CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1.4.1 TỔNG QUAN VỀ CHROMEN Cấu trúc Chromen (benzopyran) là một thành phần cấu trúc quan trọng trong các hợp chất thiên nhiên và nó được đặc biệt quan tâm vì có rất nhiều các hoạt tính sinh học có ích. Đây là một hệ thống dị vòng bao gồm một vòng benzen gắn với một vòng pyran. Benzopyran bao gồm một số khung cấu trúc như chroman, 2Hchromen và 4Hchromen (Hình 1. 1). Chroman 2HChromen 4HChromen Hình 1. 1 1.1 Hoạt tính sinh học của các dẫn xuất Chromen Sự phân lập 2Hchromen trong tự nhiên đã được báo cáo trong rất nhiều các tài liệu. Ví dụ về gần đây các hợp chất được báo cáo bao gồm 5,7dimetoxy2methyl2Hchromen và 5,7dimetoxy2,8dimethyl2Hchromen (Hình 1. 2), cả hai đều được phân lập từ tinh dầu lá Calyptranthes tricona, có hoạt tính kháng nấm mạnh. 5,7dimethoxy2methyl2Hchromen 5,7dimethoxy2,8dimethyl2Hchromen Hình 1. 2 Trái ngược với 2Hchromen, các hợp chất 4Hchromen khá khác thường và chỉ có một vài sản phẩm tự nhiên có chứa cấu trúc này được phân lập. 7hydroxy6methoxy4Hchromen (Hình 1. 3) là một ví dụ cho 4Hchromen tự nhiên, mà được thu thập từ các hoa của các chi Wisteria sinensis. Ngoài ra, trong tự nhiên còn có 4Hchromen là uvafzlelin (Hình 1. 4) được phân lập từ thân cây Uvaria ufielii trong đó cho thấy phổ kháng khuẩn rộng chống lại vi khuẩn Gram dương. Hình 1. 3. 7hydroxy6methoxy4Hchromen Hình 1. 4. Uvafzlelin Hợp chất Conrauinone A (Hình 1. 5), một vòng chromen tự nhiên, đã được phân lập từ vỏ của cây Millettia conraui và có khả năng sử dụng để điều trị ký sinh trùng đường ruột. Một hợp chất tự nhiên khác là erysenegalensein C (Hình 1. 6) đã được chiết xuất từ vỏ cây Erythrina senegalensis và tìm thấy tiềm năng sử dụng trong điều trị đau dạ dày, vô sinh ở nữ và bệnh lậu. Hình 1. 5. Corauinone A Hình 1. 6. Erysenegalensenin C Trong các nghiên cứu gần đây, 2Hchromen đặc biệt là các dẫn xuất 2,2dimethylchromen được phân loại vào nhóm thuốc kích hoạt kênh kali có tác dụng chống thiếu máu cục bộ và hạ huyết áp. Cromakalim, (3S;4S)3hydroxy2,2dimethyl4(2oxopyrrolidin1yl)chroman6carbonitril (Hình 1. 7) là một thuốc hạ áp có giãn cơ trơn mạch máu bằng cách kích hoạt các kênh ion kali. Hình 1. 7. Cromakalim Hợp chất 2amino4aryl4Hchromen hoạt động như là chất ức chế insulinregulated amino peptidase (IRAP), nó có rất nhiều ứng dụng điều trị bao gồm tăng cường bộ nhớ và chức năng học tập. Ngoài ra, các dẫn xuất amin chromen được sử dụng rộng rãi như mỹ phẩm, bột màu và hóa chất nông nghiệp phân hủy sinh học tiềm năng.4,5 dihydropyrano3,2cchromen (Hình 1. 8) cũng là một dị vòng quan trọng đã được sử dụng như là chất hỗ trợ nhận thức, cho điều trị các bệnh thoái hóa thần kinh, bao gồm cả bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, bệnh xơ cứng teo cơ bên, hội chứng Down, sa sút trí tuệ liên quan đến AIDS và bệnh Huntington cũng như để điều trị tâm thần phân liệt và rung giật cơ. Hình 1. 8. 