1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số thành tựu trong việc thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta thời kỳ đổi mới. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm

28 228 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 5,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Seminar Đường lối cách mạng Đảng Cộng sản Việt Nam Bài 3: Một số thành tựu trong việc thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta thời kỳ đổi mới. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm. Bộ môn Triết học Mac Lenin

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ

CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI

THUYẾT TRÌNH HÔM NAY!

TRƯỜNG ĐH DƯỢC HÀ NỘI

Bộ môn Mác - Lênin

GVHD: Ths Lê Thị Thảo Nhóm 2 – Ca 2 – Lớp A3K70

Trang 2

Một số thành tựu trong việc thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng

và Nhà nước ta thời kỳ đổi mới Ý nghĩa và bài

học kinh nghiệm

Trang 3

III Thành

tựu

IV Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm

Trang 4

Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại

• Các nước chuyển từ đối đầu, chạy đua vũ trang

sang đối thoại, hợp tác

Þ Xuất hiện những mặt tích cực và tiêu cực của

toàn cầu hóa.

1.Hoàn cảnh lịch sử:

Trang 5

Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại

I

b Tình hình khu vực châu Á- Thái Bình

Dương:

• Vấn đề hạt nhân, tranh chấp chủ quyền

biển đảo, tài nguyên và một số các nước

tăng cường vũ trang

• Khu vực lớn và năng động về phát triển

kinh tế.

• Xu thế hòa bình hợp tác phát trong khu vực

phát triển mạnh

1.Hoàn cảnh lịch sử:

Trang 6

Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại

• Bình thường hóa và mở rộng quan hệ hợp tác.

Sự bao vây, chống phá của các thế lực thù

Trang 7

Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại

I

2 Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối:

Giai đoạn 1986-1996: Xác lập đường lối đối ngoại độc

lập tự chủ, mở rộng, đa dạng hoá, đa phương hoá quan

hệ quốc tế

Giai đoạn 1996-2011: Bổ sung và phát triển đường lối đối

ngoại theo phương châm chủ động, tích cực hội nhập kinh

tế quốc tế.

Trang 8

Nội dung đường lối

II

1 Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ

đạo:

a Cơ hội:

 Xu thế hoà bình, toàn cầu hoà kinh tế => mở rộng quan hệ

 Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới => nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế

b Thách thức:

 Phân hoá giàu nghèo, dịch bệnh, tội pháp xuyên quốc gia… => gây tác động bất lợi

 Sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả 3 cấp độ: sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia

 Lợi dụng toàn cầu hoá, các thế lực thù địch sử dụng chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền” chống phá chế độ chính trị và sự ổn định, phát triển của nước ta

=> Những cơ hội và thách thức nêu trên có mối quan hệ tác động qua lại, có thể chuyển

hoá lẫn nhau

Trang 9

Nội dung đường lối

II

1 Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo:

c Mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của

Đảng xác định nhiệm vụ của công tác đối

ngoại là: “giữ vững môi trường hoà bình,

thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hoá,

hiện đại hoá, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ

quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, nâng

cao vị thế của đất nước, góp phần tích cực

nâng cao vị thế của đất nước, góp phần tích

cực vào cuộc đấu tranh vì hoà bình, độc lập

dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế

giới.”

Trang 10

Nội dung đường lối

II

1 Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ

đạo:

d Tư tưởng chỉ đạo:

 Đảm bảo lợi ích dân tộc, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam

 Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hoá, đa dạng hoá quan

hệ đối ngoại

 Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế

 Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

 Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

 Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài

 Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, sự quản lý tập trung của nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại

Trang 11

Nội dung đường lối

II

2 Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế:

Đại hội XII xác định:

• Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững.

• Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế theo lộ trình phù hợp.

• Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và các thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO.

• Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của

bộ máy nhà nước.

• Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Trang 12

Nội dung đường lối

II

2 Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế:

• Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập

• Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội

• Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập

• Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân, chính trị đối ngoại và kinh

tế đối ngoại

• Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại

Trang 13

Thành tựu

III

Qua 30 năm đổi mới, trong lĩnh vực đối ngoại, chúng ta đã giành được những thắng lợi to lớn:

1.Mở rộng quan hệ đối ngoại

Phá thế bao vây, cấm vận thời kỳ đầu

Bình thường hóa, thiết lập quan hệ ổn định, lâu dài với các nước dựa trên cơ sở độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ

Trang 14

Thành tựu

III

Qua 30 năm đổi mới, trong lĩnh vực đối ngoại, chúng ta đã giành được những thắng lợi to lớn:

1.Mở rộng quan hệ đối ngoại

Việt Nam tham gia ký Hiệp định Paris (23

-10 -1991) Tháng 7-1995 Việt Nam gia nhập ASEAN

Trang 15

có phát triển,

mở rộng và đi vào chiều sâu

Quan hệ Việt Nam- Campuchia được củng

cố và tăng cường nhiều mặt

Quan hệ với Trung Quốc có những bước tiến triển, nhất là trong lĩnh vực kinh tế, thương mại

1 Phân giới, cắm mốc rõ ràng toàn tuyến biên giới.

2 Ký kết các hiệp định về biển và vùng biển, đảo và quần đảo.

3 Giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp bằng các biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.

