[3] Qua khảo sát chúng tôi thấy rằng, nhiều học sinh trường THPT nói chung và HS trường THPT Lam Kinh nói riêng đang còn rất mơ hồ về các kỹ năng thiết lậpmục tiêu cũng như động cơ học t
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài.
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay,đứng trước cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0, nhà trường dù tốt đến mấy cũngkhông thể đáp ứng hết nhu cầu học tập của người học cũng như đòi hỏi ngàycàng cao của đời sống xã hội Vì vậy, việc tạo động cơ học tập cho học sinhTHPT sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự học từ đó giúp các em hình thành kỹnăng định hướng cuộc sống tương lai
Đặt ra mục tiêu giúp học sinh THPT sống có định hướng và không có quánhiều ảo tưởng và tham vọng Kỹ năng thiết lập mục tiêu giúp HS tiếp cận cácmục tiêu đề ra một cách cụ thể và thực tế hơn [3]
Qua khảo sát chúng tôi thấy rằng, nhiều học sinh trường THPT nói chung và
HS trường THPT Lam Kinh nói riêng đang còn rất mơ hồ về các kỹ năng thiết lậpmục tiêu cũng như động cơ học tập của một bộ phận học sinh còn rất hạn chế
Có một số ít HS học tập với động cơ để có kiến thức, kỹ năng cơ bản về cáckhoa học và hoàn thiện nhân cách, phục vụ cuộc sống và lao động nghề nghiệpsau này của bản thân, chỉ có một số ít là học tập với động cơ thích thú học cácmôn học Đây chính là lý do dẫn đến nhiều HS không chăm chỉ, cần cù, siêngnăng trong học tập [5]
Về nguyên nhân của thức trạng này, tôi cho rằng là do một số em không
được giáo dục từ nhỏ, không được giáo dục lòng yêu thích môn học, không đượcgiáo dục nề nếp và thói quen trong học tập, các em không thấy được cái hay, cáiđẹp trong kiến thức khoa học, không có trí tò mò khoa học, ưa thích khám phá
Từ đó, các em hổng kiến thức, không có nền tảng kiến thức để theo học vàkhông đạt kết quả học tập theo yêu cầu của chương trình Vì thế, các em gặpnhiều khó khăn trong học tập, chán nản, mất hứng thú
Tìm hiểu các nguyên nhân tác động đến động cơ học tập và định hướng tương lai của học sinh trường THPT Lam Kinh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh
Hóa chúng tôi nhận thấy có 4 nguyên nhân cơ bản sau:
Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm là:
“ Một số giải pháp góp phần nâng cao kỹ năng thiết lập mục tiêu và tạo động cơ học tập cho học sinh lớp chủ nhiệm ở trường THPT Lam Kinh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.”
Trang 21.3 Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu về kỹ năng thiết lập mục tiêu và cách lập mục tiêu của họcsinh THPT
Thực trạng về động cơ học tập của một bộ phận học sinh ở trường THPTLam Kinh, huyện Thọ Xuân – Thanh Hóa và các biện pháp tạo động lực bảnthân cho học sinh THPT
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Luật giáo dục, Điều lệ trường THPT và
trường phổ thông có nhiều cấp học
- Phương pháp khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Kết hợp phương pháp tìm
hiểu nghiên cứu trò chuyện, điều tra bằng phiếu; phỏng vấn giáo viên, học sinh
và cha mẹ học sinh
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê số liệu thực tiễn để tìm hiểu
nguyên nhân, đề ra giải pháp phù hợp
- Phương pháp gặp gỡ trao đổi trực tiếp với học sinh: Tư vấn tâm lý học
đường để hiểu và nắm bắt tâm lý học sinh
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sơ lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1 Nghiên cứu về kỹ năng thiết lập mục tiêu.