4,5dihydropyrano3,2cchromen 1.3 Những phương pháp chung để tổng hợp 2amino4Hchromen Sau đây là tóm tắt các phương pháp để tổng hợp 2amino4Hchromen. Tất cả các phương pháp này đều đã được sử dụng tổng hợp ra hàng loạt các dẫn xuất 4Hchromen khác nhau. Phản ứng gồm 3 chất tham gia là phenol giàu điện tử, andehit thơm, malononitril tạo ra 2amino3cyano4aryl4Hchromen. Phản ứng đi qua bước đầu hình thành sản phẩm ngưng tụ Knoevenagel từ malononitril và aldehyd thơm. Sau đó, sản phẩm Knoevenagel sẽ phản ứng tiếp với phenol cho 4Hchromen. Ngoài phenol, 2hydroxybenzaldehit (salicylaldehit) hoặc các dẫn xuất của nó được sử dụng rộng rãi để tổng hợp 4Hchromen. Trong phương pháp này hai liên kết hình thành giữa 2hydroxybenzaldehyd và đối tác phản ứng của nó. Các cation benzopyrelium là hợp chất trung gian. Một ví dụ về ba thành phần ngưng tụ tham gia là một mol 2hydroxybenzaldehyd và hai mol malononitril để tạo thành 4Hchromen. Phản ứng ngưng tụ hai bước của ethyl acetoacetat với 2hydroxybenzyl cloride tạo thành 4Hchromen. Phản ứng liên quan đến alkyl hóa ethyl acetoacetat với benzyl cloride để sinh ra 2 hydroxyphenyl propanon. Tiếp theo là tạo vòng và mất nước của hợp chất trung gian thu được trong điều kiện có tính acid để tạo ra 4Hchromen. Rượu 2hydroxybenzyl phản ứng với nhóm chức enamine đun hồi lưu trong một hỗn hợp của acid axetic và acetic anhydrit để tạo thành 3 aroyl4Hchromen hiệu suất cao. Cộng vòng DielsAlder (DA) không phải là một phương pháp phổ biến để tổng hợp 4Hchromen. Trong sự hiện diện của một lượng dư vinyl acetat, dưới áp suất và nhiệt độ cao, chất trung gian bị mất nước từ 2hydroxybenzyl, tuy nhiên trải qua phản ứng DA tạo thành 4Hchromen chỉ với năng suất trung bình. Phản ứng của 2acyloxybenzyl bromid tạo ra 4Hchromen thông qua phản ứng nội phân tử Wittig, tiếp theo tạo vòng. 2,4Diaryl4Hchromen của các loại đã được chuẩn bị bởi xúc tác acid tạo vòng của 3(2hydroxyphenyl)propan1on. Phản ứng của aryl magie bromid với coumarin tạo thành tiền chất ketophenol theo yêu cầu. Đôi khi, 4Hchromen đã được điều chế bằng sự thay đổi các dị vòng có liên quan. Ví dụ, các benzpyrilium cation, phản ứng với nucleophiles yếu làm cho thay thế C44Hchromen. Một loạt các carbon nucleophil dị tố hydride đã được sử dụng cho mục đích này. 3Formyl2chromanon sắp xếp lại để tạo thành 2methoxy3methoxycarbonylchroman trong sự có mặt của methanol HCI. Các chroman este được đun nóng với acid polyphosphoric loại CH3OH để tạo thành 3methoxycarbonyl4Hchromen. 1.4 Tính chất hóa học của dẫn xuất 2Amino3cyano4Hchromen 1.4.1 Phản ứng với acid formic Sự ngưng tụ giữa 2amninochromen3cacbonitril dẫn đến sự hình thành của pyrimidinon (2) và dihydrocoumarin (3). 1.4.2 Phản ứng với phenylisocyanat Đun hồi lưu chromen 1 với phenyl isocyanat trong pyridin cho sản phẩm là pyrimidinthion (4). 1.4.3 Phản ứng với anhydrid acetic Đun hồi lưu hỗn hợp của chromen (1) với anhydric acetic và acid phosphoric trong nhiều giờ thu được các pyrimidin (5), đồng thời có thêm sản phẩm thủy phân là các dihydrocoumarin (6) Mặt khác, khi thay acid phosphoric bằng pyridin, sản phẩm thu được là oxazinon (7). 1.4.4 Phản ứng với ure, thioure, semicarbazid, thiosemicarbazid Sự hợp nhất giữa chromen (1) với ure, thioure, semicarbazid và thiosemicarbazid tương ứng cho các aminopyrimidin (8). 