – 2005 Lượng nước sau khixử lý đạt tiêu chuẩn cho phép bổ cập vao hồ Trúc Bạch.

1.5.2 Hệ thống xử lý nước thải tại Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch

Tại Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch, hệ thống xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính theo công nghệ A 2 /O có khả năng xử lý Nitơ và Phốt pho trong nước thải Áp

dụng công nghệ xử lý bùn bằng phương pháp ép băng tải va công nghệ xử lý mùibằng than hoạt tính

Hình 3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải Trúc Bạch

Trang 12

3.4.1.2 Bể điều hòa

Bể điều hòa dùng để cân bằng chât nước thải dòng vao va kiểm soát lưu lượngđến bể lắng sơ câp Sự cân bằng nay để đảm bảo hiệu suât của vi khuẩn trong bểphản ứng BNR được ổn định va đạt được hiệu suât xử lý cao nhât

Nước thải trong bể được hai máy khuây chìm khuây liên tục lam cho mọi cáchạt vật chât ở trạng thái lơ lửng sau đó sẽ được bơm chuyển đến bể lắng sơ câp

3.4.2 Bộ phận xử lý nước

3.4.2.1 Bể lắng sơ cấp

Trang 13

Lắng sơ câp la bước đầu tiên của dây chuyền xử lý, trong đó một phần đáng kểvật chât hữu cơ va chât rắn lơ lửng được tách ra từ dòng nước thải vao Trong bểlắng có lắp đặt một cánh gạt bùn để tăng hiệu suât xử lý va hệ thông song chắnrác tinh tiếp tục thu gom các chât rắn lơ lửng trước khi nước thải được chuyểnvao bể phản ứng Lượng bùn thu được trong bể lắng sơ câp sẽ được chuyển vao

bể cô đặc bùn

3.4.2.2 Bể phản ứng BNR (Biological Nutrient Removal)

Sau khi đã loại bỏ các chât cặn có thể lắng va các chât nổi bề mặt, nước thải sẽđược tiếp tục xử lý để khử các chât bẩn hữu cơ hòa tan va các chât rắn hữu cơ lơlửng còn lại (các quá trình chuyển hóa trong bể phản ứng BNR sẽ được trình bay

kỹ trong chương 3) Ngoai ra, vật liệu Bioerg trong bể hiếu khí giúp ổn định mật độ

vi khuẩn va tăng hiệu suât của quá trình xử lý sinh hóa Trong mỗi bể yếm khí,hiếm khí va hiếu khí đều có lắp đặt một máy khuây để khuây trộn dung dịch bùnhoạt tính, riêng bể hiếu khí được lắp đặt hệ thông sục khí để cung câp đủ oxy chophản ứng sinh hóa xảy ra trong bể, song chắn ở cuôi bể hiếu khí được sử dụngnhằm tách Bioerg va hỗn hợp bùn lỏng trước khi đưa về bể lắng cuôi

3.4.2.3 Bể lắng cuối

Bể lắng cuôi la phương pháp hữu hiệu trong việc tách bùn va thanh phần nướcthải đã lắng trong ở trên Việc tách chât rắn/lỏng xảy ra được do trọng lực va cómột cánh gạt bùn để lam tăng thêm hiệu suât xử lý Bùn hoạt tính được tuần hoanlại bể phản ứng BNR phần dư được đưa về bể cô đặc bùn

3.4.2.4 Bể khử trùng

Page 13

Trang 14

Nước đã được xử lý chảy qua bể khử trùng để khử vi trùng trong nước trướckhi đổ vao hồ Trúc Bạch Chât khử trùng được dùng có thể la Canxi Hipoclorit dạngrắn hoặc Natri Hipoclorit dạng lỏng.

3.3.2.5 Hố xả nước thải đã được xử lý

Nước sau sau xử lý được chảy vao hô xả, được bơm ra hồ ma xả thẳng ra hồmột cách tự nhiên Đây la một điểm đặc biệt của Trạm XLNT Trúc Bạch để tạo cảnhquan cho hồ

3.4.4 Hệ thống khử mùi

Một tháp khử mùi chứa than hoạt tính được sử dụng để tách mùi trong hệthông xử lý Ống hút mùi được bô trí ở những hạng mục xử lý chính (hình 3.1) vađược thu gom tập trung bằng quạt hút mùi Một thiết bị khử hơi nước được lắp

Trang 15

đặt trước quạt hút mùi để loại ẩm có trong khí gây mùi trước khi đưa về tháp khửmùi.