Trang 16

có phát triển,

mở rộng và đi vào chiều sâu

Quan hệ Việt Nam- Campuchia được củng

cố và tăng cường nhiều mặt

Quan hệ với Trung Quốc có những bước tiến triển, nhất là trong lĩnh vực kinh tế, thương mại

1 Phân giới, cắm mốc rõ ràng toàn tuyến biên giới.

2 Ký kết các hiệp định về biển và vùng biển, đảo và quần đảo.

3 Giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp bằng các biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.

=> Những chủ trương của Đảng và Nhà nước được nhân

dân đồng tình, dư luận quốc tế ủng hộ

Trang 17

Thành tựu

III

3 Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế

Đẩy mạnh hội nhập quốc tế

trong lĩnh vực văn hóa, xã

hội, khoa học- công nghệ,

giáo dục- đào tạo và các

lĩnh vực khác.

Trang 18

Thành tựu

III

3 Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế

Chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa phương, đặc biệt là ASEAN

và Liên hợp quốc.

Chủ động ngăn ngừa và hạn chế tác động tiêu cực của quá trình hội nhập quốc tế.

Trang 19

Ngày 11-1-2007 Việt Nam được kết nạp làm thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới

(WTO).

Trang 20

Thành tựu

III

4 Đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế

• Tăng cường nguồn lực cho sự phát triển đất nước

• Xúc tiến mạnh thương mại và đầu tư quốc tế,

mở rộng thị trường

• Khai thác hiệu quả các cơ chế hợp tác quốc

tế, các nguồn lực vốn, khoa học- công nghệ

• Khai thác hiệu quả các thỏa thuận được ký kết

=> Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 21

Ý nghĩa, hạn chế và bài học kinh nghiệm

IV

1 Ý nghĩa

• Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức

mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn

• Giữ vững, củng cố độc lập tự chủ, định

hướng xã hội chủ nghĩa

• Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường

Trang 22

Ý nghĩa, hạn chế và bài học kinh nghiệm

IV

2 Hạn chế

 Chưa khai thác và phát huy hiệu quả các quan hệ lợi ích.

 Chưa có giải pháp hữu hiệu để hạn chế các tác động tiêu cực khi hội nhập.

 Còn lúng túng và bị động trước các ý đồ và hành động xấu của các nước lớn, nước láng giềng.

 Công tác thông tin đối ngoại còn hạn chế.

 Triển khai các chủ trương, nghị quyết chưa hiệu quả cao.

Trang 23

Ý nghĩa, hạn chế và bài học kinh nghiệm

IV

3 Bài học kinh nghiệm

Một là, trong quá trình đổi mới phải chủ

động, không ngừng sáng tạo trên cơ sở kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam Đây là bài

học về “chủ động” và “sáng tạo”

Trang 24

Ý nghĩa, hạn chế và bài học kinh nghiệm

IV

3 Bài học kinh nghiệm

Hai là, đổi mới phải luôn luôn quán triệt

quan điểm "dân là gốc", vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm, sức sáng tạo và mọi nguồn lực của nhân dân; phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc Đây

là bài học về “nhân dân” và “phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc”

Trang 25

Ý nghĩa, hạn chế và bài học kinh nghiệm

IV

3 Bài học kinh nghiệm

Ba là, đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có

bước đi phù hợp; phải tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề do thực tiễn đặt ra Đây là bài học về đổi mới

toàn diện, đồng bộ, tôn trọng quy luật khách quan và thực tiễn.

Trang 26

Ý nghĩa, hạn chế và bài học kinh nghiệm

IV

3 Bài học kinh nghiệm

Bốn là, phải đặt lợi ích quốc gia -

dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động và tích cực hội nhập quốc

tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi; kết hợp phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để xây dựng và bảo vệ vững chắc

Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Đây là bài học về “lợi ích

dân tộc” và “phát huy sức mạnh tổng hợp”

Trang 27

Ý nghĩa, hạn chế và bài học kinh nghiệm

IV

3 Bài học kinh nghiệm

Năm là, phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh

đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến

đấu của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất

là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực

và phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; nâng cao

hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước,

Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội

và của cả hệ thống chính trị; tăng cường mối

quan hệ mật thiết với nhân dân Đây là bài học

về “xây dựng Đảng và hệ thống chính trị”

Ngày đăng: 13/07/2020, 12:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại - Một số thành tựu trong việc thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta thời kỳ đổi mới. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
o àn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại (Trang 4)
Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại - Một số thành tựu trong việc thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta thời kỳ đổi mới. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
o àn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại (Trang 5)
Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại - Một số thành tựu trong việc thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta thời kỳ đổi mới. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
o àn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại (Trang 6)
Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại - Một số thành tựu trong việc thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta thời kỳ đổi mới. Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
o àn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đối ngoại (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w