1.4.5 Phản ứng với formamid Đun hồi lưu hỗn hợp gồm chromen (1) với formamid trong dimethylformamid (DMF) thu được aminopyrimidin (9). 1.4.6 Phản ứng với cyclohexanon Ngưng tụ chromen (1) với cyclohexanon cho hợp chất pyridin (10) 1.4.7 Phản ứng với carbon disulfide trong pyridin Đun hồi lưu chromen (1) với CS2 trong pyridin sau đó đóng vòng tiếp khi đun nóng lâu hơn để cho sản phảm cuối cùng là thiazin (12). 1.4.8 Phản ứng với malononitril Đun hồi lưu chromen (1) với malononitril trong DMFpiperidin cho các hợp chất 4pyridinon (13). Trên đây là một số các tính chất hóa học của nhóm 4Hchromen10,12,15,20. CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM 2.1 Tổng hợp 2amino7hydroxy4phenyl4Hchromen3cacbonitril xúc tác chất lỏng ion. Chén nung chứa 0,5 ml benzaldehit được ngâm trong nước đá lạnh , thêm 5 giọt chất lỏng ion 2hydroxy ethylamoni acetat và 0,4 ml malononitril (5mmol). Nghiền hỗn hợp cho đến khi thấy hỗn hợp khô lại đổi màu rồi thêm tiếp 0,55 g resorcinol (5mmol) và 2 giọt chất lỏng ion, tiếp tuc nghiền thêm 5 phút (lúc này chén vẫn được ngâm trong nước đá lạnh). Sau đó đưa hỗn hợp về nhiệt độ phòng, nghiền tiếp trong 5 phút . Để yên hỗn hợp qua đêm ta sẽ thấy hỗn hợp rắn lại có màu nâu. Kết tinh lại phần rắn bằng 1015 ml ethanol 96° nóng. Sản phẩm thu được là chất rắn có màu trắng ngà. 2.2Tổng hợp 2amino7hydroxy4phenyl4Hchromen3cacbonitril xúc tác K2CO3 trong ethanol khan.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Đình Thành và NCS ThS Đỗ Sơn Hải đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện niên luận
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Hóa học và các thầy cô trong bộ môn Hóa Hữu Cơ đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện niên luận
Em cũng xin cảm ơn các anh chị, các bạn sinh viên K58 phòng Tổng Hợp Hữu Cơ I đã động viên, trao đổi và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện niên luận này
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Thu Hiền
Trang 5IL – Ion liquid : Chất lỏng ion
DMSO-d6 : Dimethyl sunfoxyd được deuteri hóa
1H-NMR : 1H-Nuclear Magnetic Resonance (phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton)
13C-NMR : 13C-Nuclear Magnetic Resonance (phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13)
IR : Infrared Spectroscopy ( phổ hồng ngoại )
COSY : Correlation Spectroscopy phổ tương quan H-H
MHBC : Heteronuclear Multiple Bond Coherence phổ tương quan dị hạt nhân qua nhiều liên kết
MỤC LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 5
1.1 Cấu trúc của chromen 5
1.2 Hoạt tính sinh học của chromen 5
1.3 Những phương pháp chung để tổng hợp 2-amino-4H-chromen 7
1.4 Tính chất chung của 2-amino-4H-chromen-3-cacbonitril 9
1.4 1 Phản ứng với acid fomic 9
1.4 2 Phản ứng với phenylisocyanat 9
1.4 3 Phản ứng với anhydrid acetic 9
1 4 4 Phản ứng với ure,thioure,semicacbazid và thiosemicacbazid 10
1.4 5 Phản ứng với formamid 11
1.4 6 Phản ứng với cyclohexanon 11
1.4 7 Phản ứng với cacbon disulfide trong pyridin 11
1.4 8 Phản ứng với malononitril 11
CHƯƠNG 2:THỰC NGHIỆM 13
TỔNG HỢP MỘT VÀI DẪN XUẤT 2-AMINO-4-ARYL-7-HYDOXY-4H-CHROMEN-3- CACBONITRIL 13
2 1 Tổng hợp 2-amino-7-hydroxy-4-phenyl-4H-chromen-3-cacbonitril 13