2.1.1.1 Kỹ năng thiết lập mục tiêu
* Mục tiêu là một ý tưởng của tương lai, hoặc kết quả mong muốn là mộtngười hay một nhóm người đã hình dung ra, kế hoạch và cam kết để đạt được.Mục tiêu có thể là sự hiểu biết (muốn biết về một cái gì đó) một hành vi (làmđược một cái gì đó) hay là một sự thay đổi về thái độ [1]
* Kỹ năng thiết lập mục tiêu là khả năng của con người trong việc đề ranhững cái đích có thể thực hiện được cho một vấn đề nào đó của cuộc sống nhưmột sự hiểu biết, một việc làm cụ thể hay một thái độ nào đó [1]
2.1.1.2 Vai trò của kỹ năng thiết lập mục tiêu đối với học sinh
Đặt ra mục tiêu giúp chúng ta sống có định hướng và không có quá nhiều
ảo tưởng và tham vọng Kỹ năng thiết lập mục tiêu giúp chúng ta tiếp cận cácmục tiêu đề ra một cách cụ thể và thực tế [2]
2.1.1.3 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU THEO NGUYÊN TẮC SMART [7]
Đó là nguyên tắc “THÔNG MINH” giúp bạn định hình và nắm giữ được
mục tiêu của mình trong tương lai S.M.A.R.T là tên viết tắt các chữ đầu của
5 bước:
Trang 32.1.1.4 Một số lưu ý khi xác định mục tiêu cá nhân
+ Xác định RÕ RÀNG mục tiêu
+ CHIA mục tiêu lớn thành những mục tiêu nhỏ
+ Lên kế hoạch KHẢ THI để đạt được những mục tiêu nhỏ
+ THỰC THI và theo dõi cập nhật kế hoạch
2.1.1.5 Tìm hiểu về Holland Codes – phương pháp tư vấn hướng nghiệp
Phương pháp tư vấn hướng nghiệp (tức mã Holland) là lý thuyết lựa chọn nghềnghiệp do nhà tâm lý học nổi tiếng người Mỹ Tiến sĩ John Lewis Holland (1919– 2008) nghiên cứu phát triển vào những năm 70 của thế kỉ trước Dựa trên 2phương diện: tính cách con người và môi trường làm việc, Holland Codes phâncon người thành 6 nhóm cá tính: Realistic, Investigative, Artistic, Social,Enterprising và Conventional (viết tắt là RIASEC) Bằng việc phân loại này,chúng ta sẽ có những cơ sở khoa học để lựa chọn nghề nghiệp phù hợp nhất với
bản thân [7]
Trang 4TỔNG ĐIỂM
1. Tôi có tính tự lập
2. Tôi suy nghĩ thực tế
3. Tôi là người thích nghi với môi trường mới
4. Tôi có thể vận hành, điều khiển các máy móc thiết bị
5. Tôi làm các công việc thủ công như gấp giấy, cắt, dán,
đan, móc
6. Tôi thích tiếp xúc với thiên nhiên, động vật cây cỏ
7. Tôi thích làm việc sử dụng tay chân hơn là sử dụng trí
TỔNG ĐIỂM
1. Tôi có tìm hiểu khám phá nhiều vấn đề mới
……
……
2. Tôi có khả năng phân tích vấn đề
3. Tôi biết suy nghĩ mạch lạc, chặt chẽ
4. Tôi thích thực hiện các thí nghiệm hay nghiên cứu
5. Tôi có khả năng tổng hợp, khái quát, suy đoán những
Trang 58. Tôi thích suy nghĩ về những vấn đề phức tạp, làm
những công việc phức tạp
9. Tôi có khả năng giải quyết các vấn đề
STT BẢNG C (A, Artisic, nghệ sĩ, nghệ thuật, thẩm mỹ)
SỐ ĐIỂM
TỔNG ĐIỂM
1. Tôi là người dễ xúc động
……
……
2. Tôi có óc tưởng tượng phong phú
3. Tôi thích sự tự do, không theo những quy định, quy tắc
4. Tôi có khả năng thuyết trình, diễn xuất
5. Tôi có thể chụp hình hoặc vẽ tranh, trang trí, điêu khắc
6. Tôi có năng khiếu âm nhạc
7. Tôi có khả năng viết, trình bày ý tưởng của mình
8. Tôi thích làm những công việc mới, những công việc
đòi hỏi sự sang tạo
9. Tôi thoải mái bộc lộ những ý thích
STT BẢNG D (S, Social, tính xã hội)
SỐ ĐIỂM
TỔNG ĐIỂM
1 Tôi là người thân thiện hay giúp đỡ người khác
5 Tôi là người biết lắng nghe
6 Tôi thích các hoạt động chăm sóc sức khỏe của bản thân
và người khác