3.4.5 Hệ thống giám sát và điều khiển

Tại Trạm xử lý nước thải Trúc Bạch lắp đặt hệ thông điều khiển qua các tủ điềukhiển va tủ giám sát để theo dõi hoạt động của các thiết bị (đo lưu lượng dòngchảy, tính lượng DO, …) Hệ thông nay thể hiện tât cả các lỗi kỹ thuật trong quátrình hoạt động va vận hanh tại Trạm XLNT Trúc Bạch

Bản đồ vị trí lấy mẫu

Hình 1

Page 15

Trang 16

Hình 2

Trang 17

−Nguyên nhân chính của tình trạng nước hồ ô nhiễm nặng là hồ Trúc Bạch phảinhận một lượng nước thải chưa qua xử lý quá lớn Nguồn nước chảy quamương Ngũ Xã vào hồ bị ô nhiễm bởi cơ sở sản xuất nhôm, chất thải sau xử lýcủa nhà máy nước, nhà hàng, cống nước của các hộ dân sống trên lưu vực nàythải vào

−Nước mặt chảy qua khu vực này có màu trắng vàng, mặt nước liên tục sủi bọt đen

và bôc mùi hôi thối

Page 17

Trang 18

pH:là độ axit hay độ chua của nước Độ pH có ảnh hưởng tới điều kiện sống bình

thường của các sinh vật nước Cá thường không sống được trong môi trường nước

có độ pH < 4 hoặc pH > 10 Sự thay đổi pH của nước thường liên quan tới sự có mặt của các hoá chất axit hoặc kiềm, sự phân huỷ chất hữu cơ, sự hoà tan của một

số anion SO-24, NO-3…

Dụng cụ đo pH bỏ túi dòng miniLab ISFET Pocket- MỚI

Trang 19

Độ màu

−Nước thiên nhiên sạch thường không màu, màu của nước mặt chủ yếu do chấtmùn, các chất hòa tan, keo hoặc do thực vật thối rửa Sự có mặt của một số ion

Page 19

Ngày đăng: 13/07/2020, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ các thông số đo điều chỉnh áp dụng cho mô hình cụ thể. Từ mô hình   xác lập điểm đo và ước lượng giá trị đo đạc. - chương trình quan trắc nước mặt hệ thống nước hồ trúc bạch
c ác thông số đo điều chỉnh áp dụng cho mô hình cụ thể. Từ mô hình xác lập điểm đo và ước lượng giá trị đo đạc (Trang 8)
Hình 2 - chương trình quan trắc nước mặt hệ thống nước hồ trúc bạch
Hình 2 (Trang 16)
• Coliforms: Coliform là các vi khuẩn hình que gram âm có khả năng lên men lactose để sinh ga ở nhiệt độ 35 ± 0.5oC , coliform có khả năng sống ngoài đường ruột của động vật (tự nhiên), đặt biệt trong môi trường khí hậu nóng - chương trình quan trắc nước mặt hệ thống nước hồ trúc bạch
oliforms Coliform là các vi khuẩn hình que gram âm có khả năng lên men lactose để sinh ga ở nhiệt độ 35 ± 0.5oC , coliform có khả năng sống ngoài đường ruột của động vật (tự nhiên), đặt biệt trong môi trường khí hậu nóng (Trang 25)
+ Hình dạng, kích thước, khối lượng phù hợp + Dễ dàng làm sạch và sử dụng lại  - chương trình quan trắc nước mặt hệ thống nước hồ trúc bạch
Hình d ạng, kích thước, khối lượng phù hợp + Dễ dàng làm sạch và sử dụng lại (Trang 28)
Bảng tổng hợp kết quả chỉ tiêu của Hồ Trúc Bạch - chương trình quan trắc nước mặt hệ thống nước hồ trúc bạch
Bảng t ổng hợp kết quả chỉ tiêu của Hồ Trúc Bạch (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w