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14
3.1.VỀ TÔNG HỢP 2-AMINO-4-ARYL-7-HYDROXY-4H-CHROMEN-3-CACBONITRIL 14
KẾT LUẬN 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
PHỤ LỤC 18
Trang 7MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của hóa học nói chung, hóa học về tổnghợp các hợp chất hữu cơ cũng đang ngày càng phát triển nhằm tạo ra các hợp chấtphục vụ cho đời sống, đặc biệt là các chất có hoạt tính sinh học đối với cơ thể conngười và động vật Các hợp chất này ngày càng trở nên có ý nghĩa quan trọng khi
nó đươc áp dụng vào lĩnh vực y học chữa bệnh cho con người và động vật
Các hợp chất 4H-chromen được phân lập lần đầu tiên vào năm 1962 thông qua sự nhiệt phân 2-acetoxy-3,4-dihydro-2H-chromen Chất này không bền, đặc
biệt là trong không khí, bị chuyển hoá dễ dàng thành dihydropyran và ion pyrylitương ứng Mặc dù bản thân các chromen có ý nghĩa nhỏ trong hóa học, songnhiều dẫn xuất của chúng là các phân tử sinh học quan trọng, chẳng hạn như cácpyranoflavonoid
Để góp phần vào việc nghiên cứu hoá học và nâng cao hoạt tính sinh họccủa các hợp chất chromen và trong niên luận này tôi đã thực hiện nhiệm vụ chínhsau:
Tổng hợp một số dẫn xuất
2-amino-4-aryl-7-hydroxy-4H-chromen-3-cacbonitril
Trang 8Benzopyran bao gồm một số khung cấu trúc như chroman, 2H-chromen và
4H-chromen (Hình 1 1)
Chroman 2H-Chromen 4H-Chromen
Hình 1 1
1.1 Ho t tính sinh h c c a các d n xu t Chromen ạt tính sinh học của các dẫn xuất Chromen ọc của các dẫn xuất Chromen ủa các dẫn xuất Chromen ẫn xuất Chromen ấu trúc
Sự phân lập 2H-chromen trong tự nhiên đã được báo cáo trong rất nhiều
các tài liệu Ví dụ về gần đây các hợp chất được báo cáo bao gồm
Trái ngược với 2H-chromen, các hợp chất 4H-chromen khá khác thường và
chỉ có một vài sản phẩm tự nhiên có chứa cấu trúc này được phân lập
7-hydroxy-6-methoxy-4H-chromen (Hình 1 3) là một ví dụ cho 4H-chromen tự nhiên, mà
được thu thập từ các hoa của các chi Wisteria sinensis Ngoài ra, trong tự nhiên còn
có 4H-chromen là uvafzlelin (Hình 1 4) được phân lập từ thân cây Uvaria ufielii
trong đó cho thấy phổ kháng khuẩn rộng chống lại vi khuẩn Gram dương
Trang 9O O
CH3
CH3O
CH3
C
H3O
Hợp chất Conrauinone A (Hình 1 5), một vòng chromen tự nhiên, đã được
phân lập từ vỏ của cây Millettia conraui và có khả năng sử dụng để điều trị ký sinh
trùng đường ruột Một hợp chất tự nhiên khác là erysenegalensein C (Hình 1 6) đã
được chiết xuất từ vỏ cây Erythrina senegalensis và tìm thấy tiềm năng sử dụng
trong điều trị đau dạ dày, vô sinh ở nữ và bệnh lậu
O O
CH3
CH3
O
CH3O
C
H3O
O CH3
OH
O H
C
H3 CH3
Trong các nghiên cứu gần đây, 2H-chromen đặc biệt là các dẫn xuất
2,2-dimethylchromen được phân loại vào nhóm thuốc kích hoạt kênh kali có tác dụngchống thiếu máu cục bộ và hạ huyết áp Cromakalim, (3S;4S)-3-hydroxy-2,2-
dimethyl-4-(2-oxopyrrolidin-1-yl)chroman-6-carbonitril (Hình 1 7) là một thuốc
hạ áp có giãn cơ trơn mạch máu bằng cách kích hoạt các kênh ion kali
Trang 10N O
OH
CH3
CH3NC
Hình 1 7 Cromakalim
Hợp chất 2-amino-4-aryl-4H-chromen hoạt động như là chất ức chế