7 Tôi thích các hoạt động vì mục tiêu chung của cộng
đồng, xã hội
8 Tôi mong muốn mình có thể đóng góp để xã hội tốt đẹp hơn
9 Tôi có khả năng hòa giải, giải quyết những sự việc mâu thuẫn
Trang 6STT BẢNG E (E, Enterprise, kinh doanh, dám nghĩ dám
làm)
SỐ ĐIỂM
TỔNG ĐIỂM
1 Tôi là người có tính phiêu lưu mạo hiểm
2 Tôi có tính quyết đoán
3 Tôi là người người năng động
4 Tôi có khả năng diễn đạt, tranh luận và thuyết phục
người khác
5 Tôi thích các công việc quản lý, đánh giá
6 Tôi thường đặt ra những mục tiêu, kế hoạch trong cuộc
sống
7 Tôi thích gây ảnh hưởng đến người khác
8 Tôi là người thích cạnh tranh và muốn mình phải giỏi
hơn người khác
9 Tôi muốn người khác phải kính trọng, nể phục tôi
STT BẢNG F (C, Conventional, công chức)
SỐ ĐIỂM
TỔNG ĐIỂM
1 Tôi là có đầu óc sắp xếp, có tổ chức
2 Tôi có tính cẩn thận
3 Tôi là chu đáo, chính xác và đáng tin cậy
4 Tôi thích các công việc tính toán, sổ sách, ghi chép tài
7 Tôi thích dự kiến các khoản thu, chi
8 Tôi thích lập thời khóa biểu, sắp xếp lịch làm việc
9 Tôi thích làm việc với các con số, làm việc theo hướng
dẫn, quy trình
* Kết quả trắc nghiệm: Chọn bảng có số điểm cao nhất và đến với bảng giải
thích Nếu bạn có số điểm bằng nhau ở hai bảng trắc nghiệm (phía trên), bạn có
thể tham khảo kết quả ở cả hai kiểu người trong bảng giải thích phía dưới
Trang 7Thủy sản, Kỹ thuật, Máy
tàu thủy, Lái xe, Huấn
luyện viên, Nông - Lâm
nghiệp (Quản lý trang
trại, Nhân giống cá, Lâm
nghiệp ), Cơ khí (Chế
tạo máy, Bảo trì và Sửa
chữa thiết bị, Luyện
giảng giải, cung cấp
thông tin, sự chăm sóc,
giúp đỡ, hoặc huấn
luyện cho người khác
Ngành nghề phù hợp với
nhóm này bao gồm: sư
phạm; giảng viên; huấn
Kiểu người I (Investigative): Có khả
năng về quan sát, khám phá,phân tích đánh giá và giải quyết các vấn đề
Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: Các ngành thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Địa lý, Địa chất, Thống kê ); Khoa học xã hội (Nhân học, Tâm lý, Địa lý ); Y - Dược (Bác sĩ gây
mê, hồi sức, Bác sĩ phẫu thuật, nha sĩ ); Khoa học công nghệ (Công nghệ thông tin, Môi trường, Điện,Vật lý kỹ thuật, Xây
dựng ); Nông lâm (Nông học,Thú y )
Kiểu người E (Enterprise): Có khả năng
về kinh doanh, mạnh bạo, dám nghĩ dám làm, có thể gây ảnh hưởng, thuyết phục người khác, có khả năng quản lý
Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: Các ngành về quản trị kinh doanh (quản lý khách sạn, quản trị nhân sự ), thương mại, marketing, kế toán –
Kiểu người A (Artistic):
Có khả năng về nghệ thuật, khả năng về trực giác, khả năng tưởng tượng cao, thích làm việc trong các môi trường mangtính ngẫu hứng, không khuôn mẫu
Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: Các ngành về văn chương; Báochí (Bình luận viên, Dẫn chương trình ); Điện ảnh, Sân khấu, Mỹ thuật, Ca nhạc, múa, Kiến trúc, Thờitrang, Hội họa, Giáo viên dạy sử/Anh văn, Bảo tàng, bảo tồn
Kiểu người C (Conventional): Có khả
năng về số học, thích thực hiện những công việc chi tiết, thích làm việc với những số liệu, theo chỉ dẫncủa người khác hoặc các công việc văn phòng
Ngành nghề phù hợp với nhóm này bao gồm: Các ngành nghề về hành chính,thống kê, thanh tra ngành, người giữ trẻ, điện thoại
Trang 8luyện viên điền kinh; tư
giá, nghiên cứu quy
hoạch đô thị, kinh tế gia
biên tập viên )