insulinregulated amino peptidase (IRAP), nó có rất nhiều ứng dụng điều trị baogồm tăng cường bộ nhớ và chức năng học tập
Ngoài ra, các dẫn xuất amin chromen được sử dụng rộng rãi như mỹ phẩm,bột màu và hóa chất nông nghiệp phân hủy sinh học tiềm năng.4,5-
dihydropyrano[3,2-c]chromen (Hình 1 8) cũng là một dị vòng quan trọng đã được
sử dụng như là chất hỗ trợ nhận thức, cho điều trị các bệnh thoái hóa thần kinh, baogồm cả bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson, bệnh xơ cứng teo cơ bên, hội chứngDown, sa sút trí tuệ liên quan đến AIDS và bệnh Huntington cũng như để điều trịtâm thần phân liệt và rung giật cơ
O
O
Hình 1 8 4,5-dihydropyrano[3,2-c]chromen
1.3 Nh ng ph ững phương pháp chung để tổng hợp 2-amino-4 ương pháp chung để tổng hợp 2-amino-4 ng pháp chung đ t ng h p 2-amino-4 ể tổng hợp 2-amino-4 ổng hợp 2-amino-4 ợp 2-amino-4 H-chromen
Sau đây là tóm tắt các phương pháp để tổng hợp 2-amino-4H-chromen Tất
cả các phương pháp này đều đã được sử dụng tổng hợp ra hàng loạt các dẫn xuất
Phản ứng gồm 3 chất tham gia là phenol giàu điện tử, andehit thơm,
malononitril tạo ra 2-amino-3-cyano-4-aryl-4H-chromen Phản ứng đi qua bước
đầu hình thành sản phẩm ngưng tụ Knoevenagel từ malononitril và aldehyd thơm
Sau đó, sản phẩm Knoevenagel sẽ phản ứng tiếp với phenol cho 4H-chromen
Trang 11+ CN NC
O
CN
NH2
CN NC
Ngoài phenol, 2-hydroxybenzaldehit (salicylaldehit) hoặc các dẫn xuất của
nó được sử dụng rộng rãi để tổng hợp 4H-chromen Trong phương pháp này hai
liên kết hình thành giữa 2-hydroxybenzaldehyd và đối tác phản ứng của nó Cáccation benzopyrelium là hợp chất trung gian Một ví dụ về ba thành phần ngưng tụtham gia là một mol 2-hydroxybenzaldehyd và hai mol malononitril để tạo thành
Phản ứng ngưng tụ hai bước của ethyl acetoacetat với 2-hydroxybenzyl
cloride tạo thành 4H-chromen Phản ứng liên quan đến alkyl hóa ethyl acetoacetat
với benzyl cloride để sinh ra 2 - hydroxyphenyl propanon Tiếp theo là tạo vòng vàmất nước của hợp chất trung gian thu được trong điều kiện có tính acid để tạo ra
4H-chromen
OH
OH X
+
N
O
H COAr
O X
COPh
A c2O , A c O H
2 h , 8 9 %
Rượu 2-hydroxybenzyl phản ứng với nhóm chức enamine đun hồi lưu trong
một hỗn hợp của acid axetic và acetic anhydrit để tạo thành 3 aroyl-4H-chromen
hiệu suất cao
Cộng vòng Diels-Alder (DA) không phải là một phương pháp phổ biến để
tổng hợp 4H-chromen Trong sự hiện diện của một lượng dư vinyl acetat, dưới áp
suất và nhiệt độ cao, chất trung gian bị mất nước từ 2-hydroxybenzyl, tuy nhiên
trải qua phản ứng DA tạo thành 4H-chromen chỉ với năng suất trung bình
Trang 12Phản ứng của 2-acyloxybenzyl bromid tạo ra 4H-chromen thông qua phản
ứng nội phân tử Wittig, tiếp theo tạo vòng
O OH
2,4-Diaryl-4H-chromen của các loại đã được chuẩn bị bởi xúc tác acid tạo
vòng của 3-(2-hydroxyphenyl)propan-1-on Phản ứng của aryl magie bromid vớicoumarin tạo thành tiền chất keto-phenol theo yêu cầu
Br
N CH3C
H3
5 8 , 2 %
O
N CH3C
H3
n - B u L i , E t2O
Đôi khi, 4H-chromen đã được điều chế bằng sự thay đổi các dị vòng có liên
quan Ví dụ, các benzpyrilium cation, phản ứng với nucleophiles yếu làm cho thay
thế C4-4H-chromen Một loạt các carbon nucleophil / dị tố/ hydride - đã được sử