viên
2.1.2 Nghiên cứu kỹ năng lập kế hoạch.
2.1.2.1 Tổng quan về lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công việc.
+ Khái niệm:
- Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình
tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra [4]
- Lập kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực,quyết định các biện pháp để thực hiện các mục tiêu đã đề ra [4]
+ Vai trò của việc lập kế hoạch:
- Lập KH để tận dụng thời gian có sẵn một cách hiệu quả nhất, cân đối thời giancho những gì cần làm [4]
- Giúp bạn kiểm soát được công việc trong từng khoảng thời gian, nhắc nhở bạnthực hiện các hoạt động, đo lường được tiến trình để đạt mục tiêu [4]
2.2.2.2 Phương pháp xác định nội dung công việc (5W - 2H – 2C – 5M)
* Xác định phương pháp kiểm soát (Control)
Trang 9* Xác định phương pháp kiểm tra (check)
* Xác định nguồn lực (5M)
2.1.3 Khái niệm về động cơ và động cơ học tập.
2.1.3.1 Động cơ: Với ý nghĩa chung nhất, động cơ là một cấu trúc khi được
kích hoạt một cách hợp lý nó sẽ vận hành và tạo ra kết quả từ sự vận hành đó.[6]
2.1.3.2 Động cơ hoạt động của người: Động cơ hoạt động chính là nguyên
nhân làm cho các hoạt động của con người được duy trì và thúc đẩy thườngxuyên, liên tục [6]
2.1.3.3 Động cơ học tập: "Động cơ học tập là những nhân tố kích thích, thúc
đẩy tính tích cực, hứng thú học tập liên tục của người học nhằm đạt kết quả vềnhận thức, phát triển nhân cách và hướng tới mục đích học tập đã đề ra" [6]
2.1.3.4 Cấu trúc của động cơ học tập của HS trường THPT: Trên cơ sở
phân tích cơ chế hoạt động của động cơ học tập, có thể phân định cấu trúc của động cơ học tập gồm 4 yếu tố cơ bản như: Sở thích; năng lực; ý chí; hành vi
TT Biểu hiện của động cơ học
Kết quả đánh giá về động cơ
học tập
phần
Không có
1. HS tham gia hoạt động học tập để có kiến
thức, kĩ năng cơ bản về các khoa học và
8 (17,8 %)
37 (82,2 %)
0 (0 %)
Trang 10hoàn thiện nhân cách phục vụ cuộc sống
sau này của bản thân
2. HS tham gia hoạt động học tập để có
tấm bằng THPT
44 (97,8 %)
01 (2,2 %)
0 (0 %)
3. HS tham gia hoạt động học tập do thích
thú các môn học
15 (33,3 %)
30 (66,7 %)
0 (0 %)
4. HS tham gia hoạt động học tập để làm vui
lòng người thân
10 (22,2 %)
34 (75,6 %)
01 (2,2 %)
5. HS tham gia hoạt động học tập cốt để thi
và vượt qua các yêu cầu của môn học
42 (93,3%)
03 (6,7 %)
0 (0 %)
6. HS tham gia hoạt động học tập để đủ điều
kiện về bằng cấp phục vụ cho công việc
44 (97,8 %)
01 (2,2 %)
0 (0 %)
7. HS không có động cơ cụ thể 02
(4,4 %)
39 (86,8 %)
4 (8,8 %)
Bảng 1 Đánh giá của GV về thực trạng động cơ học tập của HS ở trường THPT Lam Kinh.