2-methoxy-3-methoxycarbonyl-4H-chromen
1.4 Tính ch t hóa h c c a d n xu t 2-Amino-3-cyano-4 ấu trúc ọc của các dẫn xuất Chromen ủa các dẫn xuất Chromen ẫn xuất Chromen ấu trúc H-chromen
Trang 131.4.1 Phản ứng với acid formic
Sự ngưng tụ giữa 2-amnino-chromen-3-cacbonitril dẫn đến sự hình thành
của pyrimidinon (2) và dihydrocoumarin (3)
NH
Ph
S
4
1.4.3 Phản ứng với anhydrid acetic
Đun hồi lưu hỗn hợp của chromen (1) với anhydric acetic và acid
phosphoric trong nhiều giờ thu được các pyrimidin (5), đồng thời có thêm sản
phẩm thủy phân là các dihydrocoumarin (6)
Mặt khác, khi thay acid phosphoric bằng pyridin, sản phẩm thu được là
1.4.4 Phản ứng với ure, thioure, semicarbazid, thiosemicarbazid
Sự hợp nhất giữa chromen (1) với ure, thioure, semicarbazid và
thiosemicarbazid tương ứng cho các aminopyrimidin (8)
Trang 14Đun hồi lưu hỗn hợp gồm chromen (1) với formamid trong
dimethylformamid (DMF) thu được aminopyrimidin (9)
1.4.7 Phản ứng với carbon disulfide trong pyridin
Đun hồi lưu chromen (1) với CS2 trong pyridin sau đó đóng vòng tiếp khi
đun nóng lâu hơn để cho sản phảm cuối cùng là thiazin (12)
H S NH
Trang 162.1 T ng h p 2-amino-7-hydroxy-4-phenyl-4 ổng hợp 2-amino-4 ợp 2-amino-4 H-chromen-3-cacbonitril xúc
tác ch t l ng ion ấu trúc ỏng ion.
N
O H
Chén nung chứa 0,5 ml benzaldehit được ngâm trong nước đá lạnh , thêm 5 giọt chất lỏng ion 2-hydroxy ethylamoni acetat và 0,4 ml malononitril (5mmol) Nghiền hỗn hợpcho đến khi thấy hỗn hợp khô lại đổi màu rồi thêm tiếp 0,55 g resorcinol (5mmol) và 2 giọt chất lỏng ion, tiếp tuc nghiền thêm 5 phút (lúc này chén vẫn được ngâm trong nước
đá lạnh) Sau đó đưa hỗn hợp về nhiệt độ phòng, nghiền tiếp trong 5 phút Để yên hỗn hợp qua đêm ta sẽ thấy hỗn hợp rắn lại có màu nâu Kết tinh lại phần rắn bằng 10-15 mlethanol 96° nóng Sản phẩm thu được là chất rắn có màu trắng ngà
2.2T ng h p 2-amino-7-hydroxy-4-phenyl-4 ổng hợp 2-amino-4 ợp 2-amino-4 H-chromen-3-cacbonitril xúc tác
K 2 CO 3 trong ethanol khan.
NH2O
N
O H
Trang 173.1. VỀ TỔNG HỢP
2-AMINO-7-hydroxy-4-ARYL-4H-CHROMEN-3-CACBONYTRIL
Ở giai đoạn này các hợp chất
2-amino-7-hydroxy-4-aryl-4H-chromen-3-cacbonitril thế được tổng hợp bằng cách sử dụng chất lỏng ion 2-hydroxy
ethylammino axetat vừa đóng vai trò làm dung môi vừa đóng vai trò xúc tác Kết
quả tổng hợp được bốn hợp chất
Trang 1845
Trang 19 Vùng từ 6,8-6,4 là của vòng thơm trong hợp phần chromen Hai giá trị ở 6,8 ppm (d,1H,J=8,5Hz) và 6,48 ppm (dd,1H,J=8,5;2,5Hz) tương ứng là của H5 và
Không tổng hợp được 4 dẫn xuất
2-amino-7-hydroxy-4-aryl-4H-chromen-3-cacbonitril bằng xúc tác K2CO3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 20Tiếng Việt
1 Đặng Như Tại, Ngô Thị Thuận (2008), Hóa học hữu cơ, tập 1,
2, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội
2 Nguyễn Đình Thành (2011), Các phương phổ ứng dụng trong
hóa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
3 Nguyễn Minh Thảo (2004), Hóa học các hợp chất dị vòng,
NXB Giáo Dục
PHỤ LỤC
Trang 21Phụ lục 1:Phổ IR 2-amino-7-hydroxy-4-phenyl-4H-chromen-3-cacbonitril
Trang 22Phụ lục 2:Phổ 1H-NMR của 2-amino-7-hydroxy-4-phenyl-4H-chromen
-3-cacbonitril