* Kết luận:
+ Bảng 1 cho thấy, đa số GV (37/45, chiếm 82,2%) đánh giá: Có một số ít HS
học tập với động cơ để có kiến thức, kỹ năng cơ bản về các khoa học và hoànthiện nhân cách, phục vụ cuộc sống và lao động nghề nghiệp sau này của bảnthân, chỉ có một số ít là học tập với động cơ thích thú học các môn học Còn lại,
đa số GV cho rằng HS học tập để có tấm bằng tốt nghiệp THPT, cốt để thi quacác môn học và để có đủ điều kiện về bằng cấp phục vụ cho công việc Khôngnhiều GV (15/45 chiếm 33,4%) đánh giá HS tham gia các hoạt động học tập dothích học Đặc biệt, một số HS (4,4%) luôn luôn không có động cơ học tập rõràng, 86,8% số HS được đánh giá là nhiều lúc không có động cơ học tập rõ ràng.Đây chính là lí do dẫn đến nhiều HS không chăm chỉ, cần cù, siêng năng họctập; đôi khi bỏ học, bỏ tiết
+ Qua quan sát và trao đổi với CBQL, GV chúng tôi thấy rằng, động cơ học tậpcủa các em rất hạn chế Các em học tập không phải do sự thích thú mà chủ yếu
do sức ép từ bên ngoài mang lại: Học để có tấm bằng để đi thi đại học, để xinviệc làm; học để đủ điều kiện về bằng cấp phục vụ cho công việc của cá nhân;học cho bố mẹ, người thân vui lòng,
Về nguyên nhân của thức trạng này, tôi cho rằng là do một số em từ nhỏ không
được giáo dục lòng yêu thích môn học, không được giáo dục nề nếp và thói quentrong học tập, các em không thấy được cái hay, cái đẹp trong kiến thức khoa
Trang 11học, không có trí tò mò khoa học, ưa thích khám phá Từ đó, các em hổng kiếnthức, không có nền tảng kiến thức để theo học và không đạt kết quả học tập theoyêu cầu của chương trình Vì thế, các em gặp nhiều khó khăn trong học tập,chán nản, mất hứng thú [5]
2.2.2 Khảo sát ý kiến của một bộ phận học sinh trường THPT Lam Kinh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa về động cơ học tập của bản thân.
Chúng tôi tiến hành lấy ý kiến đánh giá của chính 150 HS đang theo học tại trường THPT Lam Kinh về động cơ học tập của các em cùng với 07 biểu hiện cơ bản về động cơ học tập của HS mà chúng tôi đã điều tra đối với CBQL,
GV Kết quả thu được như sau (xem bảng 2).
Số lượng %
1. Để có kiến thức, kỹ năng cơ bản về các khoa học và hoàn
thiện nhân cách phục vụ cuộc sống sau này của bản thân
%
5. Cốt để thi và vượt qua các yêu cầu của môn học 130 86,4 %
6. Để đủ điều kiện về bằng cấp phục vụ cho công việc 118 78,9 %
2.2.3.1 Từ phía bản thân học sinh.
1. Bạn có yên tâm về việc học của mình 24,0 % Rất yên tâm
15,0 % Bình thường61,0 % Rất lo lắng
2. Bạn đang tích cực học tập 53,0 % Tích cực
44,0 % Bình thường3,0 % Ít quan tâm
3. Ở nhà bạn dành bao nhiêu thời gian cho
việc học tập
15,0 % Trên 5 giờ46,0 % Từ 1 giờ đến 5 giờ39,0 % Dưới 1 giờ
4. Buổi tối (từ 20 giờ đến 22 giờ) bạn thường
dành thời gian chủ yếu để:
55,0 % Học tập35,0 % Giải trí10,0% Việc khác
Từ những số liệu trên có thể thấy rằng đã số các em đang tích cực học tậpsong vẫn còn không ít các em chưa có thái độ học tập tích cực (44% bìnhthường, 3% ít quan tâm), các em có sự đầu tư thời gian cho việc học Tuy nhiên